Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Hoạt động giải phóng mặt bằng trên địa bàn Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (860 KB, 86 trang )


A

I HO

C QUễ

C GIA H NI
TR

NG A

I HO

C KINH Tấ


o0o

PHAN NGC QUANG

HOạT ĐộNG GIảI PHóNG MặT BằNG TRÊN
ĐịA BàN HUYệN DIễN CHÂU, TỉNH NGHệ AN

CHUYấN NGNH: QUN Lí KINH T
M S: 60 34 04 10

LUN VN THC S QUN Lí KINH T
CHNG TRèNH NH HNG THC HNH

NGI HNG DN KHOA HC: PGS. TS NGễ QUANG MINH



XC NHN XC NHN
CA CH TCH HI NG CA GIO VIấN HNG DN



PGS.TS Lờ Danh Tn PGS.TS Ngụ Quang Minh


H NI 2015

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Hoạt động giải phóng mặt bằng trên địa
bàn huyện Diễn Châu” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Và tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Các số liệu trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực. Kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố tại các công
trình nào khác.

ii
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ
công chức, viên chức thuộc UBND huyện Diễn Châu, Tổ Giải phóng mặt
bằng huyện Diễn Châu đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Ngô Quang Minh và các thầy, cô
trong khoa Kinh tế Chính trị, trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà

Nội đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng đã tạo điều kiện
cho tôi đƣợc học tập tại trƣờng. Xin cảm ơn các thầy cô giáo các khoa, bộ
môn đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại trƣờng
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học
tập cũng nhƣ trong quá trình nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng xin kính chúc các thầy cô Khoa Kinh tế Chính trị, trƣờng đại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và các cán bộ, công chức tại Tổ Giải
phóng mặt bằng huyện Diễn Châu lời chúc sức khỏe và lời biết ơn sâu sắc.
Xin trân trọng biết ơn!
Nghệ An , ngày 14 tháng 5 năm
2015
Học viên thực hiện


Phan Ngọc Quang



iii
MỤC LỤC
Trang

MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 4

1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động giải phóng mặt bằng 5
1.2.1. Khái niệm, sự cần thiết của hoạt động giải phóng mặt bằng 5
1.2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá hoạt động giải phóng mặt bằng 8
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động giải phóng mặt bằng 18
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
2.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu 22
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 22
2.2.1. Mục đích nghiên cứu 22
2.2.2. Thu thập dữ liệu 23
2.2.3. Phân tích dữ liệu 24
2.3. Địa điểm nghiên cứu 24
2.4. Kỹ thuật và công cụ phân tích 24
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU 25
3.1. Giới thiệu sơ bộ về huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An và hoạt động giải
phóng mặt bằng trên địa bàn 25
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của
huyện Diễn Châu 25
3.1.2. Kết quả về giải phóng mặt bằng của một số dự án lớn trên địa bàn
huyện Diễn Châu 29

iv
3.2. Thực trạng về hoạt động giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Diễn
Châu trong giai đoạn (2010 - 2014) 34
3.2.1. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 34
3.2.2. Thực trạng việc ban hành chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ 38
3.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng 44
3.2.4. Thực trạng kiểm soát công tác giải phóng mặt bằng 49
3.3. Những tồn tại, hạn chế trong hoạt động giải phóng mặt bằng tại huyện
Diễn Châu và nguyên nhân 51

3.3.1. Những tồn tại, hạn chế 51
3.3.2. Nguyên nhân 52
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU 54
4.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng 54
4.1.1. Hoàn chỉnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 54
4.1.2. Quản lý kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch phát
triển đô thị của tỉnh 54
4.2. Nhóm giải pháp về xây dựng chính sách bồi thƣờng, giải phóng mặt
bằng 55
4.2.1. Giải pháp về trình tự, thủ tục thu hồi đất để đầu tƣ dự án 55
4.2.2. Giải pháp về xây dựng chính sách bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ 57
4.3. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái
định cƣ. 63
4.3.1. Sự phối hợp giữa đơn vị thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng
với các phòng ban, bộ phận thuộc UBND huyện Diễn Châu và chính
quyền cấp xã 63
4.3.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về đất đai,
bồi thƣờng hỗ trợ, GPMB khi nhà nƣớc thu hồi đất 66

v
4.3.4. Các biện pháp hành chính trong một số trƣờng hợp ngƣời bị thu
hồi đất chống đối không nhận tiền bồi thƣờng, hỗ trợ và bàn giao đất. . 70
4.4. Giải pháp về kiểm soát thực hiện giải phóng mặt bằng 72
4.5. Kiến nghị 73
4.5.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Nghệ An 73
4.5.2. Kiến nghị với UBND huyện Diễn Châu 74
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77












vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BTHT&TĐC
Bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ
2
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
3
KHSD
Kế hoạch sử dụng
4
GPMB
Giải phóng mặt bằng
5
QLNN

Quản lý Nhà nƣớc
6
UBND
Uỷ ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

I. BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.2
Đội ngũ nhân lực của Tổ Giải phóng mặt bằng
huyện Diễn Châu.
46

II. SƠ ĐỒ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổ Giải phóng mặt bằng
huyện Diễn Châu
45




1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nƣớc ta đang trong quá trình CNH-HĐH đất nƣớc, nhu cầu sử dụng
đất đai cho các mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các khu công
nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cƣ, các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và các công trình khác phục vụ cho sự phát triển Kinh tế - xã hội, cũng nhƣ
đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống nhân dân ngày càng tăng.
Bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng là một vấn đề phức tạp, mang tính
chất kinh tế, xã hội tổng hợp, nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều ngành,
nhiều cấp, tổ chức và cá nhân. Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh
Nghệ An đã quan tâm chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện có hiệu quả
chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về hoạt động giải phóng
mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tƣ trên địa bàn, góp phần quan trọng
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội.
Đại bộ phận nhân dân trong khu vực thu hồi đất đồng tình, tự giác thực
hiện các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, một số ngƣời còn vì
lợi ích chung đã chịu một phần thiệt thòi, giúp đẩy nhanh tiến độ GPMB. Tuy
nhiên hoạt động giải phóng mặt bằng của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, vƣớng
mắc, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Thậm chí có lúc, có nơi xảy ra vụ việc phức tạp, kéo dài làm chậm tiến độ của
dự án, gây tổn hại về kinh tế và ảnh hƣởng trật tự trị an xã hội.
Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An là địa bàn có vị trí địa lý và hệ thống
giao thông thuận lợi cho việc giao thƣơng buôn bán giữa các huyện trong tỉnh
và liên tỉnh nên UBND tỉnh Nghệ An rất quan tâm, tập trung các nguồn lực,
nguồn vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc đến việc đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ

tầng, giao thông trên địa bàn huyện. Do vậy việc tiến hành đầu tƣ xây dựng hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đáp ứng quá trình quản lý và điều hành

2
phát triển mọi mặt kinh tế - xã hội của huyện là một yêu cầu cấp thiết. Trong
những năm gần đây, huyện Diễn Châu đã đƣợc UBND tỉnh Nghệ An giao
nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm nhƣ: Xây dựng công
trình Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A trên địa bàn huyện Diễn Châu, Đƣờng
cứu hộ cứu nạn tuyến Diễn Hải đi Diễn Thịnh huyện Diễn Châu, Dự án tuyến
đƣờng tránh lũ và cứu hộ cứu nạn cho các xã Diễn An, Diễn Trung, Diễn Phú
và Diễn Lộc, Đƣờng giao thông thuộc Khu du lịch biển Diễn Thành, Các cụm
công nghiệp Diễn Tháp, Cụm công nghiệp Diễn Hồng Công tác giải phóng
mặt bằng ảnh hƣởng rất lớn tới tiến độ thực hiện các dự án và sự phát triển
kinh tế của Diễn Châu trong tƣơng lai để để xây dựng “Phủ Diễn” xứng tầm
là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Nghệ An.
Xuất phát từ vị trí công tác của mình, học viên đã lựa chọn đề tài “Hoạt
động giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An” để
làm luận văn Thạc sỹ với mong muốn tiếp tục nghiên cứu, tìm ra giải pháp
hữu hiệu cho công tác GPMB trên địa bàn huyện.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các văn bản của Nhà nƣớc về quy trình
cũng nhƣ chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ phục vụ GPMB.
- Nội dung của hoạt động giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nghệ
An nói chung và huyện Diễn Châu nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động giải phóng mặt bằng trên
địa bàn huyện Diễn Châu.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giải phóng mặt bằng tại
huyện Diễn Châu.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn bao gồm:

phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử, phƣơng pháp
tổng hợp, phân tích, so sánh và phƣơng pháp thống kê

3
4. Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động giải phóng mặt bằng ở huyện Diễn Châu đƣợc thực hiện
nhƣ thế nào? Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện hoạt động giải phóng
mặt bằng trên địa bàn huyện Diễn Châu?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động giải phóng mặt bằng, hệ
thống các văn bản của Nhà nƣớc, UBND tỉnh Nghệ An về bồi thƣờng, GPMB,
cơ quan thƣờng trực GPMB, các đơn vị liên quan và ngƣời bị thu hồi đất.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giải phóng mặt
bằng tại Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
- Về thời gian: Đề tài phân tích, đánh giá hoạt động giải phóng mặt
bằng tại huyện Diễn Châu từ năm 2010 đến năm 2014.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc kết cấu 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giải phóng mặt bằng
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng về hoạt động giải phóng mặt bằng tại huyện
Diễn Châu
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động giải phóng mặt bằng
tại huyện Diễn Châu.

4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN

VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, giải phóng mặt bằng có nhiều đổi mới.
Trong quá trình đổi mới và hoàn thiện đó đã có một số công trình nghiên cứu
liên quan đến GPMB:
Mai Đức Thịnh: “Những biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ GPMB ở
một số dự án trên địa bàn Hà Nội tại công ty đầu tƣ phát triển nhà số 2”, Luận
văn Thạc sỹ kinh tế, Trƣờng đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội 2003.
Nguyễn Việt Hùng: “Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh công
tác GPMB trong thực hiện các dự án đầu tƣ trên địa bàn huyện Gia Lâm”,
Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Đại học Quốc gia, Hà Nội 2008.
Trần Thu Hằng: “Tìm hiểu chính sách đền bù thiệt hại, tái định cƣ khi
nhà nƣớc thu hồi đất trong thời gian qua ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ kinh
tế, Đại học Quốc gia, Hà nội 2007.
Công tác bồi thƣờng GPMB trong những năm vừa qua tuy đã đạt đƣợc
nhiều thành tựu nhƣng bên cạnh đó nhiều dự án GPMB không thực hiện đƣợc
hoặc tiến độ chậm trễ gây thiệt hại cho nhà nƣớc và xã hội mà nguyên nhân
chủ yếu không đâu khác chính là do ách tắc ở khâu bồi thƣờng GPMB. Tuy
công tác bồi thƣờng GPMB hiện nay còn nhiều bất cập, vƣớng mắc, khó khăn
khi thực hiện nhƣng hầu nhƣ chƣa có đề tài nào nghiên cứu tổng quan về thực
trạng của công tác này trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng nhƣ các địa
phƣơng của thành phố. Phần lớn các ấn phẩm sách và đề tài nghiên cứu mới
chỉ dừng ở việc phân tích, tuyên truyền các văn bản chính sách pháp luật
trong lĩnh vực bồi thƣờng GPMB; hoặc cũng mới chỉ đánh giá đƣợc tình hình
công tác bồi thƣờng GPMB ở một vài dự án cụ thể của một vài quận huyện.

5
Mặc dù các đề tài đã hệ thống hoá lý luận và thực tiễn đối với công tác
GPMB trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tuy nhiên chƣa có nghiên cứu nào
nhấn mạnh đến quản lý nhà nƣớc đối với GPMB trên địa bàn cấp huyện.

Vì vậy trong luận văn này tôi sẽ tập trung mô tả bức tranh toàn cảnh
của hoạt động GPMB trên địa bàn huyện Diễn Châu, huyện Diễn Châu đã
thực hiện hoạt động GPMB nhƣ thế nào, những vấn đề còn tồn tại vƣớng mắc
trong phần lớn các dự án để từ đó có đƣợc những giải pháp thiết thực cho hoạt
động GPMB trong thời gian sắp tới của huyện.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động giải phóng mặt bằng
1.2.1. Khái niệm, sự cần thiết của hoạt động giải phóng mặt bằng
1.2.1.1. Khái niệm
Hoạt động GPMB là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà
đối với công tác thu hồi đất phục vụ quốc phòng an ninh và các dự án phát
triển kinh tế - xã hội, bao gồm các công đoạn: từ bồi thƣờng cho đối tƣợng sử
dụng đất giải toả các công trình trên đất, di chuyển ngƣời dân tạo mặt bằng
cho triển khai dự án đến việc hỗ trợ cho ngƣời bị thu hồi đất, tái tạo lại chỗ ở,
việc làm, thu nhập, ổn định cuộc sống.
1.2.1.2. Sự cần thiết của hoạt động giải phóng mặt bằng
Trong quá trình phát triển đất nƣớc, luôn diễn ra quá trình phân bổ lại
đất đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an
ninh. Khi các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông, du lịch, giáo dục, dịch
vụ, thƣơng mại… tăng dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân
(GDP) thì việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất làm nhà ở sang đất chuyên dùng sử dụng vào các mục đích công nghiệp,
giao thông, du lịch, thƣơng mại… là điều tất yếu và diễn ra ngày càng mạnh
mẽ. Một quốc gia ngày càng phát triển thì tỷ lệ đất chuyên dùng ngày càng
cao và tỷ lệ đất nông nghiệp càng thấp. Vấn đề đặt ra là Nhà Nƣớc cần có quy

6
hoạch, kế hoạch để sử dụng đất một cách khoa học, phù hợp, đồng thời cần có
những chính sách quy định để vừa đảm bảo quyền lợi chung của xã hội lại
vừa đảm bảo đƣợc quyền lợi hợp pháp của ngƣời có đất bị Nhà nƣớc thu hồi
để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế, xã hội của đất nƣớc.

Thực tế hiện nay cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc
thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới mọi mặt của
đời sống kinh tế, xã hội, nhân văn của nhiều ngƣời, của cả cộng đồng dân cƣ.
Giải quyết không tốt không thoả đáng quyền lợi của ngƣời có đất bị thu hồi và
những ngƣời bị ảnh hƣởng khi thu hồi đất dễ bùng phát khiếu kiện, đặc biệt là
những khiếu kiện tập thể đông ngƣời làm cho tình hình trở nên phức tạp, từ
đó gây ra sự mất ổn định về kinh tế, xã hội, chính trị nói chung.
Quá trình thực hiện bồi thƣờng, GPMB để thực hiên các dự án xây dựng
luôn phải giải quyết dung hoà mâu thuẫn về lợi ích của hai nhóm đối tƣợng:
- Ngƣời đƣợc giao đất (trong đó có cả cơ quan nhà nƣớc) luôn tìm cách
giảm chi phí bồi thƣờng GPMB nhằm hạ giá thành xây dựng, tiết kiệm chi phí
sản xuất.
- Ngƣời bị thu hồi đất luôn đòi hỏi đƣợc trả một khoản bồi thƣờng “
càng nhiều càng tốt” mà trƣớc hết phải là thoả đáng, mặt khác trong nội bộ
những ngƣời đƣợc đền bù có ngƣời chấp hành tốt chính sách pháp luật đất đai
của Nhà nƣớc, có ngƣời chấp hành chƣa tốt, do đó đòi hỏi phải xử lý sao cho
công bằng cũng là một việc hết sức khó khăn.
Giải phóng mặt bằng là vấn đề vừa có tính thời vụ vừa mang tính cấp
bách của phát triển mà nhiều nƣớc đang phải đƣơng đầu. Trong những năm
gần đây vấn đề này trở thành trung tâm của dƣ luận, là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của các nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý, nhà đầu
tƣ. Thực tiễn chứng minh rằng làm tốt công tác giải phóng mặt bằng không
chỉ tạo đƣợc môi trƣờng thông thoáng cho phát triển, thu hút đƣợc đầu tƣ mà

7
còn góp phần làm lành mạnh nhiều quan hệ xã hội, củng cố đƣợc lòng tin của
nhân dân, khắc phục tệ quan liêu, chống tham nhũng.
Giải phóng mặt bằng là vấn đề của sự phát triển. Trong lịch sử phát
triển của mọi quốc gia, mọi giai đoạn việc giải phóng mặt bằng để xây dựng
công trình là không thể tránh khỏi, nhịp độ phát triển càng lớn thì nhu cầu giải

phóng mặt bằng càng cao và trở thành một thách thức ngày càng nghiêm
trọng đối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà còn ở trong
các lĩnh vực xã hội, chính trị trên phạm vi quốc gia.
Các yêu cầu ngày càng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống cấp
thoát nƣớc, hệ thống giao thông, hệ thống tải điện) cơ sở hạ tầng xã hội (bệnh
viện, trƣờng học, khu vui chơi giải trí thể dục thể thao…) cơ sở sản xuất (quy
hoạch đồng ruộng, khu công nghiệp) và mở rộng đô thị chỉnh trang khu dân
cƣ… đều dẫn đến việc đền bù giải phóng mặt bằng ngày càng phức tạp khó khăn
và rất dễ xẩy ra nhiều tổn thất nhất là trong những trƣờng hợp không tự nguyện.
Vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng trở thành một trong những điều
kiện tiên quyết của phát triển, nếu không xử lý tốt thì sẽ thành lực cản - thực
tế đầu tiên mà các nhà phát triển phải vƣợt qua. Bài học từ các nƣớc phát triển
dạy rằng nếu xem nhẹ vấn đề này trong tính toán đầu tƣ phát triển thì không
chỉ làm tăng giá thành mà còn để lại xã hội nhiều hậu quả nặng nề mà không
thể xử lý đƣợc bằng tiền. Có thể khẳng định rằng giải phóng mặt bằng là vấn
đề của sự phát triển, là một nội dung không thể né tránh của phát triển mà
chính nó là một yếu tố quyết định của tiến độ và sự thành công của phát triển,
bất kỳ một giải pháp nào mà thiếu đồng bộ, không chặt chẽ đều để lại những
hậu quả tiêu cực.
Nhận thức này dẫn đến một yêu cầu cụ thể là các dự án xây dựng phải
chứng minh đƣợc đó là sự lựa chọn mà việc đền bù giải phóng mặt bằng là ít
nhất và khả thi nhất, yêu cầu này có thể trở thành tiêu chuẩn cụ thể để xét
duyệt các phƣơng án phát triển.

8
1.2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá hoạt động giải phóng mặt bằng
1.2.2.1. Nội dung của hoạt động giải phóng mặt bằng
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng
Thực hiện và làm tốt việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện, cấp xã là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.

Phân bổ quỹ đất đai hợp lý cho các ngành, đảm bảo sử dụng đất đúng mục
đích, tiết kiệm, có hiệu quả; tạo điều kiện cho các dự án đầu tƣ, hình thành
các vùng sản xuất tập trung nhằm khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh đất đai
ở từng vùng.
Tổ chức sử dụng đất đúng mục đích còn hạn chế việc lãng phí đất đai,
tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất
nông nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt đất trồng lúa, đất có rừng phòng hộ và rừng
đặc dụng); ngăn chặn các hiện tƣợng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại
đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trƣờng bảo đảm an ninh -
chính trị.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thực sự trở thành công cụ cho
công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, là căn cứ pháp lý để giao đất, thuê đất,
thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất. Việc thực hiện tốt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất góp phần tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh
phát triển, đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tƣ, tăng nguồn thu từ đất, từng
bƣớc đƣa công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn tỉnh vào nề nếp.
Nhờ làm tốt công tác quy hoạch sử dụng đất, nên việc sử dụng đất đai đảm
bảo đúng mục đích, hiệu quả nhƣ đã đề cập ở trên. Đặc biệt, đối với các xã
vùng cao, đã tạo ra một số quỹ đất thuận lợi cho phát triển trồng rừng kinh tế,
trồng cây ăn quả… có giá trị kinh tế cao và tạo ra một số quỹ đất phục vụ xây
dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất tại các trung tâm xã.

9
- Xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hàng năm, UBND tỉnh Nghệ An căn cứ báo cáo, đề xuất và tình hình thực
tế tại các huyện, huyện, thị xã để ban hành khung đơn giá bồi thƣờng, hỗ trợ.
a. Chính sách về bồi thƣờng
- Bồi thƣờng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
+ Khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp thì việc bồi thƣờng về đất đƣợc

thực hiện theo Điều 16, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; Điều 44, Điều 45 của Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP và Điều 6 Thông tƣ số 14/2009/TT-BTNMT.
+ Đối với UBND các huyện, huyện, thị xã đã thực hiện giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm
1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp, nay các hộ gia đình, cá nhân đã
thực hiện chuyển đổi ruộng đất theo Chỉ thị số 02-CT/TU ngày 05 tháng 4 năm
2001 của Tỉnh uỷ Nghệ An và đang sử dụng đất mà chƣa đƣợc cấp giấy chứng
nhận; khi nhà nƣớc thu hồi đất thì việc bồi thƣờng, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất theo phƣơng án chuyển đổi ruộng đất đã thực hiện.
+ Đối với trƣờng hợp UBND các huyện, huyện, thị xã chƣa tổ chức
giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai
nhƣng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai, mà đất nông nghiệp vẫn
do Hợp tác xã nông nghiệp quản lý và đã giao khoán ổn định cho các hộ gia
đình, cá nhân sử dụng thì khi Nhà nƣớc thu hồi đất việc bồi thƣờng đất cho
Hợp tác xã nông nghiệp thực hịên theo quy định.
Các hộ gia đình, cá nhân đƣợc Hợp tác xã nông nghiệp giao khoán sử
dụng đất ổn định đƣợc hỗ trợ nhƣ các hộ gia đình, cá nhân giao đất ổn định
theo quy định của Luật Đất đai.
+ Đất nông nghiệp (trong đó có đất trống đồi núi trọc) đã giao cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định (đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

10
đất) mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền đối với đất trồng cây hàng
năm, trong thời hạn 18 tháng liền đối với đất trồng cây lâu năm, trong thời
hạn 24 tháng liền đối với đất trồng rừng thì khi Nhà nƣớc thu hồi đất không
đƣợc bồi thƣờng, hỗ trợ.
+ Hạn mức bồi thƣờng đất nông nghiệp.
Hạn mức bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp (không bao gồm rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ) đƣợc xác định theo Điều 70 của Luật Đất đai năm 2003

và Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Bồi thƣờng, hỗ trợ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
+ Khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của các tổ
chức đang sử dụng đất thì việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ theo quy định
tại Điều 12 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 9 Thông tƣ số
14/2009/TT-BTNMT.
+ Điều kiện đƣợc bồi thƣờng chi phí đã đầu tƣ vào đất còn lại đƣợc quy
định tại Khoản 2 Điều 8 của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND, ngày 19/01/2010
của UBND tỉnh Nghệ An mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc thì
đƣợc bồi thƣờng khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ pháp lý chứng minh.
+ Các trƣờng hợp khác do UBND tỉnh quyết định
- Bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất phi nông nghiệp là đất ở
+ Trƣờng hợp nếu bồi thƣờng bằng tiền: Ngƣời sử dụng đất bị thu hồi
đất ở đƣợc bồi thƣờng bằng tiền theo giá đất quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy
định này;
+ Trƣờng hợp nếu bồi thƣờng bằng việc giao đất ở tái định cƣ: Hộ gia
đình, cá nhân khi bị thu hồi thửa đất ở, đất vƣờn ao trong thửa đất ở đủ điều
kiện đƣợc bồi thƣờng về đất theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của Quy định
này và thuộc các trƣờng hợp quy định tại Điều 18 Thông tƣ số 14/2009/TT-

11
BTNMT thì đƣợc bố trí tái định cƣ (trừ trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân
không có nhu cầu tái định cƣ).
- Bồi thƣờng đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công
trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn: Bồi thƣờng đối với đất thuộc
hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn quy
định tại Điều 16 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 8 Thông tƣ số
14/2009/TT-BTNMT.
- Bồi thƣờng, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng trên đất phục vụ sinh

hoạt của hộ gia đình, cá nhân.
+ Mức bồi thƣờng = Đơn giá bồi thƣờng x Diện tích xây dựng công trình.
Đơn giá bồi thƣờng đƣợc xác định bằng giá trị xây dựng mới của nhà,
công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tƣơng đƣơng (theo tiêu chuẩn kỹ thuật của
Bộ xây dựng ban hành) do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
+ Đối với công trình xây dựng có kết cấu chịu lực liên hoàn, thực hiện
bồi thƣờng nhƣ sau:
Trƣờng hợp bị phá dỡ một phần, nhƣng phần còn lại không sử dụng
đƣợc hoặc phần còn lại tiếp tục sử dụng đƣợc, nhƣng phần còn lại của công
trình nằm trong hành lang bảo vệ công trình thì thực hiện bồi thƣờng toàn bộ
công trình theo quy định;
Trƣờng hợp bị phá dỡ một phần, nhƣng phần còn lại vẫn tồn tại và tiếp
tục sử dụng thì đƣợc bồi thƣờng phần giá trị công trình bị phá dỡ và bồi
thƣờng chi phí để sửa chữa, hoàn thiện lại phần còn lại theo dự toán chi phí
sửa chữa có quy mô, kết cấu tƣơng đƣơng nhƣng tối đa không quá 50% giá trị
bồi thƣờng hiện có của phần còn lại;
+ Trƣờng hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, không ảnh hƣởng đến
nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nhƣng nằm trong hành lang bảo vệ công
trình, ảnh hƣởng đến sinh hoạt của ngƣời dân, hộ gia đình có Đơn xin dịch

12
chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ công trình thì hỗ trợ 70% giá trị bồi thƣờng
của công trình;
+ Đất bồi trúc để đắp làm đƣờng đi lại trong phạm vi hành lang đƣờng
giao thông hoặc trên đất không đủ điều kiện bồi thƣờng theo quy định.
- Bồi thƣờng về di chuyển mồ mả, công trình văn hóa, cây trồng vật nuôi
+ Bồi thƣờng về di chuyển mồ mả: Mồ mả phải di chuyển, mức tiền bồi
thƣờng đƣợc tính cho chi phí về đất đai (nếu có), đào, bốc, di chuyển, xây
dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định đơn giá bồi thƣờng cụ thể đối với từng loại mồ mả; Đối với mồ

mả đặc thù thì đƣợc bồi thƣờng theo dự toán thiết kế riêng;
+ Bồi thƣờng đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình,
chùa, am, miếu: Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hóa,
di tích lịch sử, nhà thờ, đình chùa, am, miếu trong trƣờng hợp phải di chuyển
thì đƣợc bồi thƣờng theo dự toán xây dựng mới đối với công trình tƣơng
đƣơng đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Bồi thƣờng đối với cây trồng, vật nuôi: Mức bồi thƣờng đối với cây
lâu năm, đƣợc tính bằng giá trị hiện có của vƣờn cây (không bao gồm giá trị
quyền sử dụng đất) theo đơn giá bồi thƣờng từng loại cây do Uỷ ban nhân dân
tỉnh quy định cho từng thời kỳ;
b. Chính sách về hỗ trợ
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nƣớc thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ
ở thì đƣợc hỗ trợ kinh phí để di chuyển, mức hỗ trợ tối đa nhƣ sau:
+ Di chuyển chỗ ở trong phạm vi xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất thu
hồi: 2.000.000 đồng/hộ.
+ Di chuyển sang xã, phƣờng, thị trấn khác trong đơn vị cấp huyện nơi
có đất thu hồi: 3.000.000 đồng/hộ.
+ Di chuyển sang huyện khác trong tỉnh: 4.000.000 đồng/hộ. Di chuyển
sang tỉnh khác: 6.000.000 đồng/hộ.

13
- Ngƣời bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian
chờ tạo lập chỗ ở mới thì đƣợc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ thể nhƣ sau:
+ Mức hỗ trợ: Địa bàn huyện, thị xã, mức hỗ trợ 1.000.000
đồng/tháng/hộ; địa bàn thị trấn các huyện, mức hỗ trợ 800.000 đồng/tháng/hộ.
+ Tại địa bàn còn lại: 600.000 đồng/tháng/hộ.
- Đối tƣợng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định ổn
định đời sống và sản xuất. Mức hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất nhƣ sau:
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì
đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống.

+ Trƣờng hợp hộ gia đình cá nhân bị Nhà nƣớc thu hồi đất thuộc nhiều
dự án khác nhau, nhƣng diện tích bị thu hồi đất tại mỗi dự án không đủ diện
tích đƣợc hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì đƣợc ghép
diện tích bị thu hồi của các dự án với nhau. Nếu đủ diện tích đƣợc hỗ trợ thì
đƣợc hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
+ Số hộ gia đình, cá nhân đƣợc hỗ trợ là số hộ gia đình, cá nhân và số
nhân khẩu thực tế tại thời điểm thông báo thu hồi đất trong hộ gia đình đƣợc
UBND cấp xã xác nhận.
- Khi Nhà nƣớc thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh
có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh, thì đƣợc hỗ trợ
quy bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của
ba năm liền kề trƣớc đó, đƣợc cơ quan Thuế phụ trách xác nhận.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử
dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao
gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trƣờng quốc doanh
mà thuộc các đối tƣợng sau thì khi nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc hỗ trợ bằng
tiền, mức hỗ trợ bằng 40% giá đất bồi thƣờng tính theo diện tích đất thực tế
thu hồi, nhƣng không vƣợt hạn mức bồi thƣờng đất theo quy định.

14
- Hộ gia đình, cá nhân đƣợc bồi thƣờng bằng đất nông nghiệp thì đƣợc
hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm (hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho
sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ
thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản
xuất, kinh doanh dịch vụ công thƣơng nghiệp). Cụ thể nhƣ sau:
+ Hỗ trợ ổn định sản xuất nông nghiệp đối với hộ tái định cƣ tập trung
đƣợc hỗ trợ tiền để mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để
trồng cây hàng năm, cây lâu năm và chăn nuôi;
+ Hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ, khuyến công
với nội dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật.

Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ công tác bồi thƣờng, hỗ
trợ và tái định cƣ lập dự toán, đƣa vào phƣơng án bồi thƣờng trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
c. Hỗ trợ tái định cƣ
- Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận đất ở, nhà ở tái định cƣ theo
quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy định này mà số tiền đƣợc bồi thƣờng,
hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cƣ tối thiểu quy định tại khoản 4 Điều
29 của Quy định này thì đƣợc hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trƣờng hợp không
nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cƣ thì đƣợc nhận tiền tƣơng đƣơng với
khoản chênh lệch đó.
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nƣớc thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở
mà tự lo chỗ ở thì đƣợc hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tƣ hạ tầng tính
cho một hộ gia đình tại khu tái định cƣ tập trung của dự án đƣợc cấp thẩm
quyền phê duyệt, trừ trƣờng hợp đã đƣợc nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cƣ
quy định tại khoản 1 Điều này.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở nhƣng không đủ điều
kiện đƣợc bồi thƣờng đất, mà sau khi thu hồi không còn nhà ở, đất ở nào khác

15
trên địa bàn xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì UBND huyện,
huyện, thị xã xem xét từng trƣờng hợp cụ thể để giao 01 lô đất ở có thu tiền
sử dụng đất tại khu tái định cƣ theo quy định.
- Hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ
điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01)
thửa đất ở có một phần diện tích bị thu hồi; mà bình quân diện tích đất còn lại
của các hộ gia đình (cặp vợ chồng) nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định
của UBND tỉnh; thì giao UBND huyện, huyện, thị xã căn cứ quỹ đất của địa
phƣơng, xem xét từng trƣờng hợp cụ thể để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất
theo quy định tại khu tái định cƣ cho các hộ gia đình này.
- Thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng

Hội đồng GPMB cấp huyện đƣợc giao nhiệm vụ GPMB dự án sẽ chủ trì,
phối hợp với phòng Tài chính Kế hoạch trong và Hội đồng bồi thƣờng để áp
dụng chính sách bồi thƣờng, lập phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ và thực hiện đúng
quy trình. Phòng Công thƣơng trợ giúp công tác thẩm định các công trình trong
phạm vi GPMB. Phòng Tài nguyên Môi trƣờng sẽ căn cứ vào xác nhận nguồn
gốc đất của xã và hồ sơ giao đất để ra quyết định thu hồi đất đến từng thửa.
UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc đất, phối hợp với chủ đầu tƣ
và cơ quan thực hiện GPMB chi trả tiền bồi thƣờng hỗ trợ.
- Kiểm soát việc thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là một vấn đề phức tạp, gắn nhiều
quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi
bất chính. Chính quyền địa phƣơng cấp trên, Hội đồng thẩm định cần phải có kế
hoạch thanh tra, kiểm tra và coi đây là nhiệm vụ thƣờng xuyên trong công tác giải
phóng mặt bằng, kịp thời phát hiện các sai phạm vi phạm pháp luật để xử lý.
Sở Tài chính: Theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc phân công, tổ chức kiểm
tra việc thu, chi tiền bồi thƣờng, hỗ trợ; kiểm tra nội dung và chi theo định

16
mức chi phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; thu tiền bồi thƣờng, hỗ trợ
về tài sản thuộc sở hữu Nhà nƣớc, nộp ngân sách.
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng: Theo chức năng nhiệm vụ đƣợc phân
công thực hiện kiểm tra việc thực hiện liên quan đến công tác lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất tại các huyện trên địa bàn, thực hiện công tác đo đạc
bản đồ, cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…
Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện và các đơn vị có thẩm quyền: Kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về đất đai tại địa phƣơng; tập
trung giải quyết dứt điểm các đơn thƣ tồn đọng và giải quyết kịp thời đơn thƣ
phát sinh thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật tại địa phƣơng
để hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông ngƣời, kéo dài; khắc phục tình
trạng chậm trễ, đùn đẩy trách nhiệm trong giải quyết đơn thƣ; định kỳ, đánh

giá rút kinh nghiệm về công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai, đảm bảo pháp luật đất đai đƣợc thực hiện nghiêm, hạn chế tiêu cực và vi
phạm. Tăng cƣờng kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức
đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất. Kiên quyết thu hồi những diện tích đã
giao, đã cho thuê nhƣng chủ đầu tƣ không triển khai, triển khai không đúng
tiến độ, chủ đầu tƣ không có năng lực thực hiện dự án.
Hội đồng bồi thƣờng giải phóng mặt bằng cấp huyện: Thƣờng xuyên
phối hợp với đơn vị đƣợc giao GPMB, thẩm định nhanh chóng, kịp thời,
chính xác phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ. Kiểm tra quy trình thực hiện công
tác GPMB và thƣờng xuyên, định kỳ báo cáo UBND cấp Huyện về việc triển
khai các dự án có GPMB trên địa bàn huyện.
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá hoạt động giải phóng mặt bằng
- Phải thực hiện theo các quy định của Nhà nước:
Công tác GPMB nói chung, BT GPMB nói riêng đƣợc thực hiện trong
một khoảng thời gian tƣơng đối dài, có nhiều dự án có thể lên đến vài năm;

17
trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn khác nhau; tác động đến nhiều đối tƣợng
do vậy việc BT GPMB cần phải tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục pháp lý
theo quy định của Nhà nƣớc. Có nhƣ vậy mới hạn chế đƣợc sự khiếu kiện của
ngƣời bị thu hồi đất, đẩy nhanh tiến độ GPMB; tạo điều kiện thuận lợi cho
việc quản lý, giám sát, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
- Đảm bảo hài hoà lợi ích hợp pháp của các đối tượng liên quan
Đây là yêu cầu quan trọng trong BT GPMB vì công tác này tác
động trực tiếp tới lợi ích của nhiều đối tƣợng: ngƣời bị thu hồi đất, chủ
đầu tƣ và Nhà nƣớc. Đối với ngƣời bị thu hồi đất tuy góp phần đóng góp
cho sự phát triển chung của đất nƣớc nhƣng họ lại bị thiệt thòi do việc thu
hồi đất ảnh hƣởng trực tiếp tới cuộc sống. Trong khi đó chủ đầu tƣ là
ngƣời đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án và họ phải
chịu chi phí BT GPMB theo quy định. Nhà nƣớc là ngƣời có thẩm quyền

thực hiện việc thu hồi đất, tiến hành BT GPMB, ban hành các quy định có
tính chất pháp lý cho việc BT GPMB. Do vậy việc BT GPMB cần thực
hiện đảm bảo sự cân đối, hài hoà lợi ích giữa các bên, tránh tình trạng mất
cân đối lợi ích ảnh hƣởng tới tiến độ thực hiện dự án gây ra những thiệt
hại lớn cho cá nhân và xã hội.
- Đảm bảo đúng tiến độ thực hiện và chính xác:
Tiến độ thực hiện BT GPMB quyết định phần lớn tiến độ GPMB; tiến
độ thực hiện dự án dó đó ảnh hƣởng tới lợi ích kinh tế, xã hội của dự án đầu
tƣ. Công tác BT thiệt hại đƣợc thực hiện nhanh chóng, kịp thời sẽ đảm bảo
tiến độ bàn giao mặt bằng cho chủ dự án, tránh lãng phí, đẩy nhanh việc thực
hiện xây dựng công trình và đƣa vào khai thác sử dụng theo đúng kế hoạch.
Ngoài ra cần đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của số liệu thống kê đất
đai và các tài sản trên đất vì đó là cơ sở thực hiện việc BT GPMB, đảm bảo
quyền lợi cho ngƣời có đất bị thu hồi.

×