Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

Đánh giá công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện tràng định, tỉnh lạng sơn, giai đoạn 2011 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 92 trang )

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi trường
BOD Biochemical oxygen Demand
(nhu cầu oxy sinh hoá)
BVĐK Bệnh viện đa khoa
BHYT Bảo hiểm y tế
BYT Bộ y tế
CNH Công nghiệp hóa
CTYT Chất thải y tế
CTR Chất thải rắn
CTRYT Chất thải răn y tế
COD Chemical Oxygen Demand
(nhu cầu oxy hóa học)
GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế
HĐH Hiện đại hóa
HIV Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch
KHCN Khoa Học Công Nghệ
KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn
NĐ Nghị định
Nhựa PE Nhựa polyetylen
Nhựa PP Nhựa polypropylene
QĐ Quyết Định
QCVN Quy Chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
T. Ư Trung ương
TT Thông Tư
THPT Trung học phổ thông
THBT Trung học bổ túc
TNHH Trách nhiệm hữu hạn


WHO Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Mục tiêu 2
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý rác thải y tế tại
bệnh viện đa khoa huyện tràng Định 3
- Đánh giá hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tình hình quản
lý rác thải y tế của bệnh viện 3
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải y tế tại bệnh viện đảm bảo an toàn và vệ sinh môi
trường 3
1.2.3. Yêu cầu 3
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
- Bổ sung tư liệu cho học tập 3
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh
nghiệm từ thực tế 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
- Đánh giá thực trạng chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 4
- Đề xuất những biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý và xử lý chất thải tại
địa bàn nghiên cứu 4
- Kết quả của đề tài sẽ là một trong những căn cứ đê tăng cường công tác quản lý, tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường 4
CHƯƠNG 2 5
CHƯƠNG 2 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Công tác thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn y tế 5
2.1.2. Công tác xử lý chất thải rắn y tế 6
2.1.3. Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định - Lạng Sơn 7
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài 7
2.2.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế 7
Bảng 2.1: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện tại
Việt Nam 11
Bảng 2.1: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện tại
Việt Nam 11
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam 12
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam 12
2.2.2. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 14
Bảng 2.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 16
Bảng 2.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 16
2.2.3. Căn cứ pháp lý 18
- Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị 18
- Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại 18
2.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế 18
2.3.1. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam 18
* Hiện trạng chung 18
Theo thống kê của Tổng Cục Quản Lý Môi trường – Bộ Y tế, cả nước hiện hơn 1.087
bệnh viện với tổn số hơn 140.000 giường bệnh. Tổng lượng CTR phát sinh từ các cơ sở y
tế vào năm 2010 khoảng hơn 500 tấn/ ngày, trong đó có 60 – 70 tấn/ ngày là chất thải rắn y
tế nguy hại phải xử lý. Và cả nước chỉ khoảng 200 chiếc lò đốt chuyên dụng( nhiệt độ cao
và có hai buồng) nhưng chỉ có 80 lò đốt hai buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công
suất từ 300 – 450 kg/ ngày, trong đó có 02 xí nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và TP.
HCM, còn lại là các lò đốt rác cỡ trung bình và nhỏ 19

Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được địa phương quan tâm đúng mức. Theo kết
quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào năm 2010 hiện có khoảng 44%
các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều nơi đã rơi vào tình trạng xuống
cấp nghiêm trọng. Đáng nói, ngay ở các bệnh viện tuyến T.Ư vẫn còn tới 25% cơ sở chưa
có hệ thống xử lý chất thải y tế, bệnh viện tuyến tỉnh là gần 50%, còn bệnh viện tuyến
huyện lên tới trên 60%, có tới 60% bệnh viện còn xử lý bằng lò đốt thủ công hoặc chôn lấp
và trên 62% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các bệnh viện 19
Đa số các bệnh viện tuyến huyện các tỉnh miền núi và đồng bằng đều chưa có cơ sở hạ
tầng để xử lý chất thải y tế nguy hại, vì vậy người ta tự thiêu đốt bằng các lò đốt thủ công
hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện 19
Qua thực tế kiểm tra, Bộ Y tế đã chỉ ra 06 bât cập tồn tại tại các bệnh viện trong vấn đề
quản lý rác thải đó là: 19
- Việc phân loại chất thải y tế cong chưa đúng quy định 19
- Phương tiện thu gom như túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết
chưa đạt tiêu chuẩn 19
- Xử lý và tiêu hủy chất thải gặp nhiều khó khăn 19
- Thiếu các cơ sở tái chế chất thải 19
- Thiếu nguồn kinh phí đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn và nước
thải bệnh viện 20
Vấn đề quản lý rác thải y tế thông thường có thể tái chế còn bất cập: một số bệnh viện lơi
lỏng công tác quản lý, giám sát đê nhân viên hợp đồng cung cấp rác thải y tế cho các cơ sở
tư nhân chưa qua xử lý 20
* Phân loại chất thải y tế 20
Theo kết quả điều tra khác của viện KHCN xây dựng, có khoảng 80% số bệnh viện tiến
hành phân loại chất thải từ khoa- phòng- buồng bệnh, trong đó có 63% bệnh viện có khu
để chất thải y tế riêng biệt với chất thải sinh hoạt 20
* Thu gom chất thải y tế 20
Theo kết quả viện KHCN xây dựng có 100% các bệnh viện đều đã thu gom chất thải tại
các phòng ban và buồng bệnh 1 lần /ngày, có thể hơn 2- 3 lần khi cần, và tiến hành thu
gom ngay sau các ca phẫu thuật. Quy trình thu gom ở các bệnh viện không giống nhau và

cũng chưa triệt để. Tình trạng chung là các bệnh viện không đủ các phương tiện bảo hộ
khác cho nhân viên tham gia trực tiếp phân loại thu gom chất thải 20
* Lưu trữ chất thải 20
Hầu hết các điểm tập trung chất thai rắn đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, vệ sinh
không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng xâm
nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnh viên. Một số nhà lưu giữ chất thải không có mái che,
không có rào bảo vệ, vị trí gần nơi đi lại, những người không có nhiệm vụ dễ xâm nhập 20
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có 4 bệnh viện( bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện y học cổ
truyền, bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, bệnh viện Lao), Công tác quản lý nhà
nước về môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn y tế nói riêngở tỉnh Lạng Sơn được
thực hiện tương đối tốt, được thống nhất theo ngành dọc bao gồm: Chi cục Bảo vệ môi
trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường
các huyện/thành phố, bộ phận phụ trách về môi trường tại các phường/xã 21
Theo niên giám thống kê, hiện tại tỉnh Lạng Sơn có 2.008 giường bệnh tại tất cả bệnh viện
thành phố, bệnh viện huyện, trung tâm y tế và các phòng khám Theo số liệu điều tra, trung
bình mỗi ngày một giường bệnh thải ra khoảng 1, 8 kg/giường/ngày. Như vậy, trung bình
mỗi ngày lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo đơn vị giường bệnh khoảng 3, 6 tấn/ngày
(1.314 tấn/năm). (Dự án: quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn) 22
Bảng 2.5: Số giường bệnh năm 2008 phân theo huyện/ thành phố 22
Bảng 2.5: Số giường bệnh năm 2008 phân theo huyện/ thành phố 22
thuộc tỉnh Lạng Sơn 22
thuộc tỉnh Lạng Sơn 22
2.3.3 Tình hình công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Tràng Định 24
CHƯƠNG 3 25
CHƯƠNG 3 25
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu 25
- Địa điểm nghiên cứu của đề tài: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tràng Định và
Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 25
3.2.2. thời gian tiến hành nghiên cứu 25
- Thời gian nghiên cứu: 5/5/2014 đến 6/8/2014 25
3.3. Nội dung nghiên cứu 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 26
3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 27
CHƯƠNG 4 28
CHƯƠNG 4 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện tràng định – Lạng Sơn 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Tràng Định – Lạng Sơn 28
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Tràng Định – Lạng Sơn 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 31
4.2. Tình hình hoạt động của bệnh viện đa khoa huyện tràng định – Lạng Sơn 33
4.2.1 Thông tin chung 33
Bảng 4.2: Phân bố diện tích trong bệnh viện 35
Bảng 4.2: Phân bố diện tích trong bệnh viện 35
4.2.2. Kết quả hoạt động của bệnh viện 37
Bảng 4.3: Số liệu khám, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa 37
Bảng 4.3: Số liệu khám, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa 37
huyện Tràng Định năm 2012 37
huyện Tràng Định năm 2012 37
4.2.3. Cơ cấu tổ chức 37
Bảng 4.4: Tình hình cán bộ, công chức – viên chức của bệnh viện 38

Bảng 4.4: Tình hình cán bộ, công chức – viên chức của bệnh viện 38
(tính đến tháng 1/2013) 38
(tính đến tháng 1/2013) 38
4.3. Điều tra, đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
đa khoa huyện tràng định - Lạng Sơn 39
4.3.1. Các nguồn phát sinh và khối lượng chất thải 39
Hình 4.2: Lượng CTRYT của bệnh viện từ năm 2011- 2013 41
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định) 41
4.3.2. Công tác bảo vệ môi trường 41
Có thể nói công tác kiểm soát chất lượng môi trường thì BVĐK huyện Tràng Định đã có
các biện pháp quản lý tốt, ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bệnh nhân, nhân
viên y tế đảm bảo môi trường lao động và làm việc an toàn 41
Điều đó cho thấy bệnh viện đã thực hiện công tác vệ sinh môi trường chung rất tốt cụ thể
những việc bệnh viện đã làm như sau: 41
- Trồng cây xanh bóng mát, có công viên sinh hoạt, sân chơi thể thao cho nhân viên y tế và
bệnh nhân 41
- Trang bị đầy đủ thùng rác cho mục đích chứa rác sinh hoạt chung cho khu vực trong
bệnh viện 42
- Hệ thống thoát nước cống rãnh thường thông thoáng không phát sinh mùi hôi, không có
rác hay vật thể nào làm nghẹt cống 42
- Trật tự vệ sinh khoa và buồng bệnh được lau dọn thường xuyên, không ẩm ướt, tường
hành lang buồng bệnh không có bết bẩn tạo không gian thoải mãi cho người bệnh nhanh
chóng bình phục sức khỏe 42
- Tường quét vôi màu sáng để tăng phản chiếu ánh sáng khu vực đi lại 42
- Nội quy trật tự vệ sinh buồng bệnh, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà thăm nuôi thực
hiện 42
- Khu nhà ăn, hành quán được phép của bệnh viện phải tập trung lại một nơi quy định.
Khu đại thể, nhà tang lễ, khu tập trung chất thải rắn, khu xử lý nước thải tách riêng với khu
điều trị 42
Bảng 4.7 : Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn tại BVĐK 44

Bảng 4.7 : Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn tại BVĐK 44
Bảng 4.8: Công cụ thu gom chất thải rắn tại BVĐK huyện Tràng Định 45
Bảng 4.8: Công cụ thu gom chất thải rắn tại BVĐK huyện Tràng Định 45
Bảng 4.9: Công tác thu gom chất thải rắn y tế ở BVĐK huyện Tràng Định 46
Bảng 4.9: Công tác thu gom chất thải rắn y tế ở BVĐK huyện Tràng Định 46
(Nguồn: Điều tra thực tế, 2014) 46
(Nguồn: Điều tra thực tế, 2014) 46
Bảng 4.10 : Nhân lực trong công tác thu gom CTRYT tại BVĐK 47
Bảng 4.10 : Nhân lực trong công tác thu gom CTRYT tại BVĐK 47
huyện Tràng Định 47
huyện Tràng Định 47
Bảng 4.11 : Thực trạng công tác vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định
48
Bảng 4.11 : Thực trạng công tác vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định
48
(Nguồn : điều tra thực tế, 2014) 48
(Nguồn : điều tra thực tế, 2014) 48
Bảng 4.12: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định 48
Bảng 4.12: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định 48
Bảng 4.13 : Phương tiện lưu giữ chất thải 49
Bảng 4.13 : Phương tiện lưu giữ chất thải 49
Bảng 4.14: Thông số kĩ thuật của thiết bị( lò đốt rác Mediburner 8 – 20W) 50
Bảng 4.14: Thông số kĩ thuật của thiết bị( lò đốt rác Mediburner 8 – 20W) 50
Bảng 4.16 : Khối lượng các loại CTYT trong một lần đốt của lò đốt Mediburner 08-20W53
Bảng 4.16 : Khối lượng các loại CTYT trong một lần đốt của lò đốt Mediburner 08-20W53
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 60
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 60
(Nguồn :Sở Y tế Lạng Sơn, 2012)) 60
(Nguồn :Sở Y tế Lạng Sơn, 2012)) 60
CHƯƠNG 5 66

CHƯƠNG 5 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 66
5.2. Kiến nghị 66
Để có được môi trường trong sạch bệnh viện cần phải thực hiện các biện pháp : 66
DANH MỤC HÌNH
1.1. Đặt vấn đề 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu 2
1.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.1. Mục đích 2
1.2.2. Mục tiêu 2
1.2.2. Mục tiêu 2
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý rác thải y tế tại
bệnh viện đa khoa huyện tràng Định 3
- Đánh giá hiện trạng phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý rác thải y tế tại
bệnh viện đa khoa huyện tràng Định 3
- Đánh giá hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tình hình quản
lý rác thải y tế của bệnh viện 3
- Đánh giá hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tình hình quản
lý rác thải y tế của bệnh viện 3
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải y tế tại bệnh viện đảm bảo an toàn và vệ sinh môi
trường 3
- Đề xuất các giải pháp quản lý rác thải y tế tại bệnh viện đảm bảo an toàn và vệ sinh môi
trường 3
1.2.3. Yêu cầu 3

1.2.3. Yêu cầu 3
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở 3
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
- Bổ sung tư liệu cho học tập 3
- Bổ sung tư liệu cho học tập 3
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh
nghiệm từ thực tế 3
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh
nghiệm từ thực tế 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4
- Đánh giá thực trạng chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 4
- Đánh giá thực trạng chất thải y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 4
- Đề xuất những biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý và xử lý chất thải tại
địa bàn nghiên cứu 4
- Đề xuất những biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý và xử lý chất thải tại
địa bàn nghiên cứu 4
- Kết quả của đề tài sẽ là một trong những căn cứ đê tăng cường công tác quản lý, tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường 4
- Kết quả của đề tài sẽ là một trong những căn cứ đê tăng cường công tác quản lý, tuyên
truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về môi trường 4
CHƯƠNG 2 5
CHƯƠNG 2 5
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Công tác thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn y tế 5
2.1.1. Công tác thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn y tế 5
2.1.2. Công tác xử lý chất thải rắn y tế 6
2.1.2. Công tác xử lý chất thải rắn y tế 6
2.1.3. Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định - Lạng Sơn 7
2.1.3. Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định - Lạng Sơn 7
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài 7
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài 7
2.2.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế 7
2.2.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế 7
2.2.1.1. Các định nghĩa về chất thải y tế 7
2.2.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế 8
2.2.1.3 Nguồn phát sinh và khối lượng phát chất thải rắn y tế phát sinh 9
Bảng 2.1: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện tại
Việt Nam 11
Bảng 2.1: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện tại
Việt Nam 11
2.2.1.4 Thành phần của chất thải rắn y tế 11
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam 12
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam 12
2.2.1.5 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn y tế 13
2.2.2. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 14
2.2.2. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 14
2.2.2.1. Đối với môi trường 14
2.2.2.2. Đối với sức khỏe cộng đồng 15
Bảng 2.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 16
Bảng 2.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 16

2.2.3. Căn cứ pháp lý 18
2.2.3. Căn cứ pháp lý 18
- Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị 18
- Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị 18
- Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại 18
- Thông tư số 12/2011/TT – BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại 18
2.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế 18
2.3. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế 18
2.3.1. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam 18
2.3.1. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam 18
* Hiện trạng chung 18
* Hiện trạng chung 18
Theo thống kê của Tổng Cục Quản Lý Môi trường – Bộ Y tế, cả nước hiện hơn 1.087
bệnh viện với tổn số hơn 140.000 giường bệnh. Tổng lượng CTR phát sinh từ các cơ sở y
tế vào năm 2010 khoảng hơn 500 tấn/ ngày, trong đó có 60 – 70 tấn/ ngày là chất thải rắn y
tế nguy hại phải xử lý. Và cả nước chỉ khoảng 200 chiếc lò đốt chuyên dụng( nhiệt độ cao
và có hai buồng) nhưng chỉ có 80 lò đốt hai buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công
suất từ 300 – 450 kg/ ngày, trong đó có 02 xí nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và TP.
HCM, còn lại là các lò đốt rác cỡ trung bình và nhỏ 19
Theo thống kê của Tổng Cục Quản Lý Môi trường – Bộ Y tế, cả nước hiện hơn 1.087
bệnh viện với tổn số hơn 140.000 giường bệnh. Tổng lượng CTR phát sinh từ các cơ sở y
tế vào năm 2010 khoảng hơn 500 tấn/ ngày, trong đó có 60 – 70 tấn/ ngày là chất thải rắn y
tế nguy hại phải xử lý. Và cả nước chỉ khoảng 200 chiếc lò đốt chuyên dụng( nhiệt độ cao
và có hai buồng) nhưng chỉ có 80 lò đốt hai buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công
suất từ 300 – 450 kg/ ngày, trong đó có 02 xí nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và TP.
HCM, còn lại là các lò đốt rác cỡ trung bình và nhỏ 19

Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được địa phương quan tâm đúng mức. Theo kết
quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào năm 2010 hiện có khoảng 44%
các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều nơi đã rơi vào tình trạng xuống
cấp nghiêm trọng. Đáng nói, ngay ở các bệnh viện tuyến T.Ư vẫn còn tới 25% cơ sở chưa
có hệ thống xử lý chất thải y tế, bệnh viện tuyến tỉnh là gần 50%, còn bệnh viện tuyến
huyện lên tới trên 60%, có tới 60% bệnh viện còn xử lý bằng lò đốt thủ công hoặc chôn lấp
và trên 62% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các bệnh viện 19
Trong khi đó, vấn đề môi trường y tế chưa được địa phương quan tâm đúng mức. Theo kết
quả khảo sát của Cục Quản lý Môi trường y tế - Bộ y tế vào năm 2010 hiện có khoảng 44%
các bệnh viện có hệ thống xử lý chất thải y tế nhưng nhiều nơi đã rơi vào tình trạng xuống
cấp nghiêm trọng. Đáng nói, ngay ở các bệnh viện tuyến T.Ư vẫn còn tới 25% cơ sở chưa
có hệ thống xử lý chất thải y tế, bệnh viện tuyến tỉnh là gần 50%, còn bệnh viện tuyến
huyện lên tới trên 60%, có tới 60% bệnh viện còn xử lý bằng lò đốt thủ công hoặc chôn lấp
và trên 62% bệnh viện chưa có hệ thống xử lý chất thải lỏng tại các bệnh viện 19
Đa số các bệnh viện tuyến huyện các tỉnh miền núi và đồng bằng đều chưa có cơ sở hạ
tầng để xử lý chất thải y tế nguy hại, vì vậy người ta tự thiêu đốt bằng các lò đốt thủ công
hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện 19
Đa số các bệnh viện tuyến huyện các tỉnh miền núi và đồng bằng đều chưa có cơ sở hạ
tầng để xử lý chất thải y tế nguy hại, vì vậy người ta tự thiêu đốt bằng các lò đốt thủ công
hoặc chôn lấp trong khu đất của bệnh viện 19
Qua thực tế kiểm tra, Bộ Y tế đã chỉ ra 06 bât cập tồn tại tại các bệnh viện trong vấn đề
quản lý rác thải đó là: 19
Qua thực tế kiểm tra, Bộ Y tế đã chỉ ra 06 bât cập tồn tại tại các bệnh viện trong vấn đề
quản lý rác thải đó là: 19
- Việc phân loại chất thải y tế cong chưa đúng quy định 19
- Việc phân loại chất thải y tế cong chưa đúng quy định 19
- Phương tiện thu gom như túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết
chưa đạt tiêu chuẩn 19
- Phương tiện thu gom như túi, thùng đựng chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết
chưa đạt tiêu chuẩn 19

- Xử lý và tiêu hủy chất thải gặp nhiều khó khăn 19
- Xử lý và tiêu hủy chất thải gặp nhiều khó khăn 19
- Thiếu các cơ sở tái chế chất thải 19
- Thiếu các cơ sở tái chế chất thải 19
- Thiếu nguồn kinh phí đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn và nước
thải bệnh viện 20
- Thiếu nguồn kinh phí đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý chất thải rắn và nước
thải bệnh viện 20
Vấn đề quản lý rác thải y tế thông thường có thể tái chế còn bất cập: một số bệnh viện lơi
lỏng công tác quản lý, giám sát đê nhân viên hợp đồng cung cấp rác thải y tế cho các cơ sở
tư nhân chưa qua xử lý 20
Vấn đề quản lý rác thải y tế thông thường có thể tái chế còn bất cập: một số bệnh viện lơi
lỏng công tác quản lý, giám sát đê nhân viên hợp đồng cung cấp rác thải y tế cho các cơ sở
tư nhân chưa qua xử lý 20
* Phân loại chất thải y tế 20
* Phân loại chất thải y tế 20
Theo kết quả điều tra khác của viện KHCN xây dựng, có khoảng 80% số bệnh viện tiến
hành phân loại chất thải từ khoa- phòng- buồng bệnh, trong đó có 63% bệnh viện có khu
để chất thải y tế riêng biệt với chất thải sinh hoạt 20
Theo kết quả điều tra khác của viện KHCN xây dựng, có khoảng 80% số bệnh viện tiến
hành phân loại chất thải từ khoa- phòng- buồng bệnh, trong đó có 63% bệnh viện có khu
để chất thải y tế riêng biệt với chất thải sinh hoạt 20
* Thu gom chất thải y tế 20
* Thu gom chất thải y tế 20
Theo kết quả viện KHCN xây dựng có 100% các bệnh viện đều đã thu gom chất thải tại
các phòng ban và buồng bệnh 1 lần /ngày, có thể hơn 2- 3 lần khi cần, và tiến hành thu
gom ngay sau các ca phẫu thuật. Quy trình thu gom ở các bệnh viện không giống nhau và
cũng chưa triệt để. Tình trạng chung là các bệnh viện không đủ các phương tiện bảo hộ
khác cho nhân viên tham gia trực tiếp phân loại thu gom chất thải 20
Theo kết quả viện KHCN xây dựng có 100% các bệnh viện đều đã thu gom chất thải tại

các phòng ban và buồng bệnh 1 lần /ngày, có thể hơn 2- 3 lần khi cần, và tiến hành thu
gom ngay sau các ca phẫu thuật. Quy trình thu gom ở các bệnh viện không giống nhau và
cũng chưa triệt để. Tình trạng chung là các bệnh viện không đủ các phương tiện bảo hộ
khác cho nhân viên tham gia trực tiếp phân loại thu gom chất thải 20
* Lưu trữ chất thải 20
* Lưu trữ chất thải 20
Hầu hết các điểm tập trung chất thai rắn đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, vệ sinh
không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng xâm
nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnh viên. Một số nhà lưu giữ chất thải không có mái che,
không có rào bảo vệ, vị trí gần nơi đi lại, những người không có nhiệm vụ dễ xâm nhập 20
Hầu hết các điểm tập trung chất thai rắn đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, vệ sinh
không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng xâm
nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnh viên. Một số nhà lưu giữ chất thải không có mái che,
không có rào bảo vệ, vị trí gần nơi đi lại, những người không có nhiệm vụ dễ xâm nhập 20
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có 4 bệnh viện( bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện y học cổ
truyền, bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, bệnh viện Lao), Công tác quản lý nhà
nước về môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn y tế nói riêngở tỉnh Lạng Sơn được
thực hiện tương đối tốt, được thống nhất theo ngành dọc bao gồm: Chi cục Bảo vệ môi
trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường
các huyện/thành phố, bộ phận phụ trách về môi trường tại các phường/xã 21
Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có 4 bệnh viện( bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện y học cổ
truyền, bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, bệnh viện Lao), Công tác quản lý nhà
nước về môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn y tế nói riêngở tỉnh Lạng Sơn được
thực hiện tương đối tốt, được thống nhất theo ngành dọc bao gồm: Chi cục Bảo vệ môi
trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường
các huyện/thành phố, bộ phận phụ trách về môi trường tại các phường/xã 21
Theo niên giám thống kê, hiện tại tỉnh Lạng Sơn có 2.008 giường bệnh tại tất cả bệnh viện
thành phố, bệnh viện huyện, trung tâm y tế và các phòng khám Theo số liệu điều tra, trung
bình mỗi ngày một giường bệnh thải ra khoảng 1, 8 kg/giường/ngày. Như vậy, trung bình
mỗi ngày lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo đơn vị giường bệnh khoảng 3, 6 tấn/ngày

(1.314 tấn/năm). (Dự án: quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn) 22
Theo niên giám thống kê, hiện tại tỉnh Lạng Sơn có 2.008 giường bệnh tại tất cả bệnh viện
thành phố, bệnh viện huyện, trung tâm y tế và các phòng khám Theo số liệu điều tra, trung
bình mỗi ngày một giường bệnh thải ra khoảng 1, 8 kg/giường/ngày. Như vậy, trung bình
mỗi ngày lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo đơn vị giường bệnh khoảng 3, 6 tấn/ngày
(1.314 tấn/năm). (Dự án: quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Lạng Sơn) 22
Bảng 2.5: Số giường bệnh năm 2008 phân theo huyện/ thành phố 22
Bảng 2.5: Số giường bệnh năm 2008 phân theo huyện/ thành phố 22
thuộc tỉnh Lạng Sơn 22
thuộc tỉnh Lạng Sơn 22
2.3.3 Tình hình công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Tràng Định 24
2.3.3 Tình hình công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn huyện Tràng Định 24
CHƯƠNG 3 25
CHƯƠNG 3 25
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu 25
3.2.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu 25
- Địa điểm nghiên cứu của đề tài: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tràng Định và
Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 25
- Địa điểm nghiên cứu của đề tài: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tràng Định và
Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 25

3.2.2. thời gian tiến hành nghiên cứu 25
3.2.2. thời gian tiến hành nghiên cứu 25
- Thời gian nghiên cứu: 5/5/2014 đến 6/8/2014 25
- Thời gian nghiên cứu: 5/5/2014 đến 6/8/2014 25
3.3. Nội dung nghiên cứu 25
3.3. Nội dung nghiên cứu 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 26
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp 26
3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 27
3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 27
CHƯƠNG 4 28
CHƯƠNG 4 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện tràng định – Lạng Sơn 28
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện tràng định – Lạng Sơn 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
4.1.1.1. Vị trí địa lý 28
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Tràng Định – Lạng Sơn 28
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Tràng Định – Lạng Sơn 28
4.1.1.2. Khí hậu thời tiết 29
4.1.1.3. Địa hình, địa mạo 29
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên của huyện Tràng Định 30
4.1.1.6. Thực trạng môi trường sinh thái của huyện Tràng Định 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 31
4.1.2.1. Thực trạng phát triển nền kinh tế xã hội 31

4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 31
4.1.2.3. Dân số và lao động 32
4.1.2.5 Văn hóa –Giáo dục 33
4.2. Tình hình hoạt động của bệnh viện đa khoa huyện tràng định – Lạng Sơn 33
4.2. Tình hình hoạt động của bệnh viện đa khoa huyện tràng định – Lạng Sơn 33
4.2.1 Thông tin chung 33
4.2.1 Thông tin chung 33
4.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện đa khoa huyện Tràng
Định 33
4.2.1.2 Vị trí, diện tích và khu vực xung quanh 34
Bảng 4.2: Phân bố diện tích trong bệnh viện 35
Bảng 4.2: Phân bố diện tích trong bệnh viện 35
4.2.1.3. Quy mô bệnh viện 35
Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Đinh là đơn vị sự nghiệp, có nhiệm vụ điều
trị, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân trong huyện và vùng lân
cận 35
4.2.1.4. chức năng và nhiệm vụ 35
4.2.1.5. Đánh giá môi trường, đăng kí và xin phép 36
Năm 2013, bệnh viện thực hiện quan trắc môi trường, đánh giá mức độ ảnh
hưởng, mức độ ô nhiễm của bệnh viện, ảnh hưởng sức khỏe của con người
Từ đó thực hiện đăng ký chủ nguồn thải và xử lý chất thải theo hướng dẫn tại
thông tư số 12/2006/TT- BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường, hướng dẫn điều kiện hành nghề, và thủ tục lập hồ sơ,
đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại 36
4.2.2. Kết quả hoạt động của bệnh viện 37
4.2.2. Kết quả hoạt động của bệnh viện 37
Bảng 4.3: Số liệu khám, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa 37
Bảng 4.3: Số liệu khám, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa 37
huyện Tràng Định năm 2012 37
huyện Tràng Định năm 2012 37

4.2.3. Cơ cấu tổ chức 37
4.2.3. Cơ cấu tổ chức 37
Bảng 4.4: Tình hình cán bộ, công chức – viên chức của bệnh viện 38
Bảng 4.4: Tình hình cán bộ, công chức – viên chức của bệnh viện 38
(tính đến tháng 1/2013) 38
(tính đến tháng 1/2013) 38
4.3. Điều tra, đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
đa khoa huyện tràng định - Lạng Sơn 39
4.3. Điều tra, đánh giá thực trạng công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
đa khoa huyện tràng định - Lạng Sơn 39
4.3.1. Các nguồn phát sinh và khối lượng chất thải 39
4.3.1. Các nguồn phát sinh và khối lượng chất thải 39
4.3.1.1. Các nguồn phát sinh 39
* Chất thải rắn sinh hoạt: 39
- Chất thải sinh hoạt bảo gồm rác hữu cơ, giấy bìa, túi nilon, nhựa, cao su, rẻ
rách, vải sợi, thủy tinh, kim loại và các tạp chất…. Thường phát sinh từ các
hoạt động hàng ngày của các cán bộ công nhân viên, các chất thải ra từ nhà
bếp, các khu nhà hành chính văn phòng, các loại bao gói, và các giường
bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 39
* Chất thải rắn y tế: 39
Hình 4.2: Lượng CTRYT của bệnh viện từ năm 2011- 2013 41
Hình 4.2: Lượng CTRYT của bệnh viện từ năm 2011- 2013 41
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định) 41
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định) 41
4.3.2. Công tác bảo vệ môi trường 41
4.3.2. Công tác bảo vệ môi trường 41
Có thể nói công tác kiểm soát chất lượng môi trường thì BVĐK huyện Tràng Định đã có
các biện pháp quản lý tốt, ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bệnh nhân, nhân
viên y tế đảm bảo môi trường lao động và làm việc an toàn 41
Có thể nói công tác kiểm soát chất lượng môi trường thì BVĐK huyện Tràng Định đã có

các biện pháp quản lý tốt, ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe bệnh nhân, nhân
viên y tế đảm bảo môi trường lao động và làm việc an toàn 41
Điều đó cho thấy bệnh viện đã thực hiện công tác vệ sinh môi trường chung rất tốt cụ thể
những việc bệnh viện đã làm như sau: 41
Điều đó cho thấy bệnh viện đã thực hiện công tác vệ sinh môi trường chung rất tốt cụ thể
những việc bệnh viện đã làm như sau: 41
- Trồng cây xanh bóng mát, có công viên sinh hoạt, sân chơi thể thao cho nhân viên y tế và
bệnh nhân 41
- Trồng cây xanh bóng mát, có công viên sinh hoạt, sân chơi thể thao cho nhân viên y tế và
bệnh nhân 41
- Trang bị đầy đủ thùng rác cho mục đích chứa rác sinh hoạt chung cho khu vực trong
bệnh viện 42
- Trang bị đầy đủ thùng rác cho mục đích chứa rác sinh hoạt chung cho khu vực trong
bệnh viện 42
- Hệ thống thoát nước cống rãnh thường thông thoáng không phát sinh mùi hôi, không có
rác hay vật thể nào làm nghẹt cống 42
- Hệ thống thoát nước cống rãnh thường thông thoáng không phát sinh mùi hôi, không có
rác hay vật thể nào làm nghẹt cống 42
- Trật tự vệ sinh khoa và buồng bệnh được lau dọn thường xuyên, không ẩm ướt, tường
hành lang buồng bệnh không có bết bẩn tạo không gian thoải mãi cho người bệnh nhanh
chóng bình phục sức khỏe 42
- Trật tự vệ sinh khoa và buồng bệnh được lau dọn thường xuyên, không ẩm ướt, tường
hành lang buồng bệnh không có bết bẩn tạo không gian thoải mãi cho người bệnh nhanh
chóng bình phục sức khỏe 42
- Tường quét vôi màu sáng để tăng phản chiếu ánh sáng khu vực đi lại 42
- Tường quét vôi màu sáng để tăng phản chiếu ánh sáng khu vực đi lại 42
- Nội quy trật tự vệ sinh buồng bệnh, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà thăm nuôi thực
hiện 42
- Nội quy trật tự vệ sinh buồng bệnh, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà thăm nuôi thực
hiện 42

- Khu nhà ăn, hành quán được phép của bệnh viện phải tập trung lại một nơi quy định.
Khu đại thể, nhà tang lễ, khu tập trung chất thải rắn, khu xử lý nước thải tách riêng với khu
điều trị 42
- Khu nhà ăn, hành quán được phép của bệnh viện phải tập trung lại một nơi quy định.
Khu đại thể, nhà tang lễ, khu tập trung chất thải rắn, khu xử lý nước thải tách riêng với khu
điều trị 42
Hình 4.3: Sơ đồ quản lý rác thải tại bệnh viện đa khoa Tràng Định 43
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định 2013) 43
4.3.3.2 Công tác phân loại, thu gom, lưu trữ và vận chuyển chất thải 43
Bảng 4.7 : Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn tại BVĐK 44
Bảng 4.7 : Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn tại BVĐK 44
Bảng 4.8: Công cụ thu gom chất thải rắn tại BVĐK huyện Tràng Định 45
Bảng 4.8: Công cụ thu gom chất thải rắn tại BVĐK huyện Tràng Định 45
Bảng 4.9: Công tác thu gom chất thải rắn y tế ở BVĐK huyện Tràng Định 46
Bảng 4.9: Công tác thu gom chất thải rắn y tế ở BVĐK huyện Tràng Định 46
(Nguồn: Điều tra thực tế, 2014) 46
(Nguồn: Điều tra thực tế, 2014) 46
Bảng 4.10 : Nhân lực trong công tác thu gom CTRYT tại BVĐK 47
Bảng 4.10 : Nhân lực trong công tác thu gom CTRYT tại BVĐK 47
huyện Tràng Định 47
huyện Tràng Định 47
Bảng 4.11 : Thực trạng công tác vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định
48
Bảng 4.11 : Thực trạng công tác vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định
48
(Nguồn : điều tra thực tế, 2014) 48
(Nguồn : điều tra thực tế, 2014) 48
Bảng 4.12: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định 48
Bảng 4.12: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định 48
Bảng 4.13 : Phương tiện lưu giữ chất thải 49

Bảng 4.13 : Phương tiện lưu giữ chất thải 49
4.3.3.3. Hệ thống xử lý và tiêu hủy chất thải 50
Bảng 4.14: Thông số kĩ thuật của thiết bị( lò đốt rác Mediburner 8 – 20W) 50
Bảng 4.14: Thông số kĩ thuật của thiết bị( lò đốt rác Mediburner 8 – 20W) 50
Bảng 4.16 : Khối lượng các loại CTYT trong một lần đốt của lò đốt Mediburner 08-20W53
Bảng 4.16 : Khối lượng các loại CTYT trong một lần đốt của lò đốt Mediburner 08-20W53
4.4. Hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân vê tình hình quản lý rác thải y
tế của bệnh viện 53
4.4.1 Đối với cán bộ nhân viên bệnh viện 53
(Nguồn: phiếu điều tra hiểu biết cán bộ, nhân viên bệnh viện, 2014) 54
(Nguồn: phiếu điều tra hiểu biết cán bộ, nhân viên bệnh viện, 2014) 55
Qua biểu đồ ta thấy tỷ lệ nhân viên phân biệt được đúng màu sắc phân loại
chất thải y tế lây nhiễm và thông thường là 100%, còn lại là đối với chất thải
các bình áp suất là 51,8%, chất thải phóng xạ là 55,5%, chất thải hóa học
nguy hại là 62,9% 56
Bảng 4.19: Hiểu biết và nhận thức của nhân viên về quản lý rác thải y tế 56
(Nguồn: phiếu điều tra hiểu biết cán bộ, nhân viên bệnh viện 2014) 56
Qua bảng trên cho thấy 100% nhân viên bệnh viện có ý thức chấp hành đúng
quy chế phân loại rác của bệnh viện, có sự hiểu biết về công tác quản lý chất
thải bệnh viện. Chỉ có việc hướng dẫn cho bệnh nhân về mã màu sắc của dụng
cụ đựng rác và phân loại rác theo quy định còn hạn chế. Có 59, 3% nhân viên
y tế hướng dẫn cho bệnh nhân thực hiện 57
4.4.2. Đối với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân 57
Bệnh nhân và người nhà chính là nhóm đối tượng đông nhất và cũng là chủ
thể thải ra các chất thải y tế nhiều nhất. Nên việc hướng dẫn cho họ hiểu biết
về quy chế quản lý rác thải y tế là rất cần thiết để góp phần vào công tác quản
lý rác thải chung của bệnh viện đạt hiểu quả nhất 57
Qua điều tra bệnh nhân và người nhà của họ đa số chưa có hiểu biết về nhiều
về công tác phân loại rác thải y tế. Những người được hỏi đa số là chưa chưa
phân biệt được mã màu sắc phân loại chất thải. Tuy nhiên 100% người được

hỏi đều nhận thức được tác hại của chất thải y tế đến môi trường và sức khỏe
con người 57
Đối tượng trực tiếp phân loại chất thải là hộ lý và y tá cho nên bệnh nhân và
người nhà khi điều tra đa số không phân biệt được màu sắc của dụng cụ dụng
rác, hầu hết họ không biết đến quy chế quản lý rác thải y tế 57
Bảng 4.20: Hiểu biết về công tác quản lý chất thải của bệnh viện 58
( Nguồn: phiếu điều tra hiểu biết của bệnh nhân và người nhà, 2014) 58
Qua bảng trên cho ta thấy tỷ lệ bệnh nhân và người nhà của họ biết quy chế
quản lý rác thải y tế của Bộ Y Tế là 30%. Phân biệt được màu sắc của dụng
cụ đựng chất thải là 25%. Qua đây cho thấy tỷ lệ bệnh nhân khi vào viện
không biết đến công tác phân loại chất thải y tế, đây cũng là một trong những
hạn chế trong công tâc quản lý chất thải y tế tại bệnh viện và cần được khắc
phục trong thời gian tới để hoạt động quản lý rác thải đạt hiểu quả cao hơn. 58
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 60
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 60
(Nguồn :Sở Y tế Lạng Sơn, 2012)) 60
(Nguồn :Sở Y tế Lạng Sơn, 2012)) 60
CHƯƠNG 5 66
CHƯƠNG 5 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 66
5.2. Kiến nghị 66
Để có được môi trường trong sạch bệnh viện cần phải thực hiện các biện pháp : 66
Để có được môi trường trong sạch bệnh viện cần phải thực hiện các biện pháp : 66

MỤC LỤC
CHƯƠNG 2 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
Bảng 2.1: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện tại
Việt Nam 11
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam 12
Bảng 2.3: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế 16
Bảng 2.5: Số giường bệnh năm 2008 phân theo huyện/ thành phố 22
thuộc tỉnh Lạng Sơn 22
CHƯƠNG 3 25
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
CHƯƠNG 4 28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
Hình 4.1: Vị trí địa lý huyện Tràng Định – Lạng Sơn 28
Bảng 4.2: Phân bố diện tích trong bệnh viện 35
Bảng 4.3: Số liệu khám, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa 37
huyện Tràng Định năm 2012 37
Bảng 4.4: Tình hình cán bộ, công chức – viên chức của bệnh viện 38
(tính đến tháng 1/2013) 38
Bảng 4.7 : Thực trạng công tác phân loại chất thải rắn tại BVĐK 44
Bảng 4.8: Công cụ thu gom chất thải rắn tại BVĐK huyện Tràng Định 45
Bảng 4.9: Công tác thu gom chất thải rắn y tế ở BVĐK huyện Tràng Định 46
(Nguồn: Điều tra thực tế, 2014) 46
Bảng 4.10 : Nhân lực trong công tác thu gom CTRYT tại BVĐK 47
huyện Tràng Định 47
Bảng 4.11 : Thực trạng công tác vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định
48
(Nguồn : điều tra thực tế, 2014) 48
Bảng 4.12: Phương tiện vận chuyển chất thải rắn y tế tại BVĐK huyện Tràng Định 48
Bảng 4.13 : Phương tiện lưu giữ chất thải 49
Bảng 4.14: Thông số kĩ thuật của thiết bị( lò đốt rác Mediburner 8 – 20W) 50
Bảng 4.16 : Khối lượng các loại CTYT trong một lần đốt của lò đốt Mediburner 08-20W53

Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường 60
(Nguồn :Sở Y tế Lạng Sơn, 2012)) 60
CHƯƠNG 5 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 66
1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nhiệm vụ bảo vệ mổi trường luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng.
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2011 – 2020 (Tại đại hội
đảng XXI năm 2011) đã đề ra mục tiêu đó là phát triển sự nghiệp y tế, nâng
cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Tập trung phát triển
hệ thống chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Nhà nước
tiếp tục tăng đầu tư đồng thời đẩy mạnh công tác xã hội hóa để phát triển
nhanh hệ thống y tế.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh
viện đã thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải nguy hại. Chất thải y tế
nguy hại chủ yếu là các chất nhiễm khuẩn, các hóa chất và dược phẩm nguy
hiểm, chất phóng xạ, chất lây nhiễm, chất độc phát sinh trong quá trình chuẩn
đoán và khám chữa bệnh, đó là những yếu tố gây ô nhiễm môi trường, lan
truyền từ bệnh viện tới các vùng xung quanh. Vì vậy phải quản lý chất thải
nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế một cách an toàn và hợp lý.
Trước nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng cao và thực
trạng ô nhiễm môi trường do rác thải y tế gây ra ngày càng bức xúc thì việc
trang bị cho các bệnh viện, trạm y tế các trang thiết bị để thu gom, xử lý rác
thải y tế và các kỹ năng kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế là nhu cầu cấp
bách ở tất các bệnh viện, cơ sở y tế hiện nay.
Xuất phát từ những mối nguy hại trực tiếp hoặc tiềm ẩn của chất thải y tế
gây ra đối với môi trường và con người, cần có những biện pháp hữu hiệu để

nâng cao nhận thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về
những nguy cơ đó, nâng cao năng lực tổ chức, trách nhiệm và từng bước hoàn
thiện hệ thống quản lý chất thải cũng như nâng cao chất lượng cảnh quan vệ
sinh cho bệnh viện.
2
Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả công tác thu gom, quản lý chất thải rắn y
tế tại các bệnh viện và cơ sở y tế cần cụ thể hơn, kết hợp với quá trình giám
sát thực tế giúp tìm hiểu những thiếu sót còn tồn tại trong công tác thu gom và
quản lý hiện nay của bệnh viện, góp phần làm tăng hiểu biết và nâng cao ý
thức cũng như chất lượng điều trị. Từ đó, nâng cao chất lượng quản lý chất
thải y tế tại các cơ sở y tế và bệnh viện.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó trên, tôi đưa ra đề tài khóa luận
với tên: “ Đánh giá công tác thu gom và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện đa khoa huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2011- 2013”.
Nhằm có một bức tranh tổng quát về hiện trạng quản lý chất thải rắn y
tế tại bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định hiện nay.
Đề tài thực hiện với mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc cải thiện và
bảo vệ môi trường.
1.2. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa
khoa huyện Tràng Định.
- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom và
quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Tràng Định.
- Cung cấp thêm tài liệu, là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động
quản lý chất thải rắn y tế tại địa phương.
- Tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn cho các nhân viên y tế, nhân
viên vệ sinh và bệnh nhân một môi trường sống trong sạch.
- Nâng cao kiến thức thực tế của bản thân phục vụ cho công tác sau khi
ra trường.

1.2.2. Mục tiêu

×