Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Hoàn thiện quy trình quản lý chi phí đào tạo tại trường đại học hòa bình theo hướng phát triển giáo dục đại học mở

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (711.5 KB, 93 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ BÍCH THỌ

HỒN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỊA BÌNH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỞ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ BÍCH THỌ

HỒN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỊA BÌNH
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỞ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH. Đặng Ứng Vận

HÀ NỘI - 2014



LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lịng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng được
gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng
các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức nền tảng cơ
bản, sâu rộng và đã giúp đỡ tôi trong suốt q trình học tập nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn: Hội đồng Quản trị, Ban giám hiệu, cán bộ
quản lý các Phòng, Khoa và Trung tâm trực thuộc Trường Đại học Hịa Bình
đã tạo mọi điều kiện để tơi được tham gia khóa học, cũng như cung cấp số
liệu và tham gia trả lời phiếu hỏi giúp tơi hồn thành luận văn này.
Tôi cũng trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những
người ln sát cánh động viên và giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên
cứu và hồn thành luận văn.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH. Đặng Ứng
Vận - người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm động viên, giúp đỡ
và chỉ dẫn cho tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Mặc dù đã thực sự nỗ lực, cố gắng rất nhiều song luận văn chắc không
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả

Lê Thị Bích Thọ

i


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

BCH

Ban chấp hành

2

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

3

BHXH

Bảo hiểm xã hội

4

BHYT

Bảo hiểm y tế


5

CBGVCVNV

Cán bộ, giảng viên, chuyên viên, nhân viên

6

CBQL

Cán bộ quản lý

7



Cao đẳng

8

CNKT

Cơng nhân kỹ thuật

9

CPĐT

Chi phí đào tạo


10

CSVC

Cơ sở vật chất

11

ĐH

Đại học

12

GD

Giáo dục

13

GDM

Giáo dục mở

14

GDTX

Giáo dục thường xuyên


15

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

16

HĐQT

Hội đồng quản trị

17

KSNB

Kiểm soát nội bộ

18

MTCN

Mỹ thuật công nghiệp

19

NCKH

Nghiên cứu khoa học


20

NSNN

Ngân sách nhà nước

21

SVQĐ

Sinh viên quy đổi

22

TCKT

Tài chính kế tốn

23

TSCĐ

Tài sản cố định

24

TSKH

Tiến sĩ khoa học


ii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu CPĐT theo các cấp bậc học ............................................... 44
Bảng 2.2. Cơ cấu CPĐT theo nội dung kinh tế .............................................. 45
Bảng 2.3. Chi phí đào tạo thực tế 01 sinh viên .............................................. 47
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp .......................... 63
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp ............................ 66
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát về mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp............................................................................... 70

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Phân cấp tổ chức quản lý các khoản thu – chi ............................... 32
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của biện pháp 5 .............................................. 63
Biểu đồ 3.2. Mức độ cần thiết của biện pháp 1 .............................................. 64
Biểu đồ 3.3. Mức độ cần thiết của biện pháp 3 .............................................. 64
Biểu đồ 3.4. Mức độ cần thiết của biện pháp 4 .............................................. 65
Biểu đồ 3.5. Mức độ cần thiết của biện pháp 5 .............................................. 65
Biểu đồ 3.6. Mức độ khả thi của biện pháp 1................................................. 67
Biểu đồ 3.7. Mức độ khả thi của biện pháp 2................................................. 68

Biểu đồ 3.8. Mức độ khả thi của biện pháp 5................................................. 68
Biểu đồ 3.9. Mức độ khả thi của biện pháp 3................................................. 69
Biểu đồ 3.10. Mức độ khả thi của biện pháp 4 ............................................... 69

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC TRONG NỀN GIÁO DỤC MỞ ............................................................ 6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu ....................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 9
1.2.1. Tài chính, quản lý tài chính trong giáo dục ........................................... 9
1.2.2. Chi phí đào tạo đại học của cơ sở đào tạo ........................................... 11
1.2.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam
..................................................................................................................... 12
1.2.4. Quản lý và quy trình quản lý chi phí đào tạo....................................... 16
1.2.5. Nền giáo dục mở với CPĐT ............................................................... 18
1.2.6. Tác động của giáo dục mở đến CPĐT ............................................... 21
1.3. Phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học ....................................... 22
1.3.1. Phương pháp và cơng cụ xác định tổng chi phí ................................... 22
1.3.2. Phương pháp xác định số người học trong mỗi trường........................ 24
1.3.3. Phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học .................................... 25
1.4. Sự cần thiết phải xây dựng quy trình quản lý chi phí đào tạo đại học..... 27

Tiểu kết chương 1 ........................................................................................ 29
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỊA BÌNH................................................................ 30
2.1. Giới thiệu khái quát về quản lý chi phí đào tạo tại trường Đại học Hịa
Bình ............................................................................................................. 30
v


2.1.1. Giới thiệu khái quát về trường Đại học Hòa Bình ............................... 30
2.1.2. Phân cấp tổ chức quản lý CPĐT tại trường Đại học Hịa Bình ............ 32
2.1.3. Thể chế quản lý CPĐT tại trường Đại học Hịa Bình .......................... 33
2.1.4. Quy trình quản lý CPĐT tại trường đại học Hịa Bình ........................ 41
2.2. Thực trạng chi phí đào tạo của trường Đại học Hịa Bình ...................... 43
2.2.1. Nội dung chi phí hoạt động giáo dục – đào tạo ................................... 43
2.2.2. Phân bổ nội dung chi phí hoạt động giáo dục - đào tạo ....................... 43
2.2.3. Cơ cấu CPĐT ..................................................................................... 44
2.3. Nhận xét chung về CPĐT tại ĐH Hịa Bình........................................... 48
2.4. Đánh giá công tác quản lý CPĐT tại ĐH Hịa Bình ............................... 48
2.4.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 48
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 50
CHƯƠNG 3. CÁC BIỆN PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ
CPĐT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỊA BÌNH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC MỞ ........................................................................................... 53
3.1. Phương hướng phát triển của trường Đại học Hịa Bình trong giai đoạn
2015 – 2020.................................................................................................. 53
3.1.1. Mở rộng quy mô đào tạo..................................................................... 53
3.1.2. Nâng cao chất lượng đào tạo............................................................... 53
3.1.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên, nhân viên có chất
lượng cao ..................................................................................................... 54
3.1.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý ............................. 54

3.2. Các yêu cầu về biện pháp quản lý CPĐT đại học trong hệ thống giáo dục
mở ................................................................................................................ 54
3.2.1. Đảm bảo tính khoa học ....................................................................... 54
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống........................................................................ 55
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn ....................................................................... 55
3.2.4. Đảm bảo tính kế thừa và khả thi ......................................................... 56

vi


3.3. Biện pháp xây dựng và hồn thiện quy trình quản lý CPĐT tại trường Đại
học Hịa Bình theo hướng phát triển giáo dục mở ......................................... 56
3.3.1. Lập dự toán chi tiết các khoản chi phí sẽ chi trong năm học mới ........ 56
3.3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra chun mơn trong q trình thực hiện
dự tốn và khi quyết tốn ............................................................................. 57
3.3.3. Đánh giá chi phí đào tạo theo nhu cầu thực tế ..................................... 58
3.3.4. Đánh giá chi phí đào tạo theo tính hiệu quả của chi phí ...................... 59
3.3.5. Tăng cường kiểm sốt nội bộ .............................................................. 60
3.3.6. Đào tạo bồi dưỡng nhân lực có khả năng đảm nhiệm được việc thực
hiện quy trình sau hồn thiện. ....................................................................... 61
3.4. Thăm dị tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................... 62
3.4.1. Đối tượng khảo sát ............................................................................. 62
3.4.2. Phương pháp khảo sát ......................................................................... 62
3.4.3. Kết quả khảo sát ................................................................................. 62
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 71
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 74
PHỤ LỤC .................................................................................................... 76

vii



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm chăm lo
phát triển sự nghiệp giáo dục. Nguồn kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo
đã tăng đáng kể, đạt 20% tổng chi ngân sách. Với tỷ lệ chi ngân sách cho giáo
dục như vậy, Việt Nam thuộc nhóm nước có tỷ lệ chi cho giáo dục cao nhất
thế giới, tuy nhiên mức chi cho giáo dục bằng ngân sách Nhà nước tính cho
01 học sinh – sinh viên còn ở mức thấp so với ngay cả một số quốc gia trong
khu vực. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về cải cách tài chính cho giáo dục
trong giai đoạn hiện nay nói chung và giáo dục đại học nói riêng theo hướng
đảm bảo nguồn vốn đầu tư: một mặt nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn chi
của ngân sách Nhà nước, mặt khác nâng dần tỷ lệ đóng góp của người học
trong lĩnh vực này.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định rõ phương
hướng đổi mới chính sách tài chính phát triển giáo dục và đào tạo: “Đổi mới
cơ chế tài chính giáo dục và đào tạo theo hướng xác định đầy đủ chi phí dạy
và học, chia sẻ hợp lý trách nhiệm chi trả giữa Nhà nước, xã hội và người
học; thực hiện miễn, giảm học phí và cấp học bổng cho học sinh nghèo, học
sinh thuộc diện chính sách và học sinh giỏi..... Tăng cường hợp tác quốc tế về
giáo dục, đào tạo; từng bước xây dựng nền giáo dục hiện đại, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.....”.
Các cải cách về tài chính giáo dục đại học thường được phân tích ở 04
mức: (i) Khuyến khích đa dạng hóa nguồn tài chính của các trường công và
phát triển khu vực giáo dục tư; (ii) Phân bổ và sử dụng nguồn lực cơng có
hiệu quả; (iii) Tài trợ cho sinh viên; (iv) Phân cấp nhằm tăng tính tự chủ và
trách nhiệm của các trường đại học. Song tiền đề cơ bản để thảo luận hầu hết
các cải cách trên nằm ở việc xác định đúng và đủ chi phí đào tạo một sinh
viên, và đó cũng là cơ sở để tìm kiếm những biện pháp giảm chi phí đào tạo

đại học theo hướng tối ưu nhất.
-1-

1


Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 cũng đã chỉ rõ: “Đầu tư cho
giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục
và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là
ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn”.
Hiện nay thu từ học phí của người học chiếm phần chủ yếu trong tổng
nguồn thu ngoài ngân sách của các trường đại học. Trong khi đó, việc tăng
mức thu từ học phí là vấn đề hết sức nhạy cảm và khó khăn, vì động chạm
đến nhiều vấn đề xã hội khác.
Xác định chi phí đào tạo là cơ sở quan trọng cho phép so sánh chi phí
giữa các loại trường, các chương trình và các vùng địa lý khác nhau; và nó
được dùng làm cơ sở để ước tính đầu tư, chia sẻ chi phí giữa Nhà nước, nhà
trường và gia đình người học. Ngồi ra nó cịn giúp cho các nhà quản lý có
được cơ sở để có thể xây dựng một quy trình quản lý phù hợp và hiệu quả
hơn.
Từ trước đến nay ở nước ta chưa có nhiều số liệu thơng tin về chi phí
đào tạo 01 sinh viên của các cơ sở đào tạo đại học. Những cơng trình nghiên
cứu cũng như các ấn phẩm và bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong
lĩnh vực này cịn rất ít ỏi. Có thể nêu ra Đề tài cấp Bộ Mã số B2007-CTGD07 của PGS.TS. Nguyễn Văn Áng; bài viết của TS. Phạm Vũ Thắng trong Kỷ
yếu Hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học”. Do vậy
việc nghiên cứu quy trình quản lý chi phí đào tạo ở các trường đại học là vấn
đề mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Mặt khác, một trong những khâu đột phá trong đổi mới giáo dục ở nước
ta hiện nay là đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở. Hệ thống giáo dục
mở trước hết là một hệ thống giáo dục tạo ra những cơ hội học tập cho mọi

đối tượng có nhu cầu, khơng phân biệt lứa tuổi, trình độ học vấn và nghề
nghiệp, địa vị xã hội, giới tính và tín ngưỡng tơn giáo. Nó bao gồm những
thuộc tính mềm dẻo và đa dạng, khả thi trong mọi thời gian và không gian
khác nhau. Hệ thống giáo dục mở sẽ tạo ra những cơ hội và điều kiện để mỗi
-2-

2


người luôn luôn được hưởng những thành tựu khoa học và công nghệ do tri
thức mới mang lại, được cập nhật những tri thức mới và được ứng dụng
những tri thức mới vào cơng việc mình đang làm.
Trong hệ thống mở như thế thì việc xác định và quản lý chi phí đào tạo
càng có vai trị quan trọng. Quản lý chi phí đào tạo đúng đắn giúp cho nhà
trường cân đối giữa chi phí và học phí, giúp cho nhà nước có thể đưa ra
những quyết sách về trần học phí ngăn chặn xu thế thương mại hóa, giúp cho
các nhà đầu tư quyết định việc bỏ vốn vào giáo dục đại học và giúp cho phụ
huynh quyết định việc lựa chọn ngành nghề, phương thức và trình độ cho con
em đi học.
Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn thạc sỹ tác giả không giải quyết hết
được mọi vấn đề, nên chỉ tập trung vào nội dung “Hoàn thiện quy trình quản
lý chi phí đào tạo tại trường Đại học Hịa Bình theo hướng phát triển giáo
dục đại học mở”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định những yếu tố cấu thành chi phí đào tạo đại học của 01 sinh
viên tại trường Đại học Hịa Bình từ đó xây dựng quy trình quản lý chi phí
đào tạo phù hợp theo hướng phát triển giáo dục đại học mở.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về chi phí tài chính, chi phí đào tạo đại học: các
khái niệm cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp xác định chi phí.

3.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý chi phí đào tạo tại trường Đại học
Hịa Bình. Phân tích đánh giá các yếu tố cụ thể tác động đến chi phí đào tạo.
3.3. Đề xuất quy trình quản lý chi phí đào tạo tại trường Đại học Hịa Bình
theo hướng phát triển giáo dục đại học mở.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Chi phí đào tạo tại trường Đại học Hịa Bình

-3-

3


4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình quản lý chi phí đào tạo đại học
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý chi phí đào tạo đại học hiện nay ra sao?
- Khi chuyển sang hướng phát triển giáo dục mở thì quy trình quản lý chi
phí đào tạo đại học sẽ như thế nào?
6. Giả thuyết khoa học
Chi phí đào tạo đại học nếu được xác định đúng và đủ thì nhất định sẽ
xây dựng được quy trình quản lý phù hợp và hiệu quả cho cơ sở đào tạo.
Nếu có quy trình quản lý chi phí đào tạo phù hợp và hiệu quả thì sẽ
giảm được học phí hoặc tăng tái đầu tư phát triển nhà trường.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý chi phí đào
tại trường đại học Hịa Bình.
- Các số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu của trường Đại học
Hịa Bình.
8. Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm nghiên cứu sau:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn
kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, nghiên cứu trên sách, báo chí, các tài
liệu chun mơn liên quan đến nội dung đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Chủ yếu là thu thập, xử lý các dữ liệu, tìm hiểu thực trạng. Các phương
pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những biện
pháp kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra, thử nghiệm.

-4-

4


8.3. Phương pháp xử lý thơng tin
Ngồi các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý
số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả. Định lượng, định tính,
thống kê và phân tích thống kê.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết thực tiễn về quản lý chi phí đào tạo đại học, nêu ra được
những nhân tố tác động chủ yếu, cung cấp luận cứ khoa học cho các kiến
nghị về quy trình quản lý chi phí đào tạo đại học trong nền giáo dục mở.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất quy trình quản lý có tính hiệu quả về chi phí đào tạo cho
trường Đại học Hịa Bình. Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm quản lý cho
các cơ sở đào tạo khác.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí đào tạo đại học
Chương 2: Thực trạng về quản lý chi phí đào tạo tại trường đại học Hịa
Bình
Chương 3: Các biện pháp hồn thiện quy trình quản lý chi phí đào tạo
tại trường Đại học Hịa Bình theo hướng phát triển giáo dục mở

-5-

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
TRONG NỀN GIÁO DỤC MỞ

1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu về chi phí đào tạo đại học mới được tiến hành vào thời
gian gần đây, những năm cuối của thế kỷ 21, với đề tài nghiên cứu khoa học
& công nghệ cấp Bộ do PGS.TS Nguyễn Văn Áng làm chủ nhiệm đề tài Xác
định chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam. Về mặt lý luận, đề tài đã hệ thống
hóa những vấn đề liên quan đến chi phí đào tạo từ cơ chế phát triển, đầu tư
cho giáo dục đào tạo đến chi phí cho giáo dục và đào tạo.
Cơ chế phát triển giáo dục đào tạo là sự tác động tổng hợp của tất cả
các yếu tố, các chủ thể tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo, tạo nên khuôn
khổ pháp lý và động lực cho sự phát triển giáo dục đào tạo. Trong điều kiện
kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế sự thay đổi chức năng của các chủ thể
gắn liền với các vấn đề như chi phí giáo dục đào tạo, cấp tài chính cho giáo
dục đào tạo, cơ chế quản lý và cung ứng hàng hóa dịch vụ giáo dục đào tạo….
đóng vai trị rất quan trọng trong việc hình thành cơ chế phát triển giáo dục

đào tạo sản xuất và cung ứng hàng hóa dịch vụ giáo dục đào tạo. Đó là những
vấn đề có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Xét về phương diện kinh tế và xã hội, đầu tư cho giáo dục đào tạo có cả
ý nghĩa cá nhân và ý nghĩa xã hội. Đối với mỗi cá nhân đó là đầu tư cho lưng
vốn, cho nâng cao năng lực và kỹ năng lao động của bản thân; đối với nền
kinh tế xã hội – đó là sự đầu tư cho nguồn nhân lực, nguồn vốn con người của
dân tộc. Vì vậy, chi phí đầu tư cho giáo dục được cả Nhà nước, xã hội, mỗi
gia đình và cá nhân quan tâm.
Chi phí cho giáo dục đào tạo bao gồm: chi phí giảng dạy và chi phí học
tập. Chi phí giảng dạy là chi phí từ phía người đào tạo, cơ sở giáo dục đào tạo
và thường được tính bình qn để tạo ra một “suất học”/người học. Chi phí
-6-

6


này là khác nhau đối với mỗi bậc học và ngành học khác nhau: giáo dục phổ
thông, cao đẳng, đại học, dạy nghề….
Tiếp đó đề tài đã xây dựng được khung lý thuyết cho việc tính tốn
CPĐT thực tế 01 SVQĐ cho các trường, và đề xuất một số kiến nghị với Nhà
nước và các trường đại học. Mặc dù đây mới chỉ là đề tài nghiên cứu riêng về
việc xác định chi phí đào tạo thực tế 01 SVQĐ trong cơ sở đào tạo đại học
nhưng kết quả cũng đã đưa ra được các phương án CPĐT đã được lựa chọn là
phù hợp với khả năng đầu tư của nền kinh tế xã hội nước ta hiện nay cho giáo
dục đại học. Từ đó, các nhà quản lý sẽ có những định hướng nhằm tìm ra
được những biện pháp quản lý phù hợp để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí
đào tạo một cách tối ưu nhất, hiệu quả nhất và phù hợp nhất với đặc điểm
riêng của từng cơ sở đào tạo.
Ngồi ra cịn phải kể đến đề án “Nghiên cứu Đổi mới cơ chế cấp phát
kinh phí trên cơ sở chi phí đào tạo các ngành học thuộc ĐHQG-HCM” của

Nhóm nghiên cứu tài chính đại học – ĐH Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu của đề án này là việc tính tốn ra được CPĐT hiện hành
và CPĐT theo nhu cầu thực tế, từ đó đưa ra các đề xuất đổi mới cơ chế chính
sách như: lộ trình thực hiện CPĐT theo yêu cầu thực tế đến 2015, tầm nhìn
2020; đề án thí điểm chương trình đào tạo chất lượng cao - học phí tương ứng
giai đoạn 2012-2017; đề án đào tạo theo đặt hàng của Nhà nước đối với các
ngành khoa học cơ bản, xã hội có nhu cầu nhưng khó tuyển sinh.
Từ tháng 10/2011 đến tháng 6/2012, Trung tâm nghiên cứu kinh tế phát
triển, trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội thực hiện nghiên cứu “Xác
định chi phí đào tạo một sinh viên đại học của Việt Nam” của Tiểu thành phần
1.2 Tài chính thuộc Dự án Giáo dục Đại học 2, kết quả của việc nghiên cứu
đó là xác định CPĐT thực tế một sinh viên đại học Việt Nam, xác định CPĐT
hợp lý theo các mức chất lượng khác nhau cho một sinh viên đại học Việt
Nam và đề xuất chính sách học phí.

-7-

7


Các nghiên cứu kể trên đã đưa ra được những lý luận chung về chi phí
đơn vị theo nhóm ngành. Chi phí đơn vị thực tế là chi phí có thể quan sát được
hoặc có nguồn gốc từ các dữ liệu thực tế. Chi phí này có xu hướng phản ánh
chính sách quá khứ và hiện tại của Chính phủ về ngân sách cơng và chỉ tiêu
tuyển sinh. Chi phí đơn vị hợp lý phản ánh mức chi phí cần thiết để đào tạo
một sinh viên tốt nghiệp với đầy đủ các kỹ năng và hiểu biết cần thiết. Chẳng
hạn, các sinh viên khoa học kỹ thuật cần phải dành một phần thời gian nghiên
cứu hợp lý ở các phòng thí nghiệm. Chi phí hợp lý do đó phù hợp với các quyết
định phân bổ ngân sách trong tương lai, tuy nhiên, về mặt bản chất và theo định
nghĩa, loại chi phí ngày khơng thể rút ra được từ các dữ liệu lịch sử.

Từ những kinh nghiệm quốc tế cũng như kinh nghiệm trong nước ta có
thể rút ra một nhận định rằng: một trường đại học đa ngành có thể đào tạo
sinh viên với chi phí đơn vị thấp hơn so với một nhóm các trường đại học đơn
ngành tương đương. Tuy nhiên, mơ hình này trở nên khó nhận biết hơn khi
các trường đại học đa ngành được đưa vào mẫu nghiên cứu. Tiêu chuẩn giảng
dạy theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo dường như ảnh hưởng đến chi
phí đơn vị theo hướng dự đốn được. Đối với hầu hết các trường đại học, chi
phí đơn vị thực tế có xu hướng giảm khi tỷ lệ học sinh trên cán bộ giảng dạy
gia tăng. Tương tự, dường như có một mối quan hệ cùng chiều giữa chi phí
đơn vị thực tế và diện tích sàn một sinh viên ở hầu hết các trường đại học.
Chẳng hạn chi phí đơn vị thực tế có xu hướng tăng khi diện tích sàn một sinh
viên gia tăng. Và các trường đại học tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có
chi phí đơn vị thực tế cao hơn đáng kể so với các trường đại học ở các thành
phố khác.
Trên cơ sở phân tích thực trạng chi phí đào tạo từ những nghiên cứu kể
trên, và tùy thuộc vào tình hình thực tiễn, mỗi nhà trường (cơ sở đào tạo) sẽ tự
xây dựng và hoàn thiện dần hoạt động quản lý tài chính của mình, nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng các hoạt động của nhà trường.
Tuy nhiên, bất cứ một quyết định quản lý nào cũng liên quan đến những
-8-

8


khoản chi phí nhất định, do đó, việc đề xuất các quyết định tài chính cần thiết
phải tính tới kết quả đạt được từ mức chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó,
và phải đảm bảo tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện cũng như yêu cầu của
công tác đào tạo.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Tài chính, quản lý tài chính trong giáo dục

Tài chính trong giáo dục là chính sách sử dụng tiền tệ, quản lý tiền tệ
theo các mục đích của nền giáo dục mà nhà nước có trách nhiệm. Các cơ sở
đào tạo của nước ta dù hoạt động trong hệ thống nào (cơng lập, ngồi cơng
lập) đều phải tn thủ các quy định về quản lý tài chính do nhà nước ban
hành.
Quản lý tài chính là một bộ phận cấu thành trong cơng tác quản lý nhà
trường và gắn bó mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác như: quản lý đội
ngũ, quản lý chương trình đào tạo, quản lý tổ chức các hoạt động phục vụ
cộng đồng.
Quản lý tài chính trong nhà trường bao gồm tổng thể các hoạt động của
nhà quản lý trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định
tài chính và tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm thực hiện các mục tiêu
đã được xác định.
Theo cách định nghĩa khác, quản lý tài chính là một cơng cụ quản lý
quan trọng, chi phối toàn bộ hoạt động của nhà trường, có mối liên hệ biện
chứng và chịu sự quy định của nhiệm vụ, bộ máy tổ chức, cơ chế tài chính và
hệ thống các quy định của nhà nước. Một chu kỳ hoạt động tài chính phải
đảm bảo các thành tố của quy trình quản lý chung.
Nội dung cơ bản của cơng tác quản lý tài chính trong các trường bao
gồm: kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm tra.
Quản lý tài chính có chức năng đảm bảo cho các hoạt động của nhà
trường được thực hiện theo đúng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quy mô, loại

-9-

9


hình đào tạo. Đồng thời, cơng tác quản lý tài chính cịn bị tác động bởi cơ chế
tài chính, nguồn kinh phí cùng các yếu tố khách quan khác.

Nhiệm vụ thơng thường của cơng tác quản lý tài chính trong nhà trường
được cụ thể hóa như sau:
 Chủ tài khoản:
Khoản 1, điều 20, Luật Giáo dục đại học 2012, quy định “Hiệu trưởng
trường cao đẳng, trường đại học, giám đốc học viện, đại học (sau đây gọi
chung là hiệu trưởng) là người đại diện cho cơ sở giáo dục đại học trước pháp
luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.”.
Khoản 4, điều 20, nêu “.., chủ tịch hội đồng quản trị cơ sở giáo dục đại học tư
thục là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tồn bộ cơng tác
quản lý tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục đại học;… Hiệu trưởng cơ sở
giáo dục đại học tư thục là đại diện chủ tài khoản theo ủy quyền, thực hiện
quyền hạn và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được ủy quyền”.
Nhiệm vụ của chủ tài khoản là chỉ đạo cụ thể, kiểm tra đôn đốc, theo dõi
thường xuyên việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính – tài sản trong
nhà trường và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các tập thể, cá nhân ở từng bộ
phận chuyên trách. Xét duyệt, kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh các chỉ
tiêu thu – chi kinh phí cho các nội dung hoạt động của các bộ phận trong nhà
trường.
 Bộ phận phụ trách cơng tác tài chính:
Bộ phận phụ trách cơng tác tài chính có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện
cơng tác hạch tốn trong nhà trường. Thực hiện chức năng giúp việc cho Hiệu
trưởng trong công tác quản lý tài chính về: lập và chấp hành các dự tốn kế
hoạch thu – chi, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức… Đề xuất các biện
pháp cải tiến công tác quản lý tài chính – tài sản, thực hiện các quy định quản
lý tài chính của Nhà nước.

- 10 -

10



1.2.2. Chi phí đào tạo đại học của cơ sở đào tạo
Chi phí đào tạo đại học được xem xét trên nhiều góc độ: chi phí của
người học, chi phí của cơ sở đào tạo, chi phí của xã hội, chi phí của nhà nước.
Chi phí đào tạo đại học được nghiên cứu trong đề tài này được giới hạn ở chi
phí của cơ sở đào tạo. Đó là tồn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã tiêu phí
cho đào tạo 01 sinh viên trong thời gian 01 năm.
Căn cứ vào cơ cấu các hệ đào tạo của cơ sở đào tạo có thể chia nội dung
chi phí đào tạo như sau:
 Chi cho hệ đại học chính quy
 Chi cho hệ cao đẳng chính quy
 Chi cho các hệ khác
Căn cứ theo yếu tố và phương thức quản lý các khoản chi:
 Chi cho hoạt động thường xuyên
 Chi cho hoạt động đầu tư xây dựng
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, vào tình hình thực tế về chế độ ghi
chép – hạch toán ở các cơ sở đào tạo, vào đặc điểm của các khoản chi….
CPĐT được phân nhóm gồm chi phí về TSCĐ và chi phí hàng năm (hay chi
phí hoạt động thường xuyên). Trong chi phí về TSCĐ được chia thành chi về
nhà cửa vật kiến trúc và chi về TSCĐ khác, trong chi phí hàng năm lại được
phân nhóm nhỏ hơn nhằm đáp ứng yêu cầu tính đúng tính đủ CPĐT của cơ sở
đào tạo và hiểu rõ hơn tình hình chi phí trong mỗi cơ sở đào tạo.
Tổng chi phí đào tạo có thể được chia thành chi cho con người, chi cho
cơ sở vật chất, chi máy móc thiết bị, vật liệu và các chi phí đầu vào khác.
Theo các quy tắc chuẩn mực kế toán hiện đang được áp dụng tại các trường
đại học công lập Việt Nam, chi thường xuyên bao gồm chi cho con người, chi
nguyên vật liệu và chi cho các đầu vào khác (học bổng, tài liệu giảng dạy….)
Chi cơ sở vật chất và chi máy móc thiết bị được gọi chung là chi đầu tư. Chi
đầu tư quy đổi hàng năm có thể xem như xấp xỉ tổng khấu hao hàng năm của
TSCĐ cộng với giá trị phân bổ của chi phí trả trước dài hạn và ngắn hạn.

- 11 -

11


Vai trò chủ yếu nhất của CPĐT là tạo ra CSVC, mua sắm, sửa chữa và
trang bị đồ dùng học tập – đây là khoản chi rất cần thiết và ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng giáo dục. Nếu coi giáo viên là lực lượng lao động thì học
sinh được coi như đối tượng lao động và CSVC, thiết bị, đồ dùng giảng dạy
chính là cơng cụ lao động. Để tạo ra một một quy mơ sản xuất hồn chỉnh, lực
lượng lao động không thể thiếu được công cụ lao động. Con người có tri thức
khoa học được coi là sản phẩm đặc biệt của quá trình sản xuất của nhà trường.
Song con người ở đầu ra khác con người ở đầu vào ở tri thức khoa học do đã
trải qua quá trình tác động của lực lượng sản xuất đặc biệt nói trên.
Tóm lại, trong cơng tác giáo dục – đào tạo nếu khơng có cơ sở vật chất,
khơng có đồ dùng giảng dạy thì chất lượng, quy mơ của của giáo dục sẽ
không đảm bảo so với yêu cầu thực tế hiện nay. Tuy nhiên, vai trò của nó chỉ
thực sự phát huy khi có nội dung chi, cơ cấu chi phù hợp và công tác quản lý
chi có hiệu quả.
1.2.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí đào tạo đại học ở Việt
Nam
Hoạt động đào tạo trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường
hiện nay, các trường và cơ sở đào tạo tất yếu chịu ảnh hưởng của các nhân tố
khách quan như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường, khoa học
công nghệ, hội nhập kinh tế…. Trong điều kiện hiện nay, các nhân tố khách
quan nêu trên biến đổi theo thời gian rất nhanh chóng, ở mỗi thời kỳ, sự tác
động của các nhân tố này đến hoạt động của nhà trường là khác nhau, mà nhà
trường thì khơng có khả năng điều chỉnh, kiểm sốt sự ảnh hưởng của chúng.
Vì vậy sự vận động của các nhân tố này có thể mang lại những cơ hội và
thách thức cho các trường và cơ sở đào tạo nói chung.

Các nhân tố “bên ngồi” có tác động trực tiếp và nhiều nhất đến chi phí
đào tạo ở các trường và cơ sở đào tạo là:

- 12 -

12


 Các chính sách về tài chính của Nhà nước đối với giáo dục đại học
Theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ khơng cho
phép các trường được tự xác định mức học phí mà vẫn phải tuân thủ mức trần
học phí, vốn đã rất thấp. Bên cạnh đó các trường vẫn cịn bị quản lý chương
trình khung rất chặt chẽ, nên chương trình giảng dạy ở các trường thường
tương tự nhau, làm giảm tính cạnh tranh, giảm khả năng tuyển sinh của một
số trường. Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định khi nhà nước điều chỉnh các
quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu, khoản tiền lương cấp bậc,
chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định sẽ do các trường tự chủ tự
bảo đảm từ nguồn thu của trường. như vậy mỗi khi có cải cách lương, các
trường sẽ phải cắt giảm nguồn tài chính cho hoạt động đào tạo trực tiếp để
tăng lương, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo. Cùng với đó là quy
định tại Thơng tư 71/2006/TT-BTC khơng được tính vào chi phí thường
xuyên các hoạt động sự nghiệp và dịch vụ, khoản thu nhập tăng thêm theo
quy chế chi tiêu nội bộ mà phải hạch tốn chi phí này sau thuế, điều này càng
làm tăng thêm khó khăn tài chính cho các trường.
 Các loại hình cơ sở đào tạo (trường cơng lập, ngồi cơng lập, trường
đa ngành, đơn ngành…)
Các ưu đãi mà trường công lập được hưởng như: đất xây trường, hỗ trợ
học phí, ưu đãi về chính sách thuế….càng chứng tỏ các trường ngồi cơng lập
khi ra đời đã chịu sự kỳ thị từ phía các cơ quan Nhà nước nói riêng và xã hội
nói chung. Do phải tự túc mọi chi tiêu từ địa điểm đến thiết bị nên học phí cao

hơn, và do kỳ thị của xã hội nên ra trường tìm việc làm khó hơn. Đã khó
tuyển sinh nhưng Bộ Giáo dục – Đào tạo lại hay thanh tra tập trung vào hai
điểm: chưa có đất xây trường hay có nhưng diện tích không đủ tiêu chuẩn, và
chưa đủ giảng viên cơ hữu cho số sinh viên đang học tại trường, và đi đến kết
luận ngừng tuyển sinh cho năm học tới. Ngừng tuyển sinh một năm học gây
ra rất nhiều rối loạn, trước hết là về tài chính, rồi đến bộ máy nhà trường, mất
uy tín với sinh viên và cuối cùng là nguy cơ phải đóng cửa trường học. Mặt
- 13 -

13


khác, theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế phát triển
(CEDS) của trường ĐH Kinh tế - ĐH QGHN thì dường như có sự ảnh hưởng
của kinh tế theo phạm vi với chi phí đơn vị, nghĩa là các trường đa ngành có
thể đào tạo ở mức chi phí thấp hơn các trường đơn ngành ở cùng nhóm ngành.
Việc các trường chuyển đổi từ đơn ngành sang đa ngành hiện tại dường như
mang tính tự phát, mà khơng có sự định hướng hoặc quy hoạch phát triển phù
hợp. Hiện tại cũng khơng có sự thống nhất về khái niệm của 08 nhóm ngành
trong quản lý nhà nước.
Ngồi ra việc phân nhóm các yếu tố cấu thành chi phí đào tạo của một
cơ sở đào tạo sẽ phụ thuộc vào một số nhân tố “nội tại” chủ yếu sau đây:
 Quy mô đào tạo
Nếu xét về tổng thể thì quy mơ đào tạo tăng/giảm sẽ ảnh hưởng đến các
khoản chi phí biến đổi, và trong chừng mực nào đó khơng ảnh hưởng đến chi
phí cố định. Tuy nhiên, khi quy mô đào tạo tăng đến một giới hạn nào đó
cũng sẽ ảnh hưởng đến một số khoản chi phí cố định. Nhìn chung quy mơ đào
tạo tăng sẽ làm tăng CPĐT nhưng mức tăng của hai đại lượng này không
tương đương nhau. Khi quy mô quá lớn thì chi phí đào tạo cho 01 sinh viên sẽ
tăng lên nhưng với tỷ lệ như thế nào còn phụ thuộc vào việc trường đó phân

cấp quản lý tổ chức ra sao, chia ra ba cấp thông thường (trường, khoa, bộ
môn) hay chia ra nhiều cấp (dạng phân quyền).
 Chất lượng đào tạo
Các yếu tố chất lượng (tỷ lệ giảng viên/sinh viên, diện tích sàn/sinh viên)
có ảnh hưởng cùng chiều đến CPĐT. Chất lượng đào tạo tăng lên đòi hỏi kinh
phí đầu tư cho các điều kiện đảm bảo cho giáo dục đại học cũng tăng lên. Tuy
nhiên, không phải bao giờ tăng các khoản chi cho giáo dục đại học cũng làm
tăng chất lượng đào tạo hoặc tăng chất lượng đào tạo tương ứng với tăng chi
phí. Vì rằng chi phí chỉ là một trong những nhân tố tác động đến chất lượng
đào tạo mà không phải là nhân tố duy nhất.

- 14 -

14


 Ngành/nhóm ngành đào tạo
Mỗi ngành và nhóm ngành đào tạo đều có những đặc điểm riêng về thời
gian, nội dung, phương pháp đào tạo và có những yêu cầu khác nhau về các
điều kiện hỗ trợ cho đào tạo như: diện tích giảng đường, phịng thí nghiệm,
thư viện, xưởng vẽ, phòng trưng bày…. Đây là những nhân tố tác động mạnh
đến CPĐT của các trường. Thời gian đào tạo dài hay ngắn sẽ làm cho CPĐT
tăng hoặc giảm. Nội dung, phương pháp đào tạo cũng là nhân tố ảnh hưởng
tới CPĐT. Ví dụ: các nhóm ngành cơng nghệ, kỹ thuật, khoa học tự nhiên là
những ngành có hàm lượng kỹ thuật cao, do vậy CPĐT sẽ tốn kém hơn nhiều
so với CPĐT các ngành khác trong 8 nhóm ngành ở Việt Nam.
 Quy mơ và trình độ giảng viên
Thơng qua chỉ tiêu số sinh viên/giảng viên cũng cho thấy quy mô giảng
viên của một trường là cao hay thấp. Để có đội ngũ giảng viên có trình độ
cao, các trường phải đầu tư nhiều kinh phí đào tạo bồi dưỡng từ nhiều năm

trước, mặt khác tiền lương chi trả cho các giảng viên có trình độ cao cũng cao
hơn các giảng viên khác. Như vậy, trình độ của giảng viên cũng là nhân tố
ảnh hưởng đến CPĐT của các trường đại học. Ở hầu hết các trường đại học
hiện nay khoản chi cho con người chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi
thường xuyên cho giáo dục – đào tạo, khoản chi này sẽ tăng dần qua các năm
do chính sách về lương của Nhà nước tăng dần theo lộ trình hàng năm.
 Cơ chế quản lý các trường đại học
Cơ chế phân bổ nguồn lực NSNN hiện hành trong giáo dục đại học chưa
thực sự bình đẳng giữa cơ sở đào tạo cơng lập và ngồi cơng lập về cơ hội
tiếp cận nguồn tài chính và cơ sở hạ tầng, về địa vị pháp lý và địa vị xã hội
của cơ sở đào tạo và người thầy giáo…. Các trường cơng lập thường ít bị sức
ép tiết kiệm chi tiêu hơn các trường tư hoặc các trường công lập được phân
cấp tự chủ tài chính. Sự cách biệt lớn nhất là ở đặc điểm nguồn thu, các
trường công lập được Nhà nước cấp ngân sách hàng năm, các trường cơng lập
tự chủ về tài chính vẫn được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, còn nguồn thu chủ
- 15 -

15


yếu của các trường ngồi cơng lập là học phí từ người học và một phần là do
các cổ đông góp vốn.
Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng, nguồn vốn do Nhà nước cấp từ ngân
sách thì các trường cơng lập khơng phải hồn trả bất kỳ một khoản gốc/lãi
nào, cịn nguồn vốn ở các trường tư thục do các cổ đơng góp vốn thì định kỳ 5
– 10 năm là nhà trường phải chi trả một phần gốc/cổ tức cho các cổ đơng đó.
Chính vì vậy mà việc tự cân đối nguồn thu và các khoản chi ở các trường
ngoài cơng lập là rất khó khăn trong bối cảnh nguồn tuyển sinh hạn hẹp như
hiện nay.
Ở đây tác giả muốn nhấn mạnh đến các yếu tố chi chủ yếu được quy

định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của các trường ngồi cơng lập. Mỗi trường
sẽ có quy chế chi tiêu nội bộ khác nhau nhưng các yếu tố chủ yếu trong đó
thường bao gồm: tiền lương, tiền cơng, phụ cấp, học bổng, cơng tác phí, vật
tư văn phịng, dịch vụ cơng cộng, hội nghị, th ngồi, mua sắm sửa chữa duy
tu bảo dưỡng CSVC, hoạt động khoa học công nghệ, nghiệp vụ giảng dạy và
chi khác. Việc quy định định mức chi cho các yếu tố đó như thế nào còn tùy
thuộc vào đặc điểm riêng của từng trường, nhưng chính các yếu tố này là
nhân tố tác động mạnh nhất đến tổng chi phí hoạt động của các trường ngồi
cơng lập.
 Các nhân tố khác
Ngồi những nhân tố nêu trên, quy mô của lớp học, số đơn vị học trình
phải tích lũy, phương pháp dạy và học…..cũng là những nhân tố tác động đến
CPĐT.
1.2.4. Quản lý và quy trình quản lý chi phí đào tạo
Khái niệm quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên
cơ sở những cách tiếp cận khác nhau.
Xét ở góc độ chung nhất thì quản lý là việc đặt ra mục tiêu cho bộ máy,
lựa chọn phương tiện, điều kiện tác động đến bộ máy để đạt tới mục tiêu.

- 16 -

16


×