Tải bản đầy đủ (.doc) (105 trang)

Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.53 MB, 105 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành chương trình
khoá học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Học Viện quản lý giáo
dục và hoàn thành luận văn “Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng
và sử dụng HLĐT trong đào tạo của Viện Đại học mở Hà Nội”.
Tôi xin được bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến các thầy cô giáo
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phạm Viết Nhụ -
Học viện Quản lý Giáo dục, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo tôi hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới Viện Đại
học Mở Hà Nội và các Phòng, trung tâm chức năng, các cán bộ quản lý, các
giảng viên, cùng anh em đồng nghiệp trong Viện đã tận tình giúp đỡ, tạo điều
kiện để tôi hoàn thành việc học tập, thu thập và xử lý thông tin phục vụ quá
trình nghiên cứu của mình.
Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn không tránh khỏi
thiếu sót, người nghiên cứu mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Phạm Văn Tuấn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐT Bài giảng điện tử
CBQL Cán bộ quản lý
CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục
CLDH Chất lượng dạy học
CNTT Công nghệ thông tin
CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông
CNH-HĐH Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
CSVC Cơ sở vật chất


DH Dạy học
ĐTTX Đào tạo từ xa
GAĐT Giáo án điện tử
GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo
GV Giảng viên
HLĐT Học liệu điện tử
HTQT Hợp tác quốc tế
ICTs Information and Communication Technologies
NG&CBQLGD Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
NQ Nghị quyết
NXB Nhà xuất bản
NCKH Nghiên cứu khoa học
PPDH Phương pháp dạy học
PPDHTC Phương pháp dạy học tích cực
PTKTDH Phương tiện kỹ thuật dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
TBDH Thiết bị dạy học
TW Trung ương
VĐHMHN Viện Đại học Mở Hà Nội
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ

DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường đại học 8
1.2.3. Biện pháp quản lý 11
1.2.4. Tăng cường: 11
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục 12
1.3.1. Một số khái niệm 12
1.3.2. Khái niệm bài giảng điện tử và học liệu điện tử 14
1.4. Quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử 26
1.4.1. Quản lý việc xây dựng HLĐT 26
1.4.2. Quản lý việc sử dụng HLĐT 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 29
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 30
2.1. Giới thiệu một số nét về Viện Đại học mở Hà Nội 30
2.1.1. Một số nét về lịch sử phát triển 30
2.1.2. Quy mô và chất lượng đào tạo 31
2.1.3. Đội ngũ cán bộ giảng viên 36
2.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 39
2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên đối với việc xây dựng và
sử dụng HLĐT 44
2.3. Thực trạng việc xây dựng và sử dụng HLĐT 46
2.3.1. Thực trạng việc xây dựng HLĐT 46
2.3.2. Thực trạng việc sử dụng HLĐT 47
2.4. Thực trạng ứng dụng CNTT-TT trong xây dựng và sử dụng HLĐT
trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội. 49
2.5. Thực trạng quản lý việc xây dựng và sử dụng HLĐT: 52
2.5.1. Thực trạng quản lý việc xây dựng HLĐT 52

2.5.2. Thực trạng quản lý việc sử dụng HLĐT 53
TIỂU KẾT CHƯƠNG II 54
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG ĐÀO TẠO CỦA VIỆN ĐẠI HỌC
MỞ HÀ NỘI 55
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55
3.1.1. Căn cứ vào các quy định, văn bản của Nhà Nước, Bộ GD-ĐT về
ứng dụng CNTT, về xây dựng và sử dụng HLĐT 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 57
3.1.3. Nguyên tắc đảm tính thiết thực và khả thi 57
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 57
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 57
3.2. Những định hướng phát triển của VĐHMHN trong thời gian tới 58
3.2.1 Công tác đào tạo 58
3.2.2. Công tác nghiên cứu khoa học 61
3.2.3. Công tác tổ chức quản lý 61
3.2.4. Công tác chính trị - tư tưởng 63
3.2.5. Công tác quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế 64
3.2.6. Công tác sinh viên 65
3.2.7. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quản lý và đào
tạo 65
3.3. Các biện pháp quản lý tăng cường xây dựng và sử dụng HLĐT 66
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, sinh viên về lợi ích và
tác dụng của HLĐT trong đào tạo 66
3.3.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ, giảng viên, sinh viên trong xây
dựng và sử dụng HLĐT 68
3.3.3. Tăng cường xây dựng HLĐT trong đào tạo . 70
3.3.4. Tăng cường sử dụng HLĐT trong đào tạo 75
3.3.5. Ứng dụng CNTT-Truyền thông trong quản lý xây dựng và sử
dụng HLĐT trong đào tạo 78

3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã
được đề ra 83
TIỂU KẾT CHƯƠNG III 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
1. Kết luận 85
2. Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 - Các chức năng và chu trình quản lý 8
Sơ đồ 2.1 - Tác dụng của HLĐT trong đào tạo 25
Sơ đồ 3.1 - Quy trình xây dựng HLĐT 72
Sơ đồ 3.1 - Quy trình sử dụng HLĐT 77
Sơ đồ 3.3 - Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
Bảng 2.1 - Chất lượng đào tạo của VĐHMHN năm 2010 35
Bảng 2.2 - Tổng hợp số lượng giảng viên và trình độ chuyên môn 37
Bảng 2.3 - Thống kê cơ sở vật chất ứng dụng CNTT trong đào tạo 46
Biểu đồ 1 - Phân tích cơ cấu giảng viên 38
Biểu đồ 2 - Phân tích cơ cấu trình độ học vị 38
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây sự phát triển nhanh chóng của công nghệ
thông tin và truyền thông (CNTT-TT) đã làm thay đổi nền kinh tế. Nó ảnh
hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động của đời sống xã hội ở tất cả các quốc gia
trên thế giới. Do đó, nhu cầu của con người mong muốn được tiếp cận với các
công nghệ mới, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông làm sao cho
hiệu quả trong học tập và trong công việc hàng ngày. Trên thực tế, các cơ sở
giáo dục đào tạo đều muốn trang bị kiến thức nền tảng, kỹ năng cơ bản, dạy
cách học cho người học, tạo cho họ khả năng, thói quen và niềm say mê học
tập suốt đời và tự nghiên cứu.

Những năm học qua, VĐHMHN đã có nhiều thay đổi trong phương
pháp dạy học và sử dụng CNTT-TT với mục đích nâng cao chất lượng dạy
học. Sự thay đổi không chỉ thực hiện trong PPDH mà còn thay đổi cả việc tổ
chức quá trình giáo dục, ứng dụng công nghệ dạy học, phương tiện kỹ thuật
trong giảng dạy, trong đó đang cố gắng xây dựng và pt học liệu điện tử. Đặc
biệt, nhận thấy rõ tầm quan trọng của học liệu điện tử ngày trở nên hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu
cầu học tập của người học.
Trong quá trình dạy học, nhà trường đã và ngày càng quan tâm đến giáo
trình, học liệu. Đặc biệt là học liệu điện tử ngày càng có vai trò thuận lợi
trong việc tiếp cận với người học. Bởi lẽ, học liệu điện tử được xây dựng
theo quan điểm hỗ trợ người học khai phá tri thức, tự nghiên cứu. Học liệu có
khả năng hướng dẫn và cung cấp thông tin. Người học tự trả lời các thắc mắc
do chính mình đặt ra, thông qua học liệu có thể tự kiểm tra mình. Người học
tự hành động, tự kiểm tra, tự điều chỉnh - thầy cô giáo làm cố vấn học tập.
1
Viện Đại học Mở Hà Nội tuy đã đạt được những thành tựu nhất định
song vẫn còn những bất cập cần được khắc phục để nâng cao chất lượng đào
tạo, khẳng định thương hiệu của Viện trong bối cảnh toàn cầu hoá như hiện
nay. Riêng về xây dựng và phát triển học liệu điển tử có những bất cập:
- Chưa có những biện pháp quản lý đồng bộ để thực hiện có kết quả
những chủ trương, nghị quyết của Đảng uỷ và Ban giám hiệu.
- Chưa quản lý được việc xây dựng học liệu điện tử một cách khoa học.
- Chưa xây dựng được biện pháp quản lý việc sử dụng học liệu của
người học dẫn đến việc học liệu làm ra nhưng không được sử dụng hoặc sử
dụng không hiệu quả.
- Chưa đầu tư đúng mức về cơ sở vật chất cả ở Viện và các trung tâm
liên kết đào tạo với nhà trường.
Ngoài ra, kiến thức và kỹ năng tin học cơ bản của giảng viên, học viên
và sinh viên còn nhiều hạn chế để xây dựng và khai thác học liệu điện tử.

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý
nhằm tăng cường xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo của
Viện Đại học Mở Hà Nội” làm đề tài của luận văn tốt nghiệp và góp phần
tham mưu cho Lãnh đạo Viện có sự quan tâm và đầu tư tốt hơn trong việc xây
dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng việc quản lý xây dựng và sử
dụng học liệu điện tử trong đào tạo, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm
tăng cường xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học
Mở Hà Nội.
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo
của Viện Đại học Mở Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường việc xây dựng và sử dụng học
liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Với sự phát triển của CNTT-TT, học liệu điện tử đã được hình thành,
song việc phát triển và sử dụng còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả tại Viện
Đại học Mở Hà Nội. Nếu tìm được một số biện pháp quản lý mới thích hợp,
khắc phục được những hạn chế đang tồn tại trong thực tiễn sẽ nâng cao được
việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử, góp phần nâng cao chất lượng
trong đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng và sử dụng học liệu điện tử
trong đào tạo.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu
điện tử trong đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội.

- Đề xuất các biện pháp quản lý mang tính khả thi nhằm tăng cường xây
dựng và sử dụng học liệu điện tử trong đào tạo để nâng cao chất lượng đào
tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một số lý luận và phân tích thực trạng quản lý, đề
xuất các biện pháp quản lý trong việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử
trong đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
3
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản của Nhà nước về định
hướng phát triển giáo dục - đào tạo, phát triển và ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông trong dạy học.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận trong quản lý xây dựng và sử dụng học liệu
điện tử;
- Tham khảo các tài liệu, báo cáo khoa học có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Những phương pháp phân tích, xử lý số liệu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu
điện tử trong giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng về quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu
điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng và sử dụng
học liệu điện tử trong đào tạo của Viện Đại học Mở Hà Nội

Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
“CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,
cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời
sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại” . Mục tiêu của CNTT Việt
Nam đến năm 2020 là đạt trình độ tiên tiến của Khu vực. Để đạt mục tiêu đó,
Chỉ thị 58-CT/TW Bộ Chính trị khẳng định: “Ứng dụng và phát triển CNTT
là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, là phương
tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước
đi trước. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng
đều phải ứng dụng CNTT để phát triển…”. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD &
ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD
giai đoạn 2001 - 2005 nêu rõ: “CNTT và sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong
quản lý hệ thống GD, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học,
thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học.
Ngày 15/6/2004, Ban Bí thư ban Trung ương Đảng đã có Chỉ thị số 40-
CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ NG&CBQLGD. Ngày
11/01/2005, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 09/2005/QĐ-TTg phê duyệt
Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ NG&CBQLGD giai đoạn
2005-2010", với mục tiêu:
''Xây dựng đội ngũ NG&CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, đủ về số
lượng, nâng cao chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và
trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự

5
nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế ''.
Hiện nay, nhu cầu học tập bằng học liệu điện tử (HLĐT) ngày càng phổ
biến. Bởi tính thuận lợi và tích cực của học liệu, HLĐT giúp người học dễ
tiếp cận và học ở mọi nơi, mọi lúc.
VĐHMHN đang triển khai tăng cường xây dựng và tổ chức sử dụng
HLĐT cho sinh viên ở các loại hình đào tạo. Đặc biệt trong đào tạo từ xa thì
học bằng HLĐT giúp người học tiếp cận thông tin bài giảng và tự kiểm tra
trình độ của mình rất hiệu quả.
Nhờ sự phát triển của CNTT-TT, trong những năm gần đây việc nghiên
cứu và triển khai HLĐT đã được đề cậpvà phát triển. Song do sự “non trẻ”
của vấn đề này mà các công trình nghiên cứu chưa nhiều, các khái niệm, các
thuật ngữ cũng chưa thật chuẩn xác và có phần chưa thống nhất. Vì vậy, việc
tham khảo các tài liệu, trích dẫn các khái niệm cho đề tài nghiên cứu cũng có
những khó khăn nhất định. Tuy nhiên, do sự phát triển của CNTT-TT và nhu
cầu của xã hội, HLĐT (bao gồm tât cả các loại tài liệu phục vụ dạy và học)
phát triển khá đa dạng và quan niệm cũng khác nhau.
HLĐT nói chung và các dạng tài liệu dưới dạng điện tử phục vụ dạy học
và giáo dục đã được xây dựng và sử dụng như: Bài giảng điện tử, giáo án điện
tử, giáo trình điện tử… Có thể tìm các tài liệu này trên các trang webs như:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo có các mạng điện tử: www.moet.gov.vn;
www.edu.net.vn; www.SREM.com.vn có thể sử dụng để khai thác các
HLĐT.
- www.ebook.edu.vn, trang web này có thư mục tiêu biểu cho nhiều
ngành như: Ngoại ngữ, CNTT, Giáo dục-Sư phạm, Khoa học tự nhiên, Khoa
học xã hội…
6
- VOCW.edu.vn, cung cấp các học liệu mở;
- www.baigiang.violet.vn có các loại bài giảng, tài liệu điện tử khá

phong phú cho giáo dục phổ thông, đại học.
- www. baigiang.bachkim.vn cũng có các loại bài giảng, tài liệu điện tử
- Viện Đại học Mở Hà Nội có trang Web đào tạo trực tuyến:
/>Các công trình nghiên cứu về xây dựng và quản lý HLĐT chưa có nhiều.
Chưa có đề tài nghiên cứu về vấn đề này tại VĐHMHN. Có một số bài viết
như:
- Quy trình xây dựng bài giảng điện tử của Nguyễn Duy Hải, Trung tâm
CNTT, ĐHSP Hà Nội;
- Giáo trình thiết kế Bài giảng điện tử (lưu hành nội bộ) của Thạch
Trương Thảo;
- Bài giảng điện tử của Lê Công Triêm (2005)…
Về đề tài “quản lý việc xây dựng và sử dụng học liệu điện tử tại
VĐHMHN” thì chưa được nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Thuật ngữ quản lý đã có từ rất lâu và được sử dụng rộng rãi và có những
tiếp cận khác nhau.
Khái niệm “quản lý” được đưa ra theo nhiều cách khác nhau, dựa trên cơ
sở những cách tiếp cận khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là
vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “quản lý ”:
7
- Theo F.W.Taylor (nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915) người có học
thuyết chú trọng vào nhiệm vụ cho rằng “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng,
chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp - Ông quan niệm: “Quản lý
hành chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. Trong học
thuyết quản lý của mình, H.Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản
lý là: Dự báo và lập kế hoạch; Tổ chức; Điều khiển; Phối hợp; Kiểm tra.
Ngày nay, bốn chức năng cơ bản của quản lý là : Lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra đánh giá được khẳng định và được sử dụng rộng rãi trong

lý luận quản lý. Với khái niệm này, về cơ bản chu trình quản lý có thể được
biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:
Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của người quản lý (chủ
thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) trong một tổ chức,
nhằm làm cho một tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
1.2.2. Quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường đại học
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường
là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về
nội dung khái niệm quản lý giáo dục, khái niệm trường học được hiểu là tổ
8
Kế hoạch
Chỉ đạo
Thông tin
Kiểm tra,
đánh giá
Tổ chức
Sơ đồ 1.1 - Các chức năng và chu trình quản lý
chức cơ sở mang tính nhà nước - xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục- đào
tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường học (nhà trường) là
tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học
sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư,
lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào
việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào
tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa
nhà trường tiến lên trạng thái mới" [14].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của
các cơ quan quản lý, nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học
sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực
giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [24].

Tóm lại: Quản lý trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động
dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo.
Quản lý trường học là phải quản lý toàn diện, nhằm hoàn thiện và phát
triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành
công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà
trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy, muốn thực
hiện có hiệu quả công tác giáo dục, người quản lý phải xem xét đến những điều
9
kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý
giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường.
Mục tiêu quản lý trường học là quản lý chất lượng sản phẩm giáo dục.
Muốn có sản phẩm giáo dục đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển
kinh tế - xã hội thì trước hết nhà trường phải tổ chức, điều khiển và kiểm soát
tốt quá trình tổ chức hoạt động dạy và học, vì hoạt động dạy và học là hoạt
động trung tâm của nhà trường nhằm hình thành và phát triển nhân cách của
học sinh - sản phẩm giáo dục của nhà trường.
Hoạt động dạy là hoạt động đặc trưng cho bất kỳ loại hình hoạt động nhà
trường nào, vì vậy nó là con đường giáo dục tiêu biểu nhất. Với nội dung và
tính chất của nó dạy học là con đường tốt nhất giúp cho người học với tư cách
là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội mọi hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
chuyển thành phẩm chất và năng lực của bản thân”. “Các tổ chức xã hội cần
đảm bảo cho mọi người học nhận thức sự nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe, sự hỗ
trợ chung cho thể chất và tình cảm mà người học cần để có thể tham gia một
cách tích cực vào quá trình giáo dục và tận hưởng được lợi ích của giáo dục”,
Tuyên bố thế giới về giáo dục cho mọi người, Hội nghị Jomtien, Thái Lan

1990.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của
đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học
sinh và quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt
động dạy học. Quản lý hoạt động dạy học là quản lý việc thực hiện chương
trình, nội dung dạy học, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh
hội kiến thức của học sinh.
Quản lý đào tạo trong nhà trường là hệ thống các tác động có mục đích
của chủ thể quản lý của quá trình đào tạo đến các đối tượng quản lý (mục tiêu,
nội dung đào tạo, đối tượng được đào tạo, lực lượng tham gia đào tạo, phương
10
pháp và phương thức đào tạo, các điều kiện phục vụ đào tạo ) nhằm hoàn
thành được các mục tiêu đào tạo đã đặt ra.
1.2.3. Biện pháp quản lý
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Biện pháp là cách làm, cách thức
tiến hành một công việc cụ thể nào đó”.
Trong quản lý, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của
chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng (khách thể) quản lý để giải
quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho quá trình quản lý vận
hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách
quan.
Như vậy, biện pháp quản lý là việc người quản lý sử dụng các chức năng
quản lý, công cụ quản lý một cách phù hợp cho từng tình huống vào đối
tượng mà mình quản lý để đưa đối tượng, đơn vị mình quản lý đạt được mục
tiêu mà chủ thể quản lý xây dựng, đưa chất lượng quản lý lên một vị trí mới,
tình trạng mới tốt hơn hiện tại.
Do vậy đòi hỏi ở người quản lý phải có kiến thức sâu rộng, có kinh
nghiệm để gắn kết những biện pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫn giữa
các biện pháp, biết tiên liệu trước các hoàn cảnh, tình huống mà đối tượng
quản lý đặt ra.

1.2.4. Tăng cường:
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1997 “Làm cho mạnh thêm,
nhiều thêm”.
Trong đề tài này, với “các biện pháp quản lý nhằm tăng cường xây dựng
và sử dụng HLĐT trong đào tạo ” có nghĩa, các biện pháp quản lý nhằm mục
đích tăng cường hơn nữa, thúc đẩy hơn nữa việc xây dựng và sử dụng HLĐT
trong đào tạo. Thực tế, việc xây dựng và sử dụng HLĐT đã được tiến hành ở
11
Viện ĐHMHN, song hiện tại, các hoạt động này chưa được quan tâm và thực
hiện một cách đầy đủ, đúng mức để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả trong đào tạo. Vì vậy, nghĩa “tăng cường” ở đây là đề xuất các biện pháp
quản lý để làm cho việc xây dựng và sử dụng HLĐT được “mạnh thêm, nhiều
thêm”.
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục
1.3.1. Một số khái niệm
- Thông tin
Thông tin có thể được hiểu là nội dung những trao đổi giữa hệ thống và
được sử dụng nhằm mục đích điều khiển hoạt động của hệ thống đó.
Với quan điểm của khoa học quản lý, thông tin lại được định nghĩa như
sau: Thông tin được coi là những tin tức mới được thu nhận, được hiểu và
được đánh giá là có ích cho việc ra quyết định quản lý.
- Công nghệ thông tin (Informational Technology - IT):
Trong nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993, Công nghệ
thông tin là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công
cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ
chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong
phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.
- Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and
Communication Technologies- ICTs ) :
Là một tổ hợp từ được dùng để mô tả phạm vi các công nghệ thu thập,

sắp xếp, khôi phục, xử lý, phân tích và truyền thông tin.
(www.smartstate.qld.gov.au/strategy).
12
ICT là công nghệ đòi hỏi cho các quá trình thông tin. Cụ thể là việc sử
dụng các máy tính điện tử và các phần mềm để lưu giữ, sắp xếp, bảo mật,
truyền dẫn và khôi phục các thông tin bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.
(en.wikipedia.org/wki/ICT)
Trong một chừng mực nào đó có thể coi công nghệ thông tin và truyền
thông là sự giao nhau của 3 ngành Điện tử + Tin học + Viễn thông.
Khi thông tin, dữ liệu còn ít, con người có thể tự mình xử lý và họ cảm
thấy không có vấn đề gì. Song ngày nay, mọi mặt của đời sống xã hội đều
phát triển nhanh chóng kéo theo sự bùng nổ của thông tin làm con người lúng
túng, thậm chí nhiều lúc không thể xử lý nổi. Máy tính điện tử đã giúp con
người xử lý thông tin một cách tự động và nhanh chóng, điều đó đã tiết kiệm
rất nhiều thời gian và công sức của con người.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học: Là
quá trình ứng dụng ICTs vào hoạt động dạy học một cách hợp lý. Trong đó có
sử dụng các loại hình TBDH như:
- Phim đèn chiếu
- Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu CD
- Băng, đĩa ghi âm
- Băng hình, đĩa hình
- Phần mềm dạy học
- Giáo án điện tử, bài giảng điện tử, giáo án kỹ thuật số
- Trang Web học tập, Phòng thí nghiệm ảo…

13
1.3.2. Khái niệm bài giảng điện tử và học liệu điện tử
a) Bài giảng điện tử: (e-lecture) là khái niệm được nhắc đến khá nhiều
trong đào tạo điện tử (e-learning). Khái niệm bài giảng điện tử đang được

hiểu rất khác nhau.
- Thạch Trương Thảo, tác giả cuốn Giáo trình thiết kế Bài giảng điện
tử (lưu hành nội bộ) đã đưa ra định nghĩa về bài giảng điện tử dựa trên định
nghĩa của Lê Công Triêm (2005): “Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức
bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông
qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra.
Thạch Trương Thảo đồng nhất khái niệm bài giảng điện tử với giáo án
điện tử: “Giáo án điện tử (hay Bài giảng điện tử) là bảng thiết kế toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động đó
đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và lôgic được
quy định bởi cấu trúc của bài học. Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt
động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được
tiến hành. Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì
vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi
khác nhau của một hoạt động cụ thể để có được bài giảng điện tử.”
Đại học Quốc gia Hà Nội đưa ra định nghĩa về bài giảng điện tử sau khi
giải thích khái niệm ‘học liệu điện tử’(course-ware) - “Các tài liệu học tập
được số hoá theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ
trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học qua máy tính. Dạng thức số hoá
có thể là văn bản, slide, bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video số, các ứng
dụng tương tác v.v. và cả những tài liệu hỗn hợp gồm các dạng thức nói
trên.”
14
“Bài giảng điện tử là một tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức lại
theo một kết cấu sư phạm để có thể cung cấp kiến thức và kỹ năng cho người
học một cách hiệu quả thông qua sự trợ giúp của các phần mềm quản lý học
tập (Learning Management System -LMS). Một bài giảng điện tử thường
tương ứng với một học phần hoặc một môn học.”
Định nghĩa của Đại học Quốc gia Hà Nội cho người đọc thấy rõ cấu trúc
cần có cũng như kích cỡ của một bài giảng điện tử.

- Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ
kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giáo viên điều
khiển thông qua máy vi tính” ().
Một số chuẩn bài giảng điện tử:
 Bài giảng điện tử mức 1: Là bài giảng được xây dựng dưới
dạng trình chiếu (Presentation slide) điện tử, có thể tạo từ Powerpoint của
Microsoft Office, Impress của Open Office hay một phần mềm trình diễn
tương tự với mục đích làm tư liệu phục vụ giảng dạy và học tập trên cơ sở bài
giảng hoặc giáo trình đã được đơn vị đào tạo phê duyệt.
Về nội dung khoa học: phải tuân thủ nội dung bài giảng có trong Chương
trình, sách giáo khoa của Bộ GD-ĐT quy định.
Về kết cấu: Mỗi bài giảng gồm nhiều bản trình chiếu tương ứng với một
modul bài giảng.
 Bài giảng điện tử mức 2: Là việc xây dựng một bài giảng số
hóa với yêu cầu cao hơn mức 1. Giảng viên phải có một cơ sở học liệu số hóa
(hình ảnh, âm thanh, video, câu hỏi kiểm tra ) giúp người học dễ tiếp thu, dễ
ghi nhớ bài giảng. Loại bài giảng này không chỉ hỗ trợ cho giáo viên chuẩn bị
và giảng bài mà còn hỗ trợ cho người học một số HLĐT. Tuy nhiên, các học
liệu có thể chưa đầy đủ, chi tiết và chưa được tổ chức một cách bài bản đến
15
mức người học có thể tự học. Bài giảng điện tử mức 2 cần được đưa lên mạng
chi người học tham khảo. Đối với các tài liệu tự biên soạn như bài giảng toàn
văn, slide cần chuyển sang định dạng Pdf có chống sửa đổi để bảo vệ quyền
tác giả.
 Bài giảng điện tử mức 3: Là loại bài giảng điện tử hoàn chỉnh
về nội dung khoa học: có tính sư phạm và giao diện đẹp được đóng gói theo
chuẩn SCORM (Sharable Content Object Reference Model). Yêu cầu về nội
dung kiến thức: phải tuân thủ nội dung Chương trình, sách giáo khoa của Bộ
GD-ĐT quy định. Yêu cầu về cấu trúc; Khi đóng gói theo MOODLE cục bộ
(Phần mềm tổ chức bài giảng điện tử miễn phí dàng cho windows trước khi

đưa vào sử dụng trực tuyến), toàn bộ bài giảng và các học liệu sẽ được tích
hợp trong một thể thống nhất trong một hệ thống phân cấp như sau:
+ Cấp thấp nhất gồm đề cương môn học và khối kiến thức.
Đối với đề cương, cần được tách thành hai phần cấp dưới là thông tin về
môn học và thông tin về tổ chức giảng dạy
+ Cấp thứ hai là các mô đun bài giảng
+ Các cấp tiếp theo là các học liệu, gồm các thành phần sau:
1. Bài giảng xây dựng nên có video, hình ảnh và âm thanh kết hợp với
trình diễn.
2. Bài giảng toàn văn trong định dạng Pdf không cho sửa
3. Các bài tập tự luận và câu hỏi có thể trong bất kỳ định dạng nào, chủ
yếu là định dạng văn bản.
4. Các bài tập trắc nghiệm giúp người học tự kiểm tra.
5. Các thí nghiệm ảo, mô phỏng, các tài liệu tham khảo trực tiếp hoặc
các đường link tới các tài liệu tham khảo trên Internet.
16
• Giáo án điện tử (GAĐT- E-Lesson Plan): là bản xây dựng cụ thể toàn
bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt
động dạy học đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt
chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học. Giáo án điện tử là một
sản phẩm của hoạt động xây dựng bài dạy được thể hiện bằng vật chất khi bài
dạy học được tiến hành.
Theo tài liệu “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS - môn
Tin học” do Vụ Giáo dục Trung học - Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm
2007 (trang 95) thì “Giáo án điện tử có thể hiểu là giáo án truyền thống của
giáo viên nhưng được đưa vào máy vi tính - giáo án truyền thống nhưng được
lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử. Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy
tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày
nội dung cũng như hình thức của giáo án. Như vậy, giáo án điện tử không
bao hàm có ứng dụng hay không việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo

án đó thể hiện.” [11]
Giáo án điện tử là một dạng bài giảng được người dạy thiết kế để người
học có thể giao tiếp trực tiếp với thiết bị (máy tính) và hoạt động dựa trên
những gì đã được người dạy lập trình trước, và người dạy lúc này không cần
phải giao tiếp trực tiếp với người học nữa. Qua đó người học có thể rút ra kiến
thức cho bản thân mình. Một giáo án điện tử hay phải đảm bảo một số yếu tố
như: Sức thu hút đối với người dùng, lượng kiến thức đưa vào đó có phù hợp
vói người dùng chưa, kiến thức mở rộng có đáp ứng được nhu cầu của người
học không v.v… (Từ điển Bách khoa Wikipedia).
Như vậy, Giáo án điện tử chính là bản xây dựng của bài giảng điện tử.
Chuyên gia công nghệ thông tin UNESCO BANGKOK cho rằng: Giáo
án điện tử là một thuật ngữ dùng để mô tả việc xây dựng và thực hiện giáo án
trước và trong quá trình dạy học dựa trên CNTT- TT.
17
Các giáo án điện tử đều có những điểm chung sau:
+ Dựa trên CNTT-TT, bao gồm công nghệ mạng, kỹ thuật đồ họa, kỹ
thuật mô phỏng, kỹ thuật liên kết
+ Về một số mặt thì hiệu quả của GAĐT cao hơn so với giáo án dạy học
truyền thống do nó có tính tương tác cao dựa trên công nghệ Multimedia.
Giúp cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung
học tập phù hợp với khả năng và thời gian lựa chọn với từng người.
GAĐT (giáo án dạy học tích cực được nhúng trong CNTT và TT) sẽ trở
thành xu thế tất yếu trong giáo dục hiện đại. Hiện nay, giáo án điện tử đang
thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới. Có nhiều quan
điểm đưa ra về GAĐT, nhìn chung có thể hiểu giáo án điện tử là giáo án được
xây dựng qua máy vi tính và chạy trên nền (hoặc được sự hỗ trợ) của một số
phần mềm công cụ nào đó. Chương trình hiển thị cho người học thông qua
máy tính, máy chiếu đa năng, đầu CD, vô tuyến truyền hình).
Yêu cầu khi xây dựng bài giảng điện tử:
- Tính sử dụng HLĐT (multimedia)

- Tính tương tác giữa thầy và trò
- Trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng, minh họa sinh động.
- Cần thể hiện một số câu hỏi với các mục đích khác nhau: Giới thiệu
một chủ đề mới; Kiểm tra đánh giá người học; Liên kết các chủ đề
Một số yêu cầu cần lưu ý khi sử dụng:
- Không nên quá lạm dụng
- Phải có mục tiêu, các hoạt động rõ ràng
- Phải được kiểm tra chuyên môn
18
- Nên có phòng học phục vụ cho việc sử dụng HLĐT
Từ năm 1993 đến nay, trên cơ sở những thành tựu của khoa học và công
nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin - truyền thông đã và đang có những tác
động to lớn tới mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội.
Trong giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin và truyền thông đã được
ứng dụng nhiều trong dạy học và đã đem lại hiệu quả to lớn. Việc đưa ứng
dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong dạy học càng cần thiết để góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Thực hiện được điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho cơ sở đào tạo,
cho học viên. Quá trình giảng dạy sẽ được thuận lợi, người học sẽ tiết kiệm
được thời gian để dành cho việc khác, họ có thể học khi có thời gian rảnh rỗi,
Giải quyết tốt sự trao đổi thông tin giữa người học với thầy cô giáo phụ trách
môn học đó.
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin - truyền thông, các
cơ sở đào tạo có thể phổ biến cách học với các môn đã có HLĐT. Như vậy,
nguồn thông tin mà sinh viên cần cập nhật sẽ nhiều hơn do đó giúp người học
nắm bắt và hiểu rõ số lượng kiến thức của môn học đó.
b) Học liệu điện tử (HLĐT)
• Học liệu điện tử là gì?
Học liệu điện tử là tài liệu giáo khoa trong đó kiến thức được lưu trữ và
trình bày dưới nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, đồ hoạ, hình ảnh,

âm thanh,… thực chất là sự số hóa các tài liệu thông thường”
().
Học liệu điện tử còn có những dạng (tên) khác như sách điện tử
(EBooks), học liệu mở (Open Course Ware).
19

×