Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Giáo án lớp 5 năm học 2014 - 2015_Tuần 19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.02 KB, 35 trang )

BÁO GIẢNG TUẦN 19
Thứ Tiết Môn Bài dạy Điều chỉnh
HAI 1 MT Vẽ tranh: Đề tài Ngày Tết, … mùa xuân
2 TĐ Người công dân số Một
3 TOÁN Diện tích hình thang
4 LS Chiến thắng Điện Biên Phủ
5 CT Nghe-viết: Nhà …Nguyễn Trung Trực
6 SHDC
BA
30/12
1 TOÁN Luyện tập
2 LTVC Câu ghép
3 KM
4 ĐL Châu Á
5 KC Chiếc đồng hồ
6 ÂN Học hát bài Hát mừng … (Dân ca)

31/12
1 TĐ Người công dân số Một (tt)
2 KH Dung dịch
3 KM
4 TOÁN Luyện tập chung
5 KT Nuôi dưỡng gà
6 TD Trò chơi "Lò cò tiếp sức" và "Đua ngựa"
NĂM
1/1
1 TLV Luyện tập tả người (Dựng đoạn mở bài)
2 LTVC Cách nối các vế câu ghép
3 KM
4 TOÁN Hình tròn. Đường tròn
5 ĐĐ Em yêu quê hương


6 TD Tung và bắt bóng - TC "Bắt bóng sáu"
SÁU
2/1
1 TLV Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài)
2 TOÁN Chu vi hình tròn
3 KM
4 KH Sự biến đổi hóa học
5 SHTT
6
Điều chỉnh:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: Thứ hai, 29/12/2014
TẬP ĐỌC
Người công dân số Một
*******
I. Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK (không cần giải thích lí do).
- HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4).
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ ghi đoạn: Từ đầu đến …nghĩ đến đồng bào không ?
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Bài mới
- Giới thiệu:
+ Treo tranh và giới thiệu về chủ điểm Người công
dân.
+ Vở kịch Người công dân số Một là vở kịch viết về
Chủ tịch Hồ Chí Minh từ khi còn là một thanh niên
trăn trở tìm đường cứu dân, cứu nước. Đoạn trích trên
nói về những năm tháng người thanh niên Nguyễn Tất
Thành chuẩn bị ra đi nước ngoài để tìm đường cứu
nước.
- Ghi bảng tựa bài.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc lời giới thiệu, nhân vật,
cảnh trí diễn ra đoạn kịch.
- Đọc mẫu với giọng diễn cảm.
- Cho xem tranh.
- Ghi bảng các từ ngữ: phắc-tuya, Sa-xô-lu Lơ-ba, Phú
Lãng Sa để lớp luyện đọc.
- Yêu cầu chia đoạn cho bài văn.
- Bài văn được chia thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … Sài Gòn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3
đoạn.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới,
- Hát vui.
- Chuẩn bị sách TV lớp 5 tập 2.
- Quan sát tranh và lắng nghe.

- Nhắc tựa bài.
- 1 HS đọc to.
- Lắng nghe.
- Quan sát tranh.
- Luyện đọc đúng các từ ngữ ghi
bảng.
- Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn.
- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và
khó.
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại vở kịch.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt
trả lời các câu hỏi:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?
+ Tìm việc ở Sài Gòn.
+ Những câu nói nào cho thấy anh Thành luôn nghĩ
đến dân, đến nước ?
+ Chúng ta là đồng bào; cùng màu đỏ da vàng với
nhau. Nhưng … nghĩ đến đồng bào không ? Vì anh với
tôi … chúng ta là công dân nước Việt.
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc
không ăn nhập gì với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể
hiện điều đó; yêu cầu HS khá giỏi giải thích lí do.
- Nhận xét và giải thích: Câu chuyện giữa hai người
nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo
đuổi một ý khác nhau. Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn
việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày. Anh
Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn cách đọc: đọc giọng rõ ràng, mạch lạc,
thay đổi linh hoạt, phân biệt lơi tác giả với lơi nhân
vật; phân biệt lơi hai nhân vật, thể hiện được tâm trạng
khác nhau của từng người:
+ Giọng anh Lê hồ hởi, thể hiện tính cách của một
người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bạn bè
nhưng suy nghĩ còn hạn hẹp, đơn giản.
+ Giọng anh Thành chậm rãi, trầm tĩnh, sâu lắng, thể
hiện sự trăn trở suy nghĩ về vận nước.
- Yêu cầu HS khá giỏi phân vai đọc diễn cảm.
- Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc.
- Đọc mẫu .
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4/ Củng cố
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu ý nghĩa, nội
dung của bài văn.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài.
- GDHS: Với quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước,
người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã lái
con tàu đất nước đi đến bến bờ độc lập, đem lại cuộc
sống thanh bình, ấm no cho toàn dân tộc Việt Nam.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài.
tìm hiểu từ ngữ khó, mới.
- HS khá giỏi đọc.
- Thực hiện theo yêu cầu:



- Học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét bổ sung.
+ HS khá giỏi tiếp nối nhau giải
thích lí do.
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu
trả lời.
- Chú ý.
- HS khá giỏi được chỉ định phân vai
đọc diễn cảm.
- Lắng nghe.
- Các đối tượng xung phong thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
- Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội
dung bài
- Chuẩn bị bài phần tiếp theo của bài Người công dân
số Một
TOÁN
Diện tích hình thang
******
I. Mục tiêu
- Biết tính diện tích hình thang (BT1a).
- Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan (BT2a).
- HS khá giỏi làm cả 3 bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng học Toán lớp 5.
- Hình thang bằng giấy, kéo, thước.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS:
+ Vẽ hình thang và nêu đặc điểm nhận biết hình thang
cùng các yếu tố của nó.
+ Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại BT trong
SGK.
- Nhận xét,
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Bài Diện tích hình thang sẽ giúp các em
cách tính diện tích hình thang cũng như biết vận dụng
quy tắc, công thức tính vào các bài tập liên quan.
- Ghi bảng tựa bài.
* Hình thành công thức tính diện tích hình thang -
Đính hình thang ABCD lên bảng với các kích thước và
yêu cầu tính diện tích hình thang.
: B
A
D H C
A
M
D H C K
- Hướng dẫn hình thành công thức:
+ Xác định trung điểm M của cạnh BC rồi cắt rời tam
giác ABC.
+ Ghép MB với MC sao cho B trùng với C, ta được tam
giác ADK.
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.
- Nhắc tựa bài.
- Quan sát và thực hiện theo yêu

cầu rồi nêu kết quả.
- Quan sát, chú ý và thực hiện theo
yêu cầu

+ Yêu cầu nêu nhận xét về diện tích hình thang ABCD
và diện tích hình tam giác ADK, đồng thời tính diện tích
hình tam giác ADK rồi so sánh số đo diện tích của hai
hình với nhau.
+ Yêu cầu nhận xét về cạnh đáy và chiều cao của tam
giác ADK với hai cạnh đáy và chiều cao của hình thang
ABCD để rút ra công thức tính diện tích hình thang.
- Nhận xét, kết luận và ghi bảng quy tắc và công thức
tính diện tích hình thang:
Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân
với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho hai.
S : diện tích
a, b: cạnh đáy
h : chiều cao
* Thực hành
- Bài 1a : Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang
+ Yêu cầu đọc bài 1a.
+ Hướng dẫn HS viết các số đo theo dạng công thức và
ghi bảng: a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
+ Yêu cầu nhắc lại quy tắc và công thức rồi tính vào
bảng con.
+ Nhận xét, sửa chữa.
S =
2
5)812( ×+
= 50cm

2
b/ S = (9,4 + 6,6) x 10,5 : 2 = 84 ( m
2
)
- Bài 2a : Rèn kĩ năng vận dụng vào giải các bài tập liên
quan
+ Nêu yêu cầu và vẽ hình bài 2a.
+ Yêu cầu nêu các kích thước của hình.
+ Yêu cầu thực hiện vào bảng con.
+ Nhận xét, sửa chữa.
a. S =
2
5)49( ×+
= 32,5cm
2
* b/ S = (7+ 3) x 4 : 2 = 20 (cm
2
)
Bài 3 :Cho hs đọc yêu cầu bài tập 3. (HS khá , giỏi giải )
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình vày kết quả
- Gv chốt lại :
Diện tích hình thang là :
( 110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m
2
)
Đáp số : 10020,01 m
2
4/ Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích

hình thang.
- Nắm được kiến thức bài học, các em có thể vận dụng
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.

- Xác định yêu cầu và quan sát
hình.
- Tiếp nối nhau nêu.
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
Xác định yêu cầu và quan sát hình.
- Tiếp nối nhau nêu.
- Thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Chú ý.
S =
2
)( hba ×+
vào bài tập cũng như trong thực tế cuộc sống để tính
diện tích hình thang.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 3
bài trong SGK. Chuẩn bị bài Luyện tập.
ĐẠO ĐỨC
Em yêu quê hương

(tiết 1)
******
I. Mục tiêu
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
- HS khá giỏi biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê
hương.
- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng xác định giá trị (yêu quê hương).
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm
không phù hợp với quê hương).
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, về
danh lam thắng cảnh, con người của quê hương.
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình.
III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm.
- Động não.
Trình bày một phút.
- Dự án.
IV. Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trong SGK.
- Bài thơ, bài hát ca ngợi quê hương, đất nước.
- Thẻ màu.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Nêu những việc cần làm khi
hợp tác với những người xung quanh.

- Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Ai cũng có quê hương. Tình yêu hương
được mỗi người thể hiện bằng những việc làm cụ thể
nhằm góp phần bảo vệ và xây dựng quê hương. Đó cũng
chính là nội dung bài Em yêu quê hương.
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.
- Ghi bảng tựa bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa làng em
- Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể hiện tình
yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu đọc truyện Cây đa làng em.
+ Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu thảo luận các câu hỏi
sau:
. Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ?
. Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì ? Vì sao bạn Hà
làm như vậy ?
+ Yêu cầu trình bày kết quả thảo luận.
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng.
Bạn Hà đóng góp tiền để chữa bệnh cho cây đa. Việc
làm đó thể hiện tình yêu quê hương của bạn Hà.
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
- Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện
tình yêu quê hương.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi trong BT1 theo
nhóm đôi.

+ Yêu cầu trình bày kết quả trước lớp.
+ Nhận xét, kết luận: Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e)
thể hiện tình yêu quê hương.
+ Ghi bảng mục ghi nhớ.
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Mục tiêu: HS kể được những việc các em đã làm để
thể hiện tình yêu quê hương của mình.
- Cách tiến hành:
+ Yêu cầu trao đổi và trả lời các câu hỏi:
. Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về quê mình ?
. Bạn đã làm được những gì để thể hiện tình yêu quê
hương ?
+ Nhận xét, kết luận và tuyên dương HS đã biết thể
hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm phù hợp
với khả năng của mình.
BVMT: Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể
hiện tình yêu quê hương.
4/ Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GDKNS: Với những việc làm cụ thể để thể hiện tình
yêu quê hương của mình, các em đã góp phần làm cho
quê hương ngày càng thêm tươi đẹp.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học và thể hiện tình yêu quê hương bằng
- Nhắc tựa bài.
- HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động theo yêu cầu:


- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, góp ý.
- Thảo luận với bạn ngồi cạnh.
- Xung phong trình bày trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét, góp ý.
- Tiếp nối nhau đọc.
những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng của mình.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Em yêu quê hương.
LỊCH SỬ
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
************
I. Mục đích, yêu cầu
- Tường thuật sơ lược được chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt 3: tấn công và tiêu diệt cứ điểm
đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.
+ Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc
thắng lợi.
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi, góp
phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anh
hùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK. Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Bản đồ Hành chánh Việt Nam.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ
Nhận xét và sửa chữa bài kiểm tra.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Thực dân Pháp đã xây dựng ở Điện Biên Phủ
một tập đoàn cứ điểm kiên cố vào bậc nhất ở chiến trường
Đông Dương, nhưng với tinh thần anh dũng, mưu trí, quân
dân ta đã tạo nên một mốc son chói lọi. Bài Chiến thắng lịch
sử Điện Biên Phủ sẽ cho các em thấy trang sử vẻ vang của
dân tộc ta.
- Ghi bảng tựa bài.
* Hoạt động 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công sau:
+ Nhóm 1: Chỉ ra cứ điểm để khẳng định rằng tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ là pháo đài kiên cố nhất của Pháp tại
chiến trường Đông Dương trong những năm 1953-1954.
+ Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian trong chiến dịch
Điện Biên Phủ.
+ Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu
trong chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của chiến dịch Điện
Biên Phủ.
- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Hát vui.
- Nhắc tựa bài.
- Tham khảo SGK, nhóm
trưởng điều khiển nhóm hoạt
động theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét và chốt ý.

* Hoạt động 2:
- Yêu cầu tham khảo SGK, thảo luận các câu hỏi sau:
+ Căn cứ vào các đợt tấn công, nêu diễn biến sơ lược về
chiến dịch Điện Biên Phủ.
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ.
- Treo bản đồ và yêu cầu trình bày kết quả.
- Nhận xét, chốt ý.
4/ Củng cố
- Ghi bảng nội dung chính và yêu cầu đọc.
- GDHS: Với lòng yêu nước nồng nàn cùng tinh thần chiến
đấu dũng cảm, dân quân ta với những vũ khí thô sơ đã chiến
thắng thực dân Pháp xâm lược với nhiều vũ khí tối tân, hiện
đại. Chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử đã gây tiếng vang
khắp thế giới, ghi trang sử vàng trong lịch sử chống giặc
ngoại xâm của dân tộc ta.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học và ghi vở nội dung ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài Ôn tập.
- Nhận xét, bổ sung.

- Tham khảo SGK, thảo luận và
tiếp nối nhau trả lời.
- Chỉ bản đồ, tiếp nối nhau
trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Quan sát tranh và lắng nghe.
Ngày dạy: Thứ ba, 30/12/2014
KĨ THUẬT

Nuôi dưỡng gà
***********
I. Mục tiêu
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống. Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn uống ở
gia đình hoặc địa phương (nếu có).
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Vì sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà ?
+ Việc sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà có mục đích gì ?
- Nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Để việc nuôi gà thu được sản phẩm đạt chất
lượng cao, khi nuôi gà, chúng ta cần phải biết mục đích của
việc nuôi gà cũng như biết chọn thức ăn phù hợp với mục đích
nuôi gà. Điều này các em sẽ được biết qua bài Nuôi dưỡng gà.
- Ghi bảng tựa bài.
- Hát vui.
- HS được chỉ định trả lời câu
hỏi.
- Nhắc tựa bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi
dưỡng gà
- Nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn uống được gọi chung là

nuôi dưỡng gà.
- Yêu cầu tham khảo mục I SGK, tham khảo và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Nêu mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
+ Cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà.
+ Nêu ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà.
+ Gà khỏe mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt.
- Nhận xét, kết luận: Nuôi dưỡng gà gồm hai công việc chủ
yếu là cho gà ăn uống đủ chất, đủ lượng và hợp vệ sinh.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
- Cách cho gà ăn:
+ Yêu cầu tham khảo mục 2a SGK và xem tranh minh họa.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
. Việc nuôi gà được chia thành mấy thời kì, đó là những
thời kì nào ?
+ Ba thời kì: gà con, gà giò, gà đẻ trứng.
. Nêu cách cho gà ăn trong từng thời kì.
+ Chất bột đường, đạm cung cấp năng lượng và tạo thịt, mở
cho gà giò;chất đạm, khoáng tham gia tạo trứng cho gà đẻ.
. Hãy so sánh cách cho gà ăn mà em đã học với cách cho
gà ăn ở gia đình ?
+ Nhận xét, kết luận: Tùy theo từng mục đích nuôi gà mà cho
gà ăn thức ăn phù hợp.
- Cách cho gà uống:
+ Giải thích: Nước có vai trò cần thiết cho cơ thể động vật.
Động vật khác nhau có nhu cầu về nước khác nhau.
+ Yêu cầu tham khảo mục 2b SGK và xem tranh minh họa.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
. Vì sao phải cho gà uống nước ?
+ Thức ăn của gà là thức ăn khô nên phải thường xuyên cho

gà uống nước.
. Cho gà ăn uống như thế nào ?
+ Thức ăn và nước uống phải sạch và được đựng trong máng
sạch.
+ Nhận xét, kết luận: Cho gà ăn uống đủ chất, đủ lượng, hợp
vệ sinh và phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng trong từng thời kì
sinh trưởng của gà.
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Phát phiếu học tập và yêu cầu thực hiện.
PHIẾU HỌC TẬP
Đánh dấu x vào câu trả lời đúng:
1) Vì sao phải cho gà ăn uống đầy đủ và hợp lí:
a.Gà khoẻ mạnh, ít bệnh
- Chú ý.
- Tham khảo SGK và tiếp nối
nhau trả lời:


- Nhận xét, bổ sung.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tham khảo SGK và tiếp nối
nhau trả lời:


+ Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét, bổ sung.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tham khảo SGK và tiếp nối
nhau trả lời:



- Nhận xét, bổ sung.
- Suy nghĩ và thực hiện phiếu
học tập.
b. Gà lớn nhanh
c. Gà sinh sản tốt
d. Các ý trên đều đúng
2) Gà được nuôi dưỡng tốt là:
a. Thức ăn, uống phải đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh và phù
hợp với thời kì tăng trưởng
b. Chú trọng về thức ăn hơn là nước uống
c. Thức ăn, uống chỉ đảm bảo cho gà no
d. Thức ăn và thức uống đầy đủ.
- Yêu cầu trình bày kết quả.
- Nhận xét, kết luận: 1-d; 2-a
4/ Củng cố
- Ghi bảng nội dung ghi nhớ.
- GDHS: Vận dụng những kiến thức đã học về nuôi dưỡng gà,
các em sẽ biết cách cho gà ăn uống theo từng thời kì phát triển
của gà cũng như từng ục đích nuôi gà để thu được sản phẩm
với chất lượng cao.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Vận dụng bài học để chăn nuôi gà ở nhà.
- Chuẩn bị bài Chăm sóc gà.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Tiếp nối nhau đọc.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu ghép
******
I. Mục tiêu
- Nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là do câu có nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý
của những vế câu khác (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép, xác định được vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS khá giỏi thực hiện được yêu cầu cầu BT2 ( trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm.
- Bảng phụ ghi đoạn văn mục I.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài kiểm tra HKI.
- Nhận xét,
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Bài Câu ghép sẽ giúp các em hiểu được cấu
tạo của câu ghép và làm thế nào để nhận biết được câu
ghép.
- Hát vui.
- Ghi bảng tựa bài.
* Phần nhận xét
- Yêu cầu đọc nội dung phần nhận xét.
- Hỗ trợ: Đọc thầm đoạn văn, đánh số thứ tự trước mỗi câu
trong đoạn; gạch chéo để phân biệt chủ ngữ và vị ngữ; gạch
chân một gạch dưới chủ ngữ và hai gạch dưới vị ngữ.
- Yêu cầu trình bày kết quả.

- Nhận xét, treo bảng phụ và chốt ý: Câu ghép có từ hai vế
câu trở lên, mỗi vế câu có đủ chủ ngữ và vị ngữ. Tuy nhiên
không thể tách vế câu thành câu đơn, vì như thế sẽ tạo
thành những câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.
* Phần Ghi nhớ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Thế nào là câu ghép ?
+ Nêu cấu tạo của vế câu và mối quan hệ giữa các vế
trong câu ghép.
- Nhận xét, ghi bảng nội dung và mô hình cấu tạo của câu
ghép:
CN / VN, CN / VN
vế câu 1 vế câu 2
+ Câu ghép là câu có nhiều vế câu ghép lại với nhau.
+ Mỗi vế câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ và thể hiện ý có quan
hệ với ý của vế câu khác.
* Phần Luyện tập
- Bài 1:
+ Yêu cầu đọc nội dung bài 1.
+ Hỗ trợ: Đọc thầm đoạn văn, đánh số thứ tự trước mỗi
câu trong đoạn; gạch chéo để phân biệt chủ ngữ và vị ngữ;
tìm xem câu nào có từ hai cụm C-V bình đẳng với nhau trở
lên thì đó là câu ghép, trong đó mỗi cụm C-V là một vế
câu.
+ Yêu cầu thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS
thực hiện.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, chốt lại ý đúng và lưu ý: Trong câu ghép, mỗi
cụm C-V bình đẳng là một vế câu.
- Bài 2:

+ Yêu cầu đọc bài tập 2.
+ Yêu cầu phát biểu ý kiến và HS khá giỏi giải thích lí do.
+ Nhận xét, sửa chữa.
- Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
+ Hỗ trợ:
. Đọc và xác định ý của từng vế câu đã cho.
. Điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép sao
- Nhắc tựa bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý và thực hiện theo yêu
cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau phát biểu:

- Nhận xét, bổ sung và chú ý về
mô hình cấu tạo câu ghép.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Treo bảng và tiếp nối nhau
trình bày.
- Nhận xét và bổ sung.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau trình bày theo
yêu cầu.
- Nhận xét và bổ sung.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.

cho vế câu có đủ chủ ngữ, vị ngữ và ý của vế câu có sự liên
kết với vế câu đã cho.
+ Yêu cầu viết vào vở và trình bày kết quả.
+ Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm HS làm bài tốt.
4/ Củng cố
- Giáo viên hỏi lại tựa bài.
- Yêu cầu nhắc nội dung ghi nhớ.
- Nắm được khái niệm về câu ghép, các em sẽ vận dụng để
nhận biết được câu ghép trong đoạn văn cũng như xác định
được vế câu trong đoạn văn, từ đó sẽ đặt được câu ghép ở
dạng đơn giản.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài học và làm lại các bài tập vào vở.
- Chuẩn bị bài Cách nối các vế câu ghép.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, góp ý.
- Học sinh trả lời.
- Tiếp nối nhau nhắc lại.
TOÁN
Luyện tập
***
I. Mục tiêu
- Biết tính diện tích hình thang (BT1; BT3a).
- HS khá giỏi làm cả 3 bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm và bảng con.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
+ Nêu công thức và quy tắc tính diện tích hình thang.
+ Tùy theo đối tượng HS, yêu cầu làm lại các BT trong
SGK.
- Nhận xét,
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ được củng cố kiến thức về diện
tích hình thang qua các bài tập trong tiết Luyện tập.
- Ghi bảng tựa bài.
* Thực hành
- Bài 1 : Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Ghi bảng lần lượt từng câu, yêu cầu HS tính vào bảng
con.
+ Nhận xét, sửa chữa và lưu ý HS: Thông qua cách tính
diện tích hình thang, các em được củng cố cách thực hiện
các phép tính với số tự nhiên, phân số và số thập phân.
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện
theo yêu cầu.
- Nhắc tựa bài.
- Xác định yêu cầu.
- Tiếp nối nhau nêu và thực hiện
theo yêu cầu:
a) (14 + 6)
×
7 : 2 = 70cm
2
b) (

3
2
+
2
1
)
×

4
9
: 2 =
16
21
m
2
c) (2,8 + 1,8)
×
0,5 : 2 = 1,15m
2
Bài 2 Cho hs đọc yêu cầu BT2 . ( HS khá , giỏi giải )
- Cho hs làm bài .
- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
Đáy bé thửa ruộng hình thang là :
120 x 2 : 3 = 80 (m).
Chiều cao thủa ruộng hình thang là :
80 – 5 = 75 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thang là :
(120 + 80 ) x 75 : 2 = 7500 (m
2

)
Số thóc của thửa ruộng thu hoạch được là :
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5 (kg)
Đáp số : 4837,5 kg
- Bài 3 : Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang
+ Vẽ hình và nêu yêu cầu bài 3.
+ Hỗ trợ:
. Yêu cầu nêu cách tính diện tích hình thang.
. Yêu cầu so sánh kích thước của các hình thang
AMCD, MNCD, NBCD với nhau và với hình chữ nhật
ABCD.
+ Chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu HS thảo luận và viết
kết quả vào bảng con.
+ Yêu cầu trình bày kết quả và giải thích.
+ Nhận xét, sửa chữa: a- Đ ; b - S
4/ Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình
thang.
- Nắm được kiến thức tính diện tích hình thang, các em có
thể vận dụng vào bài tập cũng như trong thực tế cuộc
sống với số tự nhiên, phân số, số thập phân một cách
chính xác và nhanh chóng.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
. Làm thế nào để tính đáy bé và chiều cao hình thang.
+ HS khá giỏi làm ở nhà.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 3 bài
trong SGK.
- Chuẩn bị bài Luyện tập chung.
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.

- Xác định yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
- Nhận xét, đối chiếu kết quả
- Quan sát hình và xác định yêu
cầu.
- Chú ý.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hoạt động theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.
- Tiếp nối nhau nhắc lại.
- Nhận xét, bổ sung.
KHOA HỌC
Dung dịch
***
I. Mục tiêu
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
- Biết tách các chất ra khỏi một số đdung dịch bắng cách chưng cất.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình và thông tin trang 76-77 SGK.
- Muỗng, ly, nước lọc, muối, đường.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Hỗn hợp là gì ? Nêu ví dụ.
+ Nêu cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
- Nhận xét,.
3/ Bài mới

- Giới thiệu: Cát trộn với nước là một hỗn hợp. Muối
hòa tan trong nước có là hỗn hợp không ? Bài Dung
dịch sẽ giúp các em giải đáp thắc mắc này.
- Ghi bảng tựa bài.
* Hoạt động 1: Thực hành: tạo ra dung dịch - Mục
tiêu: HS biết cách tạo ra một dung dịch và kể tên một số
dung dịch.
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu mỗi nhóm tạo ra một
dung dịch muối, nước hoặc đường, nước và ghi theo
mẫu sau:
Tên và đặc điểm của từng
chất tạo ra dung dịch
Tên dung dịch và đặc
điểm của dung dịch.
1.
2
+ Yêu cầu trình bày kết quả thực hành.
+ Yêu cầu thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
. Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì ?
. Dung dịch là gì ?
. Kể tên một số dung dịch mà em biết.
+ Nhận xét, kết luận: Hai chất trở lên trộn lẫn với nhau
gọi là dung dịch, trong đó phải có chất lỏng và các chất
còn lại phải hòa tan trong chất lỏng đó.
* Hoạt động 2: Thực hành
- Mục tiêu: Giúp HS nêu được cách tách các chất trong
dung dịch
- Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu tham khảo mục

Hướng dẫn thực hành trang 77 SGK và thực hiện các ý
sau:
. Dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong
- Hát vui.
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi.
- Nhắc tựa bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hoạt động theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời.

- Nhận xét, bổ sung và chú ý.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
hoạt động theo yêu cầu.
SGK.
. Thực hành thí nghiệm.
. So sánh với kết quả ban đầu sau khi nếm thử.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét và kết luận.
4/ Củng cố
- Ghi bảng mục Bạn cần biết trang 76-77 SGK.
- Tổ chức trò chơi Đố bạn:
+ Chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu ghi đáp án vào
bảng con sau khi nghe đọc câu hỏi.
+ Đọc lần lượt từng câu hỏi:
. Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế, người ta sử
dụng phương pháp nào ?
Để sản xuất muối từ nước biển, người ta làm cách nào ?
+ Nhận xét, nêu đáp án đúng và bình chọn nhóm thực
hiện đúng cả hai câu.

- Vận dụng kiến thức đã học, các em pha chế những
dung dịch làm gia vị hay thức uống trong gia đình.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Ghi bài học vào vở và xem lại bài đã học.
- Chuẩn bị bài Sự biến đổi hóa học.
- Đại diện trình bày kết quả.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Tham gia trò chơi
CHÍNH TẢ
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
*******
I. Mục tiêu
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm được BT2; BT3a/b.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm viết những vần thơ hoặc những câu văn có chữ cần điền.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Chữa bài chính tả kiểm tra.
- Nhận xét,.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ nghe để viết đúng bài chính tả
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực với hình thức văn
xuôi, đồng thời luyện viết đúng các tiếng có chứa âm
r/d/gi hoặc âm chính o/ô.
- Ghi bảng tựa bài.

* Hướng dẫn nghe - viết
- Đọc bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.
- Yêu cầu nêu nội dung của bài.
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo yêu
cầu.
- Nhắc tựa bài.
- Lắng nghe đồng thời theo dõi SGK.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Yêu cầu đọc thầm bài chính tả, chú ý cách viết hoa
tên riêng, những từ dễ viết sai, những từ ngữ khó và
hướng dẫn cách viết.
- Nhắc nhở:
+ Ngồi viết đúng tư thế. Viết chữ đúng khổ quy định.
+ Trình bày sạch sẽ, đúng theo hình thức văn xuôi.
- Yêu cầu HS gấp sách, đọc từng câu, từng cụm từ với
giọng rõ ràng, phát âm chính xác.
- Đọc lại bài chính tả.
- Chấm chữa 8 bài và yêu cầu soát lỗi theo cặp.
- Nêu nhận xét chung và chữa lỗi phổ biến.
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 2
+ Nêu yêu cầu bài tập 2.
+ Hỗ trợ:
. Ô 1: điền âm r, d hoặc gi.
. Ô 2: điền âm o hoặc ô.
+ Yêu cầu đọc thầm, phát bảng nhóm và thực hiện
theo nhóm đôi.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa.

- Bài tập 3b
+ Nêu yêu cầu bài tập 3b.
+ Hỗ trợ:
. Điền vần có chứa o hay ô thích hợp vào ô trống.
. Suy nghĩ và giải câu đố.
+ Chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu thực hiện và phát
bảng nhóm cho 2 nhóm.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa.
4/ Củng cố
- Gọi học sinh lên bảng viết lại một số từ viết sai trong
bài chính tả vừa viết.
- Nhận xét sửa chữa.
Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của dân
tộc ta. Trước lúc hi sinh, ông có câu nói lưu danh
muôn thưở: Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam
thì mới hết người Nam đánh Tây.
5/ Dặn dò (1 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại BT vào vở và viết lại nhiều lần cho đúng
những từ ngữ đã viết sai.
- Đọc trước bài Cánh cam lạc mẹ để chuẩn bị viết
chính tả nghe - viết.
- Thực hiện theo yêu cầu đồng thời
nêu những từ ngữ khó và viết vào
nháp.
- Chú ý.
- Gấp SGK và viết theo tốc độ quy
định.
- Tự soát và chữa lỗi.

- Đổi vở với bạn để soát lỗi.
- Chữa lỗi vào vở.
- Xác định yêu cầu.
- Chú ý.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày.
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
- Xác định yêu cầu.
- Chú ý.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động theo yêu cầu.
- Đại diện nhóm treo bảng và trình
bày.
- Nhận xét, bổ sung và chữa vào vở.
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
- Chú ý lắng nghe.
Ngày dạy: Thứ tư, 31/12/2014
TẬP ĐỌC
Người công dân số Một (tiếp theo)
*******
I. Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả. -
Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu
dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3 (không giải thích lí do) trong SGK.
- HS khá giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện tính cách của
từng nhân vật và trả lời cả 4 câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK.

- Bảng phụ ghi đoạn 1 của vở kịch.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 4 HS đọc theo vai vở kịch Người công dân
số Một và trả lời câu hỏi sau bài.
- Nhận xét,
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Cho xem tranh và giới thiệu: Phần tiếp
theo của vở kịch Người công dân số Một sẽ cho các
em thấy lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu
nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Ghi bảng tựa bài.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Đọc mẫu.
- Ghi bảng và luyện đọc đúng các từ ngữ: La-tút-sơ
Tê-rê-vin, A-lê-hấp.
- Yêu cầu từng nhóm 2 HS nối tiếp nhau đọc theo 2
đoạn.
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới,
khó; đồng thời giải thích hai câu nói của anh Thành và
anh Lê về cây đèn: ngọn đèn được anh Thành hiểu
theo nghĩa bóng (chỉ ánh sáng của một đường lối mới,
soi đường chỉ lối cho anh và toàn dân tộc).
- Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại toàn vở kịch.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt
- Hát vui.

- HS được chỉ đỉnh thực hiện theo
yêu cầu.
- Quan sát tranh và lắng nghe.
- Nhắc tựa bài.
- Chú ý nghe.
- Luyện phát âm đúng các từ ngữ
được ghi bảng.
- Từng nhóm 2 HS tiếp nối nhau đọc
theo đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Lại còn
say sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Luyện đọc, đọc thầm chú giải và
tìm hiểu từ ngữ khó, mới.
- HS khá giỏi đọc.
- Thực hiện theo yêu cầu:
trả lời các câu hỏi:
+ Anh Thành và anh Lê đều là những thanh niên yêu
nước nhưng giữa họ có gì khác nhau ?
+ Sự khác nhau giữa anh Thành và anh Lê là:
. Anh Thành: Không cam chịu, tin tưởng vào con
đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để
cứu dân, cứu nước.
. Anh Lê: Tâm lí tự ti, cam chịu cảnh sống nô lệ vì
cảm thấy mình yếu đuối nhỏ bé trước vật chất của kẻ
xâm lược.
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước
được thể hiện qua những lời nói và cử chỉ nào ?
+ Thể hiện sự quyết tâm qua:
. Lời nói: Để giành lại non sông chỉ có hùng tâm

tráng khí là chưa đủ, phải có trí, có lực …Tôi muốn
sang nước họ …học cái trí khôn của họ để cứu dân
mình. Làm thân nô lệ …là đầy tớ cho người ta. Đi
ngay có được không anh ? Sẽ có một con đường khác
anh ạ.
. Cử chỉ: Xòe hai bàn tay ra: "Tiền đây chớ đâu ?"
+ Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai?
+ Người thanh niên yêu nước là Nguyễn Tất Thành,
sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh - Bác Hồ.
- Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Vì sao có thể gọi
như vậy ?
+ Vì ý thức là người công dân của nước Việt Nam độc
lập được thức tỉnh rất sớm ở người thnah niên Nguyễn
Tất Thành. Với ý thức này, Người đãra nước ngoài tìm
con đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc
lập cho đất nước.
- Nhận xét, chốt lại ý đúng sau mỗi câu trả lời.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS khá giỏi phân vai đọc toàn bộ vở kịch.
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Treo bảng phụ và hướng
dẫn đọc phân biệt lời các nhân vật:
+ Giọng anh Lê thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho
bạn.
+ Giọng anh Thành hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn
chấn vì sắp được lên đường.
- Đọc mẫu đoạn 1.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
4/ Củng cố
- Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu nội dung, ý

nghĩa của vở kịch.
- Nhận xét, chốt ý và ghi nội dung bài.
- Học sinh nêu câu hỏi và mời bạn
trả lời.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Học sinh nêu câu hỏi và mời bạn
trả lời.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Học sinh nêu câu hỏi và mời bạn
trả lời.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- HS khá giỏi nối tiếp nhau trả lời:
- Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu
trả lời.
- 4 HS khá giỏi chọn vai và đọc.
- Chú ý.
- Lắng nghe.
- Các đối tượng xung phong thi đọc.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt.
- Tiếp nối nhau trả lời và nhắc lại nội
dung bài.
- GDHS:Quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước, người
thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã lái con tàu
đất nước đi đến bến bờ độc lập, đem lại cuộc sống
thanh bình âm no cho toàn dân tộc.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Tập đọc và trả lời các câu hỏi sau bài.
- Chuẩn bị bài Thái sư Trần Thủ Độ.
- Chú ý lăng nghe.

TẬP LÀM VĂN
Luyện tập tả người
(Dựng đoạn mở bài)
*******
I. Mục đích, yêu cầu
- Nhận biết được hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1).
- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 đề ở BT2.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi 2 kiểu mở bài trực tiếp và gián tiếp.
- Bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra HKI.
- Nhận xét,
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Ở lớp Bốn, các em đã học về hai 2 kiểu mở
bài trực tiếp và gián tiếp. Trong tiết học này, các em sẽ
được củng cố kiến thức về hai kiểu mở bài qua việc viết
đoạn văn mở bài cho bài văn tả người trong tiết Luyện
tập tả người .
- Ghi bảng tựa bài.
* Củng cố hai kiểu mở bài
- Yêu cầu nhắc lại hai kiểu mở bài.
- Nhận xét và treo bảng phụ ghi hai kiểu mở bài.
* Hướng dẫn luyện tập
- Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu trình bày ý kiến và chỉ ra sự khác nhau giữa

hai cách mở bài.
+ Nhận xét, kết luận:
a) Mở bài kiểu trực tiếp: giới thiệu trực tiếp người bà
trong gia đình.
b) Mở bài kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó
giới thiệu bác nông dân đang cày ruộng.
- Hát vui.
- Chú ý và sửa chữa.
- Nhắc tựa bài.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét và đọc lại.
- 2 HS đọc to. Lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- Nhận xét, bổ sung.
- Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Hỗ trợ:
. Chọn một trong bốn đề đã cho để viết đoạn mở bài,
nên chọn đề nói về đối tượng mà em yêu thích, em có tình
cảm, hiểu biết về người đó.
. Khi viết đoạn mở bài, các em cần giới thiệu người
được tả là ai, tên gì, có quan hệ như thế nào với em; em
kính trọng, ngưỡng mộ người ấy như thế nào ?
. Viết hai đoạn mở bài cho đề văn đã chọn.
+ Yêu cầu giới thiệu đề đã chọn.
+ Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS thực
hiện.
+ Yêu cầu trình bày đoạn văn đã viết và nói rõ đoạn mở
bài viết theo kiểu nào.
- Nhận xét, ghi điểm những đoạn văn viết hay và bổ sung

cho hoàn chỉnh đoạn văn viết trên bảng nhóm.
4/ Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại hai kiểu mở bài.
- Với hai kiểu mở bài đã học, các em có thể chọn kiểu mở
bài thích hợp để viết cho bài văn tả người.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Những đoạn mở bài chưa đạt viết lại cho hoàn chỉnh.
- Xem lại hai kiểu kết bài đã học ở lớp bốn để chuẩn bị
cho tiết Luyện tập tả người (Dựng đoạn kết bài).
- 2 HS đọc to. Lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau trình bày theo
yêu cầu.
- Nhận xét, góp ý.
- Tiếp nối nhau đọc.
TOÁN
Luyện tập chung
*********
I. Mục tiêu
- Biết tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang (BT1, BT2).
- Biết giải bài toán có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
- HS khá giỏi làm cả 3 bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm và bảng con.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Ổn định

2/ Kiểm tra bài cũ
- Tùy theo đối tượng, yêu cầu HS làm lại các BT trong SGK.
- Nhận xét,.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Các em sẽ củng cố về cách diện tích hình tam
giác vuông, hình thang cũng như giải bài toán có liên quan
đến diện tích và tỉ số phần trăm qua các bài tập thực hành
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện
theo yêu cầu.
trong tiết Luyện tập chung.
- Ghi bảng tựa bài.
* Thực hành
- Bài 1 Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác vuông
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu nêu cách tính diện tích hình tam giác.
+ Hỗ trợ: Hai cạnh góc vuông của hình thang vuông chính
là cạnh đáy và chiều cao của tam giác.
+ Ghi bảng lần lượt từng câu, yêu cầu HS thực hiện vào
bảng con.
+ Nhận xét và sửa chữa.
a) S = 3
×
4 : 2 = 6cm
2
b) S = 2,5
×
1,6 : 2 = 2m
2
c) S =

5
2

×

6
1
: 2 =
30
1
dm
2
- Bài 2: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác vuông,
hình thang
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Yêu cầu nêu cách tính diện tích hình tam giác và cách
tình diện tích hình thang.
+ Hỗ trợ:
. Vẽ hình lên bảng và ghi các kích thước như trong
SGK.
. Chiều cao của hình thang ABED chính là chiều cao của
tam giác BEC.
+ Yêu cầu HS thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS
thực hiện.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa.
Diện tích hình tam giác BEC là:
1,3
×
1,2 : 2 = 0,78 (dm

2
)
Diện tích hình thang ABED là:
(1,6 + 2,5)
×
1,2 : 2 = 2,46 (dm
2
)
Diện tích hình thang ABED lớn hơn diện tích hình tam giác
BEC là:
2,46 - 0,78 = 1,68(dm
2
)
Đáp số: 1,68dm
2
- Bài 3 : Rèn kĩ năng giải bài toán có liên quan đến diện
tích và tỉ số phần trăm
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Hỗ trợ:
. Vẽ hình lên bảng và ghi các kích thước như trong
SGK.
. Dựa vào diện tích của hình thang để tính diện tích
trồng đu đủ và diện tích trồng chuối. Từ đó tính số cây
chuối và số sây đu đủ được trồng.
- Nhắc tựa bài.
- HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau nêu.
- Chú ý và thực hiện theo yêu
cầu:
- Nhận xét, đối chiếu kết quả.

- HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Tiếp nối nhau nêu.
- Chú ý và thực hiện theo yêu
cầu
- Nhận xét, bổ sung.
- HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý và thực hiện theo yêu
cầu
+ Yêu cầu HS thực hiện vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS
thực hiện.
+ Yêu cầu trình bày kết quả.
+ Nhận xét, sửa chữa.
Diện tích mảnh vườn hình thang là:
(50 + 70)
×
40 : 2 = 2400 (m
2
)
Diện tích trồng đu đủ là:
2400
×
30 : 100 = 720 (m
2
)
Số cây đu đủ được trồng là:
720 : 1,5 = 480 (cây)
Diện tích trồng chuối là:
2400
×
25 : 100 = 600 (m

2
)
Số cây đu đủ được trồng là:
600 : 1 = 600 (cây)
Số cây chuối trồng nhiều hơn cây đu đủ là :
600 – 480 = 120 (cây)
Đáp số: 480 cây đu đủ
600 cây chuối
4/ Củng cố
- Yêu cầu nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác và cách
tình diện tích hình thang.
- Nắm được kiến thức bài học, các em có thể vận dụng vào
bài tập cũng như trong thực tế cuộc sống một cách chính
xác và nhanh chóng.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 3 bài
trong SGK.
- Chuẩn bị com pa để học bài Hình tròn. Đường tròn.
- Nhận xét, bổ sung.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Chú ý lắng nghe.
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 1/1/2015
KỂ CHUYỆN
Chiếc đồng hồ
*******
I. Mục tiêu
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK; kể
đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn

khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng; do đó, cần làm tốt
công việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến công việc riêng của mình.
- Nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn và kể tiếp lời bạn.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu kể câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những
người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui và hạnh
phúc cho người khác.
- Nhận xét,
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Khi biết nhiều cán bộ chưa an tâm với công
tác được giao, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã kể câu
chuyện Chiếc đồng hồ để giải thích về trách nhiệm của
mỗi người trong xã hội. Các em cùng nghe để biết nội
dung câu chuyện.
- Ghi bảng tên câu chuyện.
* Kể chuyện
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa và đọc thầm các yêu
cầu.
- Kể với giọng thân mật và vui ở đoạn đối thoại giữa
Bác Hồ với các cán bộ trong hội nghị.
+ Kể lần 1 kết hợp với việc giải thích các từ ngữ: tiếp
quản, đồng hồ quả quýt.
+ Kể lần 2 kết hợp với tranh minh họa.
* Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện (1 phút)

- Gọi HS đọc lần lượt từng yêu cầu của bài.
- Hỗ trợ: Kể chuyện kết hợp với trao đổi để tìm ra ý
nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm đôi
- Yêu cầu từng cặp kể cho nhau nghe, mỗi em kể theo 2
tranh.
- Yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện và kết hợp trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
- Theo dõi, hướng dẫn và uốn nắn.
b) Tổ chức thi kể trước lớp:
- Yêu cầu từng nhóm tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh.
- Chỉ định HS có trình độ tương đương thi kể toàn bộ
câu chuyện và trả lời câu hỏi chất vấn.
- Yêu cầu lớp đặt câu hỏi chất vấn để trao đổi nội dung,
ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét và tuyên dương HS kể hay, kể tự nhiên; HS
đặt câu hỏi hay và HS hiểu chuyện.
4/ Củng cố
- Ghi bảng ý nghĩa câu chuyện.
- GDHS: Qua câu chuyện, chúng ta hiểu rằng: mỗi
người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công
việc, công việc nào cũng quan trọng, cũng đáng quý. Do
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện theo
yêu cầu.
- Nhắc tên câu chuyện.
- Quan sát và đọc thầm các yêu cầu.
- Chú ý.
- Lắng nghe và quan sát tranh.

- HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Chú ý.
- Kể chuyện theo tranh với bạn ngồi
cạnh.
- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Từng nhóm xung phong thi kể
chuyện theo tranh.
- HS xung phong thi kể chuyện và
trả lời câu hỏi chất vấn của bạn.
- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi.
- Nhận xét, bình chọn theo yêu cầu.
- Tiếp nối nhau nhắc lại.
vậy, khi nhận công việc được phân công, mỗi người
chúng ta đều phải phấn đấu hoàn thành công việc được
giao.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Tìm và đọc kĩ một câu chuyện nói về tấm gương sống
và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Cách nối các vế câu ghép
*****
I. Mục tiêu
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép
không dùng từ nối (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn theo
yêu cầu BT2.
II. Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to, mỗi tờ ghi một câu ghép trong BT1 phần Nhận xét.

- Bảng nhóm.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS:
+ Thế nào là câu ghép.
+ Tùy theo đối tượng, yêu cầu làm bài tập trong phần
Luyện tập của bài Câu ghép.
- Nhận xét,.
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Câu ghép là do nhiều vế câu ghép lại. Các vế
câu được ghép với nhau bằng cách nào ? Bài Cách nối
các vế câu ghép sẽ giúp các em biết các phương thức để
nối các vế trong câu ghép.
- Ghi bảng tựa bài.
* Phần Nhận xét
- Gọi HS đọc BT1, 2 của phần Nhận xét.
- Hướng dẫn: Đọc thầm đoạn văn, khoanh vào những từ
ngữ hoặc dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu.
- Đính giấy viết từng câu ghép, yêu cầu HS thực hiện trên
bảng.
- Nhận xét, sửa chữa.
* Phần Ghi nhớ
- Yêu cầu trả lời câu hỏi: Từ kết quả phân tích trên, em
thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy
- Hát vui.
- HS được chỉ định thực hiện.
- Nhắc tựa bài.
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.

- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu.
- HS được chỉ định lên bảng thực
hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét, bổ sung.
- Thảo luận và tiếp nối nhau phát
biểu.

×