Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án lớp 5 tuần 1 năm học 2014 - 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.35 KB, 31 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 1
NĂM HỌC: 2014 – 2015.
Thứ
ngày
Môn PPCT Bài dạy
HAI
25/8/2014
SHTT
TĐ 1 Thư gửi các học sinh.
LS 1 Bình Tây đại Nguyên soái Trương Định.
T 1 Ôn tập: Khái niệm về phân số.
Đ Đ 1 Em là học sinh lớp 5 (tiết 1).
BA
26/8/2014
KT 1 Đính khuy hai lỗ (tiết 1).
LTVC 1 Từ đồng nghĩa.
KH 1 Sự sinh sản.
T 2 Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số.
CT 1 Nghe-viết : Việt Nam thân yêu.

27/8/2014
TĐ 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
TLV 1 Cấu tạo của bài văn tả cảnh.
T 3 Ôn tập : So sánh hai phân số.
NĂM
28/8/2014
KC 1 Lý Tự Trọng.
LTVC 2 Luyện tập về từ đồng nghĩa.
T 4 Ôn tập: So sánh hai phân số (TT).


KH 2 Nam hay nữ ?
ĐL 1 Việt Nam-đất nước chúng ta.
SÁU
29/8/2014
TLV 2 Luyện tập tả cảnh.
T 5 Phân số thập phân.
SH 1 Sinh hoạt cuối tuần.
GVCN:
1
Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2014
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.”. (Trả lời được các CH 1,2,3).
HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
* GD TGĐĐ HCM (Toàn phần) : BH là người có trách nhiệm với đất nước, trách
nhiệm GD trẻ em học tập để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng .
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ .
Kiểm tra sách vở ,đồ dùng học tập của học sinh , nêu một
số yêu cầu của môn tập đọc .
3. Bài mới .
a) Giới thiệu bài mới

- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam –Tổ quốc em . Yêu cầu
học sinh xem và nói những điều em thấy trong bức tranh .
Ghi tựa bài lên bảng.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài .
b 1) Luyện đọc .
-Yêu cầu 1-2 HS khá –giỏi đọc toàn bài .
GV chia bài thành hai đoạn :
Đoạn 1 : từ đầu đến “vậy các em nghĩ sao ?”
Đoạn 2 : phần còn lại .
Gọi học sinh đọc bài.
GV khen những em đọc đúng , sửa lỗi cho những em đọc
sai từ ,ngắt nghỉ hơi chưa đúng , chưa diễn cảm .
Hỏi “những cuộc chuyển biến khác thường ” mà Bác nói
đến trong bức thư là những chuyển biến gì ?
+ Là cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân
tadưới sự lảnh đạo của Bác và Đảng đã giành lại độc lập
tự do cho Đất nước .
GV đọc diễn cảm toàn bài .
b.2) Tìm hiểu bài .
-Gọi Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu 1. Giáo viên
nhận xét chốt lại.
Học sinh nghe phổ biến yêu cầu .
Học sinh theo dõi lắng nghe.
Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
Nêu lại tựa bài.
-Hai học sinh đọc nối tiếp
Học sinh đọc nối tiếp 2-3 lượt
Học sinh đọc thầm chú giải giải
nghĩa các từ đó .

Giải nghĩa các từ mới và khó .
Học sinh trả lời lớp nhận xét bổ
sung câu trả lời.
-Một học sinh đọc cả bài
Học sinh nghe .
Đọc thầm câu hỏi và suy nghĩ trả
2
-Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hoà .
-Từ ngày khai trường này các em học sinh bắt đầu hưởng
nmột nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam .
Gọi học sinh nêu ý chính của đoạn 1
GV rút ý đoạn 1: Ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Nam độc lập . Học sinh bắt đầu hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn Việt Nam .
Câu 2. Gọi học sinh đọc to câu hỏi và trả lời trước lớp.
giáo viên nhận xét chốt lại câu trả lời.
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại ,làm cho nước
ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu .
Câu 3: Gọi học sinh đọc to câu hỏi và trả lời trước lớp.
giáo viên nhận xét chốt lại câu trả lời.
+ Học sinh phải cố gắng siêng năng học tập ,ngoan
ngoãn ,nghe thầy ,yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước
,làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh
vai với các cường quốc năm châu
Gọi học sinh nêu ý của đoạn 2. Nhận xét chốt lại.
GV rút ý đoạn 2 :“Trách nhiệm của học sinh.”
+ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm một đoạn ,cho một
học sinh giỏi đọc (hoặc GV đọc )

Học sinh đọc diễn cảm theo cặp sau đó thi đọc diễn cảm
trước lớp GV theo dõi uốn nắn
Rút ý nghĩa của bài : Phần nội dung
+ Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
GV tuyên dương ghi điểm học sinh đọc tốt
4. Củng cố
Gọi học sinh nêu lại ý của từng đoạn và nội dung bài.
Liên hệ ,giáo dục tư tưởng .
5. Nhận xét Dặn dò .
Dặn học sinh về nhà học thuộc bàivà chuẩn bị bài sau.
lời.
Lớp nhận xét bổ sung ý trả lời của
bạn.
Học sinh nêu. Nhận xét bổ sung.
Học sinh nhắc lại ý 1 .
Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu
Lớp nhận xét bổ sung.
Học sinh nhắc lại ý 2 .
Một học sinh giỏi đọc một đoạn do
GV chọn
Học sinh đọc diễn cảm .
Học sinh nêu đại ý
Học sinh xung phong đọc thuộc
lòng bài học.
Học sinh nêu.
Nêu nhiệm vụ của học sinh
**********************
Lịch sử

“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH.
I. Mục tiêu: Học xong bài này,học sinh:
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong
trào chống Pháp ở Nam Kì. Nêu được các sự kiện chủ yếu về Trương Định : không tuân theo
lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
- Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định.
II. Chuẩn bị

:
3
-Hình trong sách GK phóng to.
-Bản đồ hành chính VN.
III. Hoạt động dạy-học

.
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1. Ổn định :
2. Bài mới :
*Hoạt động 1

:
-Giới thiệu bài, kết hợp chỉ BĐ tỉnh Đà Nẵng, 3
tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ.
-Ngày 1-9-1858 TD Pháp nổ súng mở đầu
cuộc xâm lược nước ta và từng bước xâm chiếm,
biến nước ta thành thuộc địa của chúng.Trong
khi triều đình nhà Nguyễn hèn nhát đầu
hàng,làm tay sai cho giặc thì ND ta với ƒng yêu
nước đã không ngừng đấu tranh chống TD Pháp
g. phóng DT.

-Yêu cầu quan sát hình minh hoạ
*Hoạt động 2

:làm việc theo nhóm
Chia lớp thành 6 nhóm
-Câu hỏi :
+Khi nhận được lệnh vua,TĐ có điều gì phải
băn khoăn lo nghĩ?
+Trước những băn khoăn đó,nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì ?
+Trương Định đã làm gì để đáp lại niềm tin
yêu của ND ?
Giáo viên nhận xét chốt lại.
Gọi học sinh nêu nội dung bài.
3. Củng cố
-Em có suy nghĩ gì trước việc TĐ ko tuân lệnh
vua quyết tâm ở lại cùng ND chống Pháp ?
-Em biết gì thêm về TĐ ?
- Em có biết những đường phố trường học nào
mang tên TĐ?
4. Nhận xét- dặn dò


Nhận xét tiết học
Hát
-Nghe, quan sát BĐ
-1-2 học sinh nêu nội dung tranh
Lớp chia nhóm và thảo luận.
Đại diện các nhóm lẩn lượt trình bày.
Nhóm còn lại nhận xét bổ sung nhóm

bạn.
Học sinh nêu nội dung bài 3- 4 em
-Nghe.
-Đọc tóm tắt sách GK

Thảo luận chung rồi TL
**************************
Toán
ÔN TẬP: Khái niệm về phân số
***********
I. Mục tiêu
Giúp HS:
- Biết đọc, viết phân số (BT 1, 2).
4
- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết số tự nhiên
dưới dạng phân số (BT 3, 4).
II. Đồ dùng dạy học
Chuẩn bị các tấm hình cắt và vẽ như hình ở trang 3 SGK.
III. Hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
3/ Bài mới
- Giới thiệu :
Chương một của Toán lớp 5 sẽ giúp các em ôn tập và bổ
sung về phân số, giải toán liên quan đến tỉ lệ cũng như
bảng đơn vị đo diện tích. Bài Ôn tập: Khái niệm về phân
số là bài đầu tiên của chương một sẽ được các em tìm
hiểu qua tiết học này.

- Ghi bảng tựa bài.
* Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số (10 phút)
- Dán lần lượt từng tấm bìa lên bảng, Yêu cầu nêu tên gọi
phân số, viết phân số được nêu vào bảng con và đọc.
- Ghi bảng các phân số và giới thiệu: :
3
2
;
10
5
;
4
3
;
100
40

các phân số; yêu cầu nhắc lại.
* Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết
mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
- Ghi bảng lần lượt các phép tính chia 1:3; 4:10; 9:2, yêu
cầu viết dưới dạng phân số vào bảng con và đọc phép tính
cùng kết quả.
- Yêu cầu đọc mục chú ý 1 trang 3 SGK.
- Nêu câu hỏi, yêu cầu trả lời:
+ Một số tự nhiên chia cho 1 có thương bằng bao
nhiêu ? Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu
là 1 được không ? Yêu cầu ghi vào bảng con lần lượt các
số sau dưới dạng phân số và đọc: 5; 12; 2001; 1:3 =
3

1
;
4:10 =
10
4
; 9:2 =
2
9
+ Khi nào phép chia có thương bằng 1 ? Ghi bảng lần
lượt từng số, yêu cầu điền vào những chỗ còn trống:
1 =

9
; 1 =
18

; 1 =


+ Một số tự nhiên chia cho 1 bằng chính nó. Mọi số tự
nhiên có thể viết thành phân số có mẫu là 1.
- Hát vui.
- Nhắc tựa bài.
- Quan sát từng tấm bìa và thực
hiện theo yêu cầu.
- Chú ý và nối tiếp nhau nhắc lại.
- Thực hiện theo yêu cầu:

- Nối tiếp nhau đọc.
Thảo luận và trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét.

5
5 =
1
5
; 12 =
1
12
; 2001 =
1
2001
; …
+ Trong phép chia, số bị chia và số chia bằng nhau thì
thương bằng 1:
1 =
9
9
; 1 =
18
18
; 1 =
5
5
+ Khi nào thương của phép chia bằng 0 ? Cho ví dụ và
ghi dưới dạng phân số.
+ Trong phép chia, số bị chia bằng 0, số chia khác 0 thì
có thương bằng 0.
- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc các chú ý 2, 3, 4 trang 4
SGK.

* Thực hành
- Bài 1: Ghi bảng lần lượt các phân số
7
5
;
100
25
;
38
91
;
17
60
;
1000
85
, yêu cầu đọc và nêu tử số, mẫu số của từng phân số.
- Bài 2 : Yêu cầu viết các thương sau dưới dạng phân số
vào bảng con và nêu cách làm: 3:5; 75:100; 9:17.
- Bài 3: Yêu cầu viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân
số có mẫu là 1 vào bảng con: 32; 105; 1000.
- Bài 4 : Yêu cầu viết các số thích hợp vào chỗ trống:
a) 1 =
6
b) 0 =
5
4/ Củng cố
- Yêu cầu đọc lại các chú ý trang 3-4 SGK.
- Vận dụng các kiến thức đã học về đọc, viết và biểu diễn
phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

cũng như viết một số tự nhiên dưới dạng phân số sẽ giúp
các em trong thực tế đời sống.
5/ Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài đã học và vận dụng vào thực tế.
- Chuẩn bị bài Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số.
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét.

Thảo luận và trả lời câu hỏi
Lớp nhận xét
Tiếp nối nhau nêu ví dụ.
- Tiếp nối nhau đọc.
- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu
đối với từng phân số.
- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu
và nêu cách làm.
- Lần lượt thực hiện theo yêu cầu
và nêu cách làm.
- Thực hiện và giải thích cách làm

- Tiếp nối nhau đọc.
- Chú ý.
************************
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU : Sau khi học bài này HS :
- Biết : HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dưới học tập.
- Có ý thức học tập,rèn luyện.
-Vui và tự hào là HS lớp 5.

- HS KG : Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện.
6
TTCC: 1,2,3 của NX 1.
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là học sinh lớp 5).
- Kĩ năng xác định vị trí (xác định được giá trị của học sinh lớp 5).
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng
đáng là học sinh lớp 5).
III/ CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Động não. - Xử lí tình huống.
IV.CHUẨN BỊ: -Các bài hát về chủ đề trường em .
-Các chuyện nói về tấm gương hs lớp 5 gương mẫu .
V/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU .
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Ôn định .
2/ Kiểm tra bài cũ .
KT sự chuẩn bị và đồ dùng học tập của hs .
3/ Bài mới .
Khởi động :
a) Hoạt động 1:Quan sát tranh và thảo luận .
-Gv yêu cầu hs quan sát tranh .
Câu hỏi :-Tranh vẽ gì ?
-Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?
-HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối khác ?
-Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là hs
lớp 5 ?
- GV kết luận KNS : Năm nay các em đã là hs lớp
5 là lớp lớn nhất trường . Vì vậy hs lớp 5 cần
gương mẫu về mọi mặt để hs các khối khác học tập
b)Hoạt động 2: Làm bt 1 SGK.
- GV nêu BT

- GV kết luận . các điểm a, b , c , d , e trong bài tập
1 là nhiệm vụ của hs lớp 5 cần thực hiện .
c)Hoạt động 3 :Tự liên hệ
-GV yêu cầu hs tự liên hệ .
-GV mời hs tự liên hệ trước lớp .
GDKNS: Em cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
-Gv kết luận : Các em cần cố gắng phát huy những
điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những
mặt còn thiếu sót để xứng đáng là hs lớp 5
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
4. Củng cố:
Chơi trò phóng viên
-GV hướng dẫn hs
-GV nhận xét và kết luận .
5. Dặn dò:
*Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học
Hát
-HS hát bài “Em yêu trường em”.
Thảo luận nhóm
-Quan sát tranh SGK trang 3-4 thảo luận
cả lớp .
-HS phát biểu ý kiến .
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Một vài nhóm trình bày trước lớp.
Động não
-HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm
của mình từ trước đến nay với những
nhiệm vụ của hs lớp 5 .
-HS thảo luận nhóm đôi.
Học sinh đoc to.

- Đóng vai phóng viên.Phỏng vấn bạn về
một số nội dung bài học .
- HS đọc ghi nhớ SGK
7
này .
*Sưu tầm các bài thơ, bài hát , bài báo nói về hs lớp
5 gương mẫu và chủ đề trường em.
-Hs nhận xét giờ học.
*************************************
Thứ ba, ngày 26 tháng 8 năm 2014
Kỹ thuật
ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết1)
I. MUC TIÊU:
-Biết cách đính khuy hai lỗ.
-Rèn luyện tính cẩn thận.
TTCC: 1,2 của NX1
II. CHUẨN BỊ: -Mẫu đính khuy hai lỗ. Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
-Bộ dụng cụ cắt- khâu -thêu
III –CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
1. Ổn định
2. Kiểm tra
- Phần chuẩn bị của hs
3. Bài mới
+ Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về kỹ thuật đính khuy
hai lổ .
- GV ghi tựa bài
+ Nội dung
• Quan sát nhận xét mẫu
- HS quan sát một số mẫu khuy hai lổ và hình 1a SGK.

- GV giới thiệu mẫu khuy hai lổ, hướng dẫn hs quan sát hình 1b
SGK .
- Tổ chức cho hs quan sát khuy đính trên sản phẩmmay mặt võ
áo gói .
- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1 .
• Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn hs đọc lướt các nội dung mục 2 SGK
- Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 2 SGK
- Gọi HS lên bảng thực hiện các thao táctrong bước 1
- Hướng dẫn HS quan sát mục 2b
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5 ,6 SGK
- Hướng dẫn nhanh lần thứ 2 các bước đính khuy .
- GV gọi hai hs nhắc lại và thực hiện các thao tác khuy hai lổ .
- GV tổ chức cho hs thực hành gấp nẹp , khâu lượt nẹp vạch dấu
các điểm đính khuy .
- GV nhận xét .
4. Củng cố -dặn dò :
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại các thao tác .
-Gv nhận xét tiết học
Hát vui
HS lắng nghe
HS nhắc lại
HS chú ý quan sát
2 HS lên thực hiện
1 HS lên bảng thực hiện
Học sinh thự hiện
Học sinh thực hiện.
8
-Về nhà xem lại bài hoàn thành các bài tập vào vở

-Chuẫn bị bài học tiết sau .
Hs lắng nghe
****************
Luyện tư và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiẻu thế
nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
- Tìm được từ đồng nghĩa theo YC TB1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp từ
đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- HS KG đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II/ CHUẨN BỊ .
Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b :xây dựng –kiến thiết ;vàng xuộm –vàng hoe –vàng
lịm .Một số tờ giấy khổ A 4 để 1 vài HS làm bài tập 2-3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ :
KT sự chuẩn bị của HS .
3. Bài mới .
+ Giới thiệu bài .
GV nêu MĐ YC của giờ học :
Ghi tựa bài lên bảng.
+ Phần nhận xét .
Bài tập 1 :Một HS đọc YC của BT1
Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ in đậm .
*GV chốt lại :những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa .
a / xây dựng –kiến thiết .
b/ vàng xuộm -vàng hoe- vàng lịm

Bài tập 2:Một HS đọc yêu cầu bài tập .
Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng
+ Phần ghi nhớ .
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa.
- Giáo viên ghi bảng.
+ Phần luyện tập .
Bài tập 1 : yêu cầu học sinh đọc bài tập 1.
GV cho HS viết bảng con đáp án của mình .GV
sửa bài .
Nhận xét chốt lại kết quả:
+ nước nhà –non sông
Hát
HS chuẩn bị SGK ,VBT
HS nêu lại bài
- Một HS đọc yêu cầu bài tập .
- Học sinh lần lượt nêu kết quả so sánh.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- Học sinh đọc to.
- HS thảo luân cặp đôi .
- HS phát biểu ý kiến .
- Đọc phần ghi nhớ
-Đọc yêu cầu BT
HS đọc ghi nhớ và nhẩm thuộc (nếu có thể )
Lớp nhận xét sửa bài.
9
+ hoàn cầu –năm châu
Bài tập 2: đọc yêu cầu BT.
Trao đổi theo cặp làm việc vào vở BT
GV chốt lại .
Đẹp : đẹp đẽ ,đẹp xinh ,xinh xắn …

To lớn :to tướng ,to kềnh ,to xù …
Học tập :học ,học hành ,học hỏi …
Bài tập 3:
Cả lớp nhận xét ,HS sửa bài .
4. Củng cố.
Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
Gọi học sinh nêu lại ghi nhớ
5.Dặn dò
GV nhận xét giờ học .Tuyên dương những em học
tốt .
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ trong
bài .
-Đọc yêu cầu BT
-Làm bài cá nhân vào vở sau đó tiếp nối
nhau nói những câu văn các em đã đặt.
HS đọc lại ghi nhớ
Toán
ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I .MỤC TIÊU :
- HS biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân
số (trường hợp đơn giản)
- HS cả lớp làm được BT 1,2. HS kh, giỏi làm thêm các phần còn lại.
- HS ham thích học toán.
II.CHUẨN BỊ:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1. Ổn định
2. Kiểm tra
-Gọi hs lên bảng 1 em đọc phân số ,1em viết và chỉ ra tử
số ,mẫu số

- GV nhận xét ghi điểm
3/ bài mới
+ Giới thiệu bài :
Các em đã được ôn tập về phân số .Hôm nay ôn tập tiếp tính chất
cơ bản của phân số .
Giáo viên ghi tựa bài
+ Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số .
- Gọi Học sinh phát biểu tính chất cơ bản của phân số
- Gọi HS làm vào vở vd1 SGK và trình bày kết quả gv ghi bảng .
6
5
=
6
5
x
3
3
=
18
15
Hát vui
2 HS
HS lắng nghe
HS nhắc lại
1- 2 HS phát biểu
Vài HS phát biểu
10
18
15
=

18
15
:
3
3
=
6
5
- Giáo viên cho HS đọc lại
- Tương tự thực hiện tương tự ví dụ 1 để hướng dẫn ví dụ 2.
- Hai ví dụ trên đã thể hiện tính chất cơ bản của phân số .Em hãy
nêu tính chất cơ bản của phân số.
* ứng dụng tính chất cơ bản của phân số .
? Người ta ứng dụng tính chất cơ bản để làm gì ?
- Giáo viên chốt lại :rút gọn phân số
- Giáo viên ghi ví dụ lên bảng
- Gv chốt lại :

120
90
=
120
90
:
10
10
=
12
9
;

12
9
:
3
3
=
4
3
hoặc

120
90
=
120
90
:
30
30
=
4
3
- Giáo viên gọi hs nêu lại cách làm .
-Gv chốt lại :rút gọn phân số là để được 1 phân số có tử và
mẫu số bé đi mà phân số bằng phân số đã cho . Thành phân số tối
giản . Xem xét cả tử và mẫu cùng chia hết 1 số tự nhiên khác 0
+ Thực hành
Bài1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải : ĐS :

5
3
;
3
2
;
16
9
- GV nêu câu hỏi cho hs thảo luận
+ Các cách rút gọn của các em có giống nhau không
* Có nhiều cách rút gọn phân số .
+ Cách nào nhanh nhất ?
* Cách nhanh nhất là chọn được phân số lớn nhất mà tử số và mẫu
số chia hết .
+ Tính chất cơ bản của phân số còn được ứng dụng để làm gì ?
* Quy đồng mẫu số các phân số .
- Gv ghi vd (tr 5)
- Quy đồng mẫu số :
5
2

7
4

- GV ghi bảng : MSC :5 x7 =35

5
2
=
5

2
x
7
7
=
35
14
;
7
4
=
7
4
x
5
5
=
35
20
Vd : 10:2 = 5 ;
5
3
x
2
2
=
10
6
giữ nguyên
10

9
- Cho vài hs nhắc lại cách quy đồng hai phân số .
Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 .
- Cho hs làm bài
- Cho hs trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
3-4 HS đọc lại
- HS nêu lên các tính
chất của phân số.
Học sinh trả lời
HS thực hiện
Học sinh nêu cách làm.
Học sinh nhắc lại
Học sinh đọc to.
Học sinh lên bảng làm
bài.
Lớp nhận xét
Hs làm theo cặp
Hs đại diện trình bày
Vài hs nhận xét
Học sinh đọc to.
3 lên bảng làm bài.
11
Giải : a/
3
2

8
3
;

83
82
X
X
=
24
16
;
24
9
38
33
=
X
X
b/
12
7
4
1

;
12
3
34
31
=
X
X
;

12
7
c/
8
3
6
5

;
48
40
86
85
=
X
X
;
48
18
68
63
=
X
X
Bài 3 : Cho hs chơi trò choi thi đua hai đội ( Hs khá , giỏi )
;
5
2
20:100
20:40

100
40
;
7
4
5:35
5:20
35
20
7
4
3:21
3:12
21
12
;
5
2
6:30
6:12
30
12
====
====
Vaäy
35
20
21
12
7

4
;
100
40
30
12
5
2
====
4. Củng cố
Gọi hs nhắc lại tựa bài
Gọi hs nhắc lại cách cách rút gọn và quy đồng hai phân số .
Giáo viên chốt lại nội dung bài.
5. Nhận xét dặn dò:
-Về nhà xem lại bài hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau .
Lớp nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
Lên bảng làm bài học
sinh khá, giỏi.
2 đội chơi trò chơi
Học sinh nêu lại
3hs
Hs lắng nghe
****************************
Khoa học:
SỰ SINH SẢN
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết mọi người đều do cha me sinh ra và có một số đặc điểm giống với cha mẹ của mình.

- Yêu thích môn học.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và các con cái để rút ra nhận xét bố mẹ
và con có đặc điểm giống nhau.
III. CÁC PP/KTDH: Trò chơi ; Động não
IV. CHUẨN BỊ:
- Giấy vẽ, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận của nhóm.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
Hát
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học.
- Nêu yêu cầu môn học các kí hiệu SGK.
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS
và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1
ông bố của em bé đó.
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc
điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người
nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó là
hai mẹ con hoặc hai bố con  HS thực
12
hành vẽ.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để
HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi. - Học sinh lắng nghe
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe

 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình.
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? Học sinh trả lời. Lớp nhận xét.
 GV chốt : - Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.
Lắng nghe.
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK Động não
*Hs nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- HS quan sát hình 1, 2, 3
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật
trong hình.
 Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Báo cáo kết quả. - Đại diện các em hs khá giỏi lên trình
bày ý kiến.
 Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản.
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
 Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
gia đình, dòng họ ?
- HS nêu ý kiến. (hs khá,giỏi)
 Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả
năng sinh sản? -HS nêu ý kiến. (hs khá,gỏi)
GDKNS: Em có đặc điểm gì giống với bố, mẹ
mình?
Nhận xét chốt lại.
Học sinh trả lời.
Lớp nhận xét bổ sung.

4. Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có
khả năng sinh sản ?
Chốt lại.
- HS trả lời lớp nhận xét.
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị: Nam hay nữ ?
- Nhận xét tiết học.
********************************
Chính tả (Nghe-viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I- MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu ; không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày
đúng hình thức thơ lục bát.
13
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2 ; thực hiện đúng BT3
- Rèn tính cẩn thận cho HS.
II- CHUẨN BỊ:
- SGK. Bút dạ phiếu có ghi sẵn nội dung bài tập 2-3.
-HS vở viết chính tả.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của thầy. Hoạt động của tro.
1.Ổn định:
2- Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở
của HS.
3- Bài mới:
+ Giới thiệu bài
VIỆT NAM THÂN YÊU

- Ghi tựa bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe –viết
-GV đọc toàn bài một lượt.
-GV hướng dẫn hs đọc.
-GV phân tích viết chữ khó: dập dờn,che
đỉnh, biết mấy,chịu,vất vả,vứt bỏ.
-GV nhận xét sửa lỗi.
Hoạt động 2: GV đọc cho HS viết
-GV nhắc HS tư thế ngồi viết.
- GV đọc từng dòng thơ 1-2 lượt cho HS
viết.
Hoạt động 3: Chấm chữa bài
-GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
-GV chấm 5 đến 7bài.
-GV nhận xét chung các bài chính tả đã
chấm.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2:-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV phát phiếu đã ghi sẵn nội dung cho HS
làm
-GV gọi 3 HS lên bảng thi trình bày đúng,
nhanh kết quả làm bài .
Số 1 :ngày ,ngát, ngữ,nghĩ ,ngày
Số 2 :ghi ,gái
Số 3 :có ,của ,kết ,của ,kiêu ,kỉ
Bài tập 3: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS làm bài
Âm đầu Đứng trước
I,ê ,e
Đứng trước

các âm còn
lại
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Hát vui
- Học sinh nêu lại tựa bài.
- HS lắng nghe cách đọc
- HS đọc thầm bài chính tả chú ý cách trình bày
thơ lục bát những chữ dễ viết sai.
- HS viết bảng con.
- HS viết chính tả.
- HS tự phát hiện lỗi và sữa lỗi.
- HS từng cặp đổi vở cho nhau nhìn sách để sửa.
- HS lắng nghe để rút kinh nghiệm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Cả lớp lắng nghe bài bạn để nhận xét.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau bài văn đã hoàn chỉnh.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài vào vở .
- Nhận xét .
14
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là
-GV chốt lại và đưa ra quy tắc viết c / k, g
/ gh,ng /ngh.
4.Củng cố
Gọi học sinh nêu lại tựa bài.
- Cho hs nhặc lại cách trình bày bài chính
tả của thể thơ lục bác .
Gọi học sinh lên bảng viết lại một số từ viết
sai trong bài chính tả.

- Nhận xét sửa chữa.
5.Dặn dò:
-GV nhận xét tiết
.Học quy tắc viết c/ k, g/ gh, ng/ ngh.
- HS nhắc lại quy tắc .
- Nhận xét tiết học
*************************
Thứ tư, ngày 27 tháng 8 năm 2014
Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I. MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
của cảnh vật.
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng q vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- HS KG đọc diễn cảm được tồn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu sắc.
*GDBVMT: Qua việc HS trả lời CH3, giúp HS biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng q
VN.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi đoạn 1 đọc diễn cảm.
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. n đònh:
Hát
2. Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1 đoạn
vănđ(được xác đònh), trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
thư.
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 – gọi học sinh đặt
câu hỏi
 Giáo viên nhận xét.
học sinh đdọc và trả lời trả

lời.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hoạt động lớp
15
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn.
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từ phát
âm sai
(Dự kiến s – x)
- Hướng dẫn học sinh phát âm.
- Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- Học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp, cá
nhân
 Giáo viên chốt lại - HS theo dõi
- Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranh minh họa.
 Giáo viên chốt lại
- Hs trả lời
- Học sinh nhận xét bạn
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3/ SGK/ 13.
- 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác đònh có 2 yêu
cầu.
- Hs thực hiện
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động như
thế nào ?
( chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm

bức tranh quê không phải bức tranh tónh vật mà là bức
tranh lao động rất sống động.)
- Hs trả lời
- Học sinh nhận xét bạn
 Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/ 13: Bài văn
thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?
(Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối
với cảnh - yêu thiên nhiên)
- Học sinh trả lời:
- Học sinh nhận xét bạn
 Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài.
(Bài văn miêu tả bức tranh làng quê vào ngày mùa rất
đẹp)
- 6 nhóm làm việc, thư ký
ghi lại và nêu.
 Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn nêu lên
cách đọc diễn cảm
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc
diễn cảm cả đoạn.
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Học sinh đọc
 Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và 3
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
Học sinh đọc
16
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3 và cả bài.

 Giáo viên nhận xét và cho điểm
4: Củng cố
- Hoạt động lớp
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào ? Hãy đọc
đoạn tả cảnh vật đó.
- Học sinh nêu đoạn mà em
thích và đọc lên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích
GD : mỗi người chúng ta ai cũng được sinh ra và lớn
lên trên mảnh đất q hương của mình, nơi mà ơng bà,
cha mẹ ta đã sinh sống, đã dầy cơng gìn giữ và xây
dựng. vì vậy chúng ta phải biết góp phần u q và
xây dựng giàu đẹp hơn mảnh đất q cha đát tổ của
mình.
- HS lắng nghe
5. Tổng kết - dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn
- Chuẩn bò: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
******************************
Tập làm văn
CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài ( ND ghi nhớ ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài : Nắng trưa ( mục III ).
*GDBVMT (khai thác trực tiếp): Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có ý
thức BVMT.
II. CHUẨN BỊ:- Bảng phụ ghi bài Nắng trưa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Ổn định:
2. Bài cũ:
Nhắc lại cấu tạo bài văn tả cảnh.
Hát vui
2 hs nhắc lại.
2. Bài mới:
- Giới thiệu bài-Ghi bảng - Hs nhắc lại
2.1. Nhận xét: - Hoạt động lớp, cá nhân.
 Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài 1 và cả bài văn
trong sách.
- Hs nêu y/c bài.
- Giải nghĩa từ: hồng hơn, sơng Hương, - Học sinh đọc bài văn  đọc thầm, đọc
lướt.
- u cầu học sinh tìm các phần mở bài, thân bài,
kết bài
- Nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày.
Giáo viên chốt lại
17
Mở bài :từ đầu

đã rất yên tỉnh này .(lúc hoàn
hôn Huế đặc biệt rất yên tĩnh )
Thân bài :Từ mùa thu

buổi chiều củng chấm
dứt .( sự thay đổi sắc màu và hoạt động của con
người bên sông lúc thành phố lên đèn ) .
+ Thân bài có hai đoạn



Đoạn 1 : Từ mùa thu đến hai hàng cây .( sự đổi
sắc sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc
tối hẳn )


Đoạn 2 : Còn lại ( hoạt động của con người bên
bờ sông , trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc
thành phố lên đèn )
Kết luận : Câu cuối ( sự thứ dậy của Huế sau
hoàng hôn )
 Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài 1 và cả bài văn
trong sách.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Nhóm 4.
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của việc miêu tả
trong bài văn.
- Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả từng bộ
phận cảnh của cảnh.
 Giáo viên chốt lại: - Lớp nhận xét.
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh định tả
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian.
+ Tả từng bộ phận của cảnh. - HS chú ý lắng nghe.
 Giáo viên nhận xét chốt lại rút ra ghi nhớ.
2.2. Luyện tập:
Y/c hs đọc bài tập
Mở bài :Câu văn đầu (nhận xét chung về nắng
trưa ) Thân bài : Cảnh vật trong nắng trưa .
- Câu văn gồm 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ buổi trưa ngồi trong nhà

bốc lên
mãi . ( hơi đất trong nắng trưa dữ dội )

Đoạn 2 : Từ tiếng gì xa vắng

hai mí mắt khép
lại . ( tiếng vỏng đưa và câu hát ru em trong nắng
trưa )

Đoạn 3 : Từ con gà nào

bóng dúi củng lặng
im .( cây cối và con vật trong nắng trưa )

Đoạn 4 : Từ ấy thế mà

cấy nốt thửa ruộng
chưa xong . ( hình ảnh người mẹ trong nắng trưa )
Kết luận : câu cuối . kết bài mở rộng ( cảm nghĩ về
mẹ
- HS đọc ghi nhớ.
- 1 hs đọc, nêu yêu cầu bài.
- Làm cá nhân.
- Hs nêu.
4. Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại nội dung ghi nhớ .
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ

5. Dặn dò:
- Học sinh ghi nhớ, chuẩn bị bài sau.
18
- Nhận xét tiết học
******************************
Toán
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh 2 phân số có cùng mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
- BT cần làm : 1 ; 2.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gv
Hoạt động cảu hs
1. Ổn định
2. Kiểm tra
- Cho hs lên giải bài 3
*
;
100
40
30
12
5
2
==
*
25
20

21
12
7
4
==
GV nhận xét ghi điểm
3. Bài mới
+ Giới thiệu bài :
Các em đã được ôn tập về phân số .Hôm nay ôn tập tiếp so sánh
hai phân số .
- GV ghi tựa bài
+ Ôn tập cách so sánh hai phân số .
- Gọi hs nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu
- GV chốt lai : Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
Phân số nào có tử bằng nhau thì bằng nhau
Vd :
><
8
5
;
8
5
7
2
7
2
- Hãy nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu
- GV chốt lại : Muốn so sánh hai phân số khác mẫu , ta có thể
quy đồng mẫu số hai phân số rồi thực hiện như hai phân số cùng
mẫu .

Vd :
7
5
4
3

Quy đồng :
28
20
4
4
7
5
7
5
;
28
21
7
7
4
3
4
3
=×==×=
Vì : 21> 20 nên
4
3
>
7

5
+ Thực hành
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :
Gọi HS lên bảng trình bày kết quả
GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Hát vui
2 học sinh lên bảng làm
bài.
Lớp nhận xét sửa bài.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- 2 HS lần lượt nêu.
- Học sinh nêu. Lớp nhận
xét bổ sung.
1hs thực hiện
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
19
Giải :
12
9
4
3
;
12
8
3
2
;
17

10
17
15
;
14
12
7
6
;
11
6
11
4
==>=<
vậy
4
3
3
2
<
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 :
Gọi HS lên bảng trình bày kết quả
GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải :
a/ vì
<
6
5
18
17

;
18
15
;
18
16
nên
18
17
9
8
<
b/ vì
4
3
8
5
2
1
8
5
;
8
6
;
8
4
<<
nên
4. Củng cố

- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nhắc lại các cách so sánh phân số .
5. Nhận xét dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau .
Hs làm cá nhân
Lớp nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu bài
tập.
Hs làm cá nhân
Lớp nhận xét
Học sinh nêu lại.
Học sinh nhắc lại.
Hs lắng nghe
***********************************
*
Thứ năm, ngày 28 tháng 8 năm 2014
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu truyện và hiểu được ý
nghĩa câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa của câu truyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm
bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
HS KG kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa phóng to, bảng phụ ghi lời thuyết minh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy

Hoạt động học
1. Ổn định:
2.Bài cũ: Kiểm tra SGK
Hát vui
3. Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
LÝ TỰ TRỌNG
- Ghi tựa bài lên bảng Học sinh nêu lại
a. Tìm hiểu chuyện
- GV kể chuyện 2 lần
+ Lần 1: treo tranh giảng từ.
+ Lần 2: chỉ tranh.
Chú ý nghe, quan sát tranh.
20
b. Hướng dẫn học sinh kể
- Gọi học sinh đọc to yêu cầu 1 trong sách giáo khoa. - 1 học sinh đọc yêu cầu .
GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết minh cho 6
tranh
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu
thuyết minh.
Tranh 1 : Lý Tự Trọng rất thông minh . anh được cử
ra nước ngoài học tập .
Tranh 2 :Về nước anh được giao nhiệm vụ chuyển
và nhận thư từ tài liệu trao đổi với các tổ chức Đảng
bạn qua đường tàu biển .
Tranh 3 :Lý Tự Trọng rất nhanh trí gan dạ và bình
tỉnh trong công việc .
Tranh 4 : Trong một buổi mít tinh anh đã bắn chết
tên mật thám , cứu đồng chí và bị giặt bắt .
Tranh 5 : Trước tòa án giặt anh hiên ngang khẳng

định lý tưởng cách mạng của mình .
Tranh 6 :Ra pháp trương anh vẫn hát vang bài quốc
tế ca
- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6
tranh.
- Yêu cầu 2
Yêu cầu học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào
tranh và lời thuyết minh của tranh
- Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét. - Học sinh khá giỏi kể câu chuyện
c. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức nhóm đôi.
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét chốt lại: - Các nhóm khác nhận xét.
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng
cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ
thù.
4.Củng cố:
Cho hs nhắc lại tựa bài
Câu chuyện trên giúp ta hiểu điều gì ?
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể chuyện ->
lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất.
5. Dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện.
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: “Về các anh
hùng, danh nhân của đất nước”.
- Nhận xét tiết học.
********************************

Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
- Tìm được cá từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1) và đặt câu với một từ tìm
được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3.
HS KG đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1.
21
II. CHUẨN BỊ:- Phiếu học tập cho bài 1, 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
Hát vui
Giáo viên nêu câu hỏi vầ nội dung bài trước và
gọi học sinh trả lời.
 Học sinh trả lời.
 Lớp nhận xét
 Giáo viên nhận xét - cho điểm.
2. Bài mới:
- Giới thiệu bài
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
-Ghi bảng
- Hs nhắc lại .
* Hướng dẫn hs làm bài tập:
 Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 Hs đọc yêu cầu bài 1.
- Tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ – trắng-
đen.
- Học theo nhóm bàn

- Lần lượt các nhóm lên trình bày.
 Giáo viên chốt lại và tuyên dương.
a/ Xanh : xanh biếc , xanh tươi , xanh um, xanh
thẳm , xanh xanh …
b/ Đỏ : đỏ chói , đỏ chót ,đỏ hoe , đỏ thẳm
c/ Trắng : trắng tinh , trắng muốt , trắng phau
d/ Đ en : đen láy , đen sì , đen kịt ….
- Học sinh nhận xét.
 Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và hướng
dẫn học sinh nhận xét, sửa sai.
Học sinh trình bày kết quả.
Lớp nhận xét.
 Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét từng câu.
 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
- Học trên phiếu luyện tập.
Giáo viên nhận xét chốt lại: Điên cuồng , nhô
lên , sáng rực ,gầm vang , hối hả .
- Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng.
4. Củng cố:
Tổ chứa trò chơi tieố sức.
Nhận xét tổng kết trò chơi.
- Nhận xét
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp
từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và
nêu cách dùng.

5. Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ Quốc”.
- Nhận xét tiết học.
Toán:
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: - Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số.
- BT cần lm : 1; 2; 3.
22
- HS ham thích học toán.
II.CHUẨN BỊ:- Các phiếu to cho hs làm bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của dạy Hoạt động học
1. Ổn định
2. Kiểm tra
- Gọi hs giải bài tập sau :
- So sánh ;
8
3
8
4
;
27
20
27
18
vàvà
Đáp số :
27
18
<

8
3
8
4
;
27
20
>
- Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :
24
6
;
8
5
;
3
1
Đs :
8
5
3
1
24
6
<<
- GV nhận xét ghi điểm
3. Bài mới
+ Giới thiệu bài :
Hôm nay các em thực hành tiếp về cách so sánh 2 phân số tiếp
theo .

-GV ghi tựa bài lên bảng.
+ Luyện tập
Bài 1 : Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Giaó viên ghi bảng bài tập và gọi học sinh lên làm bài.
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải : a/
8
7
1;1
4
9
;1
2
2
;1
5
3
><=<
b/ Phân số có tử bé hơn mẫu bé hơn 1 .
Phân số có tử bằng mẫu bằng 1 .
Phân số có tử lớn hơn mẫu lớn hơn 1 .
Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2 :
Cho hs trình bày kết quả
GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải : a/
3
11
2
11
;

6
5
9
5
;
7
2
5
2
><>

b/ Trong hai phân số cùng tử phân số nào có mẫu bé hơn
thì lớn hơn .
Bài 3 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 3 :
Gọi 3 HS làm bài
Cho hs trình bày kết quả
Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải : a/
7
5
4
3
28
20
7
5
;
28
21
4

3
===
nên
b/
9
4
7
2
63
28
9
4
;
63
18
7
2
===
nên

c/
5
8
8
5
1
5
8
;1
8

5
<><
nên

Bài 4 : Cho hs đọc yêu cầu bài tập 4 :
Hát vui
2 học sinh lên bảng làm
bài.
Lớp nhận xét.
HS lắng nghe
HS nhắc lại tựa bài.
Học sinh đọc to yêu cầu BT
4 HS làm cá nhân bảng
Lớp nhận xét
Học sinh đọc to yêu cầu BT
Hs làm theo cặp
Đại diện trình bày
Lớp nhận xét
Học sinh đọc to yêu cầu BT
3 Học sinh lân bảng làm.
Lớp nhận xét
23
Cho hs khá , giỏi làm bài
Cho hs trình bày kết quả
Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
Giải : C1: ta có
3
1
số quýt bằng
6

2
số quý áp dụng so sánh hai
phân số cùng tử .
Ta có :
5
2
6
2
<
. số quýt của em nhiều hơn chị .
C 2 :Quy đồng hai phân số cùng mẫu rồi so sánh .
4.Củng cố
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nhắc lại các cách so sánh phân số .
- Nhận xét chốt lại.
5. Nhận xét dặn dò:
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau .
Học sinh đọc to yêu cầu BT
Hs làm theo cặp
Đại diện trình bày
Lớp nhận xét
Học sinh nêu lại tựa bài.
Học sinh lần lượt nêu cách
so sánh.
Hs lắng nghe
*********************************
Khoa học
NAM HAY NỮ ( Tiết 1)

I. MỤC TIÊU: - Nhận ra sự cần thiết cần phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai trò của
nam, nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ.
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
III. CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm ; Trò chơi.
IV. CHUẨN BỊ:- Phiếu ghi bài tập trang 8, bảng phụ kẻ 3 cột.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định
2. KT Bài cũ:
Hát vui.
- Giáo viên hỏi lại tựa bài trước.
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu đặc điểm
giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ. Em rút ra được gì ?
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nêu điểm giống nhau
 Giáo viên cho điểm, nhận xét
- Nhận xét kiểm tra.
- Học sinh nhận xét
3. Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
Nam hay nữ
Ghi tựa bài lên bảng Học sinh nêu lại
24
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK Thảo luận nhóm
 Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng

quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi
1,2,3.
- Nhóm đôi quan sát các hình ở trang
6 SGK và thảo luận trả lời các câu
hỏi.
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn
trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào của cơ
thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
- Đại diện hóm lên trình bày
- Lớp nhận xét bổ sung.
 Bước 2: Hoạt động cả lớp.
 Giáo viên chốt
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Trò chơi
 Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu ( trang 8) và
hướng dẫn cách chơi.
- Học sinh nhận phiếu.
 Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính cách,
nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc điểm ghi vào một
phiếu) theo cách hiểu của bạn.
- Những đặc điểm chỉ nữ có:
- Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nư:
- Những đặc điểm chỉ nam có:
- Học sinh làm việc theo 4 nhóm.
 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo mẫu
(theo nhóm)
- Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn
(theo từng nhóm).
 Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình bày
kết quả
- Lần lượt từng nhóm giải thích cách
sắp xếp.
- Cả lớp nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc .
* Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội
về nam và nữ
 Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1.Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không ? Hãy
giải thích tại sao ?
a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b/ Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình .
c/ Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học
kĩ thuật .
2.Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ
với con trai và con gái có khác nhau không và khác
nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lí không ?
3.Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa
HS nam và HS nữ không ? Như vậy có hợp lí không ?
4.Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?
-Mỗi nhóm 2 câu hỏi.
 Bước 2: Làm việc cả lớp: -Từng nhóm báo cáo kết quả.
25

×