Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.94 KB, 51 trang )

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Chuơng 2 : Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Shinhanvina
2.1 Rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương
mại trong nền kinh tế thị trường
2.1.1 Tín dụng:
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó có một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả
thuận.
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng:
Tín dụng có một vai trò rất quan trọng. Nó đáp ứng được các nhu cầu về vốn để
từ đó các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình
tập trung vốn và tập trung sản xuất, kích thích tăng trưởng kinh tế.
Cụ thể với những lĩnh vực, tổ chức kinh tế mà tín dụng có những vai trò quan
trọng khác nhau. Đối với các tổ chức kinh tế, tín dụng tác động đến các doanh
nghiệp giúp họ tăng cường hạch toán kinh doanh dựa trên cơ sở tính toán, cân nhắc
kỹ mọi chi phí trong hoạt động sản xuất, nhằm giảm thiểu mọi chi phí không cần
thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Đối với lưu thông tiền tệ, tín dụng góp phần làm tăng hoặc giảm khối lượng
tiền trong lưu thông. Nhờ đó, NHNN có thể điều tiết khối lượng tiền ra và vào lưu
thông cho phù hợp để chống lạm phát, ổn định tiền tệ... thông qua thị trường mở,
nghiệp vụ tái chiết khấu...
Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, tín dụng tạo điều kiện phát triển các quan
hệ kinh tế giữa các nước vì hiện nay kinh tế thế giới đang trong giai đoạn hoà nhập
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 15
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
liên kết với nhau. Vì vậy, tín dụng là công cụ hữu hiệu để nối liền nền kinh tế các
nước, nó đóng vai trò không thể thiếu trong quan hệ thương mại quốc tế, mở rộng
xuất nhập khẩu hay thu hút vốn từ bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước.


Ngoài ra, tín dụng còn là công cụ để Nhà nước tài trợ cho các ngành kinh tế
mũi nhọn, các ngành nghề truyền thống hay việc xoá đói giảm nghèo... thông qua
chính sách lãi xuất tín dụng ưu đãi để từ đó thúc đẩy nhiều ngành nghề cùng phát
triển, giải quyết tốt vấn đề công ăn việc làm cho người lao động cũng như các vấn
đề chính trị - xã hội.
2.1.2 Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú nên rủi ro cũng theo đó mà
phát sinh dưới hình thức gây ra thiệt hại không chỉ đơn thuần về của cải vật chất của
ngân hàng mà còn thiệt hại đến cả uy tín của ngân hàng và những thiệt hại mà xã
hội phải gánh chịu. Một ngân hàng thành công trong hoạt động kinh doanh không
chỉ có những cán bộ chuyên môn giỏi mà còn phải am hiểu nhiều lĩnh vực và đặc
biệt phải có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc. Tuy
nhiên, trong kinh doanh ngân hàng có nhiều rủi ro như sau:
2.1.2.1 Rủi ro thuần tuý:
Rủi ro này là rủi ro nảy sinh do biến động của thiên nhiên mang lại như thiên
tai, hoả hoạn, động đất, núi lửa... hoặc các rủi ro do bản thân con người gây ra như
lừa đảo, trộm cắp, tham nhũng... làm thiệt hại phá hủy các tài sản của ngân hàng.
Những rủi ro tác động của thiên nhiên rất khó phòng tránh mà chỉ có thể làm
giảm tối đa hậu quả do nó gây ra. Còn rủi ro do con người gây ra tuy rất tinh vi, gây
nhiều thiệt hại lớn về mặt kinh tế song bằng các văn bản pháp luật, bằng công tác
thanh tra kiểm soát ngặt nghèo thì không những hạn chế mà còn phòng tránh được
loại rủi ro này xảy ra.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 16
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
2.1.2.2 Rủi ro lãi suất:
Lãi suất là chi phí về vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong thời gian xác
định. Trong cơ chế thị trường lãi suất phản ánh một cách nhạy cảm nhu cầu về vốn
nên nó luôn biến động và gây ra nhiều tổn thất ảnh hưởng đến các hoạt động của
ngân hàng như: công tác huy động vốn, nghiệp vụ cho vay.
Rủi ro về lãi suất là thiệt hại gây ra với Ngân hàng khi có biến động lãi suất trên

thị trường. Rủi ro lãi suất gây thiệt hại về của cải vật chất cho ngân hàng. Chẳng hạn
ngân hàng đã huy động vốn để cho vay với lãi suất nhất định và thiệt hại sẽ xảy ra khi
lãi suất thị trường tăng lên. Ngược lại, khi nhận vốn một thời hạn với lãi suất ổn định sẽ
thiệt hại khi lãi suất thị trường giảm xuống.
2.1.2.3 Rủi ro hối đoái:
Rủi ro hối đoái là loại rủi ro do biến động của thị trường ngoại hối mang lại tỷ
giá hối đoái luôn luôn biến động đòi hỏi công tác quản lý ngoại hối phải hết sức linh
hoạt, nhậy bén để hạn chế rủi ro có thể xảy ra đồng thời đảm bảo mục tiêu lợi nhuận
trong kinh doanh.
2.1.2.4 Rủi ro hạch toán.
Đây là loại rủi ro nảy sinh do nhầm lẫn, sai sót hay bị lợi dụng trong quá trình
thanh toán séc, thanh toán điện tử...
2.1.2.5 Rủi ro về nguồn vốn:
Nếu ngân hàng nằm trong tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn quá dài sẽ gây
bất lợi cho ngân hàng nhiều khi còn dẫn đến phá sản vì vậy ngân hàng phải luôn đề
phòng bằng việc tính toán, duy trì một hệ thống vốn khả dụng phù hợp với Ngân
hàng mình.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 17
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
2.1.2.6 Rủi ro mất khả năng chi trả:
Đây là loại rủi ro riêng có của ngân hàng và liên quan đến sự sống còn của
doanh nghiệp hay ngân hàng. Rủi ro này thường là do hậu quả của một hay nhiều
rủi ro trên gây nên.
2.1.2.7 Rủi ro tín dụng.
Đây là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra gây thiệt hại đáng kể cho
ngân hàng.
2.1.3 Rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngân hàng thương mại.
2.1.3.1 Tại sao cần phải quan tâm đến rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều lý do tại sao người ta quan tâm đến vấn đề rủi ro trong kinh
doanh tín dụng.

Nhiệm vụ đầu tiên của ngân hàng là bảo vệ tiền gửi của khách hàng. Nếu một
khoản cho vay nào đó bị thất thoát (không thu hồi được) thì trước tiên làm cho ngân
hàng không có khả năng thanh toán cho người gửi tiền. Ngân hàng cũng phải có
trách nhiệm với các cổ đông, phải đảm bảo mức chia lãi cổ phần hợp lý cũng như
đảm bảo mức lương nhất định đối với nhân viên ngân hàng. Vì lý do đó, ngân hàng
luôn phải thận trọng, nhất là khi cho vay nhằm giảm tối thiểu những thất thoát trong
hoạt động tín dụng.
Ngân hàng trung ương của bất kỳ quốc gia nào cũng đều có nhiệm vụ đảm bảo hệ
thống ngân hàng thương mại hoạt động một cách an toàn và ổn định. Vì rằng, nếu có
sự thất thoát trong hoạt động tín dụng nào đó, dù chỉ ở một ngân hàng và ở một mức
nhất định cũng sẽ đe doạ đến tính an toàn và tính ổn định trong toàn hệ thống. Vì lẽ đó
mà các ngân hàng trung ương đều quy định mọi ngân hàng phải tuân thủ quy trình phân
tích rủi ro trong cho vay. Để đảm bảo quy trình này luôn được các NHTM duy trì,
NHTW thường xuyên tiến hành công tác thanh tra sổ sách và quy trình tín dụng của các
NHTM.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 18
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
2.1.3.2 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng.
Với mục đích cố gắng ngăn chặn những rủi ro trong hoạt động tín dụng, người
điều hành ngân hàng phải hiểu được rằng vì sao những rủi ro này có thể xảy ra? Khi
xem xét những rủi ro trong cho vay, nhân viên tín dụng phải xem những rủi ro này
phát sinh do những nguyên nhân từ phía ngân hàng gây ra hay do những yếu tố
khách quan từ môi trường bên ngoài.
 Một số dấu hiệu báo trước.
Trải qua kinh nghiệm thực tế, trong hoạt động tín dụng người ta thấy rằng mỗi
khi xảy ra rủi ro tín dụng thì thường trước đó là sự xuất hiện những dấu hiệu không
bình thường từ phía người đi vay. Những dấu hiệu này không phải bao giờ cũng trùng
khớp nhau trong mọi trường hợp, tuy nhiên chúng đều có những chi tiết tương tự nhau.
Các NHTM đã thống kê ra các dấu hiệu chủ yếu sau:
- Việc trì hoãn nộp báo cáo kết quả kinh doanh.

Báo cáo tổng kết kinh doanh là công cụ giúp nhân viên tín dụng có cái nhìn
tổng quát về thực trạng kinh doanh hay chính xác hơn là việc sử dụng vốn vay của
người đi vay vốn để qua đó dự đoán khả năng trả nợ của khách hàng. Vì vậy khi
khách hàng trì hoãn việc nộp báo cáo tổng kết kinh doanh thì các nhân viên tín dụng
phải xem xét và có phản ứng kịp thời để đảm bảo sự hoàn trả vốn và lãi cho ngân
hàng.
Tuy nhiên, các báo cáo tài chính có thể chưa phải là bức tranh về thực trạng tình
hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, bởi lẽ vì những nguyên nhân khác nhau mà
họ phải khai báo sai sự thật biến lỗ thành lãi. Do đó, việc tỉnh táo khi phân tích các báo
cáo tài chính là điều kiện đảm bảo sự an toàn của các khoản tín dụng. Nó đòi hỏi nhân
viên tín dụng phải có trình độ hiểu biết sâu rộng về các khía cạnh chính cũng như sự
nhạy cảm về nghề nghiệp.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 19
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
- Hàng tồn kho của người vay tăng lên quá mức bình thường và công nợ gia
tăng.
- Chất lượng sản phẩm giảm sút làm mất uy tín trên thị trường dẫn đến khả
năng tiêu thụ chậm khiến việc thu hồi vốn cũng giảm theo.
- Có sự xáo trộn trong đội ngũ nhân viên như sự thay đổi giám đốc, xa thải
công nhân...
- Những thiệt hại của khách hàng do thiên tai gây ra như bão lụt, động đất...
Khi một trong các dấu hiệu trên xảy ra với khách hàng của ngân hàng thì chắc
chắn khả năng trả nợ của họ giảm sút vì họ đã gặp phải những rủi ro trong kinh
doanh. Những rủi ro này khiến ngân hàng phải đưa ra các biện pháp xử lý như xác
định những thiệt hại của khách, gia hạn nợ cho khách...
Các biện pháp cho từng trường hợp cụ thể là rất khác nhau và đôi khi lại rất tế
nhị. Chẳng hạn khi khách hàng là người làm ăn đúng đắn, và mặt hàng họ sản xuất
lại đang tiêu thụ mạnh chẳng may bão lụt làm hư hại nhà xưởng thì ngân hàng vẫn
nên cấp tín dụng cho họ để họ có thể vực dậy, giúp họ có khả năng hoàn trả các
khoản nợ cũ và mới.

 Nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là dấu hiệu đầu tiên dễ gây ra rủi ro cho Ngân hàng và có thể hiểu
là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi đúng thời hạn do một số
nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau. Với Ngân hàng thương mại đó là
một trung gian tài chính là chiếc cầu giao lưu kinh tế nối bên thừa vốn với bên thiếu
vốn, tạo điều kiện cho sản xuất và tái sản xuất được mở rộng và phát triển. Chính vì
vậy, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp
đến thu nhập của ngân hàng và khách hàng. Song xét tầm vĩ mô, nó còn ảnh hưởng
đến cả nền kinh tế. Do đó nếu nợ quá hạn xảy ra sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng,
khách hàng và lớn hơn là nền kinh tế sẽ thiếu thốn trong một phạm vi thời gian nhất
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 20
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
định. Nếu nợ qúa hạn xảy ra với quy mô lớn và việc thu hồi gặp nhiều khó khăn thì
có thể sẽ gây ra áp lực dẫn đến lạm phát, làm giá cả tăng, nền kinh tế bất ổn.
Các loại nợ quá hạn:
+ Nợ quá hạn có khả năng thu hồi:
Các nhà doanh nghiệp luôn xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh cho
mình trong đó các vấn đề liên quan được xem xét cẩn thận đó là chi phí, thu nhập...
Sau khi ngân hàng xem xét kế hoạch đó là khả thi, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho
khách hàng. Song trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình khách
hàng có gặp những khó khăn nhất thời thì cũng là điều dễ hiểu. Trong trường hợp
này khách hàng thường xin gia hạn ngân hàng vì chưa có khả năng chi trả. Vì thế
món tín dụng này được coi là món nợ quá hạn có khả năng thanh toán.
+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi:
Nó có thể xảy ra khi các doanh nghiệp quốc doanh làm ăn thua lỗ, quản lý yếu
kém, vi phạm nguyên tắc chế độ tài chính, sử dụng vốn tín dụng sai mục đích, tham
ô... Một số khác do sự thay đổi của cơ chế chính sách, thiên tai, bão lụt... các doanh
nghiệp đến kỳ hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán với Ngân hàng thì
phải xin gia hạn hoặc tìm cách “đáo nợ” khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng trong
trường hợp này là rất kém.

2.1.3.3 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
 Rủi ro làm suy giảm uy tín của Ngân hàng.
Một Ngân hàng có rủi ro lớn là một Ngân hàng hoạt động không tốt và tình hình
đó sẽ được báo chí biết đến khiến mọi người mất lòng tin. Như vậy, khó lòng có thể
huy động được nguồn vốn dồi dào. Các Ngân hàng nước ngoài vì thế mà lánh xa,
không cấp các hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý...
 Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm sút.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 21
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc khoán trả gặp khó khăn trong lúc
đó các khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn. Trong
lúc không huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rút
tiền lại càng tăng lên. Kết quả là Ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán.
 Rủi ro đưa đến là kết quả lợi nhuận suy giảm.
Do rủi ro đưa đến những mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá
trình mở rộng hoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập thấp kết quả là giảm sút lợi
nhuận.
 Rủi ro có thể dẫn tới phá sản.
Nếu những tác động của những rủi ro nêu trên chóng được kịp thời ngăn chặn
và cứ phát triển đến một độ nào đó sẽ đẩy Ngân hàng đến chỗ phá sản.
2.1.3.4 Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của
Ngân hàng Thương mại.
 Nguyên tắc cơ bản để tránh rủi ro tín dụng.
Một nguyên tắc quan trọng của Ngân hàng khi thực hiện cho vay đối với
khách hàng đó là: “Đòi hỏi phải tiến hành kinh doanh một cách thận trọng “hay còn
gọi là nguyên tắc thận trọng”.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 22
Nguyên tắc cơ bản
“Đòi hỏi một Ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh

doanh theo một nguyên tắc thận trọng
Đảm bảo xem xét đầy đủ các yêu cầu từ nhiều gốc độ,
từ nhiều nguồn thông tin
Vốn
Vốn khả
dụng
Dự
phòng
Đầy đủ các
hồ sơ và hệ
thống
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Quy trình này sẽ xem xét như sau:
1- Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
2- Điều tra, thu thập, tổng hợp các thông tin về khách hàng và phương án
vay vốn.
3- Phân tích - thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
4- Quyết định cho vay.
5- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh.
6- Gỉai ngân.
7- Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
8- Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
9- Xử lý rủi ro.
10- Thanh lý hợp đồng vay vốn.
 Một số nguyên tắc đảm bảo an toàn tín dụng.
+ Công tác tổ chức Ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chứa đựng rất nhiều rủi ro. Do
đó, việc tổ chức một Ngân hàng hợp lý, khoa học sẽ dẫn đến hiệu quả làm việc rất
cao, tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban cũng như giữa Ngân hàng

với các chi nhánh, với toàn bộ hệ thống.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 23
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Đây là cơ sở cho phép Ngân hàng quản lý cơ cấu tài sản và nguồn vốn cũng
như huy động một cách hiệu quả. Do vậy, nếu công tác tổ chức Ngân hàng tốt sẽ tạo
điều kiện quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng cũng như việc phát hiện và xử lý
kịp thời các khoản tín dụng có dấu hiệu không tốt.
+ Đội ngũ nhân viên.
Hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng gắn liền với đội ngũ nhân viên Ngân
hàng mà đặc biệt là nhân viên tín dụng. Do đó phẩm chất đạo đức và trình độ của
nhân viên Ngân hàng là nhân tố quan trọng tác động đến thành bại của Ngân hàng
Thương mại.
Trong cơ chế kinh tế hiện nay, các thành phần kinh tế rất đa dạng, do đó
nghiệp vụ kinh doanh tín dụng Ngân hàng ngày càng phát triển. Điều này đòi hỏi
chất lượng ở đội ngũ nhân viên ngày một cao để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển
hiện tại, luôn học hỏi, trau dồi kiến thức để nhanh chóng nắm bắt và thích nghi với
những yếu tố, điều kiện kinh doanh mới, phải am hiểu về các quy định của pháp
luật.
+ Công tác thanh tra, kiểm soát.
Công tác thanh tra, kiểm soát nhằm mục tiêu đo lường các hoạt động của nhân
viên Ngân hàng, đảm bảo xem họ có thực hiện đúng các chế độ của Nhà nước hay
không. Có nhiều cách để thực hiện công tác thanh tra kiểm soát như sử dụng báo
cáo, thu thập thông tin, thanh tra tại chỗ... để qua đó tìm được thực trạng chính xác
nhất của Ngân hàng.
Kiểm toán Công ty cũng là một công cụ hữu hiệu trong công tác thanh tra,
kiểm soát. Kiểm toán cùng với thanh tra tại chỗ là những biện pháp mạnh nhằm
phát hiện kịp thời những sai sót để khắc phục, đồng thời xử lý đối với các trường
hợp vi phạm chính sách chế độ, đảm bảo hoạt động Ngân hàng luôn lành mạnh và
hiệu quả.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 24

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
+ Chế độ tín dụng:
Chế độ tín dụng phải dựa trên cơ sở khoa học phải phù hợp với từng giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và trên hết
phải dung hoà cả 3 lợi ích giữa người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng.
Đối với các NHTM, chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đảm bảo khả năng cạnh
tranh, mở rộng hoạt động kinh doanh tín dụng và đảm bảo khả năng lợi nhuận trên
cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ theo pháp luật hiện hành.
+ Quá trình cho vay:
Quá trình cho vay là toàn bộ hoạt động diễn ra từ khi ký quyết định vay đến khi
Ngân hàng thu hồi lại được cả vốn và lãi. Quá trình cho vay có nhiều khâu vậy nên việc
không cẩn trọng trong bất cứ khâu nào cũng có thể gây ra rủi ro tín dụng. Trong đó
khâu quan trọng nhất là khâu thẩm định cho vay. Nếu khâu này được nhân viên tín
dụng xem xét kỹ lưỡng sẽ là điều kiện tốt để Ngân hàng thu hồi được cả vốn và lãi, tạo
điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển nhanh.
+ Thông tin tín dụng.
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, hoạt động tín dụng ngày càng đòi hỏi
việc thu thập và xử lý lại thông tin về khách hàng. Trong quá trình thẩm tra để đi đến
quyết định có hay không cho vay, các thông tin mà nhân viên tín dụng thu thập qua các
kênh khác nhau đóng vai trò hết sức quan trọng. Nếu thông tin sai lệch mà nhân viên
tín dụng xử lý kém sẽ dẫn đến rủi ro trong tương lai.
2.1.3.5 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số quốc gia trên thế
giới:
 Kinh nghiệm của Canada:
Ở Canada để giúp các nhà ngân hàng, các nhà đầu tư có được những thông tin
cần thiết, đáng tin cậy, người ta đã thành lập các Công ty chuyên kinh doanh thông
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 25
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
tin tín dụng. Một trong những Công ty hàng đầu về thông tin tín dụng đó là Công ty
BEN (Services Financiers BEN)

- Ai cần thông tin tín dụng:
Theo kinh nghiệm của BEN thì các nhà sản xuất và buôn bán, các Công ty tài
chính và dịch vụ, các ngân hàng và các khách hàng lớn họ cần những thông tin tín
dụng để có quyết định đúng đắn về kinh doanh, giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra.
- Cách thu thập thông tin để ngăn ngừa rủi ro tín dụng.
Trước hết cần tra cứu những thông tin đã có được cặp nhật và lưu trữ một
cách khoa học. Bước tiếp theo là thu thập qua việc nghiên cứu các tài liệu, tin tức
của các cơ quan và các tổ chức dịch vụ của Nhà nước, như cơ quan thống kê, tài
chính, thuế... Đồng thời cũng phải quan tâm đến nguồn thông tin bên ngoài như báo
chí, các nhà cung cấp, khách hàng...
Nhiệm vụ của cơ quan thông tin tín dụng phải:
+ Thu thập thông tin bảo đảm, chính xác, trung thực và nhanh chóng.
+ Trong quá trình điều tra bảo đảm tính khách quan, không thiên vị hay vụ lợi.
+ Bảo vệ quyền lợi của người đưa tin và người mua tin.
+ Tôn trọng và bảo vệ sự kín đáo của người đưa tin.
- Cách thức điều tra tại chỗ.
Sai hẹn làm cho người tiếp xúc có cảm giác khó chịu, vì vậy cần phải đến
đúng giờ. Các nhân viên điều tra thông tin tín dụng phải là người chuyên nghiệp, có
kinh nghiệm. Khi đã tiếp xúc phải sử dụng các phương pháp để phỏng vấn ban điều
hành doanh nghiệp. Điều quan trọng là sau cuộc tiếp xúc nhân viên thông tin tín
dụng phải có một khả năng nhận xét.
- Cách sử dụng những thông tin đã có.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 26
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Trước hết phải xác thực nguồn tin, sau đó phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Bước tiếp theo là xem xét sự phát triển và mối quan hệ qua lại với
các nhà cung cấp, tiêu thụ hàng hoá. Qua việc phân tích những thông tin đã có, cần
phải tiến hành “phân hạng rủi ro tín dụng”. BEN cũng đã đưa ra chu kỳ của một sự
điều tra tín dụng và áp dụng trong nhiều năm nay có kết quả.Chu kỳ của một điều
tra tín dụng.

Không
Chưa

Không Cần
 Kinh nghiệm của Mỹ:
Để giúp các nhà đầu tư và các Ngân hàng lựa chọn các loại tài sản có, người ta
đã đưa ra “hệ số điều chỉnh rủi ro”. Hệ số điều chỉnh rủi ro có 5 mức như sau: 0%,
10%, 20%, 50% và 100%. Các hệ số này được xác định theo quy ước. Ví dụ ngân
quỹ ở mức 0% cũng giống như công trái Hoa Kỳ với thời hạn dưới 90 ngày. Hay
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 27
Đơn xin mở tín dụng Đủ tin để quyết định
Chấp nhận
Từ chối
Cần tin bên ngoài
Trung tâm tín dụng
Cơ quan tín dụng
Sự yêu cầu
Có hồ sơ chưa Điều tra sơ khởi
Cần cập nhật hoá
Kiểm soát chất lượng
Săn tin
Biên soạn
Cung cấp tin cho
khách hàng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
nói cách khách với tài sản này được xem như không có rủi ro và do đó không cần
phải có vốn tự có để duy trì chúng. Các công trái Hoa Kỳ với kỳ hạn trên 90 ngày sẽ
có tỷ lệ 10%. Tất nhiên lý do tỷ lệ này gia tăng là thời gian đáo hạn lâu hơn sẽ có
rủi ro về lãi suất nhiều hơn so với thời gian đáo hạn ít hơn.
Mặc dù đây là một thí dụ đơn giản, nó vẫn mô tả được cơ chế để đạt đến hệ số

điều chỉnh rủi ro của ngân hàng. Có một vài khoản trong danh mục đầu tư của Ngân
hàng đòi hỏi sự xem xét và sự đánh giá cẩn thận, chẳng hạn các khoản ngoại bảng
tổng kết tích sản cần tiến hành theo 2 bước: trước hết, phải xem xét đến rủi ro tín
dụng của mỗi công cụ rồi bố trí một “mức tín dụng tương đương”. Mức tín dụng
tương đương này phải nằm trong khung rủi ro - tích sản. Việc thi hành hệ số điều
chỉnh rủi ro này gồm sự đánh giá khách quan và dĩ nhiên các mức tỷ lệ để có thể áp
dụng được cho các tích sản có mức rủi ro đầu tư tác động.
Nhu cầu vốn mới dựa trên rủi ro hiện đang được thực hiện, nhưng đến cuối
năm 1992 luật về vốn không còn có hiệu lực. Đây là lúc mà các ngân hàng sẽ phải
duy trì một tỷ lệ vốn - tích sản 8% trong đó một nửa hay 4% là vốn có phần (nghĩa
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 28
STT Phân loại các tích sản
Số lượng tính
bằng triệu USD
Mức
%
Các tích sản
quy đổi theo
mức rủi ro tính
bằng triệu USD
1. Ngân quỹ và công trái Hoa Kỳ
với thời hạn dưới 90 ngày
100 x 0% = 0
2. Công trái Hoa Kỳ với trên 90
ngày
100 x 10% = 10
3. Trái phiếu tổng hợp tiểu bang
và thành phố
200 x 20% = 40
4. Các tích khoản sinh lãi toàn bộ 200 x 50% = 100

5. Các khoản tín dụng 400 x 100% = 400
Tổng
1000 550
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
là gồm có phần thưởng, thặng dư, lãi không đưa vào các khoản dự trữ). Trong giai
đoạn 1990 - 1992 người ta hy vọng tỷ lệ này sẽ là 7,25% trong đó 3,25% sẽ là vốn
cổ phần. Đến cuối năm 1990 tỷ lệ sẽ là 6% lý do của việc xác định các tỷ lệ nói trên
là để tránh việc các tổ chức Ngân hàng có thể bị đặt vào tình trạng phải phát hành
có phần thưởng, tăng tích lũy lợi nhuận hoặc cấu tạo lại các khoản mua rủi ro.
Nhiều lý do để đưa ra tỷ lệ điều chỉnh rủi ro, bao gồm sự gia tăng các khoản
nằm ngoài bảng tổng kế tích sản và sự giảm sút chất lượng của các khoản cho vay
của nhiều Ngân hàng. Các khoản nằm ngoài bảng tổng kết tích sản chẳng hạn như
các thư tín dụng, các giao ước cho vay và các thoả thuận bảo đảm cho vay không
được xem là các tích sản và do đó kết quả hiện nay nó không cần đến sự phát triển
mạnh trong những năm gần đây. Trong mười Ngân hàng lớn nhất nước Mỹ hoạt
động như thế đã tăng từ khoảng 23 tỷ USD năm 1980 đến 1,7 ngàn tỷ USD trong
vòng 6 năm sau. Trong khi đó, tích sản thanh toán của Ngân hàng, ngân quỹ và các
trái phiếu ngắn hạn, đã giảm từ 29% so với tổng số tích sản năm 1976 xuống 17%
chỉ trong 10 năm sau. Mục tiêu của tỷ lệ điều chỉnh rủi ro là thay đổi tích sản hỗn
hợp của một Ngân hàng và như vậy, góp phần vào việc làm cho hệ thống Ngân
hàng được an toàn hơn.
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Shinhan Vina
2.2.1 Hoạt động huy động vốn và tín dụng tại Ngân Hàng Shinhan Vina
2.2.1.1 Hoạt động huy động vốn
Xuất phát trên nguyên tắc hoạt động cơ bản của tất cả các Ngân hàng là “Đi
vay để cho vay” nên công tác huy động vốn của Ngân hàng Shinhan Vina luôn được
quan tâm đúng mức, chỉ đạo kịp thời, chính xác, nhịp nhàng, ăn khớp với sự biến
động về cho vay. Vì công tác huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng trong toàn
bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Công tác huy động vốn và công tác tín
dụng là hai mặt không thể tách rời của một vấn đề. Kinh doanh tiền tệ, chúng có

quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau. Có huy động được vốn thì mới có vốn
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 29
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
để cho vay và ngược lại cho vay có hiệu quả và lợi nhuận tăng sẽ mở rộng quy mô
hoạt động và từ đó tạo được niềm tin của khách hàng đối với Ngân hàng.
Chúng ta đều biết rằng bất cứ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh
doanh đều phải cần có vốn. Chính vì thế Ngân hàng là một doanh nghiệp “đặc biệt”
hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ nên vốn của Ngân hàng cũng mang tính đặc trưng
riêng. Còn ở các doanh nghiệp khác, vốn để hoạt động kinh doanh phải là vốn của
bản thân doanh nghiệp, thiếu vốn mới phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay thêm
ngân hàng. Và ngược lại, Ngân hàng bỏ vốn bao gồm vốn điều lệ, vốn tăng thêm do
trích từ lợi nhuận, vốn vay và vốn huy động. Vốn tự có của Ngân hàng chỉ nhằm
mục đích gây ra sự tin tưởng với khách và hỗ trợ trong hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
Đvị :USD
2005 2006 2007
Chỉ tiêu Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
Tổng vốn huy
động
144,842,3
60 100% 156,607,147 100%
170,506,2
37 100%
Tiền gửi thanh
toán
59,577,06
9 41.13% 77,527,635 49.50%
90,235,10
6 52.90%
Tiền gửi kỳ hạn

81,523,16
5 56.28% 60,356,220 38.54%
70,231,12
3 41.10%
Tiền gửi tiết
kiệm 63,978 0.04% 64,166 0.04% 65,213 0.04%
Tiền gửi khác 3,678,148 2.54% 1,615,492 1.03% 1,851,559 1.08%
Phát hành GTCG 0.00% 17,043,634 10.88% 8,123,236 4.88%
Tỷ lệ tăng trưởng 8.12% 8.87%
Bảng 1: Tình hình huy động vốn qua các năm (nguồn: NH Shinhan vina)
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 30
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
0
50
100
150
200
Triệu USD
2005 2006 2007
Năm
Nguồn vốn huy động qua các năm
Tổng vốn huy
động
Biểu đồ 1 : Nguồn vốn huy động qua các năm (nguồn: NH Shinhan vina)
2.2.1.2 Hoạt động tín dụng
Năm 2005
Đvị: 1,000USD
I. Mục
Chỉ tiêu
2005

Số dư
31/12/2004 Năm 2005
Tỷ lệ so sánh
So sánh với chỉ tiêu
So sánh với 2004
Số dư Trung bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình
I. Hình thức
vay

Vay ngắn hạn 46,500 39,852.13 37,787.93 51,609.13 44,585.66 129.5% 118.0% 111.0% 95.9%
Vay theo món 4,000 3,571.70 3,155.54 2,601.41 3,007.58 72.8% 95.3% 65.0% 75.2%
Vay theo hạn
mức
42,500 36,280.43 34,632.39 49,007.72 41,578.08 135.1% 120.1% 115.3% 97.8%
Vay trung và
dài hạn
46,500 40,351.54 40,278.10 52,049.32 45,595.64 129.0% 113.2% 111.9% 98.1%
Vay hợp vốn
9,000 7,483.21 7,738.30 7,413.67 7,318.46 99.1% 94.6% 82.4% 81.3%
Vay mua xe
5,500 4,980.53 3,449.56 5,106.34 5,340.87 102.5% 154.8% 92.8% 97.1%
Vay mua máy
móc
32,000 27,887.81 29,090.24 39,529.30 32,936.31 141.7% 113.2% 123.5% 102.9%

Tổng
93,000 80,203.67 78,066.04 103,658.45 90,181.30 129.2% 115.5% 111.5% 97.0%
II. Đối tượng
vay

Doanh nghiệp
100% vốn
nước ngoài
75,000 64,637.23 66,290.67 86,394.97 74,751.02 133.7% 112.8% 115.2% 99.7%
Doanh nghiệp
Việt Nam
12,000 10,370.19 8,636.07 13,270.33 11,099.14 128.0% 128.5% 110.6% 92.5%
Người nước
ngoài
1,500 1,176.01 176.37 48.56 58.73 4.1% 33.3% 3.2% 3.9%
Người Việt
Nam
4,500 4,020.24 2,962.92 3,944.59 4,272.40 98.1% 144.2% 87.7% 94.9%
Tổng
93,000 80,203.67 78,066.04 103,658.45 90,181.30 129.2% 115.5% 111.5% 97.0%
Bảng 2 : Dư nợ tín dụng năm 2005 (nguồn: NH Shinhan vina)


 Năm 2006
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 31
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Nhờ vào sự quản lý và chiến dịch Marketing tốt của Hội Đồng Qủan Trị và sự hỗ
trợ tích cực của nhân viên và quản lý, trong năm 2006 Ngân hàng có kết quả khả
quan trong hoạt động tín dụng với những biểu hiện sau:
- Dư nợ cho vay tính đến 31/12/2006 đạt 124,781,000 USD - số dư cao nhất từ khi

bắt đầu hoạt động, vượt 5% (tương đương 5,781,000 USD) so với mục tiêu đề ra.
- Dư nợ trung bình lập kỷ lục với số tiền 109,096,000 USD vượt 6%( tương đương
6,096,000 USD) hơn mục tiêu.
- Tỷ lệ giải ngân (dư nợ/tổng cam kết) vào khoảng 80%. Điều này giúp cho ngân
hàng giảm được chi phí dự phòng.
- Lãi suất cho vay trung bình vào khoảng 3MLIBOR/6MLIBOR + 2%/p.a. Đây là
dấu hiệu tốt so với thị trường lúc bấy giờ.
Kết quả là, tổng thu nhập từ hoạt động tín dụng đạt 8,600,000 USD chiếm 60% tổng
thu nhập của ngân hàng và vượt 16.5% so với chỉ tiêu (8,600,000/7,179,000 USD).
Đvị: 1,000 USD
Mục
Chỉ tiêu 2006 31/12/2005 Năm 2006
Tỷ lệ so sánh
So sánh với chỉ
tiêu So sánh với 2005
Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 32
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Vay ngắn hạn
59,262 51,294 51,609 44,586 64,868 53,367 109% 104% 126% 120%

Vay theo món
2,987 2,585 2,601 3,008 7,782 3,935 261% 152% 299% 131%
Vay theo hạn mức
56,275 48,709 49,008 41,578 57,087 49,431 101% 101% 117% 119%
Vay trung và dài
hạn 59,738 51,706 52,049 45,596 59,913 55,729 100% 108% 115% 122%
Vay hợp vốn 8,509 7,365 7,414 7,318 5,984 7,483 70% 102% 81% 102%
Vay mua xe 5,861 5,073 5,106 5,341 4,362 4,579 74% 90% 85% 86%
Vay mua máy móc 45,368 39,268 39,529 32,936 49,567 43,667 109% 111% 125% 133%
Tổng 119,000 103,000 103,658 90,181 124,781 109,096 105% 106% 120% 121%
II. Đối tượng vay
Doanh nghiệp
100% vốn nước
ngoài 99,180 85,845 86,395 74,751 101,480 90,913 102% 106% 118% 122%
Doanh nghiệp Việt
Nam 15,235 13,187 13,270 11,099 19,254 14,109 126% 107% 145% 127%
Người nước ngoài 56 48 49 59 37 53 66% 110% 77% 91%
Người Việt Nam 4,529 3,920 3,945 4,272 4,010 4,021 89% 103% 102% 94%
Tổng 119,000 103,000 103,658 90,181 124,781 109,096 105% 106% 120% 121%
Bảng 3 : Dư nợ tín dụng năm 2006 (nguồn: NH Shinhan vina)
Dựa vào bảng trên ta có thể thấy hoạt động tín dụng tăng ổn định ngày càng tốt hơn
thông qua những yếu tố sau :
- Đa dạng hoá danh mục đầu tư :
o Dư nợ hiện hành của cho vay mua xe là 4,579,000 USD.
o Vay mua nhà/căn hộ tăng từ 119,000USD (31/12/2005) tới
1,200,000USD(31/12/2006)
Mặc dù những món vay đó chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng dư nợ cho vay, đây là dấu
hiệu tốt cho vệc cơ cấu nợ vay. Điều này có nghĩa là danh mục đầu tư năm nay khác
năm trước giúp giảm thiểu rủi ro.
- Phát triển vững chắc

• Tỷ lệ giữa vay ngắn hạn và trung dài hạn là 49% và 51%
• Tỷ lệ giữa cho vay tín chấp và cho vay theo món là 92.6% và 7.4%
Những số liệu trên cho thấy hoạt động tín dụng phát triển vững chắc.
- Lợi nhuận tăng đáng kể :
• Tổng doanh thu từ hoạt động cho vay đạt 8,600,000 USD
• Tăng 2,735,000 USD so với năm ngoái
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 33
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
• Vượt 16.5% so với chỉ tiêu đề ra (8,600,000/7,179,000 USD)
Những số liệu trên cho thấy rằng ngân hàng đã có sự thương lượng tốt đối với
khách hàng về lãi suất.
 Năm 2007
+ Bất lợi
- Sau khi trở thành thành viên của WTO và mở cửa hoàn toàn cho lĩnh vực ngân
hàng vào tháng 4/2006, Việt Nam sẽ trở thành nơi đặt chân đến của nhiều tổ chức
tín dụng hàng đầu trên thế giới trong đó có tổ chức tín dụng của Hàn Quốc. Vì vậy
sự cạnh tranh trong môi trường kinh doanh tiền tệ sẽ khắc nghiệp hơn.
- Vốn tự có của ngân hàng không đủ lớn để để cạnh tranh với các ngân hàng khác
thậm chí so với ngân hàng nội địa và các ngân hàng thương mại cổ phần ( bây giờ,
có một sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại nhờ vào việc tăng vốn
tự có từ có sẽ tăng năng lực cạnh tranh . Một vài trong số đó đạt vốn tự có lên trên
100 triệu USD). Điều này đã giới hạn khả năng cạnh tranh và hạn chế cơ hội của
ngân hàng để tài trợ cho những dự án lớn.
- Một bất lợi khác là nhân sự của phòng tín dụng và đầu tư. Trong năm 2006, có 4
nhân viên nghỉ việc , kết quả là phải tuyển nhân viên mới để thay thế chỗ. Điều này
làm ảnh hưởng đến hoạt động của phòng.
- Thay đổi hệ thống mạng năm 2007 sẽ tốn thời gian để hoàn tất khoá tập huấn, điều
này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và cùa phòng tín dụng
nói riêng.
- Bời vì hầu hết những công ty lớn đều ỵêu cầu ngân hàng gia tăng hạn mức tín

dụng mà không cung cấp thêm tài sản thế chấp, vay tín chấp sẽ tăng trong những
trường hợp đó. Điều này thật sự là trở ngại lớn cho ngân hàng.
+ Thuận lợi
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 34
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
- Việt Nam vừa mới gia nhập WTO, trong tiến trình hội nhập, không chì có nhiều
doanh nghiệp Hàn Quốc ( theo cam kết giữa 2 nước kết thúc 2010,tổng lợi nhuận
đạt được giữa Việt Nam và Hàn Quốc sẽ đạt 6 tỷ USD/năm) mà còn có những
doanh nghiệp nước ngoài sẽ đẩu tư vào Việt Nam. Đây là cơ hội tốt cho các ngân
hàng thương mại mở rộng hoạt động tín dụng.
- Theo ghi nhận của hệ thống tổ chức ngân hàng, được lên kế hoạch bởi Hội Đồng
Qủan Trị , thêm một chi nhánh (Đồng Nai) sẽ được thành lập trong năm 2007. Điều
này sẽ làm cho ngân hàng cạnh tranh hơn nữa không chỉ trong hoạt động tín dụng
mà còn trong những dịch vụ ngân hàng khác.
- Vốn tự có của ngân hàng sẽ tăng đến 1,000 tỷ VNĐ chậm nhất là năm 2008(tương
đương 62.5 tỷ USD) nó có nghĩa là nó có nhiều cơ hội cạnh tranh với các ngân hàng
khác.
- Sau khi sáp nhập giữa ngân hàng Chohung và Shinhan, sự cạnh tranh giữa ngân
hàng và ngân hàng Shinhan (chi nhánh Hồ Chí Minh) đã giảm xuống.
Xếp theo kỳ hạn
Đvị: 1,000 USD
Mục
2006 2007
Tăng so với năm 2006
Số Tỷ lệ
Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư

Trung
bình Số dư
Trung
bình
Vay ngắn hạn
64
,868

53,367 80,075 65,500 15,207 12,133 23% 23%
Vay theo món 10,000 6,500 2,218 2,519 29% 63%
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 35
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
7,782 3,981
Vay theo hạn mức
57
,087

49,386 70,075 59,000 12,989 9,614 23% 19%
Vay trung và dài
hạn 59,913 55,729 70,425 64,800 10,512 9,071 18% 16%
Vay hợp vốn

5,984

7,570 6,500 8,000 516 430 9% 6%
Vay mua xe

4,362

4,632 5,000 5,200 638 568 15% 12%

Vay mua máy móc
49
,567

43,527 58,925 51,600 9,358 8,073 19% 19%
Tổng
124
,781

109,096 150,500 130,300 25,719 21,204 21% 19%
Bảng 4 : Dư nợ tín dụng năm 2007 (nguồn: NH Shinhan vina)
• Xếp theo đối tượng vay
Đvị: 1,000 USD
Mục
2006 2007
Tăng so với năm 2006
Số Tỷ lệ
Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình Số dư
Trung
bình
Doanh nghiệp
100% vốn nước
ngoài 101,480 90,703 119,000 107,000 17,520 16,297 17% 18%
Doanh nghiệp VN 19,254 14,272 26,000 18,000 6,746 3,728 35% 26%

Người nước ngoài 37 54 500 300 463 246 1244% 457%
Người Việt Nam 4,010 4,067 5,000 5,000 990 933 25% 23%
Tồng 124,781 109,096 150,500 130,300 25,719 21,204 21% 19%
Bảng 4: Dư nợ tín dụng năm 2007 (nguồn: NH Shinhan vina)
0.00
20.00
40.00
60.00
80.00
100.00
120.00
140.00
160.00
Triệu USD
2005 2006 2007
Năm
Tình hình dư nợ tín dụng qua các
năm
Dư nợ
Biểu đồ 2 : Tình hình dư nợ tín dụng qua các năm (nguồn: NH Shinhan vina)
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Shinhan Vina
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 36
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
2.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn
 Năm 2005
+ Tình hình nợ quá hạn Đv ị : USD
Bảng 5 : Nợ quá hạn năm 2005 (nguồn: NH Shinhan vina)

- Tính đến 31/12/2005, nợ quá hạn năm 2005( so với 2004) là cao dựa trên sự
thật là một vài công ty đang gặp rắc rối trong việc trả nợ cho ngân hàng và

phân loại nợ dựa trên quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/02/2005
khác với quyết định 488. Thêm vào đó, quỹ dự phòng cho năm nay cao hơn
năm 2004. Tuy nhiên, quỹ dự phòng được dùng để trang trải cho năm nay thì
ít hơn (15,750 USD). Việc này sẽ giảm chi phí thu hồi nợ quá hạn.
- Nợ quá hạn so với tổng cho vay và đang thương lượng tăng từ 0.12%(tính
đến 31/12/2004) tới 0.52%(31/12/2005). Đó là kết quả chủ yếu từ công ty
Mimas Seafood đang gặp khó khăn về tài chính, nhưng công ty này có thể
tìm ra giải pháp để vượt qua khó khăn trong năm tới.
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 37
Mục 31/12/2004 31/12/2005 Tăng / giảm
Nợ qúa hạn 111 99 881 (793%)
Tổng món vay và món
đang thương lượng
88,947 108,052 19,105 (21%)
Tỷ lệ nợ quá hạn 0.12% 0.52% 0.4%
Dự phòng 24 330 306 (1,275%)
Số tiền dự phòng cho
nợ quá hạn
0 15.75 0
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
+ Tiến trình thu hồi nợ
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 38
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Shinhanvina
Svth :Nguyễn Thị Lam Quyên Trang 39
Doanh nghiệp
Xử lý nợ xấu của năm 2005
2005
Gía trị
(USD)
Ghi chú

Thamy
- Hoàn tất việc bán máy móc của
công tu Thami (khoảng 200triệu
VNĐ).
- Hoàn tất việc kiện giám đốc
công ty Thami
- Yêu cầu Cơ quan thi hành án
hoàn trả án phí.
0
1,350
- Đã hoàn tất
- Đang xử lý
Juan Vu - Hợp tác với Cơ quan thi hành án
yêu cầu Tacombank thực hiện nghỉa
vụ bảo lãnh
121,023.
3
- Đã hoàn tất
Hopy - Thu hồi được nợ bằng miếng đất
của nhà đầu tư thuê của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tây Ninh. 2,159
- Đã hoàn tất
Tahaco - Chờ quyết định cuối cùng của
chính phủ về mảnh đất ở Vũng Tàu
- Sau khi có quýêt định chính thức
sẽ xử lý nó
- Đang xử lý
Hoang Ha - Thu hồi án phí đã ứng trước
- Thu hồi toàn bộ số nợ của công
ty

165
2,943.12
- Đã hoàn tất
- Đã hoàn tất
Asia Pacific - Đưa ra giải pháp để giải quyết
nợ quá hạn của công ty.Công ty đồng
ý bàn giao tài sản thế chấp cho ngân
hàng. Ngân hàng bán tài sản đó cho
người khác.
- Thu hồi nợ bằng việc ký ủy
quyền và thương lượng để sở hữu
chiếc xe thế chấp
2,000 - Đã hoàn tất
- Đang xử lý
Victori - Cơ quan thi hành án TPHCM đã
chuyển cho Cơ quan thi hành án tỉnh
An Giang
- Chờ cơ quan thi hành án tỉnh An
Giang định giá tài sản của công ty
Victori.
- Đang xử lý
- Đang xử lý

×