Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Tài liệu giáo án toán 11 tự chọn 15 bài tập HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.37 KB, 2 trang )

Ngày soạn: 3/12/2011

BÀI TẬP
HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU VÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG.
Tự chọn 15:

I.Mục tiêu:
Qua chủ đề này HS cần:
1)Về kiến thức: Giúp học sinh hiểu sâu sắc về 2 đường thẳng song song, 2 đường
thẳng chéo nhau.
2)Về kỹ năng: Giúp học sinh biết cách chứng minh 2 đường thẳng song song, 2
đường thẳng chéo nhau, và vận dụng vào các bài tập chứng minh tổng hợp vận dụng kiến
thức đó.
3)Về tư duy và thái độ:
- Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi. Biết quan sát và phán đoán chính xác.
- Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán.
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
- GV: Giáo án, các bài tập
- HS: Ôn tập kiến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III. Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, thuyết trình
IV. Tiến trình bài học:
1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3. Bài mới:
Hoạt động 1: BT 1 trang 71 sgk
Hoạt động của GV
- Gọi một HS nêu đề
bài tập 1 trong SGK
trang 71 và cho HS
các nhóm thảo luận


và ghi lời giải vào
bảng phụ.
- Gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời
giải.
- Gọi HS nhận xét,
bổ sung (nếu cần)
- Nhận xét và nêu lời
giải đúng.
(GV nên vẽ hình
trước khi HS lên
bảng)

Hoạt động của HS

Nội dung
Bài tập 1: (SGK trang 71)
b

- Xem đề và thảo luận
nhóm
- Cử đại diện lên bảng
trình bày lời giải (có
giải thích)

B'

c

C'


d

a

A'
B
C

- Nhận xét, bổ sung và
sửa chữa ghi chép.
- Các nhóm trao đổi để
rút ra kết quả

HS chú ý theo dõi trên
bảng.

D'

A

D


Hoạt động 2: Bài tập tổng hợp vận dụng kiến thức.
Hoạt động của GV
- Nêu đề và ghi lên
bảng (hoặc phát
phiếu HT)
- Cho HS các nhóm

thảo luận để tìm lời
giải và gọi HS đại
diện nhóm lên bảng
trình bày.

Hoạt động của HS
- Thảo luận theo nhóm
để tìm lời giải và cử
đại diện lên bảng trình
bày (có giải thích).

Nội dung
Bài tập: Cho hình bình hành ABCD và
ABEF nằm trong hai mp phân biệt. Gọi
M, N là hai điểm di động trên hai đoạn
AM NB
=
thẳng AD và BE sao cho:
MD NE
Chứng minh rằng MN luôn song song
với một mp cố định.

- Nhận xét, bổ sung và
sửa chữa ghi chép.
- Gọi HS nhận xét,
bổ sung (nếu cần)

C

D


P

M

- Trao đổi để rút ra kết
quả

B

A

N

- Nhận xét, bổ sung
và nêu lời giải đúng
(nếu HS không trình
bày đúng lời giải)

4. Củng cố:
- Xem lại các dạng toán đã học.

F

E

LG: Trong mp (ABCD), qua M kẻ
đường thẳng song song với AB cắt BC
tại P, ta có:
PB MA NB

=
=
n ª n PN / / CE .
PC MD NE
Ta có: (MNP)//(DCE) (vì MP//DC và
PN//CE)
Mà MN nằm trong (MNP) nên MN song
song với (DCE) (cố định)



×