Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 126 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





LƯU THÀNH KỲ



ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG



LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU THÀNH



HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc ./.

Tác giả luận văn



Lưu Thành Kỳ






Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các
thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ñại học.
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy

cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Ủy ban nhân dân huyện, phòng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Cẩm Giàng ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn


Lưu Thành Kỳ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

L
ời cam ñoan
i
L
ời cảm ơn
ii
M
ục lục
iii
D

anh mục bảng
vi
Danh mục hình vii
D
anh mục các chữ viết tắt
viii

1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích yêu cầu 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 ðất và vai trò của ñất trong sản xuất nông nghiệp 4
2.2 Hiệu quả sử dụng ñất 5
2.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng ñất 5
2.2.2 Sự cần thiết phải ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất 8
2.3 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững 9
2.3.1 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp 9
2.3.2 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững 10
2.3.3 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái 15
2.3.4 Sơ lược về vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 17
2.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng và
Tỉnh Hải Dương 21
2.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong ñề xuất sử dụng ñất 21
2.4.2 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp 21
2.4.3 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng 22
2.4.4 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp tỉnh Hải Dương. 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


iv

3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðối tượng nghiên cứu 26
3.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1 ðiều tra ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có ảnh hưởng
tới sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Cẩm Giàng 26
3.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện 26
3.3.3 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng, tỉnh
Hải Dương. 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 27
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 28
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 28
3.4.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng ñất 28
3.4.5 Phương pháp chuyên gia 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 30
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 36
4.2. Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Cẩm Giàng 48
4.3 Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện 52
4.4 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 56
4.4.1 Hiệu quả kinh tế 56
4.4.2 Hiệu quả xã hội 62
4.4.3 Hiệu quả môi trường 64
4.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp bền vững 73
4.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.5.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 74
4.5.3 Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng ñất 75
4.6 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp cho huyện Cẩm Giàng 77
4.6.1 Quan ñiểm khai thác sử dụng ñất huyện Cẩm Giàng 77
4.6.2 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng 78
4.7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
của huyện Cẩm Giàng 84
4.7.1 Giải pháp chung 84
4.7.2 Giải pháp cụ thể. 86
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89
5.2 Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Biến ñộng ñất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng từ năm 2005 - 2010 35
Bảng 4.2. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của huyện Cẩm Giàng qua các năm 38
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm 40
Bảng 4.4. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm qua các năm 41
Bảng 4.5. Lao ñộng phân theo ngành kinh tế huyện Cẩm Giàng qua các năm 46

Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Cẩm Giàng năm 2010 49
Bảng 4.7. Hiện trạng về một số cây trồng chính năm 2010 huyện Câm Giàng 51
Bảng 4.8. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất của
huyện Cẩm Giàng năm 2010 53
Bảng 4.9. Hiệu quả sử dụng ñất tính trên 1ha của một số cây trồng chính
năm 2010 58
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tính trên 1ha ñất canh tác
năm 2010 60
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của 1 ha tính theo các LUT của huyện năm 2010 61
Bảng 4.12. Các kiểu sử dụng ñất yêu cầu mức ñầu tư lao ñộng trên 1000 công 63
Bảng 4.13. So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với hướng
dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 66
Bảng 4.14. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho các cây trồng huyện
Cẩm Giàng 71
Bảng 4.15. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Cẩm Giàng ñến
năm 2020 82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ ñồ vị trí huyện Cẩm Giàng 30
Hình 4.2 Cơ cấu kinh tế của huyện qua một số năm 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 DT Diện tích
3 ðVT ðơn vị tính
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 GTSX Giá trị sản xuất
6 Lð Lao ñộng
7 LUT Loại hình sử dụng ñất
8 LX - LM Lúa xuân - lúa mùa
9 SL Sản lượng
10 STT Số thứ tự
11 T.T Thị trấn





Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã ban
tặng cho con người. ðất ñai là nền tảng ñể ñịnh cư và tổ chức các hoạt ñộng
kinh tế xã hội, nó không chỉ là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất

không thể thay thế ñược, ñặc biệt là ñối với sản xuất nông nghiệp. ðất là cơ
sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố ñầu vào có tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu
quả sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương
thực thực phẩm nuôi sống con người. Việc sử dụng ñất có hiệu quả và bền
vững ñang trở thành vấn ñề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của ñất ñai cho hiện tại và cho tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những ñòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người ñã tìm mọi cách ñể khai thác ñất ñai nhằm thỏa mãn những
nhu cầu ngày càng tăng ñó. Vậy là ñất ñai, ñặc biệt là ñất nông nghiệp vốn có
hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác ñộng của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. ðó còn chưa
kể ñến sự suy giảm về diện tích ñất nông nghiệp do quá trình ñô thị hóa ñang
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang ñất mới lại rất hạn chế. Do
vậy, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản suất nông nghiệp từ ñó lựa chọn
các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả ñể sử dụng hợp lý theo quan ñiểm sinh
thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính chất toàn cầu
ñang ñược các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. ðối với một nước có nền
nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản thực phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn
nhất của người quản lý và sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Thực tế, trong những năm qua, ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả như tiến hành giao quyền sử dụng ñất lâu dài ổn ñịnh cho người sử
dụng ñất, hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñưa các

giống cây tốt năng suất cao vào sản xuất, nhờ ñó mà năng suất cây trồng, hiệu
quả sử dụng ñất ñược nâng lên. Trong ñó, việc thay ñổi cơ cấu cây trồng, sử
dụng giống mới với năng suất và chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật, có biểu hiện ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất.
Khai thác tiềm năng ñất ñai sao cho ñạt hiệu quả cao nhất là việc làm
hết sức quan trọng và cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông
nghiệp cũng như của sự phát triển chung của nền kinh tế ñất nước. Cần phải
có các công trình nghiên cứu khoa học, ñánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp, nhằm phát hiện ra các yếu tố tích cực và hạn chế, từ ñó làm
cơ sở ñể ñịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp, thiết lập các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
ðứng trước vấn ñề trên việc sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý tiết kiệm
và có hiệu quả kinh tế cao trên quan ñiểm bền vững là vấn ñề quan trọng mà
các nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước ñang phát triển cũng như Việt
Nam ñang quan tâm.
Cẩm Giàng là một huyện nằm ở phía Tây của tỉnh Hải Dương, hiện nay
ñang trong quá trình ñô thị hoá ñã làm cho diện tích ñất dùng trong sản xuất
nông nghiệp có xu hướng giảm ñi. Vì vậy, ñể giúp huyện Cẩm Giàng có
hướng ñi ñúng trong phát triển nền kinh tế nông nghiệp, giúp người dân lựa
chọn ñược loại hình sử dụng ñất phù hợp trong ñiều kiện cụ thể của huyện,
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp, ñáp ứng yêu cầu phát triển nền
nông nghiệp bền vững là rất cần thiết.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu ñề tài:
“ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2 Mục ñích yêu cầu

1.2.1 Mục ñích
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện Cẩm Giàng.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng sử dụng ñất bền vững.
1.2.2 Yêu cầu
- Nắm ñược các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan với sử
dụng ñất nông nghiệp.
- Phát hiện ñược những mặt tích cực và những hạn chế trong sử dụng
ñất nông nghiệp của huyện.






Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 ðất và vai trò của ñất trong sản xuất nông nghiệp
Luật ñất ñai năm 1993 ñã khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi
trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở y tế, văn
hoá, xã hội, an ninh quốc phòng” [16]. Trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai là tư
liệu sản xuất quan trọng cơ bản và ñặc biệt với những ñặc ñiểm riêng như sau:
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp. Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết

các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia và quá trình
sản xuất nông nghiệp [21].
ðất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi nó là nơi ñể con người thực
hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi ñể tạo ra sản
phẩm. ðất ñai còn là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất thông qua việc
con người ñã biết lợi dụng một cách ý thức các ñặc tính tự nhiên của ñất như
lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây
trồng tạo nên sản phẩm [13].
ðất ñai có vị trí cố ñịnh và có chất lượng không ñồng ñều giữa các
vùng, miền. Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cần xác ñịnh
cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của
từng vùng lãnh thổ.
ðất ñai vận ñộng theo quy luật tự nhiên của nó - nghĩa là ñộ màu mỡ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

của ñất ñai phụ thuộc vào người sử dụng ñất, do vậy trong quá trình sử dụng
ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu cho ñất thông qua
những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người.
ðất ñai là tài nguyên có hạn về diện tích, ñặc biệt là ñất nông nghiệp,
sự giới hạn về diện tích ñất còn thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang tăng
vụ trong từng ñiều kiện cụ thể. Do vậy trong quá trình sử dụng ñất cần hết sức
chú trọng bảo vệ và tiết kiệm thì mới có thể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng
ñất ñai ngày càng tăng của xã hội.
ðất ñai là yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó có ảnh
hưởng kết quả ñầu ra và khả năng sinh lợi. ðặc biệt trong hệ thống sản xuất

hàng hoá ñất ñược coi như chi phí ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chất
lượng ñất và các lợi thế của ñất sẽ quyết ñịnh khối lượng sản phẩm sản xuất ra
và khả năng sinh lợi của ñất.
Như vậy: trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc
biệt và không thể thay thế ñược. Nhưng diện tích ñất ñai lại có hạn, bên cạnh
ñó sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa làm cho
diện tích ñất ñang ngày càng giảm ñặc biệt là ñất nông nghiệp. Mặt khác hiện
tượng biến ñổi khí hậu toàn cầu ñã ảnh hưởng lớn ñến diện tích, năng suất,
chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Vì vậy sử dụng ñất ñai một cách hợp lý là
một trong những ñiều kiện ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2.2 Hiệu quả sử dụng ñất
2.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng ñất
Trong quá trình nghiên cứu về hiệu quả, do xuất phát từ những góc ñộ
nghiên cứu khác nhau, nên có nhiều quan ñiểm và cách nhìn nhận khác nhau
về hiệu quả.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác ñịnh ñúng khái niệm, bản
chất hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, tức là phải tiết kiệm thời
gian, tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và phải bảo vệ ñược
môi trường. Khi tiến hành ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần
ñánh giá hiệu quả trên ba mặt ñó là hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về mặt
xã hội và hiệu quả về mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt
ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả ñạt
ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu tư, chi phí bỏ ra là phần giá trị

của các nguồn lực ñầu vào. Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra
những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn…So sánh
kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó, sẽ là hiệu quả kinh
tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hóa kết quả với một lượng chi phí
ñịnh trước hoặc tối thiểu hóa chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh.
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có
vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
quả có khả năng lượng hóa, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện
thông qua các chỉ tiêu.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể
hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người. Chúng là tiền ñề của nhau và
là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và
các lợi ích xã hội mang lại. Việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã
hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính
ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, ñịnh canh, ñịnh cư, xây
dựng xã hội lành mạnh, nâng cao mức sống của toàn dân.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Hiệu quả xã hội ñược ñánh giá thông qua các chỉ tiêu:
- ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;
- ðáp ứng ñược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;
- Góp phần chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ñặc biệt là hàng xuất khẩu;
- Phát huy ñược tri thức bản ñịa;
- Phù hợp với tập quán của ñịa phương, ñường lối chính sách của ðảng,

pháp luật của Nhà nước;
- Thu hút lao ñộng giải quyết công ăn việc làm cho nông dân nhất là
vào lúc nông nhàn.
* Hiệu quả môi trường
ðây là loại hiệu quả ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong
ñiều kiện hiện nay. Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt
ñộng ñó không có những tác ñộng xấu ñến vấn ñề môi trường như ñất, nước,
không khí và hệ sinh học. Hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh
doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại quá trình sản
xuất ñó còn ñem lại cho môi trường tốt hơn, làm cho môi trường xanh, sạch
ñẹp hơn trước [9].
Hiệu quả môi trường vừa ñảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt
với quá trình khai thác, sử dụng ñất vừa ñảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài
nguyên ñất và môi trường sinh thái. Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
của một loại hình sử dụng ñất nào ñó ñược ñảm bảo thì hiệu quả môi trường
càng ñược quan tâm.
Như vậy, sử dụng ñất hợp lý hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm
tới cả ba loại hiệu quả, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu
quả kinh tế không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

trường ngược lại không có hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiệu quả
kinh tế sẽ không vững chắc [8].
2.2.2 Sự cần thiết phải ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Hiệu quả sử dụng phải là kết quả của quá trình sử dụng ñất. Kết quả ở
ñây ñược hiểu là kết quả hữu ích, là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích
của con người, ñược hiểu bằng những chỉ tiêu do tích chất mâu thuẫn giữa
nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem

xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào, chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có ñưa lại
kết quả hữu ích hay không. Chính vì thế, khi ñánh giá kết quả hoạt ñộng sản
xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất
lượng công tác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ñó [11].
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp. Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia và quá trình
sản xuất nông nghiệp [21].
Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và
không thể thay thế ñược. Nhưng diện tích ñất ñai lại có hạn, bên cạnh ñó sự
gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa làm cho diện
tích ñất ñang ngày càng giảm ñặc biệt là ñất nông nghiệp. Mặt khác hiện
tượng biến ñổi khí hậu toàn cầu ñã ảnh hưởng lớn ñến diện tích, năng suất,
chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Vì vậy, cần phải ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất ñể có ñược các phương án sử dụng ñất ñai một cách hợp lý là một trong
những ñiều kiện ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Mặt khác phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp ñược khi con người
biết cách làm cho môi trường không bị phá hủy gây tác hại ñến ñời sống xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

ðồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát
triến nông nghiệp ở giai ñoạn hiện tại và mở ra những ñiều kiện phát triển trong
tương lai. Do ñó, cần ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñến môi
trường xung quanh, phải ñánh giá khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp có phù hợp với ñất ñai hay không, việc sử dụng hóa chất trong

nông nghiệp có ñể lại tồn dư hay không.
2.3 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững
2.3.1 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Theo báo cáo của Viện tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tích
ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt ñộng của con người. Hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ñất thông qua
quá trình thâm canh tăng vụ ñã phá hủy cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt dinh
dưỡng [25].

Tổng diện tích ñất bị ảnh hưởng do quá trình hoang mạc hoá, ước tính
từ 6 ñến 12 triệu cây số vuông (so với diện tích của các nước Brazil, Canada,
Trung Quốc cộng lại là từ 8 ñến 10 triệu cây số vuông). ðất khô hạn chiếm
tới 43% diện tích ñất canh tác của thế giới. Suy thoái ñất gây tổn thất cho sản
xuất nông nghiệp ước tính 42 tỷ USD một năm. Gần 1/3 diện tích ñất trồng
trọt của thế giới bị bỏ hoang trong 40 năm qua, do xói mòn không thể sản
xuất ñược, ñe doạ an ninh lương thực, gây ñói nghèo của hơn 1 tỷ dân của
hơn 110 nước trên thế giới, bên cạnh ñó là những căng thẳng về chính trị và
tạo xung ñột khiến người dân càng nghèo khó hơn và ñất ñai thêm suy thoái.
Ở Việt Nam, do nhận thức và hiểu biết về ñất ñai của nhiều người còn
hạn chế, ñã lạm dụng và khai thác không hợp lý tiềm năng của chúng dẫn ñến
nhiều diện tích bị thoái hoá, làm mất ñi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản
xuất, làm cho nhiều loại ñất vốn rất màu mỡ lúc ban ñầu, nhưng sau một thời
gian canh tác ñã trở thành những loại ñất "có vấn ñề" và muốn sử dụng có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

hiệu quả cần phải ñầu tư ñể cải tạo, bảo vệ tốn kém và trong trường hợp xấu
phải bỏ hoá. Hiện tượng này ñã xảy ra ñối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta,
ñặc biệt là ở vùng miền núi, nơi tập trung ¾ quỹ ñất. Các dạng thoái hoá ñất

chủ yếu là: xói mòn, rửa trôi, ñất có ñộ phì thấp và mất cân bằng dinh dưỡng,
ñất chua hoá, mặn hoá, phèn hoá bạc màu, khô hạn và sa mạc hoá, ñất ngập
úng, lũ quét, ñất trượt và sạt lở, ô nhiễm ñất.
Trên 50% diện tích ñất (3,2 triệu ha) ở vùng ñồng bằng và trên 60%
diện tích ñất (13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn ñề liên quan tới quá
trình suy thoái hóa ñất, ở miền núi, nguyên nhân suy thoái hóa ñất có nhiều,
song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các
dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên
khoáng sản không hợp lý, lạm dụng chất hóa học trong sản xuất, việc triển
khai các công trình giao thông, nhà ở… Sự suy thoái môi trường ñất kéo theo
sự suy thoái các quần thể ñộng, thực vật và chiều hướng giảm diện tích ñất
nông nghiệp trên ñầu người ñã tới mức báo ñộng [5].
Việt Nam hiện nay có khoảng 9,3 triệu ha ñất liên quan tới sa mạc hoá,
chiếm 28% tổng diện tích ñất trên toàn quốc. Trong ñó trên 5 triệu ha ñất
chưa sử dụng, khoảng 2 triệu ha ñất ñang ñược sử dụng nhưng ñã bị thoái hoá
nặng và 2 triệu ha ñang có nguy cơ thoái hóa cao. Nước ta ñã xuất hiện hiện
tượng sa mạc hoá cục bộ tại các dải ñất hẹp dọc bờ biển miền Trung.
ðây thực sự là những vấn ñề ñáng lo ngại và là thách thức lớn với một
nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng ñất nông nghiệp, ñặc
biệt là ñất trồng lúa thiếu thận trọng vào bất cứ việc gì cũng ñều gây lãng phí
và con cháu chúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường.
2.3.2 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
Nông nghiệp bền vững ñược Bill Mollison và David Holingren
(Australia) phát triển vào những năm 70 của thế kỷ này nhằm khắc phục nạn
ô nhiễm ñất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

với sự mất mát của các loài ñộng thực vật, suy giảm các tài nguyên thiên

nhiên không tái sinh. Vấn ñề nông nghiệp bền vững là vấn ñề thời sự ñược
nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm [1]. ði cùng với vấn ñề
phát triển nông nghiệp là sử dụng ñất bền vững. Thuật ngữ sử dụng ñất bền
vững ñược dựa trên quan ñiểm sau:
+ Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
+ Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước;
+ Có hiệu quả lâu bền;
+ ðược xã hội chấp nhận [18].
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững. Nếu
sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñược bảo vệ cho phát
triển nông nghiệp bền vững.
Hiện nay, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức
tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm suy thoái môi trường, mất
cân bằng sinh thái… Nhiều nước trên thế giới ñã phát triển nông nghiệp theo
hướng quan ñiểm nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm
truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa
học, từ nông dân hoặc cả hai. ðiều trở nên thông thường ñối với những người
nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa
ñược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ñể giảm giá thành ñầu vào.
ðó là những công nghệ về chăn nuôi ñộng vật, những kiến thức về sinh thái
ñể quản lý sâu hại và thiên ñịch [13].
Phạm Chí Thành, 1996 [19] cho rằng có 3 ñiều kiện ñể tạo nông nghiệp
bền vững ñó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và
những tổ chức về các nhóm ñịa phương. Tác giả cho rằng xu thế phát triển
nông nghiệp bền vững ñược các nước phát triển khởi xướng và hiện nay ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


trở thành ñối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc
các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện ñại ñể bác bỏ
những cái thuộc về truyền thống. Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây
gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp ñặt theo ý muốn chủ
quan mà phải ñiều tra, nghiên cứu ñể hiểu biết thiên nhiên.
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính
những người sinh ra và lớn lên ở ñó. Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững
cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu. Phát triển
bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng
những thay ñổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho ñạt ñến sự
thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ
hôm nay và mai sau [26].
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược
các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Vấn ñề này ñược Altieri và Susanna B.H.1990
(KKU,1992) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh
cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài
nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro… Quan ñiểm
ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược
Ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích các nước nghèo [28].
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai [4]. Một quan ñiểm khác
lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay
ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng
của con người cả hiện tại và mai sau [27]. ðể phát triển nông nghiệp bền
vững ở nước ta, cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu dài của từng mô hình,
ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


13

Sử dụng ñất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lược
phát triển nông nghiệp bền vững. Các quan ñiểm cụ thể sử dụng ñất nông
nghiệp dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững là:
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng trên quan ñiểm sản xuất hàng hoá và
ñạt hiệu quả cao.
- Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung
hoá. Chuyên môn hoá ñòi hỏi người sản xuất phải ñạt tới trình ñộ cao, tập
trung vào một ñến vài sản phẩm chủ yếu, mà ở ñó sản phẩm làm ra chứa ñựng
một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý cao, nhằm không
ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh ñể bán sản phẩm của mình, tiêu thụ ñược trên thị trường hàng
hoá [22].
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng ña dạng hoá sản phẩm
trong ñiều kiện kinh tế hộ nông dân trong ñiều kiện ít ñất.
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá trong
các hộ là khuyến khích các hộ ra sức khai thác ñất ñai trong gia ñình họ phát
triển mô hình canh tác mới ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật
và quản lý ñể không ngừng nâng cao hiệu quả và tỷ xuất hàng hoá trên một
ñơn vị diện tích.
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng ñi ñôi với bảo vệ môi trường sinh
thái, xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững và an toàn lương thực.
ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau:
* Bền vững kinh tế:
Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng ñất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức
bình quân vùng có ñiều kiện ñất ñai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ (ñối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ñể lại).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ
không cạnh tranh ñược trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích là thước ño quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế ñối với một hệ thống sử dụng ñất.
* Bền vững xã hội:
Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống và phát triển xã hội
ðáp ứng nhu cầu của nông hộ là ñiều quan tâm trước, nếu muốn họ
quan tâm ñến lợi ích lâu dài (bảo vệ ñất, môi trường ). Sản phẩm thu ñược
cần thỏa mãn cái ăn cái mặc và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực của ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ
thống sử dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng
thụ lâu dài, ñất ñã ñược giao, rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa của dân tộc và tập
quán của ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ.
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải ñược bảo vệ ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn
thái hóa ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm
thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
ñất bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
Tóm lại: Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững là phải ñảm bảo khả năng
sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống

của con người, của các sinh vật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

2.3.3 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái
Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển
trong một môi trường nhất ñịnh, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường ñó.
Hệ sinh thái có thể hiểu nó bao gồm quần xã sinh vật (ñộng vật, thực
vật, vi sinh vật) và môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt ñộ, chất vô cơ ). Tùy
theo cấu trúc dinh dưỡng tạo nên sự ña dạng về loài, cao hay thấp, tạo nên chu
trình tuần hoàn vật chất (chu trình tuần hoàn vật chất hiện nay hầu như chưa
ñược khép kín vì dòng vật chất lấy ra không ñem trả lại cho môi trường ñó).
Theo A.Tansley (1935), hệ sinh thái là một ñơn vị bao gồm các vật
sống và ngoại cảnh không sống của chúng.
Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần chủ yếu:
- Các quần thể sống (thực vật, ñộng vật, vi sinh vật) với các mối quan
hệ dinh dưỡng và vị trí của chúng.
- Các nhân tố ngoại cảnh: khí hậu, ñất, nước
Theo chức năng, hoạt ñộng của hệ sinh thái ñược phân theo dòng năng
lượng, chuỗi thức ăn, sự phân bố theo không gian và thời gian tuần hoàn vật
chất, phát triển, tiến hóa và ñiều khiển.
Các hệ sinh thái thường gặp:
- Hệ sinh thái nông nghiệp
- Hệ sinh thái rừng
- Hệ sinh thái biển
- Hệ sinh thái ao hồ
- Hệ sinh thái ñồng cỏ tự nhiên
- Hệ sinh thái ñô thị.
- Hệ sinh thái nhân văn.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

* Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ thống với các hệ thống phụ như
ñồng ruộng trồng cây hàng năm, vườn cây lâu năm, ñồng cỏ chăn nuôi, ao hồ
thả cá, các khu dân cư, trong ñó hệ sinh thái ñồng ruộng là thành phần trung
tâm quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp. Hệ sinh thái nông nghiệp là
các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng có thể là một cơ sở sản xuất nông
nghiệp như nông trường, hợp tác xã nông nghiệp [23].
Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân tạo do lao ñộng của con
người tạo ra. Lao ñộng của con người không phải tạo ra hoàn toàn hệ sinh thái
nông nghiệp mà chỉ tạo ñiều kiện cho hệ sinh thái này phát triển tốt hơn theo
quy ñịnh tự nhiên của chúng. Cây trồng vật nuôi và các thành phần sống khác
của hệ sinh thái nông nghiệp quan hệ chặt chẽ với ñiều kiện ngoại cảnh.
* Hệ sinh thái nhân văn
Hệ sinh thái nhân văn nghiên cứu về mối quan hệ giữa con người và
môi trường sống. Hệ sinh thái nhân văn cung cấp cơ sở khoa học cho việc
phân tích hệ thống tài nguyên nông thôn. Khái niệm này dựa trên quan ñiểm
cho rằng tồn tại một mối quan hệ có tính chất hệ thống giữa xã hội loài người
(hệ thống xã hội) và môi trường tự nhiên (hệ sinh thái). Những mối quan hệ
này ảnh hưởng ñến những nguồn tài nguyên và và ñến những tác ñộng về môi
trường do con người gây ra. Hệ thống xã hội hình thành trên cơ sở các yếu tố
dân số, kỹ thuật, tín ngưỡng, ñạo ñức, nhận thức, thể chế, cơ cấu xã hội. Hệ
sinh thái tồn tại trên cơ sở các yếu tố sinh vật (ñộng vật, thực vật, vi sinh vật),
các yếu tố vật lý (ñất, nước, không khí…). Mối quan hệ tương tác giữa hai hệ
thống này ñược biểu hiện dưới dạng năng lượng vật chất và thông tin. Những
dòng vật chất này ảnh hưởng tới cơ cấu và chức năng của từng hệ thống [3].

Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái phát triển lâu bền là cơ sở vật
chất tất yếu của sản xuất nông nghiệp bền vững cho mọi quốc gia. Ở Việt

×