Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do chi cục thuế huyện thuận thành quản lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (984.7 KB, 127 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







NGUYỄN THỊ TÚ




TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DO CHI CỤC THUẾ
HUYỆN THUẬN THÀNH QUẢN LÝ



LUẬN VĂN THẠC SĨ






HÀ NỘI, 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







NGUYỄN THỊ TÚ



TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DO CHI CỤC THUẾ
HUYỆN THUẬN THÀNH QUẢN LÝ





CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU ĐẠT







HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu Khoa học của
riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu Khoa học của
tác giả khác. Các dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ
quản, cơ sở đào tạo và Hội đồng đánh giá Khoa học của trường Học Viện
Nông Nghiệp Việt Nam về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN



Nguyễn Thị Tú










Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Đạt cùng với
những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô trong bộ môn Phân tích định
lượng, trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Tôi xin được bày tỏ lòng
biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp đỡ quý báu đó.
Để hoàn thành Luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi
cục thuế huyện Thuận Thành, cán bộ Đội kiểm tra, các phòng ban liên quan
tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành, Phòng Kế hoạch và Đầu tư, Phòng
thống kê huyện Thuận Thành, các ban, ngành cùng với các doanh nghiệp đã
giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng Luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN



Nguyễn Thị Tú


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ viii
Phần I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ 6
2.1 Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế 6
2.1.1 Các khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc kiểm tra thuế 6
2.1.2 Các hình thức kiểm tra thuế 8
2.1.3 Nội dung cơ bản công tác kiểm tra thuế 9
2.1.4 Quy trình kiểm tra thuế 12
2.1.5 Cơ chế tự khai tự nộp thuế và mục tiêu của việc kiểm tra thuế trong cơ
chế tự khai tự nộp 29
2.1.6 Doanh nghiệp vừa và nhỏ, vai trò doanh nghiệp vừa và nhỏ 31
2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 32
2.2 Cơ sở thực tiễn 40
2.2.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới 40
2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn kiểm tra thuế ở một số địa phương trong nước 46
2.2.3 Bài học rút ra trong công tác kiểm tra thuế đối với Chi cục thuế huyện
Thuận Thành 47

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

Phần III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 50
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 50
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 50
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 50
3.2 Đặc điểm của Chi cục thuế huyện Thuận Thành 51
3.2.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế huyện
Thuận Thành 51
3.2.2 Đặc điểm nhân sự của Chi cục thuế huuyện Thuận Thành 54
3.2.3 Tình hình hoạt động và kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà
nước đối với doanh nghiệp do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý 55
3.3 Phương pháp nghiên cứu 59
3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 59
3.3.2 Phương pháp phân tích 61
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích 62
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67
4.1 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Chi
cục thuế huyện Thuận Thành quản lý 67
4.1.1 Tổ chức bộ máy kiểm tra thuế tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành 67
4.1.2 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 67
4.1.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Chi
cục thuế Thuận Thành quản lý 71
4.2 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp
do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý 91
4.2.1 Kết quả đạt được trong thời gian qua 91
4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 98
4.3 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp

do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý 102
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.3.1 Tăng cường việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người nộp thuế nhằm
phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm tra người nộp thuế 102
4.3.2 Xây dựng và hoàn thiện sổ tay nghiệp vụ kiểm tra thuế 102
4.3.3 Hoàn thiện các tiêu thức, phương pháp lựa chọn hồ sơ kiểm tra thuế 103
4.3.4 Hoàn thiện cách thức kiểm tra theo mô hình phù hợp với cơ chế tự
khai, tự nộp thuế 105
4.3.5 Tổ chức tốt công tác xử lý kết quả sau kiểm tra thuế 107
4.3.6 Đổi mới phương pháp làm việc và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
làm công tác kiểm tra thuế. 108
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1 Kết luận 110
5.2 Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC VIẾT TẮT

BTC Bộ tài chính
CCN: Cụm công nghiệp
CP: Cổ phần
CQT: Cơ quan thuế
CSDL: Cơ sở dữ liệu
DN: Doanh nghiệp
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài

GTGT: Giá trị gia tăng
HSKT Hồ sơ khai thuế
KK-KTT Kê khai kế toán thuế
KCN Khu công nghiệp
NNT: Người nộp thuế
NSNN: Ngân sách nhà nước
PNN: Phi nhà nước
QLT: Quản lý thuế
TCT Tổng cục thuế
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
TMĐT: Thương mại điện tử
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt





Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii


DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Cơ cấu tổ chức cán bộ Chi cục thuế huyện Thuận Thành 54

3.2 Số lượng các DN tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành 55


3.3 Số lượng các DNtại Chi cục thuế huyện Thuận Thành 57

3.4 Số lượng các DN được cấp mới tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành 57

3.5 Kết quả thu NSNN Chi cục thuế huyện Thuận Thành 58

3.6 Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện
Thuận Thành vào NSNN 58

3.7 Danh sách doanh nghiệp điều tra 61

4.1 Kế hoạch kiểm tra hồ sơ khai thuế chuyên sâu tại trụ sở cơ quan
thuế đối với các DN do Chi cục thuế Thuận Thành quản lý 68

4.2 Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 70

4.3 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 77

4.4 Bảng kết quả điều tra DN sau khi nhận được thông báo yêu cầu
giải trình, bổ sung thông tin tài liệu 81

4.5 Bảng kết quả điều tra số lần DN nhận được thông báo yêu cầu
giải trình, bổ sung thông tin tài liệu 81

4.6 Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN 91

4.7 Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 93

4.8 Kết quả truy thu thuế theo loại hình doanh nghiệp 94


4.9 Kết quả truy thu thuế theo từng loại thuế 94

4.10 Bảng kết quả điều tra việc thực hiện nộp tiền thuế truy thu, tiền
phạt sau kiểm tra của DN 95

4.11 Bảng kết quả điều tra tác động của công tác kiểm tra thuế đến DN 95

4.12 Kết quả điều tra hiểu biết của DN về pháp luật thuế 98

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

4.13 Kết quả điều tra về mức độ quan tâm của DN đến công tác kế toán 98


DANH MỤC SƠ ĐỒ

STT Tên sơ đồ Trang

2.1 Quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế 13
2.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 20
3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Thuận Thành 52


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

Phần I: MỞ ĐẦU


1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ có tính
cưỡng chế chung để phân phối lại thu nhập. Đây là công cụ tinh tế và nhạy
cảm, liên quan đến lợi ích của các chủ thể kinh tế - xã hội và có tác động sâu
rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh tế. Từ tháng 7 năm 2007, thực hiện
Luật quản lý thuế, cơ quan thuế đã thực hiện quản lý thuế theo cơ chế mới là:
“Tự kê khai, tự nộp thuế”. Theo cơ chế này, người nộp thuế tự tính, tự kê
khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo
quy định của pháp Luật thuế. Đây sẽ là điều kiện thuận lợi để không ít doanh
nghiệp cố tình kê khai sai, gian lận thuế, trốn thuế. Qua kết quả công tác quản
lý, chống thất thu ngân sách các năm qua cho thấy, vẫn còn một bộ phận
không nhỏ người nộp thuế chưa tự giác tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp,
chây ỳ trong việc nộp các khoản nợ đọng thuế. Một số doanh nghiệp vẫn cố
tình gian lận thuế với hành vi thủ đoạn ngày càng tinh vi và phức tạp. Chính
vì vậy cần phải tăng cường công tác kiểm tra chống thất thu thuế. Công tác
kiểm tra chống thất thu thuế trong giai đoạn cải cách hệ thống thuế hiện nay là
một trong những chức năng quan trọng của ngành thuế.
Thông qua công tác kiểm tra thuế sẽ phát hiện kịp thời các DN khai
man, khai không đúng nhằm trốn, lậu thuế, nợ đọng tiền thuế. Từ đó làm tăng
nguồn thu cho NSNN.
Qua công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể nắm bắt được tình hình
hạch toán kế toán của doanh nghiệp, có thể phát hiện ra những doanh nghiệp
có hạch toán sai ảnh hưởng tới nguồn thu của NSNN.
Thông qua công tác kiểm tra cơ quan thuế chỉ ra cho đối tượng nộp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

thuế thấy những sai sót và cơ sở pháp lý xử lý sai sót; chỉ ra cho đối tượng
nộp thuế thấy những vấn đề cần rút kinh nghiệm trong chấp hành pháp luật
thuế, chỉ ra cho người vi phạm vô thức rằng họ cần phải học tập, nghiên cứu

pháp luật thuế để không tiếp tục vô tình vi phạm pháp luật thuế nữa…
Thông qua công tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế có thể nắm bắt tình
hình thực hiện chế độ sổ sách, hoá đơn chứng từ của DN cũng như tình hình
chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Từ việc nắm bắt tình hình thực hiện
chế độ sổ sách, hoá đơn, CQT có biện pháp quản lý hoá đơn phù hợp, xử lý
kịp thời các hành vi cố tình thực hiện sai chế độ, pháp luật để trốn thuế, gian
lận thuế một cách thích đáng
Công tác kiểm tra thuế góp phần đảm bảo môi trường kinh doanh bình
đẳng. Điểm nổi bật trong nền kinh tế thị trường đó là sự cạnh tranh quyết liệt
giữa các thành phần kinh tế. Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho một số doanh
nghiệp có tài sản, tiền vốn, kỹ thuật, khả năng kinh doanh, khả năng thích ứng
cao với sự biến động của thị trường, chăm chỉ làm ăn cho phép họ làm giàu
một cách chính đáng. Tuy nhiên, tình trạng gian lận thuế diễn ra ngày càng
nhiều, điều đó làm giảm bớt đi tính công bằng của thuế. Hơn nữa, càng những
doanh nghiệp có số thu lớn thì càng tìm mọi cách để ghi giảm doanh thu
nhằm tính giảm số thuế phải nộp. Chính vì tình trạng thất thu thuế dẫn tới các
đối tượng nộp thuế không tự giác nộp thuế, việc tái phân phối thu nhập xã hội
thiếu công bằng, thiếu bình đẳng trên mặt bằng cạnh tranh và khuyến khích sự
cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
Đây cũng chính là một yêu cầu, một mục tiêu để ngành thuế quản lý tốt
số thu cho Ngân sách nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội. Một trong những
công tác quan trọng nhất đó là nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế.
Là cán bộ thuế đã tham gia công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế
Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, qua thực tế tôi thấy còn nhiều vi phạm của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế và còn những điểm hạn
chế trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Thuận Thành . Vì vậy, việc
nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra đối với các DN tránh

thất thu thuế cho Nhà nước là thực sự cần thiết nên tôi quyết định chọn đề tài
“Tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp do Chi cục
thuế Thuận Thành quản lý” làm Luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DN
do chi cục thuế Thuận Thành quản lý, nêu lên những kết quả đạt được, những
hạn chế, yếu kém, nguyên nhân của tình hình và đề xuất các giải pháp tăng
cường công tác kiểm tra thuế tại các DN trên địa bàn huyện Thuận Thành.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế;
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các DN
do Chi cục thuế Thuận Thành quản lý;
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế tránh thất thu
cho NSNN.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Kiểm tra thuế là gì? Nguyên tắc, nội dung kiểm tra thuế?
- Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra được thực hiện như thế nào? Thực
trạng công tác kiểm tra và kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân?
- Cần thực hiện những giải pháp gì để tăng cường công tác kiểm tra của
Chi cục thuế Thuận Thành đối với các DN để trành thất thu thuế cho Nhà
nước?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm tra
thuế đối với các DN do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung: quy trình kiểm tra thuế, thực trạng công tác
kiểm tra thuế đối với các DN do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý và
nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với
các DN do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý .
* Phạm vi không gian:
- Thực hiện nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện Thuận Thành
- Thực hiện tại các DN do Chi cục thuế huyện Thuận Thành quản lý.
* Phạm vi về thời gian: Các dữ liệu và thông tin phục vụ cho việc đánh giá
thực trạng công tác kiểm tra thuế được thu thập từ năm 2011 đến năm 2013




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ

2.1. Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế
2.1.1. Các khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc kiểm tra thuế
2.1.1.1. Khái niệm về kiểm tra
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình
hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ,
yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá, xử
lý các sai phạm.
2.1.1.2. Đặc điểm cơ bản

Thứ nhất, đặc điểm về phạm vi, đối tượng: kiểm tra thuế có phạm vi
rộng. Đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân trong ngành Thuế; là các đối
tượng nộp thuế bao gồm mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi
điều chỉnh của các luật thuế.
Thứ hai, đặc điểm về tính chất công tác kiểm tra: kiểm tra thuế là công
tác khó khăn, phức tạp vì nó đụng chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối
tượng nộp thuế. Để che giấu các hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ lợi ích vật
chất của mình, các đối tượng nộp thuế thường tìm mọi biện pháp cản trở, gây
khó khăn cho công tác kiểm tra của cơ quan thuế.
Thứ ba, đặc điểm về năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ tham gia kiểm
tra: kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn và phẩm
chất đạo đức của người cán bộ làm trong lĩnh vực này. Để xác định đúng
nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra, đòi hỏi người cán bộ thuế không chỉ
nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất của các hoạt động
kinh tế của đối tượng kiểm tra, tức là người cán bộ kiểm tra còn phải có sự am
hiểu sâu rộng về kinh tế, giỏi kế toán, sâu sắc trong tư duy logic,… Đồng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

thời, người cán bộ kiểm tra thuế cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh
vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường có sự cám dỗ về
vật chất.
2.1.1.3. Các nguyên tắc kiểm tra thuế
Thứ nhất, tuân thủ pháp luật
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp luật.
Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra, nâng
cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế, ngăn chặn tình trạng làm trái pháp
luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra thuế.
Thứ hai, trung thực, chính xác, khách quan
Đây là vấn đề có tính nguyên tắc cao trong công tác kiểm tra. Có trung

thực, chính xác, khách quan trong công tác kiểm tra thì mới cho phép đánh
giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, xử lý đúng người đúng việc, đúng
pháp luật.
Thứ ba, công khai, dân chủ
Tính công khai trong kiểm tra tức là phải thực hiện phương châm “dân
biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Phạm vi và hình thức công khai phải
phù hợp với yêu cầu đảm bảo giữ bí mật quốc gia, lợi ích của Nhà nước, đảm
bảo hiệu quả kiểm tra.
Thứ tư, bảo vệ bí mật
Trong quá trình kiểm tra cán bộ làm công tác này tiếp cận với nhiều
vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh
nghiệp, bí mật của quốc gia. Do vậy, chỉ được phép báo cáo cho những người
có thẩm quyền được biết.
Thứ năm, nguyên tắc hiệu quả
Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo kiểm tra thuế đạt được mục
đích của nó. Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

nghĩa là nó phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm;
phải đảm bảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế.
2.1.2. Các hình thức kiểm tra thuế
2.1.2.1. Theo kế khoạch
- Hoạt động kiểm tra thuế được thực hiện dưới hình thức kiểm tra theo
chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất.
- Kiểm tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương
trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi cơ quan thuế phát hiện tổ chức,
cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luât hay theo yêu cầu của việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền giao.
2.1.2.2. Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế
Nếu xét theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế, chia làm hai loại: kiểm
tra tại cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế hay còn gọi là kiểm tra tại bàn :
+ Việc kiểm tra thuế này có thể áp dụng đối với bất kỳ tờ khai thuế nào,
bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phí hoặc hoàn thuế…
+ Công tác kiểm tra tại bàn không cần đến trụ sở người nộp thuế. Phạm
vi kiểm tra thường bị hạn chế, chỉ cần xác minh một vấn đề nào đó đã được
cán bộ kiểm tra tờ khai lưu ý và luân chuyển sang khâu xử lý.
+ Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế : là việc thực hiện đối chiếu những
thông tin kê khai trên tờ khai cụ thể, xác minh thông tin và có thể yêu cầu
người nộp thuế mang chứng từ sổ sách đến cơ quan thuế để tiến hành kiểm tra
đối chiếu.
- Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
+ Quyết định kiểm tra do thủ trưởng cơ quan thuế ban hành.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

+ Thời gian kiểm tra tối đa là 5 ngày làm việc.
+ Phạm vi và nội dung kiểm tra thuế: thường là chi tiết hoặc một phần
của sổ sách kế toán tại đơn vị. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
được tiến hành bởi một đoàn kiểm tra thường gồm ba cán bộ kiểm tra.
+ Kiểm tra thuế dạng này có thể trao đổi trực tiếp với đối tượng nộp thuế.
+ Các cán bộ kiểm tra có thể quan sát đánh giá thực tế.
+ Có thể yêu cầu bất cứ người nào thuộc đối tượng nộp thuế đang được
kiểm tra cung cấp thông tin.
+ Có thể yêu cầu cung cấp thông tin từ bên thứ ba.
2.1.3. Nội dung cơ bản công tác kiểm tra thuế
Bộ phận kiểm tra thuế tổ chức các đoàn kiểm tra để tập hợp, phân ích

các thông tin chuyên sâu đối với các loại tờ khai thuế tại cơ quan thuế của các
đối tượng nộp thuế đã dự kiến kiểm tra theo kế hoạch tháng. Nội dụng kiểm
tra thuế gồm:
2.1.3.1. Kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp.
• Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình
hình đăng ký sử dụng hóa đơn…
• Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình
của đối tượng nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế quý, năm; tờ khai thuế giá trị
gia tăng, bản xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý; tờ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán
thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định kiểm tra.
• Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi
tiết theo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp
giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản.
• Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài
liệu, hồ sơ liên quan khác: Số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

quan thuế, kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên
quan đến hoàn thuế, miễn giảm thuế…
2.3.1.2. Kiểm tra chi tiết, lập các biên bản xác nhận số liệu
Căn cứ nhiệm vụ được phân công, từng thành viên đoàn kiểm tra thực
hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung kiểm tra
theo đúng nội dung đã ghi tại quyết định kiểm tra:
• Khi yêu cầu cung cấp tài liệu phải lập danh sách ghi rõ tên, loại tài liệu
và thời hạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của
các tài liệu đó (bản sao hay bản gốc, có sửa chữa hay sao chép gì không). Nếu
có nghi vấn thì thành viên đoàn kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không
được đánh dấu hoặc ký hiệu vào tài liệu đó; phải bảo quản cẩn thận tài liệu;

khi nhận tài liệu và hoàn trả tài liệu phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả.
• Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch
toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế với hạch toán thực tế của doanh
nghiệp với các chuẩn mực mà nhà nước quy định.
• Tiến hành lập các biên bản xác nhận số liêu: các biên bản ghi nhận kết
quả đối chiếu; các bản sao chụp tài liệu có liên quan; biên bản kiểm kê kho
quỹ và ghi nhận kết quả làm việc của thành viên đoàn kiểm tra với các đối
tượng có liên quan đến đối tượng nộp thuế; các tài liệu, báo cáo của đối tượng
nộp thuế lập theo yêu cầu của đoàn kiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu
mà đoàn kiểm tra lập với đơn vị được kiểm tra.
Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu cần lập biên bản thu giữ tài
liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật) nếu có để yêu cầu cơ quan
có trách nhiệm giám định: lập yêu cầu giám định; công bố kết quả giám định;
hoàn trả lại tài liệu hoặc tiếp tục tạm giữ để xử lý.
Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì trưởng
đoàn kiểm tra phải kiến nghị lãnh đạo cơ quan thuế chuyển hồ sơ của đối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

tượng nộp thuế hoặc thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan
điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

2.1.4. Quy trình kiểm tra thuế
2.1.4.1. Quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế
a. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho công chức kiểm tra thuế thuộc Cục thuế (bao gồm cả công
chức bộ phận một cửa, tin học, kê khai, Đội quản lý các khoản thu về đất)
trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các khoản

thu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm (gọi
chung là HSKT).
b. Quy trình kiểm tra tại cơ quan thuế:
TT

Trình tự thực hiện Biểu mẫu Trách nhiệm Thời gian
1.


NNT
2.



BP Một cử
a
BP KK-KTT

3.


Mẫu 01/AĐTH
BP Kiểm tra
4.


Xem phầ
n 7
Phụ luc
BP Kiểm tra

5.


Chi cục trưởng
6.


Mẫu 01/Ktra BP Kiểm tra
7.


Mẫu 01-KTTT
Mẫu 02-KTTT

BP Kiểm tra
8.


BP Kiểm tra

Tiếp nhận HSKT

NNT
n
ộp

HSKT


Thu thập, khai thác TT


Lựa chọn, Lập DS


Duyệt


Thực hiện Kiểm tra


Xử lý KQKT

Tổng hợp báo cáo


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế
Thuyết minh sơ đồ
(1). NNT lập hồ sơ kê khai
Hàng tháng, quý, năm các tổ chức, cá nhân NNT có trách nhiệm lập
HSKT theo hướng dẫn tại Luật quản lý thuế và sử dụng các biểu mẫu quy
định (theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2012 của Bộ Tài chính).
Nộp cho CQT qua mạng hay trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của CQT.
(2). Tiếp nhận HSKT
Công chức ở bộ phận Một cửa có trách nhiệm:
+ Tiếp nhận HSKT (đối với hồ sơ khai bằng giấy)
+ Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ ngay khi nộp nếu HSKT còn thiếu theo quy
định.

+ Đóng dấu ngày đến vào HSKT (đối với HSKT bằng giấy).
+ Chuyển hồ sơ về Bộ phận KK-KTT và Kiểm tra thuế ngay trong
ngày.
(3). Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra HSKT.
- Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm
+ Sử dụng dữ liệu kê khai thuế của NNT trong hệ thống CSDL (WIN
VAT) của ngành và những dữ liệu thông tin của NNT chưa được nhập vào hệ
thống dữ liệu của ngành để kiểm tra tất cả các HSKT; phân tích, đánh giá lựa
chọn các CSKD có rủi ro về việc kê khai thuế.
+ Thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ
thuế của NNT từ các nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng, Kho
bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu
tư, thanh tra, công an, toà án
+ Trường hợp NNT nộp HSKT qua mạng, các bộ phận có liên quan khi
thực hiện kiểm tra thì lấy HSKT từ trên mạng xuống (mạng của TCT).
(4). Lựa chọn CSKD để lập danh sách kiểm tra HSKT.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

Hàng tháng trong năm, Bộ phận kiểm tra Thuế phải kiểm tra sơ bộ
100% các loại HSKT từ Bộ phận Kê khai chuyển sang. Kết quả kiểm tra sẽ
được thể hiện trong các báo cáo Mẫu 02A/Ktra
Thời gian kiểm tra HSKT:
- Đối với HSKT theo tháng, quí, từng lần phát sinh : Công chức kiểm
tra phải thực hiện kiểm tra ngay trong tháng (từ ngày 20 – 30).
- Đối với HSKT năm: Công chức kiểm tra phải kiểm tra không quá 90
ngày kể từ ngày nhận được HSKT.
Phân tích, đánh giá, lựa chọn các CSKD có rủi ro về thuế để lập Danh
sách phải kiểm tra theo hướng dẫn sau:
i/. Lựa chọn các CSKD có rủi ro về thuế.

- CSKD có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:
+ Nộp HSKT thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp
không đúng hạn các loại HSKT.
+ Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải
điều chỉnh nhiều lần; CQT đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục.
+ Vi phạm về HSKT tháng, quý mà CQT phải ra Quyết định kiểm tra
tại trụ sở CSKD ít nhất 3 lần trong 1 năm.
+ Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thường
xuyên có tình trạng nợ thuế.
- Có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước
hoặc năm trước:
+ Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc
có xin hoàn nhưng HSKT không đầy đủ và CQT đã có yêu cầu bổ sung hoàn
thiện nhưng không thực hiện được.
+ Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-)
trên 20%.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

ii/. Lựa chọn CSKD thu năm trước hoặc số thuế phải nộp lớn. Chi cục
Trưởng quy định mức doanh thu và số tiền thuế phải nộp để xác định CSKD
có doanh thu hoặc số thuế phải nộp lớn.
iii/. Lựa chọn một số CSKD theo chỉ đạo của Chi cục Trưởng hoặc theo
chỉ đạo của LĐ cấp trên.
iiii/. Khi lập danh sách số lượng CSKD phải kiểm tra HSKT để trình
Chi cục Trưởng duyệt, đội trưởng đội kiểm tra thuế cần phải cân đối với
nguồn nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được tất cả các loại HSKT của
CSKD đã được lập theo danh sách.
iiiii/. Đối với các loại HSKT: thuế nhà thầu nước ngoài; nộp tiền thuế
sử dụng đất khi được giao đất; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất;

thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ
phí khác không thuộc diện lập danh sách để Chi cục Trưởng duyệt hàng
năm. Bộ phận được giao kiểm tra các loại HSKT nêu trên phải bố trí Công
chức kiểm tra tất cả các loại HSKT phát sinh trong năm.
(5). Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra HSKT.
- Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, bộ phận kiểm tra thuế phải
trình Chi cục Trưởng danh sách NNT phải kiểm tra HSKT theo đánh giá rủi
ro (nội dung 4 nêu trên).
- Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm, Chi cục Trưởng phải duyệt
xong danh sách NNT phải kiểm tra HSKT của bộ phận kiểm tra thuế.
- Căn cứ vào danh sách số lượng NNT phải kiểm tra HSKT đã được
Chi cục Trưởng duyệt, đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng NNT
phải kiểm tra HSKT cho từng công chức kiểm tra thuế thực hiện kiểm tra
chuyên sâu (trong cả năm, báo cáo tài chính năm, quyết toán thuế).
(6). Kiểm tra nội dung HSKT
- Công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại HSKT

×