Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 113 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN THỊ QUẾ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHAN THỊ QUẾ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Lại Tiến Dĩnh

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013



LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan luận văn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2008-2012”, được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của TS. Lại Tiến Dĩnh là cơng trình nghiên cứu nghiêm túc và
được đầu tư kỹ lưỡng của tôi. Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
đáng tin cậy.

Tác giả

Phan Thị Quế Phương


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM ............................... 5
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ........................................................... 5
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại .................................................... 5
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại .......................................................... 6
1.1.4. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại .............................................. 6
1.2. Phân tích hoạt động kinh doanh .......................................................................... 7
1.2.1


Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh ........................................ 7

1.2.2

Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh ............................................. 9

1.2.3

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh ....................................... 10

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM .............................. 10
1.4. Các phương pháp đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM ........................... 12
1.4.1. Phương pháp phân tích chỉ số tài chính................................................. 12
1.4.1.1. Phân tích hiệu quả hoạt động ..................................................... 12
1.4.1.2. Tỷ số địn bẩy tài chính ............................................................. 14
1.4.1.3. Chất lượng tài sản...................................................................... 15
1.4.1.4. Khả năng thanh toán .................................................................. 16
1.4.1.5. Chất lượng và năng lực quản lý ngân hàng ................................ 17


1.4.2. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) theo hướng tiếp cận phi
tham số ..................................................................................................... 18
1.4.2.1. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) ................................ 18
1.4.2.2. Các mơ hình nghiên cứu trước đây ............................................ 22
Kết luận chương 1 .................................................................................................. 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC NHTMCP TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2008 – 2012 ...................... 26
2.1. Phân tích hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần bằng
phương pháp phân tích chỉ số tài chính ............................................................. 26

2.1.1. Tổng quan về tăng trưởng tổng tài sản, tăng trưởng vốn chủ sở hữu,
tăng trưởng lợi nhuận................................................................................ 26
2.1.2. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời .............................................. 30
2.1.3. Tỷ số đòn bẩy tài chính ........................................................................ 36
2.1.4. Chất lượng tài sản ................................................................................. 38
2.1.5. Khả năng thanh toán ............................................................................. 41
2.1.6. Năng lực quản lý .................................................................................. 42
2.2. Kết quả phân tích theo phương pháp DEA ........................................................ 42
2.2.1. Mô tả số liệu thống kê .......................................................................... 42
2.2.2. Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật .................................................... 44
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTMCP .............. 53
2.3.1. Đánh giá kết quả và hạn chế ................................................................. 53
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng ......................................................................... 56
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM ................................... 58
3.1. Giải pháp xuất phát từ các phân tích chỉ số tài chính ......................................... 58
3.1.1

Tăng trưởng cho vay, tăng trưởng huy động vốn qua kênh tiền gửi
khách hàng ............................................................................................... 58


3.1.2

Xử lý dứt điểm nợ xấu .......................................................................... 59

3.1.3

Xây dựng chiến lược khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ .... 62


3.2. Các giải pháp xuất phát từ phương pháp phân tích DEA ................................... 63
3.2.1

Nâng cao hiệu quả quy mô ................................................................... 63

3.2.2

Nâng cao hiệu quả kỹ thuật thuần ......................................................... 64

3.3. Giải pháp từ phía Chính phủ, NHNN và các cơ quan ban ngành ....................... 68
Kết luận chương 3 .................................................................................................... 71
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 72
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: Đo lường các chỉ số tài chính
Phụ lục 2: Tóm tắt một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của 18 NHTMCP nghiên
cứu
Phụ lục 3: Tóm tắt dữ liệu và hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần,
hiệu quả quy mô của 18 NHTMCP nghiên cứu giai đoạn 2008 – 2012


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ tiếng Việt

ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu


ATM

Máy rút tiền tự động

BCTC

Báo cáo tài chính

CONS

Khơng đổi theo quy mơ

CRS

Hiệu quả khơng đổi theo quy mô

DATC

Công ty Mua bán nợ Việt Nam

DEA

Phương pháp phân tích bao dữ liệu

DMU

Đơn vị ra quyết định

DRS


Hiệu quả giảm theo quy mô

GĐB

Ngân hàng TMCP Bản Việt

GDP

Tổng thu nhập quốc dân

HDB

Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP. HCM

ICB

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Input

Nhân tố đầu vào

IRS

Tăng theo quy mô

LVB

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt


MBB

Ngân hàng TMCP Quân đội

Max

Giá trị lớn nhất

Mean

Giá trị trung bình

Min

Giá trị nhỏ nhất

NAB

Ngân hàng TMCP Nam Á

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP


Ngân hàng thương mại cổ phần

NIRS

Hiệu quả không tăng theo quy mô

NVB

Ngân hàng TMCP Nam Việt


OCEAN

Ngân hàng TMCP Đại Dương

Output

Nhân tố đầu ra

PETRO

Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex

ROA

Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

ROE

Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu


SEA

Ngân hàng TMCP Đơng Nam Á

SFA

Mơ hình phân tích biên ngẫu nhiên

SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

TCB

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

TCTD

Tổ chức tín dụng

TE

Hiệu quả kỹ thuật

TMCP


Thương mại cổ phần

Tobit

Mơ hình kinh tế lượng

VAMC

Cơng ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VIB

Ngân hàng TMCP Quốc tế

VPB

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

VRS

Hiệu quả thay đổi theo quy mô

WEB

Ngân hàng TMCP Phương Tây



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tăng trưởng tiền gửi và cho vay các TCTD và tiền gửi và vay tại các
TCTD ................................................................................................... 27
Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng tổng tài sản, tăng trưởng tiền gửi
bình quân so với tăng trưởng GDP ........................................................ 29
Bảng 2.3: Tỷ lệ chi phí lãi, chi phí dự phịng rủi ro tín dụng và thu nhập lãi thuần so
với thu nhập lãi...................................................................................... 36
Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản năm 2012 giữa các nhóm NHTMCP ................................ 38
Bảng 2.5: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ số dư dự phòng/dư nợ, tỷ lệ số
dư dự phòng/nợ xấu .............................................................................. 39
Bảng 2.6: Tóm tắt các chỉ số khả năng thanh tốn giai đoạn năm 2008 – 2012........ 41
Bảng 2.7 : Tóm tắt các biến sử dụng trong mơ hình DEA....................................... 43
Bảng 2.8: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô
của 18 NHTMCP năm 2008 .................................................................. 45
Bảng 2.9: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô
của 18 NHTMCP năm 2009 .................................................................. 46
Bảng 2.10: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô
của 18 NHTMCP năm 2010 .................................................................. 47
Bảng 2.11: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô
của 18 NHTMCP năm 2011 .................................................................. 48
Bảng 2.12: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô
của 18 NHTMCP năm 2012 .................................................................. 49
Bảng 2.13: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mơ
của 18 NHTMCP bình qn từ năm 2008 đến năm 2012 ...................... 50


Bảng 2.14: Tóm tắt hiệu quả kỹ thuật tồn bộ của các ngân hàng giai đoạn 2008 –
2012 ...................................................................................................... 52

Bảng 2.15: Tóm tắt số lượng ngân hàng có hiệu quả thay đổi và không thay đổi theo
quy mô giai đoạn năm 2008 – 2012....................................................... 53


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Hiệu quả kỹ thuật với mơ hình DEA định hướng đầu vào..................... 19
Đồ thị 1.2: Đường biên CRS (OC), đường biên VRS (VV’) và NIRS (OBV’) ....... 22
Đồ thị 2.1: Tăng trưởng tổng tài sản của các NHTMCP ......................................... 26
Đồ thị 2.2: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu của các NHTMCP .................................. 28
Đồ thị 2.3: Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của các NHTMCP ........................... 28
Đồ thị 2.4: Tăng trưởng tín dụng năm 2012 của 18 ngân hàng nghiên cứu ............. 29
Đồ thị 2.5: Chỉ số ROA từ năm 2008 đến năm 2012 .............................................. 30
Đồ thị 2.6: Chỉ số ROE từ năm 2008 đến năm 2012............................................... 31
Đồ thị 2.7: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần so với tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP giai đoạn 2008-2012 .............................................. 31
Đồ thị 2.8: Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
của các NHTMCP giai đoạn 2008-2012 .............................................. 33
Đồ thị 2.9: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các NHTMCP giai đoạn 2008-2012 ..... 33
Đồ thị 2.10: Tỷ lệ chi phí lãi so với nợ phải trả lãi bình quân giai đoạn 2008-2012 34
Đồ thị 2.11: Tỷ lệ địn bẩy tài chính giai đoạn 2008 – 2012 ................................... 37
Đồ thị 2.12: Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2008 – 2012
37


1

LỜI MỞ ĐẦU
Khu vực ngân hàng được coi là một khu vực then chốt đóng góp vào sự thịnh
vượng của nền kinh tế và đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng, vì vậy
khu vực này ln được Chính phủ quan tâm và là một trong những khu vực được

giám sát chặt chẽ nhất trong nền kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Gần
đây do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, bắt nguồn từ
việc bùng nổ cho vay thế chấp bất động sản tại Mỹ, khủng hoảng nợ công ở Châu
Âu, các yếu kém trong hệ thống các ngân hàng Việt Nam nói chung và các ngân
hàng thương mại cổ phần nói riêng trước đây vốn đã tồn tại nhưng chưa được chú ý
một cách đúng mức nay đã được bộc lộ. Một trong những yếu kém đó là hoạt động
của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam còn thiếu năng lực cạnh tranh.
Các ngân hàng dùng mọi cách để tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận đã làm cho hoạt
động của các ngân hàng này thiếu an tồn, tín dụng tăng trưởng về lượng nhưng
khơng tăng về chất dẫn đến mất khả năng thanh toán. Ngồi ra, mơ hình quản trị
trong tổ chức ngân hàng đã lỗi thời, kỹ năng quản trị ngân hàng của các chức danh
quản trị trong ngân hàng chưa tốt làm cho các ngân hàng này chưa đạt hiệu quả về
nguồn lực, chưa đạt hiệu quả về chi phí và khơng phù hợp với quy mô tăng trưởng
không ngừng của vốn và tổng tài sản, chính vì vậy, khi mơ hình quản trị khơng đổi
mới thì nó kéo quy mơ tăng trưởng tổng tài sản và lợi nhuận của ngân hàng giảm
theo. Bên cạnh đó, cơ chế và bộ máy quản lý Nhà nước còn kém phát triển chưa
thực sự hỗ trợ cho sự phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần cũng là yếu
tố làm hạn chế hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Hiệu quả là điều kiện quyết định sự sống còn và phát triển của một ngân
hàng, bởi vậy nâng cao hiệu quả cũng có nghĩa là tăng cường năng lực tài chính,
năng lực điều hành để tạo ra tích lũy và có điều kiện mở rộng các hoạt động kinh
doanh góp phần củng cố và nâng cao thương hiệu của các ngân hàng thương mại.
Q trình đổi mới và hội nhập góp phần giúp Việt Nam tăng trưởng, bên cạnh
đó số lượng các ngân hàng thương mại cũng đang tăng lên nhanh chóng nhưng để
có thể phát triển ổn định thì các ngân hàng thương mại cần có cơ cấu quy mơ hoạt


2

động tối ưu. Với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, GDP hàng năm

hơn 100 tỷ USD thì con số 35 ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam liệu có
phải là quá nhiều và liệu các ngân hàng này hoạt động có hiệu quả chưa? Chúng ta
cần đánh giá lại hoạt động của các NHTM trong thời gian qua một cách khách quan,
có như vậy mới có thể hoạch định chính sách quản trị ngân hàng thương mại ngày
càng trở nên có hiệu quả nhờ vậy mà nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, đóng
góp vào tăng trưởng kinh tế.
Với những ý tưởng này tác giả đã thực hiện bài luận văn với đề tài “Phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 20082012”.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
 Phân tích tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại cổ phần thông qua phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính và phương pháp
phân tích bao dữ liệu (DEA) theo hướng tiếp cận phi tham số.
 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và làm rõ các nguyên nhân ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam giai đoạn năm 2008 – 2012.
 Đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
và tăng khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTMCP.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh
doanh là một phạm trù rộng và phức tạp do đó luận văn tập trung vào nghiên cứu
hiệu quả theo hai hướng. Một mặt nghiên cứu các chỉ số tài chính, mặt khác nghiên
cứu khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra và phân tích định lượng các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả của các NHTMCP ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là 18 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt
Nam, dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính được các ngân hàng này cơng bố
chính thức qua các website giai đoạn năm 2008 – 2012. Để phục vụ cho việc phân


3


tích, tác giả chia các ngân hàng thành ba nhóm theo qui mơ tổng tài sản.
 Nhóm 1 gồm 6 ngân hàng có qui mơ lớn, có tổng tài sản lớn hơn 150.000 tỷ
VND.
1) Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (ICB)
2) Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (TCB)
3) Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB)
4) Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương Tín (STB)
5) Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB)
6) Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
 Nhóm 2 gồm 6 ngân hàng có qui mơ trung bình, có tổng tài sản từ 60.000 tỷ
VND đến 150.000 tỷ VND.
7) Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB)
8) Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LVB)
9) Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB)
10) Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB)
11) Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SEA)
12) Ngân hàng TMCP Đại Dương (OCEAN)
 Nhóm 3 bao gồm 6 ngân hàng có qui mơ nhỏ, có tổng tài sản nhỏ hơn 60.000 tỷ
VND.
13) Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PETRO)
14) Ngân hàng TMCP Bản Việt (GĐB)
15) Ngân hàng TMCP Phương Tây (WEB)
16) Ngân hàng TMCP Nam Việt (NVB)
17) Ngân hàng TMCP Nam Á (NAB)
18) Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP. HCM (HDB)


4


Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục tiêu của luận văn mà tác giả sử dụng
phương pháp phân tích định tính kết hợp với định lượng thơng qua các chỉ số tài
chính ngành ngân hàng và phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đánh giá
hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng thương mại cổ phần.
Chương 2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam giai đoạn năm 2008 – 2012.
Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP
1.1.

Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
1.1.1.

Khái niệm ngân hàng thương mại

“NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều
hình thức khác nhau và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ

thanh tốn cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.” (Trầm
Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012, trang 6).
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh tế, sự đa
dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ mà khái niệm ngân hàng thương mại có thể
được mơ tả như là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữ khu vực tiết
kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế hay nói cụ thể hơn thì ngân hàng
thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi từ các tác nhân trong
nền kinh tế, sau đó thực hiện các nghiệp vụ cho vay và đầu tư vào các tài sản có
khả năng sinh lời khác, đồng thời thực hiện cung cấp đa dạng các danh mục dịch
vụ tài chính, tín dụng, thanh tốn cho các tác nhân trong nền kinh tế.
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, NHTM thực hiện ba chức năng chính sau:
Chức năng trung gian tài chính: đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM,
quy mô hoạt động của ngân hàng thương mại phụ thuộc chủ yếu vào chức năng này.
Ngân hàng thương mại đóng vai trị như định chế tài chính trung gian tập trung
nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để chuyển cho các
tổ chức cá nhân có nhu cầu về vốn. Bên cạnh đó, NHTM cũng là một chủ thể tham
gia trên thị trường tài chính bằng các hoạt động đầu tư sinh lời, cung cấp các dịch
vụ tài chính khác cho các chủ thể trong nền kinh tế, do đó NHTM cũng được xem là
một trong những chủ thể tham gia vào việc phân phối tài chính cho nền kinh tế.
(Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012).
Chức năng trung gian thanh toán: là chức năng mà NHTM đóng vai trị là


6

một tổ chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho những khách
hàng có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng.
(Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2012).
Chức năng tạo tiền: là chức năng mà qua đó NHTM có thể tạo ra một lượng

tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với
lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng. Lượng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ
thuộc vào số tiền gửi ban đầu của khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia vào quá
trình tạo tiền và tỷ lệ dự trữ bắt buộc. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012).
1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại
NHTM giúp điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cho nền kinh tế. Nhờ có hoạt động của NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế được tập hợp lại. Nhờ vậy mà NHTM trở thành kênh chu chuyển vốn
quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế,
góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012).
NHTM góp phần tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển. Do
hoạt động của NHTM vừa có tính cạnh tranh nhưng lại vừa có tính tương hỗ đến
các lĩnh vực khác như chứng khốn, bảo hiểm. Tính tương hỗ thể hiện trong khi
NHTM ngày càng có nhiều dịch vụ hỗ trợ cho các hoạt động chứng khốn, bảo
hiểm thì sự phong phú đa dạng của các sản phẩm trên thị trường tài chính sẽ tác
động đến sự phát triển của các sản phẩm kinh doanh của NHTM. (Trầm Thị Xuân
Hương và cộng sự., 2012).
NHTM góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. (Trầm Thị Xuân Hương
và cộng sự., 2012).
1.1.4. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn: là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của
NHTM bao gồm:
Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng do chủ sở hữu ngân
hàng đóng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt
động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng.


7

Vốn huy động: là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được

ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định
sau đó sẽ hồn trả lại cho chủ sở hữu.
Vốn vay: là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ
động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động
kinh doanh. NHTM có thể vay từ nhiều chủ thể khác nhau như TCTD trong và
ngoài nước, NHNN.
Vốn khác như vốn tài trợ, ủy thác, vốn chiếm dụng phát sinh từ dịch vụ thanh
toán, vốn điều hòa trong hệ thống NHTM điều tiết nguồn vốn từ chi nhánh thừa
sang chi nhánh thiếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cân đối vốn trong
toàn bộ hệ thống. (Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự., 2012)
Nghiệp vụ sử dụng vốn: là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn của NHTM nhằm đáp
ứng nhu cầu cho các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời góp phần mang lại thu
nhập cho NHTM. Các nghiệp vụ sử dụng vốn là:
 Mua sắm tài sản cố định
 Thiết lập dự trữ theo yêu cầu của NHNN
 Cấp tín dụng thơng qua các hình thức như cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá,
bảo lãnh, bao thanh tốn, thấu chi tài khoản tiền gửi thanh tốn, cho th tài
chính.
 Hoạt động đầu tư, nghiệp vụ này vừa góp phần đem lại thu nhập cho ngân
hàng vừa góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Nghiệp vụ trung gian: ngoài nghiệp vụ nguồn vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn,
NHTM còn cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ như dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ
thanh toán, dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ tư vấn tài chính, …(Trầm Thị Xuân
Hương và cộng sự., 2012)
1.2.

Phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1.

Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh


Hiệu quả kinh doanh có thể được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ
q trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là


8

hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt kết quả cao nhất
với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt
được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết
định.
Hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại là khả năng biến đổi các
yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, là khả năng sinh lời và giảm thiểu chi phí để
tăng khả năng cạnh tranh với các tổ chức tài chính khác, là xác suất hoạt động an
toàn của các ngân hàng.
Ở bất kỳ giai đoạn nào trong tiến trình phát triển nền kinh tế của một quốc gia
thì sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại có quan hệ chặt chẽ với sự ổn
định và phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính kết
nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do đó, sự biến động của
các ngân hàng thương mại sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành kinh tế khác.
Bài viết này tác giả hiểu theo khía cạnh thị trường thì hiệu quả là mối tương
quan giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm với các yếu tố đầu ra là hàng hóa và dịch
vụ, hiệu quả chính là sự phân phối các tài nguyên này như thế nào, đã tối ưu chưa.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc
ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà
họ sản xuất, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó. Mục tiêu của các nhà sản xuất có
thể là tránh lãng phí bằng cách đạt được đầu ra cực đại từ các đầu vào giới hạn hoặc
bằng việc cực tiểu hoá sử dụng các đầu vào để sản xuất các đầu ra đã xác định.
Trong trường hợp này khái niệm hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật (khả năng cực tiểu
hoá sử dụng đầu vào để sản xuất một véc tơ đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu

được đầu ra cực đại từ một véc tơ đầu vào cho trước), và mục tiêu tránh lãng phí
của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả kỹ thuật cao. Ở mức
cao hơn, mục tiêu của các nhà sản xuất có thể đòi hỏi sản xuất các đầu ra đã xác
định với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho trước sao cho cực đại
hoá doanh thu, hoặc phân bổ các đầu vào và đầu ra sao cho cực đại hoá lợi nhuận.
Trường hợp này hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quả kinh tế và mục tiêu của


9

các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao.
Như vậy, hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và
phân bổ hợp lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại có thể được chia làm
hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối: (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh
tế - chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của
ngân hàng thương mại theo cả chiều sâu và chiều rộng. Tuy nhiên loại chỉ tiêu này
trong một số trường hợp lại khó có thể thực hiện so sánh được vì những ngân hàng
có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân hàng có nguồn lực nhỏ,
nhưng khơng có nghĩa là các ngân hàng quy mơ lớn lại có hiệu quả lớn hơn các
ngân hàng có quy mơ nhỏ hơn. Như vậy, hiệu quả tuyết đối không cho biết khả
năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối: (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh
tế so với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc hiệu quả hoạt động = mức tăng
kết quả kinh tế so với mức tăng chi phí). Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh
theo thời gian và không gian như cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có
quy mơ khác nhau, các thời kỳ khác nhau.
Do hạn chế về thời gian và nguồn số liệu, do vậy quan điểm về hiệu quả mà
luận văn này sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

là dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa
kết quả kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hay nói một cách
khác hiệu quả mà luận văn tập trung nghiên cứu trong đánh giá hoạt động của ngân
hàng thương mại được hiểu là khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra trong
hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.2.

Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh của một ngân hàng là hiệu quả
sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra các yếu tố đầu ra thông qua các chỉ tiêu kinh
tế.


10

1.2.3.

Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh có hai mục tiêu cơ bản là:
Giúp nhà quản trị đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
so với các ngân hàng khác.
Phát hiện các nhân tố tác động (nhiều hơn các nhân tố khác) đến hiệu quả kinh
doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố này.
Hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
Để có thể tồn tại giữa một thị trường cạnh tranh quyết liệt, các ngân hàng
thương mại buộc phải hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn, vậy xác định những
nhân tố nào giúp cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả là cơng việc trước tiên cần

thực hiện, điều này sẽ giúp ngân hàng thương mại nhằm hạn chế được các hoạt
động mang tính chất rủi ro, bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập và lợi nhuận từ các
hoạt động kinh doanh. Có thể phân loại các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động của ngân hàng thương mại thành hai nhóm chính.
Nhóm các nhân tố tác động trong điều kiện khách quan
 Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội trong và ngồi nước
Như đã nêu ở khái niệm thì ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian
tài chính làm cầu nối giữa khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do
vậy những biến động của mơi trường kinh tế, chính trị và xã hội có ảnh hưởng
khơng nhỏ đến hoạt động của ngân hàng thương mại. Nếu mơi trường kinh tế, chính
trị và xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngân hàng
thương mại tăng trưởng, và vì vậy cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản
xuất và tái sản xuất của nền kinh tế diễn ra một cách bình thường, đảm bảo khả
năng hấp thụ vốn và hoàn vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Khi nền kinh
tế có tăng trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhu cầu mở
rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn tăng làm cho các ngân
hàng thương mại dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng
giảm, năng lực tài chính, khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại được


11

nâng cao. Ngược lại, khi mơi trường kinh tế, chính trị và xã hội trở nên bất ổn thì lại
là những nhân tố tác động bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng thương mại như
nhu cầu vay vốn giảm, nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm khả năng thanh khoản,
qua đó mà hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng giảm.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới trên mọi lĩnh
vực từ kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục đến các lĩnh vực khác trong đó lĩnh vực tài
chính là khu vực hội nhập sơi động nhất, nền tài chính của các nước trên thế giới
ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, luồng vốn quốc tế chu chuyển vào khu vực Châu Á

ngày càng mạnh mẽ, điều này đang tạo ra cho hệ thống các ngân hàng thương mại
nhiều cơ hội mới để có thể tranh thủ được các nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm
quản lý, kinh doanh tài chính từ các nền kinh tế phát triển. Song song với q trình
tiếp thu cơng nghệ mới thì các ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với sự cạnh
tranh khốc liệt hơn và nhiều thách thức từ q trình hội nhập, phải cạnh tranh với
những tập đồn tài chính đầy tiềm lực về vốn và nhân sự quản lý có năng lực cao.
 Mơi trường pháp lý
Mơi trường pháp lý bao gồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, các văn
bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí. Nếu một hệ thống luật pháp
được xây dựng không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một
rào cản lớn cho quá trình phát triển kinh tế. Trong những năm gần đây do Việt Nam
mới chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa sang vận hành theo nền kinh tế
thị trường nên hệ thống luật pháp còn thiếu minh bạch và chưa đầy đủ, đây cũng là
một trở ngại lớn đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Các nhân tố chủ quan thuộc về nội tại ngân hàng
Trước hết là năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại, là khả năng mở
rộng nguồn vốn chủ sở hữu, tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy mô kinh
doanh của ngân hàng thông qua khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu
tư tài chính và trang bị cơng nghệ hiện đại. Năng lực tài chính cịn thể hiện ở khả
năng sinh lời vì nó thể hiện tính hiệu quả của vốn kinh doanh. Cuối cùng là khả
năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro.


12

Tiếp theo là năng lực quản trị điều hành ngân hàng thương mại, là cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý, trình độ chun mơn của lao động và tính hữu hiệu của cơ
chế điều hành để có thể ứng phó tốt trước những diễn biến của thị trường, giảm
thiểu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra các
đầu ra cực đại. Thời đại nào cũng vậy, nhân tố con người luôn là yếu tố quyết định

sự thành bại của mọi doanh nghiệp, ngân hàng thương mại không phải là ngoại lệ.
Xã hội ngày càng phát triển thì càng địi hỏi chất lượng các dịch vụ mà ngân hàng
thương mại cung ứng phải đa dạng và phù hợp với nhu cầu thực tế. Và vì vậy chất
lượng của nguồn nhân lực cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thời đối với
những thay đổi của thị trường. Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghề nghiệp, giỏi
về chuyên mơn sẽ giúp cho ngân hàng tìm kiếm và giữ chân những khách hàng
trung thành, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra trong các hoạt động kinh doanh
và đây cũng là nhân tố giúp các ngân hàng giảm thiểu được các chi phí hoạt động.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nguồn nhân lực ln phải chú trọng việc gắn
phát triển nhân lực với công nghệ mới.
Cuối cùng là khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ của các ngân hàng thương
mại chính là năng lực sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của
ngân hàng thương mại.
1.4. Các phương pháp đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại.
1.4.1.

Phương pháp phân tích theo chỉ số tài chính

1.4.1.1. Phân tích hiệu quả hoạt động
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để
đánh giá sự phát triển bền vững của một ngân hàng. Trong môi trường cạnh tranh
quốc tế, tăng cường hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng sinh lời của mỗi ngân
hàng là cách tốt nhất để giúp cho hệ thống ngân hàng phát triển một cách bền vững.
Tuy nhiên, với mục tiêu đảm bảo an tồn cho hoạt động ngân hàng thì khi đánh giá
kết quả kinh doanh hay lợi nhuận của ngân hàng cần có một quan điểm tồn diện.
Một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chưa hẳn là tốt, để có mức lợi nhuận như vậy


13


có thể ngân hàng này đã chấp nhận một cơ cấu tài sản có độ rủi ro cao. Khi xét đến
chỉ tiêu lợi nhuận, cần phân tích lợi nhuận trong mối quan hệ với các chỉ tiêu quản
lý khác, chẳng hạn như mức độ thanh khoản, mức chấp nhận rủi ro, cơ cấu tài sản
cũng như triển vọng phát triển lâu dài của ngân hàng. Trong phân tích đánh giá khả
năng sinh lời của ngân hàng, có thể đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau như:


Tăng trưởng tổng tài sản



Tăng trưởng vốn chủ sở hữu



Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế



Tăng trưởng tín dụng



Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản
ROA là chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả quản lý của các nhà quản trị ngân

hàng trong quá trình chuyển hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng thành thu nhập
rịng (xem cơng thức ở phụ lục 1). ROA được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu
quả hoạt động và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thương mại, nếu ROA

thấp có thể là kết quả của một chính sách đầu tư hoặc cho vay khơng hiệu quả hoặc
có thể việc sử dụng chi phí hoạt động của ngân hàng quá lãng phí. Ngược lại, nếu
ROA cao sẽ phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài
sản hợp lý (Trần Huy Hoàng , 2011).


Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng (xem

công thức ở phụ lục 1). ROE được sử khá phổ biến trong phân tích hiệu quả hoạt
động nhằm phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu với ý nghĩa thu nhập bình
qn có được từ một đồng vốn chủ sở hữu mà các cổ đông sẽ nhận được qua việc
đầu tư vào ngân hàng (Trần Huy Hồng , 2011).


Cơ cấu thu nhập và chi phí

Các nhà quản trị thường phân tích tỷ lệ thu nhập lãi thuần so với tổng thu từ hoạt
động (xem công thức ở phụ lục 1) để đánh giá nguồn thu nhập của ngân hàng chủ
yếu đến từ thu nhập lãi hay thu nhập ngồi lãi và tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng
thu từ hoạt động.


14



Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (hoặc hệ số lãi ròng biên tế) phản ánh năng lực của


các nhà quản trị trong việc đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi trả lãi mà
ngân hàng có thể đạt được thơng qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời
và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp (Trần Huy Hồng , 2011).
Dù đo lường cách nào thì vẫn chủ yếu là xem xét mức lợi nhuận của ngân
hàng sau một thời kỳ hoạt động trong các mối tương quan với nguồn vốn, tài sản,
khả năng bù đắp chi phí và những thất thốt xảy ra cũng như khả năng bảo tồn và
phát triển vốn. Để có lãi, các ngân hàng phải tạo ra nguồn thu nhập ngày càng tăng
cho mình, phải tiết kiệm chi phí hoạt động tới mức hợp lý, đồng thời phải hạn chế
được những rủi ro, thất thốt thơng qua các chính sách, biện pháp quản lý và phải
tạo ra cơ cấu nguồn vốn và tài sản hợp lý.
1.4.1.2. Tỷ số đòn bẩy tài chính
Vốn là điều kiện tiên quyết trong hoạt động của ngân hàng, đồng thời là yếu tố
tạo nên sức mạnh và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Vốn chi
phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của
ngân hàng trên thị trường trong nước cũng như để vươn ra thị trường thế giới. Vốn
là yêu cầu quan trọng hàng đầu, là điều kiện tiên quyết để cấp phép cho một ngân
hàng thành lập và đi vào hoạt động, đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển của ngân
hàng đó. Giá trị vốn thực có là giới hạn mức thua lỗ tối đa mà ngân hàng có thể chịu
đựng và ngân hàng muốn tiếp tục hoạt động nhất thiết phải duy trì mức vốn đầy đủ.
Vốn tự có là cơ sở để tính tốn các giới hạn đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, vấn đề quản lý vốn của ngân hàng trở thành một u cầu
pháp lý vì lợi ích của cơng chúng.
Với những ý nghĩa quan trọng đó, một ngân hàng có đủ vốn là yếu tố đầu tiên
đảm bảo cho ngân hàng đó hoạt động an tồn. Một ngân hàng thường xuyên duy trì
đầy đủ vốn, số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động ngày một cao hơn thì đó là
biểu hiện của một ngân hàng ổn định lành mạnh và hoạt động hiệu quả. Những ngân


×