Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Giáo án các môn lớp 4 tuần 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.76 KB, 36 trang )

TUẦN 12
Thứ hai
Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT GDKNS
Chào cờ
Tập đọc
Vua tàu thuỷ “ Bạch Thái Bưởi”
x
Toán Nhân một số với một tổng
Đạo đức
Hiếu thảo với ơng bà , cha mẹ ( Tiết 1)
x
Khoa học
Sơ đồ vòng tuần hồn của nước……
x
Thứ ba
Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT GDKNS
LTVC Mở rộng vốn từ: ý chí, nghị lực
Toán Nhân một số với một hiệu
Chính tả Người chiến sĩ giàu nghị lực
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Thứ tư
Môn
Tên bài dạy Giảm tải GDMT GDKNS
Tập đọc Vẽ trứng
TLV Kết bài trong bài văn kể chuyện
Toán Luyện tập
Đòa lý Đồng bằng Bắc Bộ x
Thứ năm
Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT GDKNS
LTVC Tính từ ( Tiếp theo)


Toán
Nhân với số có hai chữ số
Khoa học Nước cần cho sự sống
x
Kó thuật
Khâu viền đường gấp mép vải…(T1)
Thứ sáu

Môn Tên bài dạy Giảm tải GDMT GDKNS
TLV Kể chuyện ( Kiểm tra viết)
Lòch sử Chùa thời Lý
Câu 2
x
Toán Luyện tập
SHTT Sinh hoạt tuần 12
1
2
TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI
I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
2. Hiểu ý nghóa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghò lực
và ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh nỗi tiếng.
*GDKNS:- Xác đònh giá trò.
- Tự nhận thức bản thân.
- Đặt mục tiêu.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ nội dung bàiđọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát

2. Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học
+Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí.
+Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhò.
+Đoạn 4: phần còn lại.
+HS đọc chú thích và kết hợp giải nghóa thêm: người cùng thời
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi đoạn 1,2 và nhanh hơn ở
đoạn 3. Câu kết bài đọc giọng sảng khoái.
* Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
Mồ côi cha từ thû nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Sau
được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch được ăn học.
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
Các nhóm đọc thầm.
HS đọc đoạn 1 và 2
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
Trước khi mở công ty Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
Làm thư kí, buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…

Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?
Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn không nãn chí.
Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?
Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông miền Bắc.
Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với
người nước ngoài như thế nào?
Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi hành khách với
khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” . Khách đi tàu của ông càng
đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng sửa chữa tàu,
thuê kó sư trong coi.
Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?
Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh…
*GDKNS: Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….
Giáo dục HS phải biết tự nhận thức bản thân.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn: “Bưởi mồ
côi…….không nãn chí. ”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
GV nhận xét + Tuyên dương.
HS đọc đoạn 3 và 4
HS trả lời
3 học sinh đọc
Học sinh đọc theo cặp.
4. Củng cố : Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi ?
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

Về xem trước bài: Vẽ trứng
4
MÔN:KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong thiên nhiên .
- Mô tả vòng tuần hồn của nước trong thiên nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của
nước trong thiên nhiên .
* BVMT: HS hiểu được mối quan hệ giữa thiên nhiên với mơi trường.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 48,49 SGK.
-Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to.
-Mỗi học sinh chuẩn bò một tờ giấy trắng khổ A 4, bút chì đen và bút màu.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài “Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
Phát triển:
Hoạt động 1: Hệ thống hố kiến thức về vòng tuần hồn của
nước trong thiên nhiên
- GV yêu cầu quan sát sơ đồ vòng tuần hồn
của nước trong thiên nhiên trang 48 SGK v à liệt kê
các cảnh được vẽ trong sơ đồ.
- GV hướng dẫn HS quan sát từ trên xống dưới
và từ trái sang phải.
GV giới thiệu các chi tiết trong sơ đồ :
+ Các đám mây : mây trắng và mây đen

+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
+ Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi
phía xa là xóm làng có những ngơi nhà
và cây cối.
+ Dòng suối chảy ra sơng, sơng chảy ra biển.
+ Bên bờ sơng là đồng ruộng và ngơi nhà
-Quan sát và miêu tả những gì thấy
được.
5
Khởi động:
Bài cũ:
Em hãy giải thích sự hình thành mưa.
- GV u cầu HS chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng tụ
của nước trong thiên nhiên.
+Sơ đồ trang 48 có thể hiểu đơn giản như sau
Mây Mây
Mưa Hơi nước
Nước Nước
-Em hãy nói về sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong tự nhiên.
Kết luận:
-Nước ở hồ, sông, suối, biển không ngừng bay hơi, biến thành
hơi nước.
-Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước
rất nhỏ, tạo thành các đám mây.
-Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành
mưa.
* GDMT: vòng tuần hồn của nước trong thiên.
nhiên gắn liền với mơi trường sống.
Hoạt động 2:Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
-Yêu cầu hs vẽ sơ đồ trang 49 SGK.

-Yêu cầu hs trình bày bài vẽ.
Chuẩn bò bài sau, nhận xét tiết học.
-HS nêu.
-Vẽ sơ đồ như SGK.
6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả câu tục ngư õ từ Hán Việt) nói về ý chí, nghò lực của con người; Bước
đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí ) theo hai nhóm nghóa (BT1) ; hiểu nghóa từ nghò lực
(BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghò lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghóa
chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4).
II Đồ dùng dạy học
- 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 3.
- Băng dính.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Tính từ
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
- Chia lớp thành 4, 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to đã
viết sẵn nội dung bài tập.
- GV chốt lại
+ Chí : có nghóa là rất, hết sức ( biểu thò mức độ cao nhất ) :
chí phải , chí lí, chí thân, chí tình, chí công. . .

+ Chí : có nghóa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt
đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
*Bài tập 2 :
Dòng b . Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết
trong hành động , không lùi bước trước mọi khó khăn – nêu
đúng nghóa của từ nghò lực.
* Bài tập 3
- GV nhận xét chốt lại
+ Lời giải : nghò lực, nản chí , kiên nhẫn, quyết chí , ý nguyện.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi trong nhóm. Thư kí
ghi nhanh ý kiến của nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
phân loại từ.
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS trao đổi trong nhóm. Thư kí
ghi nhanh ý kiến của nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
phân loại từ.
- Cả lớp nhận xét
7
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài tập 4
- Giúp HS hiểu nghóa đen của từng câu tục ngữ :

+ Câu 1 : Lửa thử vàng : Muốn biết có phải thật hay không,
người ta đem vàng ra thử trong lửa -> Đừng sợ vất vả gian
nan. Gian nan, vất vả thử thách con người , giúp con người
vững vàng , cứng cỏi hơn lên.
+ Câu 2 : Nước lã mà vã nên hồ : chỉ có nước lã mà làm nên
hồ ( hồ :P vật liệu xây dựng ) . Tay không mà làm nổi cơ đồ
mới ngoan ( ngoan : tài giỏi ) -> Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn
tay trắng. Những người từ hai bàn tay trắng mà làm nên sự
nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
+ Câu 3 : Cầm tàn che cho : phải thành đạt, làm quan mới
được người cầm tàn che cho -> Có vất vả mới thanh nhàn ,
không dưng ai dễ cầm tàn che cho : phải vất vả mới có lúc
thanh nhàn , có ngày thành đạt.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm , suy nghó và trả
lời câu hỏi.
4 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt.
- Chuẩn bò : Tính từ ( tt )
8
CHÍNH TẢ
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn .
2/ Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a ,b.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b để HS các nhóm thi tiếp sức.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát.
2. Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước.
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới: Người chiến só giàu nghò lực
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a. Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả.
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả và trả lời nội dung:
Tác phẩm nào của Lê Duy Ứng gây xúc động cho đồng bào
cả nước? (Chân dung Bác Hồ do anh vẽ bằng máu khi anh bò
thương)
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: quệt, xúc động,
hỏng, chân dung.
b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2a.
Giáo viên giao việc: HS làm bài sau đó thi tiếp sức.
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm

HS trả lời.
HS viết bảng con
HS nghe.
HS viết chính tả.
HS dò bài.
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra
ngoài lề trang tập.
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài làm.
HS ghi lời giải đúng vào vở.
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
cười, chết, cháu, chắt, truyền nhau, chẳng thề, trời, trái núi.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4. Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, chuẩn bò tiết học tuần 13
10
KỂ CHUYỆN
Tiết 12: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghò lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghò lực, vượt qua mọi khó khăn để đạt
mục đích .( củng cố)
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
GV: Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC.

III – HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hs kể chuyện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Hoạt động 1: Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan
trọng.
-Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý.
-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện nhắc hs :
+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể.
-Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện
mà em đã được nghe, đọc về một người
có nghò lực.
-Đọc gợi ý: Nhớ lại những truyện em
đã học về người có nghò lực; tìm trong
sách báo những truyện tương tự; Kể
trong nhóm, lớp và trao đổi với các bạn
về ý nghóa câu chuyện.
-Ở gợi ý 1: hs có thể kể về những nhân
vật đã biết trong SGK hoặc ở ngoài. Hs
lần lượt giới thiệu nhân vật mình muốn
kể.
-Ở gợi ý 3: hs đọc thầm và chuẩn bò kể
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc).
+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn.

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghóa câu chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghóa
câu chuyện.
-Cho hs thi kể trước lớp.
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghóa
câu chuyện.
chuyện.
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghóa câu
chuyện.
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi
cho bạn trả lời.
3.Củng cố, dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận
xét chính xác.
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau.
12
TẬP ĐỌC
VẼ TRỨNG
I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Đọc trôi tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô.
Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo đọc nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài (khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng ).
Hiểu ý nghóa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đôđa Vin-xi đã trở thành một hoạ só thiên tài.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Chân dung Lê ô nác đô đa Vin xi trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi và trả lời câu hỏi trong SGK.
GV nhận xét + ghi điểm

3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
a. Giới thiệu bài: Vẽ trứng
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý.
+Đoạn 2: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghóa từ trong sách và từ : khổ luyện, kiệt xuất, thời đại
Phục Hưng.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : đọc trôi chảy các tên riêng.
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc
(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện
nhóm trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
Các nhóm đọc thầm.
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi
và HS khác trả lời.
13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.
Vì sao trong những ngày đầu học vẽ , cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy
chán ngán?

suốt mười mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều.
Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?
Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ
chính xác.
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào?
Lê-ô-nác-đô trở thành danh họa kiệt suất, tác phẩm được bày trân
trọng ở nhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào của nhân loại. Ông đồng
thờcòn là nhà điêu khắc, kiến trúc sư, kó sư, nhà bác học lớn của thời
đại phục hưng.
Theo em những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
trở thành hoạ só nổi tiếng?
Lê-ô-nác-đô là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, khổ luyện
nhiều năm.
Trong những nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
Là sự khổ công luyện tập của ông.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: từ Thầy Vê-
rô-ki-ô bèn bảo… được như ý.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
GV nhận xét + Tuyên dương.
học sinh đọc đoạn 1
học sinh đọc đoạn 2
4 học sinh đọc.
Đại diện nhóm thi đọc.
4. Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Phải khổ công luyện tập mới thành nhân tài.)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.

14
TẬP LÀM VĂN
KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN.
I - YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1- Nhận biết được 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện
( mục I và BT 1, BT2 mục III .
2. Bước đầu biết viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo kiểu mở rộng (BT3 mục III).
CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/Khởi động: Hát
2/Kiểm tra bài cũ: Dựng đoạn mở bài.
-Gọi HS nêu lại các ghi nhớ
-Gọi hs đọc lại bài 4/119 Sgk đã làm
-Nhận xét chung.
3/Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
*Giới thiệu bài, ghi tựa.
* Hoạt động 1: Nhận xét
-Gọi hs đọc lạibài “ÔângTrạng thả diều”và gạch đưới phần
kết bài
-Cho hs đọc lại đoạn kết bài của truyện.
-Gv yêu cầu:” Thêm vào cuối câu chuyện một lời đánh
giá,nhận xét làm đoạn kết bài ”
-Gọi hs đọc lại phần kết đoạn vừa viết.
-Cả lớp ,Gv nhận xét và ghi lại kết đoạn hay của hs lên
-2 HS nhắc lại.
-Vài HS đọc,gạch dưới phần kết bài
-Hs đọc to
-Cả lớp làm nháp
-Hs đọc to
15

bảng.
-Cho hs đọc lại 2 kết đoạn ở bảng phụ và yêu cầu hs nhận
xét.
GV chốt lại: Kết bài của Ông trạng thả diều chỉ cho biết kết
cục của câu chuyện, không bình luận thêm. Đây là kết bài
không mở rộng.
Các kết bài khác: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá,
bình luận thêm về câu chuyện. Đây là kết bài mở rộng.
-Cho hs đọc lại ghi nhớ .
*Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gv nêu yêu cầu đề bài.
-Gọi hs lần lượt đọc từng ý.
-Cho cả lớp đọc thầm và ghi bằng bút chì sau mỗi cách
kết bài.
-Gv gọi hs lần lượt nêu ý kiến.
-Gv kết luận:
*Kết bài không mở rộng :a
*Kết bài mở rộng: b,c.đ,e
Bài 2:
-Gv nêu yêu cầu đề bài.
-Cho hs thảo luận ,trao đổi nhóm.
-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận.
-Cả lớp ,Gv nhận xét:
Một người chính trực: kết bài không mở rông.
Nỗi dằn vặt của An-drây-ca: kết bài không mở rộng.
Bài 3:
Gv nêu yêu cầu và cho hs làm vào phiếu.
-Gọi hs dọc kết bài vừa viết.
- Cả lớp ,Gv nhận xét,tuyên dương.

-Hs nhận xét và bổ sung
-3 hs đọc to
Hs nêu miệng
-3 hs đọc to
-Hs đọc thầm và tự ghi cách kết bài
-vài hs nêu miệng,nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs trao đổi nhóm dôi
-Đại diện nhóm nêu
Cả lớp làm phiếu
-Vài hs đọc to
4/Củng cố, dặn dò
-Gọi hs nêu lại ghi nhớ: Thế nào là kết bài tự nhiên và kết bài mở rộng trong văn kể chuyện?
-Nhận xét tiết học .
16
Đòa lí
BÀI: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về đòa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận biết được vò trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ ( lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
* BVMT: Giúp HS biết bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
* TKNLHQ: Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Giới thiệu:
Các tiết Đòa lí trước, chúng ta đã tìm hiểu về vùng

núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên . Chúng ta sẽ
tìm hiểu về đồng bằng Bắc Bộ, nơi có Thủ đô của
cả nước, xem đồng bằng này có những đặc điểm
gì về mặt tự nhiên, về các hoạt động sản xuất &
việc cải tạo tự nhiên của người dân nơi đây.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vò trí của đồng bằng
Bắc Bộ.
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 1, sau
đó lên bảng chỉ vò trí của đồng bằng Bắc Bộ trên
HS dựa vào kí hiệu tìm vò trí đồng bằng
Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK
HS trả lời các câu hỏi của mục 1, sau đó
lên bảng chỉ vò trí của đồng bằng Bắc Bộ
17
bản đồ.
GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh & cạnh đáy tam
giác của đồng bằng Bắc Bộ.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình thành như thế
nào?
Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km vuông,
có đặc điểm gì về diện tích?
Đòa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?
*BVMT: Nêu những việc bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2, sau đó
lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các
sông của đồng bằng Bắc Bộ.

Em đã nhìn thấy sông Hồng, sông Thái Bình bao
giờ chưa? Khi nào? Ở đâu?
Sông Hồng có đặc điểm gì?
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng & sông
Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược về sông Hồng:
Đây là con sông lớn nhất miền Bắc, bắt nguồn từ
Trung Quốc, đoạn sông chảy qua đồng bằng Bắc
Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển bằng nhiều
cửa, có nhánh đổ sang sông Thái Bình như sông
Đuống, sông Luộc; vì có nhiều phù sa (cát, bùn
trong nước) nên nước sông quanh năm có màu đỏ,
do đó sông có tên là sông Hồng. Sông Thái Bình
do ba sông: sông Thương, sông Cầu, sông Lục
Nam hợp thành. Đoạn cuối sông cũng chia thành
nhiều nhánh & đổ ra biển bằng nhiều cửa.
Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ, thường
dâng lên hay hạ xuống?
Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa
nào trong năm?
Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế nào?
GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng
Bắc Bộ khi chưa có đê, khi đê vỡ: nước các sông
lên rất nhanh, cuồn cuộn tràn về làm ngập lụt cả
đồng bằng, cuốn trôi nhà cửa, phá hoại mùa
màng, gây nguy hiểm cho tính mạng của người
dân…
Hoạt động 4: Thảo luận nhómNgười dân đồng
trên bản đồ.
HS dựa vào kênh chữ trong SGK để trả
lời câu hỏi.

HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vò trí, giới
hạn & mô tả tổng hợp về hình dạng,
diện tích, nguồn gốc hình thành & đặc
điểm đòa hình đồng bằng Bắc Bộ.
HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của mục 2, sau đó lên
bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
các sông của đồng bằng Bắc Bộ.
Dâng lên
HS dựa vào SGK để trả lời các câu hỏi.
HS dựa vào việc quan sát hình ảnh, kênh
18
bằng Bắc Bộ đắp đê để làm gì?
Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
Trả lời các câu hỏi tiếp theo ở mục 2, SGK.
Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử
dụng nước các sông cho sản xuất?
GV nói thêm về vai trò của hệ thống đê, ảnh
hưởng của hệ thống đối với việc bồi đắp đồng
bằng, sự cần thiết phải bảo vệ đê ven sông ở đồng
bằng Bắc Bộ.
chữ trong SGK, vốn hiểu biết của bản
thân để thảo luận theo gợi ý.
* Củng cố
* TKNLHQ: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây la ø nguồn phù sa tạo ra đồng
bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá. Vì vậy các em phải tiết
kiệm.
Dặn dò:
Chuẩn bò bài: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ để chuẩn bò cho buổi thuyết

trình
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÍNH TỪ (tiếp theo)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất ( ND Ghi nhớ) .
2. Nhận biết được từ ngữ biểu thò mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được ( BT2,
BT3, mục III) .
II Đồ dùng dạy học
GV: 4,5 tờ giấy to mở rộng đã viết sẵn nội dung các bài tập 1, 2. Băng dính.
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Ý chí , nghò lực
3 – Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
- GV giới thiệu – ghi bảng
b – Hoạt động 2 : Phần nhận xét
* Bài tập 1: HS suy nghó và phát biểu.
- GV chốt lại
+ Tờ giấy này tráng : mức độ trung bình – tính từ trắng.
+ Tờ giấy này trăng tráng : mức độ thấp – từ láy trăng
trắng.
+ Tờ giấy này tráng tinh : mức độ cao – từ ghép trắng tinh.
* Bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc cá nhân
19

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV : ý nghóa mức độ được thể hiện bằng cách thêm vào
trước tính từ trắng từ rất – rất trắng ; hoặc các từ hơn, nhất
– trắng hơn, trắng nhất.
c – Hoạt động 3 : Phần ghi nhớ
d – Hoạt động 4 : Phần luyện tập
* Bài tập 1: 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
GV chốt lại : đậm, ngọt , rất, lắm, ngà, ngọc, ngà ngọc,
hơn, hơn, hơn.
* Bài tập 2
- Đỏ : đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chói, đỏ chót, đỏ choét, đỏ
chon chót, đỏ tím, đỏ sậm, đỏ tía, đỏ thắm, đỏ hồng, đỏ hon
hỏn ; rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá quá đỏ ; đỏ như son, đỏ hơn
son, đỏ nhất . . .
- Cao : cao cao, cao vút, cao chót vót, cao vòi vọi ; rất cao,
cao quá, cao lắm, quá cao ; cao như núi, cao nơn núi, cao
nhất. . .
- Vui : vui vui, vui vẻ, vui sướng, sướng vui, mừng vui, vui
mừng, ; rất vui, vui lắm, vui quá ; vui như Tết, vui hơn Tết,
vui nhất. . .
* Bài tập 3
- Hướng dẫn HS đặt câu.
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc thầm
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
4 – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt.
- Chuẩn bò : Mở rộng vốn từ : Ý chí, nghò lực.
20
MÔN: KHOA HỌC
NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt:
- Nước giúp cơ thể hấp thu được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất
cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.
- Nước được sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
* TKNLHQ: HS biết được nước cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật như thế nào, từ đó
hình thành ý thức tiết kiệm nước.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 50, 51 SGK.
-Giấy A 0, băng keo, bút dạ dùng trong nhóm.
-Tranh ảnh về vai trò của nước (sưu tầm).
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động:
Bài cũ:
Hỹ trình bày về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
Bài mới:
21
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của nước đối với sự sống của

con người, động vật và thực vật
-Yêu cầu các nhóm trình bày những tranh ảnh sưu tầm về vai
trò của nước đối với con người, động vật, thực vật.
-Giao cho các nhóm giấy to, keo, kéo để dán thành báo tường.
-Cho các nhóm trình bày.
Kết luận:
Như mục “Bạn cần biết”
* Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
-Con người sử dụng nước vào những việc gì khác? (Ghi ý kiến
hs lên bảng)
-Phân loại các ý kiến thành các nhóm mục đích: tẩy rửa, vui
chơi giải trí, sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp…
-Em biết nước dùng với mục đích giải trí nào?
-Vai trò của nước trong nông nghiệp như thế nào?
-Vai trò của nước trong công nghiệp như thế nào?
* Củng cố - Dặn dò:
*TKNLHQ: Ở nơi em ở, người ta dùng nước thế nào?
GV kết luận + giáo dục.
Chuẩn bò bài sau, nhận xét tiết học.
-Nhóm 1: trình bày về vai trò của
nước đối với con người.
-Nhóm 2: trình bày về vai trò của
nước đối với động vật.
-Nhóm 3:trình bày về vai trò của
nước đối với thực hiện.
-Đọc mục “Bạn cần biết” và thảo
luận cách trình bày.
-Trình bày kết quả làm việc.
-Nêu ý kiến.

-Nêu ý kiến.
KĨ THUẬT
Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu đột thưa ( Tiết 3)
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa .
-Khâu được viền đường gấp mép vải bằng khâu đột thưa.Các mũi khâu tương đối đều nhau.
Đường khâu có thể bò dúm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Tranh quy trình khâu đột mau.
HS: Vật liệu và dụng cụ cắt kh âu thêu.
. III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG D ẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột mau
-HS nhăùc lại phần ghi và thực hiện các thao tác đột a.
22
-GV nhận xét và củng cố kó thuật khâu mũi đột mau theo
hai bước:
+Bước 1:Vạch dấu đường khâu.
-GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực hiện
mẫu đột thưa ở hoạt động 2.
-GV kiểm tra sự chuẩn bò của Hsvà nêu thời gian, yêu
cầu thực hành.
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả của HS
-GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực hành.
-GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Đường gạch thảng cách đều cạnh dài của mảnh vải.
+Khâu được các mũi khâu đột mau theo vạch đường
dấu.
+Đường khâu tương đối thẳng không bò dúm.

+Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và cách
đều nhau.
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui đònh .
-HS tự đánh giá sản phẩm các tiêu chuẩn trên.
GV nhận xét đánh giá học tập của HS.
* Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét sự chuẩn bò, tinh thần thái độ
và kết quả học tập của HS.
Dặn bò bài Thêu móc xích.

HS thực hành các mũi khâu đột mau.
HS trình bày sản phẩm của mình .
Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2011
TẬP LÀM VĂN
KỂ CHUYỆN.
(Kiểm tra viết )
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu của đề bài , có nhân vật , sự việc , cốt truyện ( mở bài ,
diễn biến , kết thúc ) .
- Diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120 chữ ( khoảng 12 câu ).
II/ Đồ dùng dạy – học:
GV : đề bài.
HS: Giấy kiểm tra.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG:
1/ Khởi động: Hát
23
2/ Kiểm tra bài cũ: Dựng đoạn kết bài
-Gọi 2 HS đọc bài đã làm
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG D ẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
*Giới thiệu bài, ghi tựa
*Đề bài:
Kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc đựơc đọc về
một người có tấm lòng nhân hậu.
- Gọi vài HS đọc đề
- Hướng dẫn Hs làm bài
-Hs làm vào vở, nộp chấm
* Củng cố – Dặn dò:
-GV đọc một bài văn hay cho cả lớp nghe
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về xem lại bài.
-2 Hs nhắc lại
-2 hs đọc đề bài
-HS lắng nghe
-Hs làm bài vào vở.
Lòch sử
CHÙA THỜI LÝ
I / YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý.
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vò quan trọng trong triều đình.
* BVMT: HS có ý thức bảo vệ các các di tích lịch sử văn hóa.
II Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà
24
- Phiếu học tập
Họ và tên: ……………………………………………
Lớp: Bốn

Môn: Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. 
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật. 
+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân. 
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học. 
+ Sân chùa là nơi phơi thóc. 
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra
Thăng Long
Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?
Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?
GV nhận xét.
Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
- Đạo Phật từ n Độ du nhập vào nước ta từ thời
phong kiến phương Bắc độ hộ . Đạo Phật có nhiều
điểm phù hợp với cách nghó , lối sống của nhân
dân ta. Đạo Phật và chùa chiền được phát triển
mạnh mẽ nhất vào thời Lý. Hôm nay chúng ta học
bài: Chùa thời Lý.
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thònh đạt nhất?
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng
của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm

phiếu học tập
GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì
vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có
- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật.
Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất
đông. Kinh thành Thăng Long và các
làng xã có rất nhiều chùa.
- HS làm phiếu học tập
25

×