Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG (g.a của Lương Đình Vĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.27 KB, 3 trang )

Tiết 1
Ngày soạn:20/8/2010
Ngày dạy: thứ 2

Tuần: 1

Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống.
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật.
3. Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học. (liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
1. Giáo viên: Tranh vẽ thể hiện một vài nhóm sinh vật
2. Học sinh: Xem trước SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
* Mở bài (1 phút)
Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loài đồ vật, cây cối, con vật khác nhau.
Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống
(sinh vật)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Nội dung
Hoạt động 1: (20 phút)
I. Nhận dạng vật sống và


- GV nêu câu hỏi:
vật không sống.
+ Em hãy nêu tên một số - 1 HS trả lời
cây, con, đồ vật ở xung - HS khác nhận xét bổ
quanh em?
sung
Yêu cầu: Nêu được 1 số
đại diện của cây, con, đồ
vật (vật vô sinh)
- GV chọn 3 đại diện để Ví dụ: Con gà, cái bàn,
phân tích.
con chó,…
- GV: cho HS hoạt động - HS: hoạt động nhóm,
nhóm (4 phút) để trả lời câu yêu cầu:nêu được:
hỏi:
+ Con chim, cây đậu được
+ Con chim, cây đậu cần chăm sóc  lớn lên, còn
những điều kiện gì để sống? cái bàn không thay đổi (về
+ Cái bàn có cần những kích thước), có thể bị hủy
điều kiện giống như con gà hoại và tan rã.
và cây đậu để tồn tại không? - Goi đại diện nhóm lên


trình bày.
- Đại diện nhóm khác
nhận xét, bổ sung nếu cần.
- HS lấy thêm ví dụ và
phân phân tích → rút ra
kết luận


- GV: thu hồi kiến thức, cho
1 nhóm trình bày.
- GV cho HS lấy thêm một
số ví dụ khác và phân tích
→ rút ra kết luận về vật
sống và vật không sống.
- GV bổ sung và chốt lại - HS ghi bài
kiến thức.

- Vật sống: lấy thức ăn,
nước uống, lớn lên, sinh
sản.
- Vật không sống: Không
lấy thức ăn, không lớn lên.
Hoạt động 2: (16 phút)
I. Đặc điểm của cơ thể
- GV: Cho HS quan sát - HS quan sát bảng SGK, sống
bảng (trang 6 SGK) giải chú ý cột 6 và cột 7
thích các tiêu đề cột 6 và 7
- GV: Cho HS hoạt động cá - HS hoàn thành bảng độc
nhân làm bài tập hoàn thành lập (5 phút)
bảng 6 (SGK) (5 phút) 5 ví
dụ.
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS lên bảng làm
tập
bài tập.
- 1 HS nhận xét bổ sung
- HS tự so sánh và sữa
- GV: đưa đáp án đúng

chữa nếu cần
- Trao đổi chất với môi
- 1 HS trả lời
- GV hỏi: Qua bảng so sánh
trường
- 1 vài HS khác nhận xét
em hãy nêu đặc điểm của cơ
- Lớn lên và sinh sản
bổ sung
thể sống?
- GV: Chốt lại kiến thức
- HS: Cải tạo môi trường
chuẩn.
- GV: Muốn cho sinh vật sống tốt để sinh vật tồn tại
phát triển tốt em cần bảo vệ có ích cho con người.
- 1 HS đọc kết luận chung
môi trường như thế nào?
- GV cho 1- 2 đọc kết luận
chung SGK
IV. CỦNG CỐ: (5 phút)
1. Đánh dấu x vào ô □ ở đầu câu trả lời đúng nhất cho những dấu hiệu chung nhất
của cơ thể sống:
□ a. Có sự trao đổi chất với môi trường
□ b. Di chuyển
□ c. Lớn lên và sinh sản
□ d. Cả a và c
Đáp án đúng: d


2. Hãy chọn các cụm từ phù hợp cho sẵn và điền vào chỗ trống thay cho các số

1,2 để hoàn chỉnh các câu sau:
Cơ thể sống có những đặc điểm quan trọng sau đây:
Có sự (1)……………với môi trường (lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất ra
ngoài) thì mới tồn tại được. Lớn lên và (2)……………
Các cụm từ cho sẵn:
a. Sinh sản
b. Trao đổi chất
Đáp án đúng: 1 – b, 2 – a.
V. DẶN DÒ ( (2 phút)
1. Học kĩ câu 1, 2 (trang 6 SGK).
Câu 1. Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?
Câu 2. Bài tập trắc nghiệm phần IV (xem lại)
2. Chuẩn bị: Một số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên (liên hệ)
3. Đọc trước bài nhiệm vụ của sinh học
* Rút kinh nghiệm.
.....................................................................................................................................



×