Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

Tieng việt kì 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.06 KB, 12 trang )

tuần 12: Thứ .ngày .tháng năm .
Tập đọc
Sự tích cây vú sữa
I. mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc chơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy.
- Bớc đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: vùng vằng, là cà, hiểu nghĩa diễn đạt qua các hình ảnh,
mỏi mắt mong chờ (lá) đỏ hoe nh mắt mẹ khóc chờ con (cây) xoè cành ôm cây.
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thơng sâu nặng của mẹ đối
với con.
II. Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III. các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A. KIểm tra bài cũ.
- Đọc bài: Đi chợ - 1 HS đọc đoạn 1 và 2
- 1 em đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
- Qua câu chuyện cho em biết điều
gì ?
- Sự ngốc nghếch buông cời của cậu
bé.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc.
2.1. GV đọc mẫu toàn bài.
2.2. Hớng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu:
- GV uốn nắn sửa sai cho HS khi đọc.


- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong
bài.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp - HS tiếp nối đọc từng đoạn trớc lớp
- Bài đã chia đoạn có đánh số theo
thứ tự từng đoạn (riêng đoạn 2 cần
tách làm hai: "không biết nh mây"
"hoa rụng vỗ về".
- GV hớng dẫn HS ngắt hơi các câu
trên bảng phụ
- 1 HS đọc lại
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trớc
lớp.
- Giải nghĩa từ
+ Vùng vằng - Có ý giận dỗi, cáu kỉnh
- Ghé qua chỗ này, dừng ở chỗ khác
để chơi gọi là gì ?
- La cà (1 HS đọc phần chú giải).
- Mỏi mắt chờ mong - Chờ đợi mong mỏi quá lâu.
- Trổ ra - Nhô ra, mọc ra
c. Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 4.
d. Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét
- Các nhóm thi đọc đồng thanh cá
nhân từng đoạn, cả bài.
Tiết 2:
3. Tìm hiểu bài:
Câu 1: (1 HS đọc) - HS đọc thầm đoạn 1.
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? - Cậu bé ham chơi bị mẹ mắng, vùng
vằng bỏ đi.
Câu 2: (1 HS đọc) - HS đọc thầm phần đầu đoạn 2

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đ-
ờng về nhà ?
- Đi la cà khắp nơi cậu vừa đói vừa
rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ
mẹ và trở về nhà.
- Trở về nhà không thấy mẹ cậu đã
làm gì ?
- Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một
cây xanh trong vờn mà khóc.
Câu 3: (1 HS đọc) - HS đọc phần còn lại của đoạn 3
- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây nh
thế nào ?
- Từ các cành lá những cành hoa bé tí
trổ ra, nở trắng nh mây; rồi hoa rụng,
quả xuất hiện
- Thấy quả ở cây này có gì lạ ? - Lớn nhanh da căng mịn màu xanh
óng ánh tự rơi vào lòng bé.
- Những nét nào ở cây gợi lên hình
ảnh của mẹ ?
- Lá đỏ hoe nh mắt mẹ khóc chờ con.
Cây xoè xành ôm cậu bé nh tay mẹ âu
yếm vỗ về.
Câu 5: (1 HS đọc)
- Theo en nếu đợc gặp lại mẹ cậu bé
sẽ nói gì ?
- Con đã biết lỗi xin mẹ tha thứ cho
con
- Câu chuyện cho em biết điều gì ? - Tình cảm yêu thơng sâu nặng của
mẹ đối với con.
4. Luyện đọc lại:

- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
- GV nhận xét, bình chọn
c. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị cho giờ kể chuyện.
Thứ .ngày .tháng năm .
Kể chuyện
Sự tích cây vú sữa
I. Mục tiêu yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện đoạn 1 bằng lời của mình.
- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể đợc phần chính của câu chuyện.
- Biết kể đoạn kết của câu chuyện theo mong muốn ( tởng tợng )của riêng mình .
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ Dùng Dạy Học:
- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa.
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập 2
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Bà cháu - 2 HS kể
- Nhận xét cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn kể chuyện:
2.1. Kể từng đoạn 1 bằng lời kể của em. - 1 HS đọc
- Kể bằng lời của mình nghĩa là nh
thế nào ?

- Kể theo nội dung và bằng lời của
mình.
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu - 1 HS khá kể
*Gợi ý:
- Cậu bé là ngời nh thế nào ? - Ngày xa có một cậu bé rất l
ời biếng
- Cậu với ai ? Tại sao cậu bỏ nhà ra
đi ? khi cậu ra đi mẹ làm gì ?
- Gọi nhiều HS kể lại - Nhiều HS kể bằng lời của mình.
- GV theo dõi nhận xét.
2.2. Kể lại phần chính theo từng ý
tóm tắt.
*Kể theo nhóm - HS tập kể theo nhóm
- Đại điện các nhóm kể trớc lớp
3. Kể đoạn kết của chuyện theo
mong muốn tởng tợng.
- 1 HS đọc yêu cầu.
*Kể theo nhóm - HS tập kể theo nhóm
- Thi kể trớc lớp - Đại diện các nhóm kể trớc lớp
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét, khen những HS kể hay.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe.
Thứ .ngày .tháng năm .
Chính tả: (Tập chép)
Sự tích cây vú sữa
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn truyện sự tích cây vú sữa.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt ng/ngh, tr/ch hoặc ac/at.
II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết quy tắc chính tả với ng/ngh
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 3.
III. hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn tập chép:
2.1. Hớng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài viết - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- Từ các cành lá những đài hoa xuất
hiện nh thế nào ?
- Trổ ra bé tí nở trắng nh mây.
- Quả trên cây xuất hiện ra sao ? - Lớn nhanh, da căng mịn xanh
óng ánh rồi chín.
- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu
- Những câu nào có dấu phẩy, em hãy
đọc lại câu đó ?
- HS đọc câu 1, 2, 4.
*Viết từ khó.
- GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con.
Trổ ra, nở trắng
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
2.2. HS chép bài vào vở:
- GV đọc cho HS viết - HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi ghi ra lề vở
2.3. Chấm chữa bài:
- Chấm 5-7 bài nhận xét.
3. Hớng dần làm bài tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống ng/ngh - 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm SGK
- GV cho HS nhắc lại quy tắc chính tả
- Ngời cha, con nghé, suy nghĩ
ngon miệng.
- Nhận xét bài của HS - 2HS nhắc lại : ngh: i,ê,e ; ng: a,
o, ô, u,
Bài 3: a
- Bài yêu cầu gì ? - 1 HS đọc yêu cầu.
- Điền vào chỗ trống tr/ch:
Con trai, cái chai, trồng cây, chồng
bát
- Nhận xét, chữa bài.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại những chữ đã viết sai.
Thứ .ngày .tháng năm .
Tập đọc
Mẹ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng câu thơ lục (2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8
ngắt3/3và 3/5 )
- Biết đọc kéo dài các từ ngữ chỉ gợi tả âm thanh ạ ời, kéo cà, đọc bài với giọng
nhẹ nhàng tình cảm.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ đợc chú giải.
- Hiểu hình ảnh so sánh mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- Cảm nhận đợc nỗi vất vả và tình thơng yêu bao la của mẹ dành cho em.
3. Học thuộc lòng bài thơ.

II. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Điện thoại - 2 HS đọc
- Khi nói chuyện trên điện thoại em cần
ghi nhớ những điều gì ?
- 1 HS trả lời.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe.
2.2. Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a. Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- GV theo dõi uốn nắn khi HS đọc cha
đúng.
b. Đọc từng đoạn trớc lớp. - Đ1: 2 dòng đầu
Bài này có thể chia làm 3 đoạn - Đ2: 6 dòng thơ tiếp
- Đ3: Còn lại
- GV treo bảng phụ hớng dẫn cách
ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Giảng từ: Nắng oi - Nắng nóng không có gió rất khó chịu.
- Giấc ngủ ngon lành đều đặn gọi là gì ? - Giấc tròn.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
d. Thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc từng đoạn và cả
bài, ĐT, CN.
e. Cả lớp đọc ĐT.
3. Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.

Câu 1:
- Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi
bức ?
- 1 HS đọc thầm đoạn 1
- Tiếng ve cũng lặng đi về đêm hè
rất bức.
Câu 2: - HS đọc câu 2
- Mẹ làm gì để con ngon giấc ? - Mẹ đa võng hát ru vừa quạt cho
con mát ?
Câu 3: - HS đọc cả bài
- Ngời mẹ đợc so sánh với những hình
ảnh nào ?
- Ngời mẹ đợc so sánh với những
ngôi sao thừa trên bầu trời đêm, ngọn
gió mát lành.
4. Học thuộc lòng bài thơ:
- HS tự nhẩm 2, 3 lần
- Yêu cầu đọc theo cặp - Từng cặp HS đọc
5. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện đọc lại bài.
Thứ .ngày .tháng năm .
Luyện từ và câu
Từ ngữ về tình cảm gia đình
I. mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình.
2. Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1.
- Tranh minh hoạ bài tập 3.

III. hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia
đình và tác dụng của đồ vật đó ?
- 2 HS nêu
- Các HS khác nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hớng dãn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì ? - Ghép các tiếng sau thành những
từ có 2 tiếng: yêu, thơng, quý, mếm,
yêu, mến, kính.
- Yêu cầu đọc câu mẫu Mẫu: Yêu mến, quý mến
- Yêu cầu HS lên bảng làm
Bài 2: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Chọn từ ngữ nào điền vào chỗ trống
để tạo thành câu hoàn chỉnh.
a) Cháu (kính yêu) ông bà.
b) Em (yêu quý) cha mẹ.
c) Em (yêu mếm) anh chị.
Bài 3: (Miệng) - 1 HS đọc yêu cầu
- Nhìn tranh 2, 3 câu về hoạt động
của mẹ con.
- Yêu cầu HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh.
- Nhiều HS tiếp nối nhau nói theo
tranh.
- Gợi ý HS đặt câu kể đúng nội dung
tranh.

- Ngời mẹ đang làm gì ?
- Bạn gái đang làm gì ?
- Em bé đang làm gì ?
- Em bé đang ngủ trong lòng mẹ.
Bạn học sinh đa mẹ xem quyển vở ghi
một điểm 10. Mẹ rất vui, mẹ khen con
gái giỏi quá.
- GV nhận xét bài cho HS.
Bài 4: - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc đề bài và các câu văn
- Mời 1 HS làm mẫu a a) Chăn màn quần áo đợc xếp gọn
gàng.
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm tiếp ý b,
c.
b) Giờng tủ bàn ghế đợc kê ngya ngắn.
c) Giày dép mũ nón đợc để đúng chỗ.
C. Củng cố dặn dò:
- Tìm những từ chỉ đồ vật trong gia
đình em.
- Nhận xét tiết học.
Thứ .ngày .tháng năm .
Tập viết
Tiết 12:
Chữ hoa: K
I. Mục tiêu, yêu cầu:
- Rèn kỹ năng viết chữ
- Biết viết các chữ K hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ: Kề vai sát cánh viết đúng mẫu đều nét, nối chữ đúng
quy định.
II. Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ cái viết hoa K
- Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ li.
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Viết bảng con chữ: L - Cả lớp viết bảng chữ: H
- Nhắc lại cụm từ: Hai sơng một nắng - 1 HS đọc
- Cả lớp viết: Hai
- Nhận xét tiết học.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
- Chữ có độ cao mấy li ? - Cao 5 li
- Gồm mấy nét
- Cách viết ?
- Gồm 3 nét đầu giống nét 1 và nét
2 của chữ L. Nét 3 là nét kết hợp của 2
nét cơ bản, móc xuôi phải và móc ng-
ợc phải nối
- Nét 1 và nét 2 viết nh chữ L.
- Nét 3 đặt bút trên đờng kẻ 5 viết
tiếp nét móc xuôi phải đến khoảng
giữa thân chữ lợn vào trong tạo vòng
xoắn.
- GV viết mẫu nhắc lại, quy trình viết.
2. Hớng dẫn viết bảng con
- HS viết bảng con
3. Hớng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 2 HS đọc: Kề vai sát cánh
- Cụm từ muốn nói lên điều gì ? - Chỉ sự đoàn kết bên nhau để gánh

vác một việc.
b. Hớng dẫn HS quan sát nhận xét.
- Những chữ cái nào cao 2, 5 li - Chữ k, h
- Chữ nào cao 1,5 li ? - Chữ t
- Chữ nào cao 1,25 li ? - Chữ s
- Chữ cái còn lại cao mấy li ? - Cao 1 li
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ ? - Dấu huyền đặt trên ê trên chữ
"kề", dấu sắc đặt trên chữ a ở chữ
"sát" và chữ "cánh".
3. Hớng dẫn viết chữ: Kề
- HS tập viết chữ "Kề" vào bảng con
- GV nhận xét HS viết bảng con
4. HS viết vở tập viết vào vở:
- HS viết vở
- 1 dòng chữ k cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ k cỡ vừa
- GV theo dõi HS viết bài. - 1 dòng chữ kề cỡ nhỏ.
5. Chấm, chữa bài:
- GV chấm một số bài nhận xét.
6. Củng cố - dặn dò:
- Về nhà luyện viết.
- Nhận xét chung tiết học.
Thứ .ngày .tháng năm .
Chính tả: (Tập chép)
Mẹ
I. Mục đích yêu cầu:
1. Chép lại chính xác một đoạn trong bài thơ mẹ. Biết viết hoa chữ cái đầu bài, đầu
dòng thơ. Biết trình bày các dòng thơ lục bát.
2. Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê/ya, gi/r(hoặc thanh hỏi /thanh ngã)
II. đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết bài chính tả.
- Bảng phụ bài tập 2.
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2, 3 học sinh viết bảng lớp - Lớp viết bảng con
(Con nghé, suy nghĩ, con trai, cái
chai).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hớng dẫn tập chép:
- GV đọc bài tập chép (bảng phụ) - 2 HS đọc
- Ngời mẹ đợc so sánh với những hình
ảnh nào ?
- Những ngôi sao trên bầu trời
ngọn gió mát.
- Đếm và nhận xét số chữ của các dòng
thơ trong bài chính tả.
- Bài thơ viết theo thể lục (6) bát
(8) cứ một dòng 6 chữ tiếp một
dòng 8 chữ.
- Nêu cách viết những chữ đầu mỗi dòng
thơ ?
- Viết hoa chữ cái đầu. Chữ đầu
dòng 6 tiếp lùi vào một ô so với chữ
bắt đầu dòng 8 tiếng.
- Lời ru, quạt, bàn tay, ngoài kia,
chẳng bằng, giấc tròn, ngọn gió,
suốt đời.
- HS chép bài vào vở - 6 tiếng (cách lề 2 ô)

- Chấm 5-7 bài nhận xét. - 8 tiếng ( cách lề 1 ô)
3. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2: - 1HS nêu yêu cầu
- 2HS làm bảng lớp
- GV nhận xét
Lời giải:
Đêm đã khuya. Bốn bề yên tĩnh.
Ve vì mệt và gió cũng thôi trò
chuyện cùng cây.Nhng từ gian nhà
nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo
kẹt,tiếng mẹ ru con .
Bài 3 : a) 1 HS đọc yêu cầu - 2 HS nhìn bảng đọc.
- 2 HS bảng lớp - 1 HS đọc
Lời giải: - 1 số HS
a) Những tiếng bắt đầu bằng gi + Gió, giấc
Những tiếng bắt đầu bằng r + Rồi, ru
4. Củng cố dặn dò.
- Nhận xét chung giờ học.
- Ghi nhớ quy tắc viết chính tả g/gh
Thứ .ngày .tháng năm .
Tập làm văn
Gọi điện
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nghe và nói:
- Đọc hiểu bài Gọi điện, nắm đợc một số thao tác khi gọi điện.
- Trả lời đợc các câu hỏi về: Thứ tự các việc làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại,
cách giao tiếp qua điện thoại.
2. Rèn kỹ năng viết:
- Rèn kỹ năng viết.
- Viết đợc 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần gũi với

lứa tuổi học sinh.
- Biết dùng từ, đặt câu đúng: Trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy điện thoại.
III. các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ:
- 1, 2 HS đọc bài tập 1 (Đọc tình
huống trả lời).
- 2 HS đọc.
- 2, 3 HS đọc bức th ngắn (Thăm hỏi
ông bà bài tập 3).
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu
2. Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc thành tiếng bài gọi điện - Cả lớp đọc thầm lại để trả lời câu
hỏi a, b, c.
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi.
a) Sắp xếp lại các việc phải làm khi
gọi điện.
1. Tìm số máy của bạn trong sổ.
2. Nhấc ông nghe lên
3. Nhấn số
b) Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì ? - "Tút" ngắn liên tục: Máy đang bận
(ngời ở bên kia đang nói chuyện) "tút"
dài ngắt quãng: Cha có ai nhấc máy
(ngời ở đầu dây bên kia cha kịp cầm
máy hoặc đi vắng).
c) Nếu bố mẹ của bạn cầm máy em

xin phép nói chuyện với bạn thế nào ?
- Chào hỏi bố (mẹ) của bạn và tự
giới thiệu: tên, quan hệ thế nào với
ngời muốn nói chuyện.
- Xin phép bố (mẹ) của bạn cho nói
chuyện với bạn.
- Cảm ơn bố (mẹ) bạn.
Bài 2: Viết
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài 2
- Gợi ý HS viết
- Bạn gọi điện cho em nói về chuyện
gì ?
- Rủ em đến thăm một bạn trong
lớp bị ốm.
- Bạn có thể sẽ nói với em thế nào ? *VD: Hoàn đấy a, mình là Tâm đây
! này, bạn Hà vừa bị ốm đấy, bạn có
cùng đi với mình đến thăm Hà đợc
không ?
- Em đồng ý và hẹn ngày giờ cùng đi,
em sẽ nõi lại thế nào ?
VD: Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ
đến nhà Tâm rồi cùng đi nhé !
b) Bạn gọi điện thoại cho em lúc em
đang làm gì ?
- Đang đọc bài.
- Bạn rủ em đi đâu ? - Đi chơi
- Em hình dung bạn sẽ nói với em thế
nào ?
VD: A lô ! Thành đấy phải không ?
tớ là Quân đây ! cậu đi thả diều với

chúng tớ đi !
- Em từ chối (không đồng ý) vì còn
bạn học, sẽ trả lời bạn ra sao ?
- Nếu bạn cha viết xong cho về nhà
viết.
- Gọi 1 HS đọc bài viết.
- HS chọn tình huống a ( hoặc b )
để viết 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại
(ghi dấu gạch ngang đầu dòng trớc lời
nhân vật).
4. Củng cố - dặn dò.
- 2 HS nhắc lại số việc cần làm khi gọi
điện thoại.
- Nhận xét giờ.
- Về nhà làm bài tập 3 cho hoàn chỉnh.
Duyệt bài tuần 12

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×