Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

Phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank-Chi nhánh Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (466.52 KB, 58 trang )

Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại,quá trình cạnh tranh đang diễn ra trên phạm
vị toàn cầu.Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh thì một doanh nghiệp dành được
một phần trên thị trường là chưa đủ.Hơn thế nữa, doanh nghiệp cần vươn lên trong nhóm
những doanh nghiệp đứng đầu.Để làm được điều này buộc các doanh nghiệp phải không
ngừng phát triển để mở rộng thị trường.Phải nắm bắt nhanh nhạy những nhu cầu của thị
trường và có những phản ứng kịp thời nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của công chúng.Việc
phát triển hoạt động xúc tiến thương mại chính là một trong những yếu tố quan trọng giúp
các doanh nghiệp có thể nắm bắt được thị trường và có thể mở rộng được thị trường của
doanh nghiệp.
Ngân hàng Agribank là một trong những ngân hàng thương mại lâu đời nhất tại
Việt Nam và Agribank là ngân hàng lớn nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay.Agribank
Cầu Giấy là chi nhánh đã được thành lập vào năm 2004.Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt
với các ngân hàng thương mại hiện nay thì vấn đề đặt ra là Agribank Cầu Giấy cần làm gì
để có thể tăng thị phần thị trường khách hàng tổ chức trên thị trường Hà Nội( chủ yếu trên
thị trường Cầu Giấy).Chính vì vậy mà em xin nghiên cứu đề tài “ Phát triển xúc tiến
thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank-Chi
nhánh Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội”.
Đề tài nghiên cứu trên dựa vào những lý thuyết của PhilipKotler về phát triển
XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức nhằm:Phân tích thực trạng phát triển
XTTM của Agribank Cầu Giấy và mục tiêu cuối cùng của đề tài là đề ra giải pháp phát
triển hoạt động XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank
Cầu Giấy.
Đề tại sử dụng phương pháp hệ nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thu thập dữ liệu
và phương pháp xử lý dữ liệu, tiến hành nghiên cứu kết hợp giữa cơ sở lý luận chung và
thực trạng hoạt động phát triển XTTM của Agribank Cầu Giấy và từ đó phân tích,thống
kê, tổng hợp, đối chiếu, so sánh các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá hoạt động
XTTM của Agribank Cầu Giấy.Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động
XTTM của ngân hàng như ngân tố môi trường vĩ mô gồm: kinh tế xã hội, pháp luật…. và
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng


nhân tố vi mô gồm môi trường nội tại và môi trường nhiệm vụ của ngân hàng.Qua kết quả
điều tra nghiên cứu 20 khách hàng tổ chức của Agribank Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội
và phỏng vấn chuyên sâu các lãnh đạo của ngân hàng thì từ đó tìm ra những thành công,
những tồn tại mà Agribank Cầu Giấy đã làm được để phát triển XTTM trong những năm
gần đây.Sau khi phân tích được thực trạng và cũng như đưa ra được những tồn tại và
thành công và nêu nguyên nhân của nó thì đề tài sẽ đưa ra được những giải pháp cho
doanh nghiệp và những giải pháp vĩ mô nhằm phát triển hoạt động XTTM dịch vụ tín
dụng đối với khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank Cầu Giấy nói riêng và ngân
hàng thương mại nói chung trên thị trường Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin cảm ơn ngân hàng Agribank Cầu Giấy đã hỗ trợ em nhiệt tình
trong suốt thời gian thực tập vừa qua.Em xin cảm ơn thầy giáo Nguyễn Thế Ninh đã tận
tình chỉ bảo những sai sót trong đề tài của em trong quá trình hoàn thiện bài.
Ba tháng làm việc tại ngân hàng tuy không nhiều nhưng đủ để giúp em có cái nhìn
tổng quát và những kinh nghiệm thực tế trong việc thực hiện các chiến lược xúc tiến
thương mại của các ngân hàng thương mại.Qua đó em có thể học hỏi cách thức làm việc,
quản lý thời gian,quản lý nhân sự và xử lí các tình huống cấp bách diễn ra.Đồng thời em
được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp, thân thiện, hòa đồng,mọi người đều
rất nhiệt tình giúp đỡ.
Qua đề tài, nhờ sự hướng dẫn và những ý kiến phản hồi từ phía thầy giáo giúp em
hoàn thiện hơn đề tài của mình, biết cách trình bày và làm tốt một đề tài, biết cách phân
bổ thời gian hợp lý để thực hiện,biết những thiếu sót trong cách diễn đạt và trình bày
trong ngôn từ của mình.
Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn.
Xin chúc thầy nhiều sức khỏe.
Xin chúc các anh chị trong ngân hàng nhiều sức khỏe và làm việc tốt.
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Mục lục
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT TÊN TRANG
1 Hình 3.1:Cơ cấu tổ chức ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy 19
2 Hình 3.2:Cơ cấu tổ chức phòng marketing của Agribank Cầu Giấy 20
3 Hình 3.3: Bảng nguồn vốn của Agribank Cầu Giấy. 20
4 Hình 3.4:Bảng ngân sách dành cho XTTM năm 2009,2010,2011 26
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
1 XTTM Xúc tiến thương mại
2 NHNN Ngân hàng nhà nước
3 NHTM Ngân hàng thương mại
4 TCTD Tổ chức tín dụng
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ
tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.
Kể từ năm 2007 đến nay, khủng hoảng kinh tế tác động đến toàn bộ nền kinh tế thế
giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng.Theo xu hướng đó, các ngân hàng
thương mại cũng khó khăn hơn trong kinh doanh.Chỉ một số ít các ngân hàng thương mại
có tăng trưởng dương.Còn lại hầu hết các ngân hàng đều gặp khó khăn đi kèm với nhiều
vấn đề như : huy động vốn giảm, tỉ lệ nợ xấu tăng cao…Và trong thời kì này, việc phát
triển xúc tiến thương mại(XTTM) cho các hoạt động tín dụng cũng trở nên cần thiết hơn
đối với các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn nói riêng.Việc phát triển XTTM hoạt động tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng tăng
huy động vốn trong thời buổi kinh tế khó khăn.Từ đó sẽ giúp ngân hàng có được nguồn
vốn cần thiết để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Từ năm 2008 cho tới năm 2011, ngân hàng Agribank Cầu Giấy cũng đã thực hiện
nhiều chính sách XTTM.Tuy nhiên, do sự suy thoái của nền kinh tế mà việc phân bổ ngân
sách vào các chính sách XTTM cũng còn hạn chế và chưa mang lại nhiều hiệu quả

cao.Việc thực hiện các bước trong hoạt động XTTM của Agribank Cầu Giấy vẫn còn
nhiều bất cập.Việc xác định đối tượng XTTM, xác định mục tiêu XTTM vẫn còn nhiều
khó khăn và chưa đi đúng mục tiêu XTTM mà ngân hàng Agribank Cầu Giấy cần hướng
tới.Bên cạnh đó, việc xác định ngân sách dành cho xúc tiến cũng chưa hợp lý.Phương
pháp xác định ngân sách cũng đã chở nên lạc hậu và không phù hợp với nền kinh tế thị
trường có sự cạnh tranh gay gắt bởi các đối thủ cùng ngành.Ngoài ra, thông điệp XTTM
mà Agribank mang lại cho khách hàng vẫn chưa để lại những dấu ấn và chưa khắc sâu
vào tâm trí khách hàng của ngân hàng.Việc lựa chọn phương tiện truyền thông cũng chưa
thực sự trọng tâm, chính vì vậy mà hiệu quả từ lựa chọn phương tiện truyền thông để
truyền tải thông điệp tới khách hàng là chưa cao và ảnh hưởng gián tiếp tới việc phát triển
hoạt động XTTM của Agribank Cầu Giấy.Các công cụ XTTM mà Agribank sử dụng
cũng nhiều công cụ mang lại hiệu quả tốt, tuy nhiên chưa có sự đổi mới và chưa sử dụng
đa dạng hơn các công cụ để có thể tiếp xúc khách hàng nhiều hơn theo nhiều phương thức
1
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
khác nhau.Cuối cùng, việc quản lý hiệu quả hoạt động XTTM của Agribank Cầu Giấy
vẫn chưa có sự chuyên nghiệp.Phòng marketing vẫn chưa có sự chủ động và chưa có một
bộ phận riêng để quản lý hiệu quả hoạt động XTTM của ngân hàng.Nhìn chung, bên cạnh
những điểm mà phòng marketing của Agribank Cầu Giấy đã đạt được để phát triển hoạt
động XTTM thì vẫn còn nhiều điểm mà ngân hàng cần sửa đổi để có thể nâng cao hiệu
quả phát triển hoạt động XTTM của ngân hàng trong tương lai.
Trong năm 2011, ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy đã thực hiện khá tốt các
chiến lược marketing của phòng marketing đề xuất.Tuy nhiên, kết quả của hoạt động tín
dụng đối với khách hàng tổ chức của ngân hàng vẫn còn khá thấp và chỉ bằng 2/3 so với
khách hàng cá nhân của ngân hàng.Chính vì vậy mà mục tiêu trọng tâm của phòng
marketing cũng như của chi nhánh trong năm 2012 chính là việc phát triển XTTM hoạt
động tín dụng đối với khách hàng tổ chức của ngân hàng.Và trong những năm tới, ngân
hàng mong muốn với sự phát triển hoạt động XTTM thì doanh số mà khách hàng tổ chức
mang lại sẽ tăng cao và sẽ có nhiều doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội biết và sử dụng
nhiều hơn các dịch vụ tín dụng của Agribank Cầu Giấy.

 do tính cấp thiết như đã nêu trên, em xin lựa chọn đề tài “ phát triển hoạt động
xúc tiến thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi
nhánh Cầu Giấy”.
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
-Để phát triển hoạt động XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân
hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy, đề tài này tập trung giải quyết những vấn đề sau:
-Xác định đối tượng mục tiêu của hoạt động XTTM.
-Nhận dạng mục tiêu và ngân sách dành cho hoạt động XTTM của ngân hàng
Agribank Cầu Giấy.
-Phân tích các công cụ XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của
Agribank Cầu Giấy.
-Thông điệp của ngân hàng dành cho khách hàng tổ chức.
-Đánh giá ưu và nhược điểm trong việc thực hiện phát triển XTTM tín dụng của
ngân hàng Agribank Cầu Giấy.
2
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
-Đề xuất giải pháp cho hoạt động XTTM nhằm phát triển khách hàng đối với hoạt
động tín dụng của ngân hàng Agribank.
1.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước:
Qua quá trình nghiên cứu, em đã tìm hiểu đề tài như sau:
-“Phát triển phối thức xúc tiến thương mại đối với hàng Uniferon – Thuốc bổ máu
trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hưng Việt” – Trần
Thị Hải Hà – K43C6 – Khoa Marketing 2011
-“Phát triển phối thức xúc tiến thương mại đối với sản phẩm laptop của công ty cổ
phần thương mại và dịch vụ tin học An Việt trên thị trường Hà Nội” - Dương Minh
Thanh – Khoa Marketing 2011.
-“Phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm giáo trình Tiếng
Anh Popodoo của công ty cổ phần phát triển Quốc tế Kim tự tháp trên thị trường Hà Nội”
– Hà Ngọc Bích – Khoa Marketing 2011 .

Trong những đề tài trên, về lý thuyết thì tất cả 3 đề tài đều đã nêu được
những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất đối với việc phát triển hoạt động XTTM cho các
sản phẩm của các doanh nghiệp.Bên cạnh những thành công mà các đề tài trên đã đạt
được như là đề ra những giải pháp phát triển XTTM về xác định mục tiêu, xác định vấn
đề nghiên cứu hay sự phối hợp các công cụ XTTM.Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế
như về việc sử dụng nhiều các công cụ XTTM hơn khi mà khoa học công nghệ ngày càng
phát triển.Việc kết hợp phân tích giữa dữ liệu thứ cấp và sơ cấp khi nêu ra thực trạng phát
triển XTTM vẫn còn chưa có sự liên kết.Chính vì vậy mà khi đề ra giải pháp vẫn chưa có
sự gắn kết chặt chẽ để có thể mang lại những hiệu quả từ việc thực hiện các giải pháp đó.
Trong vài năm qua, đã có nhiều đề tài liên quan tới phát triển hoạt động XTTM cho
các doanh nghiệp.Tuy nhiên, về việc phát triển hoạt động XTTM cho các ngân hàng
thương mại là ít sinh viên nghiên cứu và đề tài “ Phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ
tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy trên thị
trường Hà Nội” là chưa có ai nghiên cứu.
3
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
1.4.Các mục tiêu nghiên cứu.
1.4.1.Mục tiêu chung:
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là đề ra giải pháp phát triển hoạt động XTTM dịch
vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank Cầu Giấy.
1.4.2.Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất,hệ thống hóa những lý thuyết liên quan tới đề tài là phát triển XTTM
dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng
- Thứ hai, phân tích được thực trạng phát triển XTTM dịch vụ tín dụng khách hàng
tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy trong vòng 3 năm trở lại đây.
-Thứ ba, dựa trên những thành công và tồn tại của hoạt động phát triển qua phân
tích thực trạng và từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển
XTTM dịch vụ khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy trong
những năm tới.
1.5.Phạm vi nghiên cứu:

*Phạm vi nội dung:
-Phạm vi nội dung nghiên cứu của đề tài là phát triển XTTM hoạt động tín dụng
khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy.
-Phạm vi về sản phẩm: Dịch vụ tín dụng của ngân hàng.
-Phạm vi về khách hàng: Là khách hàng tổ chức như các doanh nghiệp kinh doanh
trên địa bàn Hà Nội, các trường học, tổ chức chính phủ và phi chính phủ v.v.v.Chủ yếu là
tập khách hàng trên địa bàn quận Cầu Giấy.
* Phạm vi không gian.
Việc điều tra nghiên cứu phát triển hoạt động tín dụng cho khách hàng tổ chức của
ngân hàng Agribank được thực hiện trên thị trường Hà Nội.Trong đó, điều tra nghiên cứu
trên thị trường Cầu Giấy là chủ yếu.
* Phạm vi thời gian.
Thời gian thu thập dữ liệu là từ 31/1/2012 đến 18/5/2012.Số liệu của đề tài lấy từ
năm 2009-2011 trong báo cáo tài chính cuối năm của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu
Giấy.
4
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Bên cạnh đó, qua nghiên cứu sẽ đề xuất ra những giải pháp nhằm phát triển XTTM
hoạt động tín dụng khách hàng tổ chức cho ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
trong vòng 5 năm tới.
1.6.Phương pháp nghiên cứu:
1.6.1.Phương pháp luận.
Trong bài khóa luận đã kết hợp sử dụng các phương pháp luận đó là: phương pháp
duy vật biện chứng, phương pháp tiếp cận hệ thống logic lịch sử, phương pháp tiếp cận
thực tiễn các vấn đề lý luận, hiệu quả kinh tế tối đa và vận dụng quan điểm của Đảng và
Chính phủ.
1.6.2.Phương pháp cụ thể.
1.6.2.1.Phương pháp thu thập
-Thu thập dữ liệu thứ cấp:
+Qua nội bộ của công ty: bao gồm báo quá tài chính hàng năm của ngân hàng

Agribank Cầu Giấy và báo cáo của phòng marketing hàng năm.
+Thu thập từ bên ngoài như : Internet, tạp chí,các bài luận văn nghiên cứu về phát
triển XTTM của các năm trước.
-Dữ liệu sơ cấp:
• Phiếu điều tra : Phỏng vấn khách hàng tổ chức trên địa bàn Hà Nội( chủ
yếu là trên địa bàn quận Cầu Giấy).
• Phỏng vấn nhà quản trị: Việc phỏng vấn nhà quản trị để có thể tìm hiểu rõ
hơn về thực trạng phát triển hoạt động XTTM dịch vụ tín dụng của ngân hàng đối với
khách hàng tổ chức và tầm quan trọng của hoạt động XTTM đối với ngân hàng.Sau đó sẽ
hỏi về định hướng tương lai của ngân hàng trong việc phát triển hoạt động XTTM.
+Xác định quan điểm và nhận thức của doanh nghiệp đối với việc phát triển hoạt
động XTTM dịch vụ tín dụng khách hàng tổ chức của Agribank Cầu Giấy.
+Xác định điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp đối với việc phát triển
hoạt động XTTM đối với sản phẩm hoa quả sấy dẻo trên thị trường nội địa.
+Thu thập dữ liệu qua phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người có vai trò quan trọng
hoặc có liên quan trực tiếp đến vấn đề phát triển XTTM đối với hoạt động tín dụng khách
5
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
hàng tổ chức của Agribank Cầu Giấy là trường phòng Marketing của ngân hàng để từ đó
có thể nắm được hoạt động XTTM của ngân hàng trong hiện tại và định hướng tương lại
1.7.Kết cấu khóa luận.
Bố cục khóa luận gồm có 4 chương :
-Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch
vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
-Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến
thương mại dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại
-Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến
thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh
Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội.
-Chương 4: Các kết luận và đề xuất với vấn đề phát triển xúc tiến thương mại dịch

vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy trên thị
trường Hà Nội.
6
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến
thương mại dịch vụ tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản liên quan trực tiếp đến phát triển xúc
tiến thương mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng thương
mại.
2.1.1.Khái niệm xúc tiến thương mại.
XTTM là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh doanh của
công ty. Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt động này có tác dụng quyết đinh đến kết
quả của hành vi mua bán hàng hóa và thông báo cho công chúng biết về những thông tin
quan trọng về sản phẩm như chất lượng và tác dụng của sản phẩm. Có rất nhiều cách tiếp
cận đối với khái niệm XTTM trong kinh doanh.
Xuất phát từ góc độ công ty, xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và
cụ thể như sau: “ XTTM là một lĩnh vực lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketing
nhằm mở rộng tư duy sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích và ưu thế trội và kích
thích, thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán
hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị
trường mục tiêu.
Nhìn chung, các khái niệm trên đều đã trình bày được một cách tương đối rõ nét,
cơ bản về xúc tiến nói chung và XTTM nói riêng. Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều cách
vận dụng xúc tiến vào các hoạt động của doanh nghiệp - tuỳ thuộc vào các ngành nghề,
các lĩnh vực khác nhau. Do đó, các doanh nghiệp khi vận dụng các công cụ xúc tiến cần
phải có quan điểm riêng cho phù hợp với thực tiễn của mình để đạt hiệu quả cao nhất.
Các công cụ XTTM.:(1) Quảng cáo, (2) xúc tiến bán, (3) bán hàng cá nhân, (4)
quan hệ công chúng,(5) marketing trực tiếp.
2.1.2. Khái niệm phát triển xúc tiến thương mại và vai trò xúc tiến thương
mại.

-Khái niệm: Phát triển XTTM bao hàm các nỗ lực mở rộng hoặc biến đổi các nội
dung của chương trình XTTM như mục tiêu, ngân sách, thông điệp, các công cụ nhằm
tăng cường hiệu quả XTTM và đạt được các mục tiêu đề ra.
7
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
-Vai trò phát triển XTTM:
+Phát triển XTTM nhằm thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội cung ứng dịch vụ bằng cách
nâng cao những lợi ích nhất định tới khách hàng.
+Phát triển XTTM nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương
mại để đạt mục tiêu đã đề ra.
+Nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng tổ chức với dịch vụ tín dụng của
Agribank Cầu Giấy.
+Khẳng định vị thế, vị trí của Agribank Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội.
2.1.3.Khái niệm tín dụng.
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay.
Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc
hàng hoá cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay có nghĩa
vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm
theo một khoản lãi. Tín dụng có vị trí quan trọng đối với việc tích tụ, tận dụng các nguồn
vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh.Tín dụng được phân loại theo các tiêu
thức: thời hạn tín dụng (tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); đối tượng tín dụng (tín
dụng vốn cố định, tín dụng vốn lưu động); mục đích sử dụng vốn (tín dụng sản xuất và
lưu thông hàng hoá, tín dụng trong tiêu dùng); chủ thể trong quan hệ tín dụng (tín dụng
hàng hoá, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước)
2.2.Một số lý thuyết về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại dịch vụ tín
dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
* Theo quan điểm Philip Kotler ( Sách “Quản trị marketing”- Nhà xuất bản
thống kê 2001)
-Tác giả đưa ra 5 công cụ chủ yếu của hệ thống truyền thông marketing đó là:
quảng cáo, Marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ quần chúng và tuyên truyền

và bán hàng trực tiếp.
-Mô hình tổng quát quá trình xúc tiến: gồm 9 phần tử (xem ở phụ lục )
-Các bước trong quá trình phát triển hệ thống truyền thông có hiệu quả:
• Phát hiện công chúng mục tiêu
8
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
• Xác định mục tiêu truyền thông
• Thiết kế thông điệp
• Lựa chọn các kênh truyền thông
• Phân bố tổng ngân sách XTTM
• Quyết định hệ thống các biện pháp XTTM
• Hoạch định kết quả XTTM
• Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông marketing
*Giáo trình Marketing thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS
Nguyễn Hoàng Long – Nhà xuất bản Thống Kê 2005.
Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
thì các hoạt động XTTM đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với hiệu quả marketing của
doanh nghiệp và qua đó tác động trực tiếp tới mục tiêu hàng năm của doanh nghiệp
đó.Các quyết định liên quan tới mục tiêu XTTM, ngân quỹ hay phối thức XTTM… đóng
vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động XTTM các sản phẩm của doanh nghiệp
đó trên thị trường.
Bản chất quá trình xúc tiến: là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện
chiến lược và chương trình marketing, không chỉ là những chính sách biện pháp hỗ trợ
cho chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện của
các chính sách đó.
Các quyết định marketing xúc tiến: cách tiếp cận của tác giả tương tự như lý thuyết
của P.Kotler:
• Quyết định chọn tập khách hàng trọng điểm và lượng giá sự chấp nhận
• Quyết định mục tiêu và ngân quỹ XTTM
• Quyết định phối thức XTTM

• Quyết định thông điệp XTTM
• Quyết định chọn lựa kênh truyền thông
• Quyết định truyền thông điệp
• Lựa chọn nguồn phát thông điệp và đánh giá phản hổi
9
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
• Phân tích đáp ứng tập người nhận và quyết định tổ chức marketing xúc tiến.
Lý thuyết của PhilipKotler so với của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và GS.TS
Nguyễn Hoàng Long thì nhìn chung, họ đều có chung một cách nhìn nhận về XTTM.Tuy
nhiên,các bước trong quá trình phát triển hệ thống XTTM của PhilipKotler được xây
dựng cụ thể hơn em lựa chọn lý thuyết của PhilipKotler để phân định nội dung phát
triển XTTM dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng thương mại
2.3.Phân định nội dung phát triển xúc tiến thương mại dịch vụ tín dụng cho
khách hàng tổ chức của ngân hàng thương mại.
2.3.1. Xác định đối tượng nhận tin xúc tiến thương mại.
Để hoạt động XTTM có hiệu quả thì công ty cần phải xác định tập người nhận tin
trọng điểm. Việc lựa chọn tập đối tượng trọng điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến việc
xây dựng hoạt động XTTM, nếu như lựa chọn sai không phù hợp với yêu cầu của hoạt
động thì không thế đem lại kết quả tốt cho công ty thậm chí còn làm hụt ngân sách của
công ty. Tập khách hàng mục tiêu có thể là người mua trọng điểm của công ty, người mua
hiện có, những người thông qua quyết định hay có ảnh hưởng trực tiếp tới việc ra quyết
định. Mỗi tập khách hàng khác nhau thì lại có những kế hoạch XTTM khác nhau.
Hoạt động xúc tiến thương mại cần xác định xem đa số người tiêu dùng đang ở
mức độ nào để có chiến lược thích hợp đưa họ đến mức độ có lợi hơn cho công ty. Và tùy
theo từng trạng thái khác nhau của đối tượng khách hàng mục tiêu mà đễ xuất nhưng hoạt
động xúc tiến thương mại cho thích hợp.
Có sáu trạng thái khác nhau của đối tượng khách hàng mục tiêu mà người thực hiện
cần quan tâm đó là:
- Nhận biết -Ưa chuộng
- Hiểu biết -Ý định mua

- Thiện cảm -Hành động mua
2.3.2. Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại.
Khi đã nhận ra được thị trường mục tiêu và các đặc tính của nó thì nhà quản trị xúc
tiến phải quyết định về những đáp ứng kỳ vọng của đối tượng mục tiêu. Và nhà quản trị
xúc tiến cần biết cách đưa dần đối tượng mục tiêu vào trạng thái sẵn sàng mua cao hơn.
10
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Việc thiết lập các mục tiêu này không những trợ giúp cho việc hoạch định hoạt
động XTTM mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện nỗ lực. Mục tiêu của
hoạt động XTTM cũng chỉ ra phương hướng sử dụng các nguồn lực của các bộ phận
thông tin. Về cơ bản, các mục tiêu này là những phát biểu rõ ràng về các kết quả kỳ vọng
đạt được từ hoạt động XTTM của những người xây dựng và thực hiện chiến lược thông
tin.
Nếu các chương trình xúc tiến được quản trị bằng một cách thức rõ ràng, hợp lý và
đầy đủ, đòi hỏi xác lập các mục tiêu được giải trình cẩn trọng, tương thích với mỗi
chương trình và với mức ngân sách cho phép. Các mục tiêu này được giải trình ở một
mức độ cho phép có được các tiêu chuẩn đánh giá sau này đồng thời phân định được khi
triển khai thực hiện. Về quy trình, trước hết những mục tiêu này phải xuất phát và phù
hợp với mục tiêu marketing – mix và từ đó phân công triển định cho từng công cụ theo
biểu tượng, thứ tự và cường độ phối thức khác nhau của các mục tiêu sau :
+ Đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng hoặc một nhãn hiệu.
+ Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích trội) của một mặt hàng
hay một nhãn hiệu.
+ Đưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
+ Kích thích và đẩy mạnh sự thương mại hóa sản phẩm.
+ Kích thích và đẩy mạnh những hình thức khác của giao tiếp
( ví dụ : Quảng cáo, xúc tiến bán hàng của những người bán lẻ đặc quyền)
Thông thường, các doanh nghiệp kinh doanh khi định các mục tiêu cho một
chương trình xúc tiến hình thành bằng cách tạo hiệu ứng giao tiếp truyền tin, thuyết phục
và thay đổi tiền định vị mua hàng.

Việc xác định mục tiêu này không những giúp cho việc hoạch định hoạt động
XTTM mà còn tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện. Mục tiêu tốt phải bao quát
rộng hơn chứ không phải chỉ có yếu tố bản thân hoạt động, phải là kết quả phân tích kỹ
lưỡng tất cả các yếu tố có tác động lên lợi ích của công ty và sự phối hợp giữa các mục
tiêu của công ty và môi trường của các lĩnh vực khác.
11
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
2.3.3. Xác định ngân quỹ dành cho xúc tiến thương mại.
Bộ phận Marketing của công ty phải tính toán làm sao ngân quỹ chi ra cho hoạt
động XTTM chắc chắn có tác dụng tới những mục tiêu của công ty nhiều hơn giá trị của
nó. Tuy nhiên, ngân sách chỉ là điều kiện cần để đảm bảo thành công cho một hoạt động
XTTM
Nhiều công ty coi ngân sách cho hoạt động Marketing nói chung và hoạt động
XTTM nói riêng là một khoản chỉ phí, song cũng có công ty coi đó là khoản đầu tư chiến
lược trong tương lai. Các công ty thường quyết định ngân quỹ XTTM theo 4 phương pháp
sau:
- Phương pháp tùy theo khả năng: Theo phương pháp này các công ty xác
định ngân sách cho hoạt động XTTM theo khả năng của công ty đó có thể chi được,
phương pháp này bỏ qua ảnh hưởng của xúc tiến đối với khối lượng tiêu thụ nên ngân
sách chi cho XTTM hàng năm không ổn định
- Phương pháp tính theo phần trăm của doanh số: Theo phương pháp này
công ty xác định ngân sách XTTM theo một tỉ lệ phần trăm nhất định nào đó trên doanh
số hiện tại hay mức doanh số ước định của năm tới. Phương pháp này có ưu điểm là chi
phí gắn liền với kết quả kinh doanh nên dễ hoạch toán, kiểm soát và nó cho phép đảm bảo
sự ổn định cạnh tranh.
- Phương pháp ngang bằng cạnh tranh: Với phương pháp này công ty xác
định mức ngân sách XTTM của công ty mình ngang bằng với mức chi của đối thủ cạnh
tranh cùng cỡ. Tuy nhiên do uy tín, mục tiêu và cơ may của từng công ty khác nhau nên
kết quả XTTM cũng rất khác nhau.
- Phương pháp mục tiêu và công việc: Phương pháp này đòi hỏi nhà quản trị

XTTM lập ngân sách XT bằng cách:
+ Xác định mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Xác lập những công việc, chương trình cần làm để đạt được mục tiêu trên.
+ Ước tính chi phí để hoàn thành công việc. Tổng số chi phí này chính là mức ngân
sách dành cho hoạt động XTTM.
12
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
2.3.4. Thiết kế thông điệp xúc tiến thương mại và phương tiện truyền thông.
2.3.4.1.Thiết kế thông điệp.
Thông điệp là sự tập hợp thông tin có định hướng thuyết phục đối với khách hàng
trọng điểm của mình dưới hình thức xúc tiến khác nhau. Việc thiết lập thông điệp đòi hỏi
giải quyết ba vấn đế:
- Nói cái gì? ( Nội dung thông điệp)
- Nói như thế nào cho hợp lí ( Cấu trúc thông điệp)
- Nói như thế nào cho biểu cảm ( Hình thức thông điệp)
* Nội dung thông điệp.
Để xác định được nội dung thông điệp thì người truyền thông điệp phải xác định ý
tưởng muốn chuyển đến và được chấp nhận bởi đối tượng nhận. Người phát thông điệp
phải biết rằng đối với sản phẩm khác nhau sẽ có những gợi dẫn khác nhau tác động vào
khách hàng. Những gợi dẫn có thể là:
- Những gợi dẫn duy lý liên hệ tới lợi ích riêng của tập người nhận hay những
lợi ích kinh tế mà sản phẩm có thể mang lại.
- Những gợi dẫn cảm tính hay mang tính cảm xúc cố gắng kích đẩy những
tình cảm tích cực hay tiêu cực nào đó đưa đến quyết định mua .
- Những gợi dẫn đạo đức hướng tới sự ý thức về cải thiện nơi khách hàng.
Chúng thúc giục khách hàng ủng hộ những mục tiêu có tính chất xã hội.
* Bố cục hay cấu trúc thông điệp
Có thể có ba quyết định bố cục thông điệp cần nhà quản trị Marketing cân nhắc:
- Kết luận dứt khoát về vấn đề hay để khan giả tự đưa ra kết luận?
- Nên đưa ra luận cứ thuyết phục ngay từ đầu hay sau đó?

- Chỉ nêu một mặt hay đưa ra cả hai mặt nên và không nên của vấn đề?
* Hình thức truyền tải thông điệp.
Nếu thông điệp được thực hiện trên ti vi hay giao tiếp trực tiếp, thì phải cộng thêm
vào đó những thứ khác như ngôn ngữ cơ thể ( những gợi ý không lời). Người phát ngôn
phải chú ý đến sự biểu lộ của nét mặt, cử chỉ, trang phục, tư thế, kiểu tóc.
13
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Ví dụ như: để truyền tài thông điệp “ Sự lôi cuốn” của một nhãn hiệu dầu gội đầu
dành cho phái nữ có thể thu hút được nam giới.Ta có thể sử dụng ngôi ngữ có thể là việc
người nam giới đó không thể rời mắt khỏi mái tóc của cô giá đó.Và qua đó, thông điệp có
thể dễ dàng được truyền tải tới người tiêu dùng.
Nếu thông điệp được truyền qua nhãn hiệu hay bao bì phối thức mặt hàng, người phát
ngôn phải chú ý đến cách sắp xếp hương thơm, màu sắc, kích thước và hình dạng. Người
phát ngôn cũng sử dụng những kêu gọi hướng về tình cảm tích cực yêu thương, khôi hài,
tự hào hay vui nhộn. Tuy nhiên, không có bằng chứng thực tế cho thấy chẳng hạn cùng
một thông điệp hài hước nhất thiết hữu hiệu hơn một thông điệp nghiêm túc với cùng một
nội dung như nhau.
Có ba yếu tố làm tăng cường độ của nguồn tin đó là: Tính chuyên môn, sự tín nhiệm, tính
khả ái.
2.3.4.2.Lựa chọn phương tiện truyền thông.
Sau khi đã có được thông điệp cần truyền tải thì ta có thể sử dụng các loại phương
tiện truyền thông sau:
-Truyền hình: là phương tiện tác động đến khách hàng đa dạng và toàn diện nhất, bằng
âm thanh, hình ảnh sống động. Chi phí hình thức này thường là đắt nhất.
-Báo chí: tác động bằng hình ảnh và khẩu hiệu
-Internet: Khi công nghệ thông tin và Internet phát triển, loại hình báo mạng cũng phát
triển nên các công ti thường khai thác phương tiện này.
-Bên cạnh đó, có thể sử dụng nhiều phương tiện truyền thông khác như cataloque, ấn
phẩm danh bạ doanh nghiệp v v v
2.3.5. Lựa chọn và phối hợp các công cụ xúc tiến thương mại

XTTM là một hoạt động vô cùng quan trọng không thể thiếu được đối với một doanh
nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh nghiệp muốn hoạt động
kinh doanh của mình diễn ra một cách thuận lợi thì phải có một kế hoạch xúc tiến phù
hợp và đem lại hiệu quả cao. Đây là một lĩnh vực quan trọng trong hoạt động Marketing.
Mọi giá trị của hàng hoá, dịch vụ, thậm chí những lợi ích đạt được khi tiêu dùng sản
phẩm cũng phải được thông tin đến tất cả các khách hàng - kể cả khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm năng, cũng như những người có ảnh hưởng đến việc mua sắm. Hoạt
14
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
động XTTM bao gồm các hoạt động chính như sau: Quảng cáo, xúc tiến bán,bán hàng cá
nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.
Quảng cáo.
* Khái niệm Quảng cáo: Quảng cáo là một hình thức xúc tiến ra đời từ rất lâu và đã có
một quá trình phát triển lâu dài.
*Phương tiện quảng cáo:
-Truyền hình:
-Báo chí
-Internet
- Phát thanh.
-Quảng cáo qua bưu điện
-Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển
-Quảng cáo qua ấn phẩm danh bạ doanh nghiệp
Xúc tiến bán
-Khái niệm xúc tiến bán
Xúc tiến bán là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.
* Các hình thức xúc tiến bán phổ biến:
- Hàng mẫu.
- Quà tặng.
- Gói hàng chung: đó là một gói hàng chung thường đi kèm nhau trong sử dụng được bán

với giá hạ…
- Các tài liệu chào hàng, các cuộc thi có thưởng, các khoản ưu đãi, trợ cấp, giảm giá khi
mua hàng với khối lượng lớn.
*Giao dịch cá nhân.
Giao dịch cá nhân là một công cụ có hiệu quả nhất trong những giai đoạn nhất định của
tiến trình mua, nhất là trong việc tại ra cho người mua sự ưa chuộng, tin chắc và hành
động.
*Đặc điểm của giao dịch cá nhân.
- Việc giao dịch cá nhân cho phép phát triển mọi quan hệ từ việc giao dịch thông thường
cho đến tình hữu nghị sâu đậm.
15
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
- Việc giao dịch trực tiếp bao hàm một quan hệ sống động tức thời và tương tác giữa hai
hay nhiều người. Mỗi bên có thể quan sát tận mắt nhu cầu và cá tính của nhau và dàn xếp
ổn thỏa với nhau.
Quan hệ công chúng/ tuyên truyền:
Quan hệ công chúng là một hình thức thông tin phong phú. Mục đích của nó là tạo nên
hình ảnh thuận lợi cho sản phẩm hay công ty.
• Đặc điểm quan hệ công chúng
- Độ tin cậy cao hơn: các câu chuyện và tình tiết có vẻ xác thực và đáng tin đối với
người nhận tin hơn là quảng cáo.
- Có thể vươn tới nhiều khách hàng tương lai vốn từng lẩn tránh những người chào
hàng và quảng cáo. Thông điệp đến với họ như thể tin tức hơn là sự giao tiếp nhau để bán
hàng.
• Một số hình thức quan hệ với công chúng chủ yếu:
- Để tuyên truyền cho công ty người ta có thể mời các nhà chính trị lỗi lạc, các nhân
vật nổi tiếng đến thăm công ty mình hoặc mua sản phẩm của công ty.
- Phát hành các ấn bản của doanh nghiệp.
- Thông qua các hoạt động cộng đồng, xã hội.
Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác của marketing, có sử dụng một hay nhiều
phương tiện quảng cáo, để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường được ở bất cứ mọi
nơi.
• Đặc điểm marketing trực tiếp.
- Giúp gửi thông điệp đến với người tiêu dùng mà không sử dụng đến các phương
tiện truyền thông phi trực tiếp, thay vào đó là hình thức truyền thông thương mại( thư trực
tiếp, email, chào hàng qua điện thoại…) với khách hàng hay doanh nghiệp.
- Nhấn mạnh vào những phản hồi mang tính tích cực có thể theo dõi và đo lường
được từ khách hàng.
• Các hình thức Marketing trực tiếp.
- Marketing trực tiếp qua thư - Quảng cáo có hồi đáp
- Marketing qua thư điện tử - Bán hàng qua điện thoại
- Marketing tận nhà -Phiếu thưởng hiện vật
16
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
- Bán hàng trực tiếp.
2.3.6. Đánh giá hiệu quả và quản lý hoạt động xúc tiến thương mại.
-Đánh giá hiệu quả XTTM:
Hoạt động XTTM có thể được đánh giá thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:
• Chỉ tiêu định tính: Thể hiện ở hiệu quả truyền thông, hiệu quả doanh số
• Chỉ tiêu định lượng
- Hệ số tăng trưởng lượng khách tiếp cận vào cửa hàng.
K1= Số lượng khách hàng vào cửa hàng sau khi áp dụng chương trình XTTM
Số khách vào cửa hàng trước khi áp dụng chương trình XTTM
- Hệ số tăng trưởng quyết định mua nhờ hoạt động xúc tiến thương mại
Số khách mua (sau khi xúc tiến) Số khách mua ( trước khi xúc tiến)
K2 =
Số khách phục vụ ( sau khi xúc tiến) Số khách phục vụ( trước khi xúc tiến)
-Quản lý hoạt động XTTM:
Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả của hoạt động XTTM, các ngân hàng thương mại cũng

cần quản lý hoạt động XTTM của doanh nghiệp bằng cách phân chia cho các bộ phận
nhằm quản lý từng hoạt động trong XTTM.Sẽ có bộ phận quản lý ngân sách dành cho
XTTM, có bộn phận quản lý việc lựa chọn và phối hợp các công cụ XTTM…Và tất cả
những bộ phận trên đều chịu sự quản lý của trưởng phòng marketing trong việc quản lý
một cách tổng quát nhất hoạt động XTTM của doanh nghiệp mình.
17
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
Chương 3:Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển xúc tiến thương
mại dịch vụ tín dụng cho khách hàng tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh
Cầu Giấy trên thị trường Hà Nội.
3.1.Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của ngân hàng.
3.1.1.Lịch sử hình thành của Agribank chi nhánh Cầu Giấy.
-Tên giao dịch của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn: Agribank.
-Năm thành lập Agribank Cầu Giấy: 2004
-Địa chỉ: 99 Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
-Lịch sử thành lập ngân hàng Agribank:
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị
định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc
thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Thực
thi Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của
Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại, năm 2010, HĐQT
Agribank đã ban hành và triển khai Điều lệ mới về tổ chức và hoạt động của Agribank
thay thế Điều lệ ban hành năm 2002. Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ
sung 10.202,11 t‰ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 t‰ đồng, tiếp tục
là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Luôn tiên phong thực thi các chủ
trương của Đảng, Nhà nước, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, Agribank tích
cực triển khai Nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết
định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông

thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với t‰
trọng cho vay “Tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống. Năm 2010,
Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ
thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt
là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v… Ngày 28/6/2010, Agribank chính thức khai
trương Chi nhánh nước ngoài đầu tiên tại Campuchia. Agribank chính thức công bố thành
18
Khóa luận tốt nghiệp Bùi Việt Dũng
lập Trường Đào tạo Cán bộ (tiền thân là Trung tâm Đào tạo) vào dịp 20/11/2010. 2010
cũng là năm Agribank tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 –
2015), Hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, Hội thao toàn ngành lần thứ VI.
3.1.2.Lĩnh vực kinh doanh của Agribank chi nhánh cầu giấy.
Cũng như các ngân hàng thương mại khác thì lĩnh vực kinh doanh của Agribank
đó là:
-Là trung gian tín dụng.
-Là trung gian thanh toán.
-Chức năng tạo tiền
-Bên cạnh đó Agribank còn cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác.
3.1.3.Cơ cấu tổ chức của Agribank Cầu Giấy.
Hình 3.1:Cơ cấu tổ chức ngân hàng Agribank chi nhánh Cầu Giấy
19

×