Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Bộ đề Ngữ văn thi vao lớp 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.89 KB, 17 trang )

Phòng giáo dục và đào tạo việt yên
Trờng thcs tiên sơn

------------***------------

Bộ đề khảo sát thi vào lớp 10

Môn: Ngữ văn
Giáo viên: Đỗ Hữu Tuyên

năm học: 2010 - 2011

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 1
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1. (1,0 điểm)
Hãy nêu những tình huống đặc sắc đợc nhà văn Nguyễn Minh Châu tạo
dựng truyện ngắn Bến quê . Xây dựng tình huống ấy, tác giả nhằm thể hiện điều
gì?
Câu 2. (1,0 điểm)
Để cổ động phong trào Tết trồng cây, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết hai
câu thơ mà mỗi ngời Việt Nam đều quen thuộc:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân


Trong hai câu thơ trên của Bác, trờng hợp nào từ xuân đợc dùng theo
nghĩa gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển
nghĩa(nếu có) của từ xuân đợc gọi là biện pháp tu từ gì?
Câu 3. (1,0 điểm)
Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong hai câu thơ sau:


Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
(Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
Câu 4. (2,0 điểm)
Cho câu chủ đề sau: Ông họa sĩ là một nhân vật phụ tiêu biểu trong
truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long. Hãy viết đoạn văn
nêu suy nghĩ của em về nhân vật này.
Câu 5. (5,0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều qua đoạn trích Chị em Thúy Kiều
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du - Ngữ văn 9, tập 1)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 2
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1. (1,0 điểm)
Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá có nhiều từ hát, cả bài thơ nh một khúc ca.
Đây là khúc ca gì và tác giả làm thay lời ai?
Câu 2. (1,5 điểm)
Hãy xác định các từ chuyển loại có trong những ví dụ dới đây và chỉ rõ
chúng đợc chuyển từ từ loại nào sang:
a) Trên đồng cạn, dới đồng sâu,
Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.
(Ca dao)
b) Nhân dân ta đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác và nhất định sẽ thắng
lợi hoàn toàn.
(Hồ Chí Minh)
c) Câu chuyện đợc kể lại rất chi tiết.
Câu 3. (1,0 điểm)
Giải thích nghĩa của hai thành ngữ ăn đơm nói đặt; khua môi múa mép
và cho biết hai thành ngữ này liên quan đến phơng châm hội thoại nào?

Câu 4. (1,5 điểm)


Mở đầu bài thơ Cảnh khuya, sáng tác tại chiến khu Việt Bắc năm 1947,
Bác Hồ viết:
Tiếng suối trong nh ttiếng hát xa...
Theo em, phép tu từ so sánh ở câu thơ trên có gì đặc sắc? Hãy nêu rõ xúc
cảm mà biện pháp nghệ thuật đó đã gợi ra trong tâm hồn em.
Câu 5. (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng của
Nguyễn Dữ- Ngữ văn 9, tập 1. Từ đó nêu suy nghĩ của mình về tình cảm của nhà
văn đối với ngời phụ nữ trong xã hội cũ.

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 3
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1. (1,0 điểm)
Cho chuỗi kết hợp dới đây, chuỗi nào đã thành câu? Chuỗi nào cha thành
câu? Vì sao?
a) Qua tác phẩm Chí Phèo của nhà văn Nam Cao đã cho ta thấy nỗi thống
khổ của ngời dân dới xã hội thuộc địa nửa phong kiến.
b) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vô vàn kính yêu của dân tộc Việt Nam,
một chiến sĩ cộng sản vĩ đại, nhà văn hóa lớn của nhân loại.
Câu 2. (0,75 điểm)
Nhan đề của bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính có gì khác lạ? Một
hình ảnh nổi bật trong bài thơ là những chiếc xe không kính. Vì sao có thể nói
hình ảnh ấy là độc đáo?
Câu 3. (1,25 điểm)
Cho hai câu thơ sau:


Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)
a/ Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong hai câu thơ trên.
b/ Viết đoạn văn giới thiệu vài nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm và
bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ.
Câu 4. (2,0 điểm)
Cho bài ca dao sau:

Rủ nhau xuống biển mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
Em ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nớc bạc ta đừng quên nhau
a) Có gì liên quan giữa từ chua ngọt ở câu 3 với 2 câu đầu của bài? Tìm ý
nghĩa của từ chua ngọt trong bài ca dao và chỉ ra cái hay của nó?
b) Có thể thay thế cụm từ non xanh nớc bạc bằng non xanh nớc biếc đợc
không? Vì sao?


c) Hãy chỉ ra ý nghĩa của bài ca dao.
Câu 5. (5,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích là một bức tranh
tâm tình đầy xúc động. Hãy phân tích đoạn thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên.

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 4
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1. (1,0 điểm)
Tình huống cơ bản của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa. Nhận xét về cốt
truyện và tình huống cơ bản của truyện ngắn này, theo tác giả Nguyễn Thành

Long, là một bức chân dung. Đó là bức chân dung của ai, hiện ra trong cái
nhìn và suy nghĩ của những nhân vật nào?
Câu 2. (1,0 điểm)
Phân tích cấu trúc và chỉ ra câu sau thuộc kiểu câu nào (xét theo cấu trúc
cú pháp):
a/ Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nớc, nhất định
không chịu làm nô lệ.
(Hồ Chí Minh)
b/ Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông
Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông nh rông thêm ra.
(Nguyễn Minh Châu)
Câu 3. (1,0 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ mua đợc dùng theo nghĩa
gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa (nếu
có) ở đây là gì?
a) Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi
b) Bán anh em xa, mua láng giềng gần
c)

Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Câu 4. (2,0 điểm)
Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong khổ thơ sau:
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình
(Nguyễn Duy, ánh trăng)
Câu 5. (5,0 điểm)

Cảm nhận về cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi và trở về trong bài thơ
Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận (Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 5
Thời gian làm bài: 120 phút


Câu 1.(1,5 điểm)
a/ Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô Gia Văn Phái và Đoạn trờng tân
thanh của Nguyễn Du là những tác phẩm tiêu biểu của văn học trung đại. Hãy
giải thích nhan đề hai tác phẩm trên?
b/ Cho đoạn thơ sau:
Ngời đồng mình thơng lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn
- Chép chính xác 10 câu thơ tiếp theo và cho biết đoạn thơ em vừa chép nằm
trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
- Trong đoạn thơ vừa chép, tác giả đã thể hiện những phẩm chất cao đẹp nào của
ngời đồng mình?
Câu 2.(1,0 điểm)
Cho biết cách nói nào trong số những cách nói sau có sử dụng phép nói
quá: cha ăn đã hết, đẹp tuyệt vời, một tấc đến trời, không một ai có mặt, một
chữ bẻ đôi không biết, sợ vã mồ hôi, cời vỡ bụng, rụng rời chân tay, tức lộn ruột,
ngáy nh sấm, nghĩ nát óc, đứt từng khúc ruột.
Câu 3.(1,0 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ ma đợc dùng theo nghĩa
gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa (nếu
có) ở đây là gì?
a) Không có kính ừ thì ớt áo
Ma tuôn ma xối nh ngoài trời.

(Phạm Tiến Duật)
b) Sân Lai cách mấy nắng ma
Có khi gốc tử đã vừa ngời ôm
(Nguyễn Du)
c) Quản bao tháng đợi năm chờ
Nghĩ ngời ăn gió nằm ma xót thầm
(Nguyễn Du)
d) Vật mình vẫy gió tuôn ma
Dầm dề giọt ngọc thẫn thờ hồn ai
(Nguyễn Du)
Câu 4.(1,5 điểm)
Cho câu chủ đề sau: Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu gợi
ra những suy ngẫm về con ngời và cuộc đời.
Hãy viết đoạn văn diễn dịch 6
đến 8 câu từ câu chủ đề trên.
Câu 5.(5,0 điểm)
Cảm nhận về bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến
Duật (Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 6
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Cho đoạn trích sau:
Chúng kể cho tôi nghe cuộc sống buồn tẻ của chúng, và những chuyện
đó làm tôi buồn lắm; chúng kể cho tôi nghe về những con chim tôi bẫy đợc
đang sống ra sao và nhiều chuyện trẻ con khác, nhng tôi nhớ lại thì cha bao
giờ chúng nói một lời nào về bố và dì ghẻ. Thờng thì chúng chỉ đề nghị tôi kể
chuyện cổ tích;(...). Tôi cũng kể cho chúng nghe nhiều về bà tôi. Một hôm,
thằng lớn thở dài nói :

- Có lẽ tất cả các bà đều rất tốt , bà tớ ngày trớc cũng rất tốt...
Nó thờng nói 1 cách buồn bã : ngày trớc, trớc kia, đã có thời... Dờng nh
nó đã sống trên trái đất này một trăm năm, chứ không phải mời một năm
a, Đoạn trích trên đợc trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?


b, Trong số những từ ngữ hoặc câu đợc in đậm, đâu là lời dẫn trực tiếp, đâu là
lời dẫn gián tiếp, đâu không phải là lời dẫn?
c, Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học, giải thích tại sao nhân vật
thằng lớn phải dùng từ có lẽ trong nhận xét của mình? Cách nói đó liên
quan đến phơng châm hội thoại nào?
Câu 2.(1,0 điểm)
Trong đoạn thơ sau, điểm tựa có đợc dùng nh một thuật ngữ vật lí không?
ở đây, nó có ý nghĩa gì?
Nếu đợc làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm ngời lính đi đầu
Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa
(Tố Hữu, Chào xuân 67)
Câu 3.(1,0 điểm)
So sánh hai dị bản của câu ca dao:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon
Cho biết trong trờng hợp này, gật đầu hay gật gù thể hiện thích hợp
hơn ý nghĩa cần biểu đạt? Vì sao?
Câu 4.(2,0 điểm)
Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phơng, Viếng lăng Bác)
Câu 5.(5,0 điểm)
Cảm nhận của em về đoạn trích Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều của
Nguyễn Du Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục năm 2005)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 7
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Đọc câu sau:
Khi ngời ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.
Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay
từ trong câu trên có tác dung diễn đạt nh thế nào?
Câu 2.(0,75 điểm)
Những đoạn văn sau trình bày nội dung theo cách nào? Xác định câu chủ đề
(nếu có):
a) Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sơng, từ từ nhô lên ngàn cây
trên dãy núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tơi sáng. Tất cả thung lũng đều
hiện màu vàng. Hơng vị thôn quê đầy vẻ quyến rũ ngào ngạt mùi lúa
chín.
b) Nghệ thuật trong thơ Nhật kí trong tù rất phong phú. Có bài là lời phát
biểu trực tiếp, đọc hiểu ngay. Có bài lại dùng lối ngụ ngôn rất thâm thúy.
Có bài tự sự, có bài trữ tình, hay vừa tự sự, vừa trữ tình. Lại có bài châm
biếm. Nghệ thuật châm biếm cũng rất nhiều vẻ.
c) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng. Em thơng bác đẩy xe bò mồ hôi ớt lng, căng sợi dây thừng chở vôi cát về xây trờng học, và mời bác về nhà
mình. Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên
dân làng bèn đắp lại đờng.
Câu 3.(1,25 điểm)



Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện
từ nhiều nghĩa đợc không? Vì sao?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bớc lệ hoa mấy hàng!
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 4.(2,0 điểm)
a/ ở đoạn kết truyện, tác giả đã tập trung miêu tả chân dung và cử chỉ của nhân
vật Nhĩ với vẻ rất khác thờng. (Truyện ngắn Bến quê Nguyễn Minh Châu).
Hãy viết đoạn văn giải thích ý nghĩa của các chi tiết ấy.
b/ Giới thiệu một vài nét tiêu biểu về tác giả Nguyễn Minh Châu và truyện ngắn
Bến quê.
Câu 5.(5,0 điểm)
Tình đồng chí, đồng đội keo sơn gắn bó là một trong những phẩm chất
đáng quý của ngời chiến sĩ Cách mạng Việt Nam thời kì kháng chiến chống
Pháp. Hãy phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu để làm sáng tỏ điều đó.

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 8
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và cảm động tình cha con ông Sáu và bé
Thu trong truyện ngắn Chiếc lợc ngà của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
Câu 2.(1,0 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ mòn và từ mặt trời đợc dùng theo nghĩa gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức
chuyển nghĩa (nếu có) ở đây là gì?
a)
Đá mòn nhng dạ chẳng mòn
Chàm nâu thêm đậm, phấn son chẳng nhòa.

(Tố Hữu)
b)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lng (Nguyễn Khoa Điềm)
c)
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phơng)
d)
Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phơng đông
Cây cay đắng đã ra mùa quả ngọt
(Chế Lan Viên)
Câu 3.(1,5 điểm)
a) Chỉ ra và sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
+ Lĩnh vực kinh doanh béo bổ này đã thu hút sự đầu t của nhiều công ti lớn trên
thế giới.
+ Ngày xa Dơng Lễ đối xử đạm bạc với Lu Bình là để cho Lu Bình thấy xấu hổ
mà quyết chí học hành, lập thân.
+ Báo chí đã tấp nập đa tin về sự kiện SEA Games 22 đợc tổ chức tại Việt Nam.
b) Trong những tổ hợp từ sau đây, tổ hợp nào là thành ngữ, tổ hợp nào là tục
ngữ? Giải thích nghĩa của mỗi thành ngữ, tục ngữ đó.
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
+ Đợc voi đòi tiên
+ Đánh trống bỏ dùi
+ Nớc mắt cá sấu
+ Chó treo mèo đậy
Câu 4.(1,5 điểm)
Vận dụng kiến thức về từ láy để phân tích nét nổi bật của việc dùng từ
trong những câu thơ sau:
Nao nao dòng nớc uốn quanh,

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Sè sè nắm đất bên đờng,


Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 5.(5,0 điểm)
Cảm nhận về đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều (Trích Truyện Kiều của
Nguyễn Du- Ngữ Văn 9, tập 1)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 9
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
a) Xác định thành phần tình thái, thành phần phụ chú và thành phần gọi đáp
trong những câu sau:
- ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
(Thanh Hải)
- Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sớng miệng thôi .
(Tô Hoài)
- Trên những chặng đờng dài suốt 50,60 ki-lô-mét, chúng ta chỉ gặp cây
dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nớc ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời,
quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,
(Theo Hoàng Văn Huyền)

b) Các câu sau liên quan đến phơng châm hội thoại nào:
- Hứa hơu hứa vợn
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

- Ông nói gà, bà nói vịt
- Dây cà ra dây muống
Câu 2.(1,0 điểm)
Cho câu thơ sau:
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng
(Nguyễn Đình Chiểu, Truyện Lục Văn Tiên)
Hãy giải thích ý nghĩa của cụm từ kiến nghĩa bất vi và nêu quan niệm
của Nguyễn Đình Chiểu về ngời anh hùng
Câu 3.(1,0 điểm)
Ca dao có câu:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Từ chiều trong chiều chiều với từ chiều trong chín chiều là các từ đồng
âm hay đồng nghĩa? Tai sao?
Câu 4.(2,0 điểm)
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về những điều mà ngời cháu suy
ngẫm về bà và cuộc đời của bà trong bốn câu thơ sau :
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm
Nhóm niềm yêu thơng, khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
(Bằng Việt, Bếp lửa)
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích tình yêu làng, yêu nớc của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn
Làng của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn 9, tập 1)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 10
Thời gian làm bài: 120 phút


Câu 1.(1,0 điểm)


Một trong những thành công nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn Làng là
nhà văn Kim Lân đã xây dựng đợc tình huống truyện đặc sắc. Theo em đó là
tình huống nào? Qua tình huống đó tác giả muống thể hiện điều gì?
Câu 2.(1,0 điểm)
a) Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông của Bác Hồ (trong văn
bản Phong cách Hồ Chí Minh) đợc biểu hiện nh thế nào?
b) Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
Câu 3.(1,0 điểm)
So sánh sự việc xảy ra:
-Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi,
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi,
Đỡ đần bà dựng lại túp lề tranh
với lời ngời bà dặn cháu trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt:
- Cứ bảo nhà vẫn đợc bình yên!
Ta thấy có một phơng châm hội thoại đã bị vi phạm. Đó là phơng châm nào? Lí
giải ý nghĩa sự không tuân thủ phơng châm hội thoại đó?
Câu 4.(2,0 điểm)
Cho hai câu thơ sau:

Có đám mây mùa hai
Vắt nửa mình sang thu
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
a) Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên.
b) Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh đám mây mùa hạ.

Câu 5.(5,0 điểm)

Cảm nhận về bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt (Sách giáo khoa
Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục năm 2005)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 11
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong đoạn văn sau và cho biết tên
gọi của mỗi thành phần biệt lập đó là gì?
Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã tha thớt cái giống
hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa
đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc
hơn.
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Câu 2.(1,5 điểm)
Kết thúc một bài thơ có câu:


Trăng cứ tròn vành vạnh
a/ Hãy chép lại chính xác những câu thơ nối tiếp để hoàn chỉnh khổ thơ và cho
biết, khổ thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Giới thiệu một
vài nét về tác giả và bài thơ đó.
b/ Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa nh thế nào? Hình ảnh đó giúp
em hiểu gì về chủ đề bài thơ? (Yêu cầu: Trình bày thành một đoạn văn)
Câu 3.(1,0 điểm)
Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong bài thơ sau:
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya nh vẽ ngời cha ngủ,
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.

(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Câu 4.(1,5 điểm)
Phẩm hạnh của nhân vật Vũ Nơng đợc thể hiện nh thế nào qua lời thoại
sau:
- Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo đợc ấn phong hầu,
mặc áo ấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo đợc hai chữ bình yên, thế là
đủ rồi.
(Nguyễn Dữ, Chuyện ngời con gái Nam Xơng)
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của
nhà văn Nguyễn Thành Long (Sách giáo khoa Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục
năm 2005)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 12
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
a/ Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ:
Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
b/ Chỉ ra thành phần biệt lập trong nhng câu sau:
- Thật đấy, chuyến này không đợc Độc lập thì chét cả đi chứ sống làm gì cho nó
nhục.
(Kim Lân, Làng)
- Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gơng mặt của ngời
thanh niên.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 2.(0,75 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ miền Nam đợc dùng theo
nghĩa gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển

nghĩa (nếu có) ở đây là gì?
a/ Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
(Viễn Phơng)
b/ Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy (Lê Anh Xuân)
c/ Mai về miền Nam thơng trào nớc mắt
(Viễn Phơng)
Câu 3.(2,0 điểm)
Mở đầu bài thơ Đồng chí, Chính Hữu có viết:


Quê hơng anh nớc mặn đồng chua
a/ Chép lại chính xác 6 câu thơ nối tiếp để hoàn chỉnh đoạn thơ? Hãy giới thiệu
một vài nét về tác giả Chính Hữu và bài thơ Đồng chí.
b/ Từ Đồng chí nghĩa là gì? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ về
tình đồng đội của những ngời lính là Đồng chí?
c/ Câu thơ thứ 7 trong đoạn thơ trên là một câu thơ đặc biệt. Hãy viết một đoạn
văn khoảng 5 câu phân tích nét đặc sắc của câu thơ đó.
Câu 4.(1,25 điểm)
Chỉ rõ các phép tu từ và hiệu quả của phép tu từ đó trong hai câu thơ sau:
Cá nhụ cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải (Ngữ văn 9,
tập2)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 13
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)

Phân tích cấu tạo ngữ pháp của những câu sau và cho biết chúng thuộc
kiểu câu nào?
a/ Để ngời con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa
cuốn sách tới trả cho cô gái.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b/ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn ngời sáng tác, vừa là sợi dây truyền
cho mọi ngời sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)
c/ Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông
Hồng một màu đỏ nhạt, mặt sông nh rộng thêm ra.
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
d/ Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy ngời học trò cũ đến sắp
hàng dới hiên rồi đi vào lớp.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Câu 2.(1,0 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ đầu đợc dùng theo nghĩa
gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa (nếu
có) ở đây là gì?
a/
Ngang lng thì thắt bao vàng,
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài.
(Ca dao)
b/
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
(Tố Hữu, Lợm)
c/
Dới trăng quyên đã gọi hè,
Đầu tờng lửa lựu lập lòe đơm bông. (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d/

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Chính Hữu, Đồng chí)
Câu 3.(1,0 điểm)
Xác định câu chứa hàm ý trong hai câu thơ sau và dựa vào ngữ cảnh nêu
nội dung của câu chứa hàm ý?
Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!
Cành có mềm mẹ đã sẵn tay nâng
(Chế Lan Viên, Con cò)
Câu 4.(2,0 điểm)
Vận dụng kiến thức đã học về những biện pháp tu từ từ vựng để phân tích
nét nghệ thuật trong đoạn thơ sau:


Một dãy núi mà hai màu mây
Nơi nắng nơi ma, khí trời cũng khác
Nh anh với em, nh Nam với Bắc
Nh đông với tây một giải rừng liền
(Phạm Tiến Duật, Trờng Sơn Đông, Trờng Sơn Tây)

Câu 5.(5,0 điểm)
Cảm nhận về bài thơ Nói với con của Y Phơng

(Ngữ văn 9, tập2)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 14
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,5 điểm)
Hình ảnh bếp lửa đợc nhà thơ Bằng Việt nhắc lại bao nhiêu lần trong

bài thơ Bếp lửa? Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là ngời cháu nhớ đến bà và ngợc
lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Hình ảnh ấy mang ý nghĩa
gì trong bài thơ này? Vì sao tác giả lại viết: Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa!?
Câu 2.(0,75 điểm)
Tìm lời dẫn trong những câu sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đợc
dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?
a/ Họa sĩ nghĩ thầm: Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu cha kịp quét tớc
dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn.
(Nguyễn Thành Long)
b/ Nhng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành,
thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.
(Phạm Văn Đồng)
c/Nó cứ làm in nh nó trách tôi; nó kêu ử, nhìn tôi, nh muốn bảo tôi rằng:
A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão nh thế mà lão xử với tôi nh thế này à?.
(Nam Cao)
Câu 3.(1,25 điểm)
Đọc kĩ hai câu thơ sau:
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời cả mẹ em nằm trên lng
(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ)
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai đợc sử dụng theo phép tu từ từ vựng
nào? Có thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều
nghĩa đợc không? Vì sao ?
Câu 4.(1,5 điểm)
Cho câu chủ đề: Trong tuyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa có những con ngời
không xuất hiện nhng họ cũng góp phần làm nổi bật chủ đề của tác phẩm. Hãy
viết đoạn văn hoàn chỉnh theo cách diễn dịch hoặc quy nạp có sử dụng câu chủ
đề trên.
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài

Thanh Hải:
Ta làm con chim hót
Ta làm một nhành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến

thơ Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mơi
Dù là khi tóc bạc

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 15
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,5 điểm)


Chỉ ra phép nối, phép thế, phép lặp từ ngữ để liên kết câu trong đoạn trích
sau đây:
a/ ở rừng mùa này thờng nh thế. Ma. Nhng ma đá.. Lúc đầu tôi không biết. Nhng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí
ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau, ớt ở má.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
b/ Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn
cầm thu thu một đoạn dây sau lng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen
với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: Bác cần nằm xuống phải không ạ?
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
Câu 2.(0,5 điểm)
Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi - đáp đó
hớng đến ai?

Bầu ơi thơng lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống, nhng chung một giàn.
Câu 1.(1,0 điểm)
Tìm hàm ý của Lỗ Tấn qua việc ông so sánh hi vọng với con đờng
trong các câu sau:
Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng tghì không thể nói đâu là thực, đâu là h.
Cũng giống nh những con đờng trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có
đờng. Ngời ta đi mãi thì thành đờng thôi.
(Lỗ Tấn, Cố hơng)
Câu 4.(2,0 điểm)

Hỡi cô tát nớc bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi ?
(Ca dao)
Tại sao tác giả dân gian không nói cô gái múc nớc mà lại nói múc ánh
trăng vàng? Hình ảnh cô gái múc ánh trăng vàng đổ đi gợi cho em những
cảm gáic gì về vẻ đẹp của ngời lao động và của tâm hồn ngời lao động?
Câu 5.( 5,0 điểm)
Phân tích truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn 9, tập 1,
NXB GD năm 2005)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 16
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Tìm câu mang hàm ý và cho biết nội dung của câu mang hàm ý đó?
Bác lái xe dắt anh ta lại chỗ nhà hội họa và cô gái:
- Đây, tôi giới thiệu với anh một họa sĩ lão thành. Và cô đây là kĩ s nông
nghiệp. Anh đa khách về nhà đi. Tuổi già cần nớc chè: ở Lào Cai đi sớm quá.
Anh hãy đa ra cái món chè pha nớc ma thơm nh nớc hoa của yên Sơn nhà anh.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 2.(1,0 điểm)
Trong hai trờng hợp (a và (b) sau đây, trờng hợp nào có hiện tợng từ nhiều
nghĩa, trờng hợp nào có hiện tợng từ đồng âm? Vì sao?
a/ Từ lá, trong:
Khi chiếc lá xa cành


Và trong:
b/ Từ đờng, trong:
Và trong:

Lá không còn màu xanh
(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dới quê làng)
Công viên là lá phổi xanh của thành phố.
(SGK Ngữ văn 9, trang 124)
Đờng ra trận mùa này đẹp lắm
(Phạm Tiến Duật, Trờng Sơn Đông, Trờng Sơn Tây)
Ngọt nh đờng.

Câu 3.(1,0 điểm)
Theo em, vì sao nhà văn Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két lại đặt tên cho văn
bản của mình là Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
Câu 4.(2,0 điểm)
Trong bài thơ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa của Nguyễn Duy có hai câu thơ:
Ta đi trọn kiếp con ngời,
Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru.
a/ Hai câu thơ trên gợi cho em nghĩ tới bài thơ nào của nhà thơ Chế Lan Viên
(cũng nói về tình mẫu tử) trong SGK Ngữ văn 9?
b/ Trong bài thơ của Chế Lan Viên cũng có hai câu thơ mang tính triết lí cao nói

về tình mẹ thiêng liêng, sâu nặng. Chép và nêu cảm nhận về nội dung hai câu
thơ đó.
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn Những ngôi sao xa
xôi của nhà văn Lê Minh Khuê (Ngữ văn 9, tập 2)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 17
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Mở đầu bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận viết:
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
Em hãy giới thiệu một vài nét về tác giả Huy Cận và bài thơ Đoàn thuyền
đánh cá.
Câu 2.(1,0 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ chân đợc dùng theo nghĩa
gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa (nếu
có) ở đây là gì?
a/ Đề huề lng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b/ Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trờng đi dự Hội khỏe
Phù Đổng.
c/ Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững nh kiềng ba chân.
(Ca dao)
d/ Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 3.(1,5 điểm)
Đọc hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
(Viễn Phơng, Viếng lăng Bác)


Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai đợc sử dụng theo phép tu từ từ vựng
nào? Có thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành từ nhiều
nghĩa đợc không? Vì sao ?
Câu 4.(1,5 điểm)
Đọc truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, hẳn các em còn
nhớ:
Khi đợc mời lên nhà anh thanh niên, họa sĩ nghĩ thầm: Khách tới bất
ngờ, chắc cu cậu cha kịp quét tớc dọn dẹp, cha kịp gấp chăn chẳng hạn.
Nhng rồi, sau những câu chuyện anh kể, những việc anh làm, họa sĩ lại
nghĩ: Chao ôi, bắt gặp một con ngời nh anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng
tác, nhng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đờng dài. mặc dù vậy, ông đã
chấp nhận sự thử thách.
Hãy viết một đoạn văn phân tích nhân vật ông họa sĩ trong tác phẩm và có
dựa vào nội dung thông tin đã cho ở trên.
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích hình ảnh ba cô gái thanh niên xung phong trong truyện ngắn
Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê (Ngữ văn 9, tập 2)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 18
Thời gian làm bài: 120 phút


Câu 1.(0,75điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dng cất tiếng nói: Mẹ ra mời sứ giả vào
đây.. Sứ giả vào, đứa bé bảo: Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt,
một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này..
(Thánh Gióng)
Phân tích từ xng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và với sứ giả.
Cách xng hô nh vậy nhằm thể hiện điều gì?
Câu 2.(1,5 điểm)
Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào từ tay đợc dùng theo nghĩa
gốc, trờng hợp nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa (nếu
có) ở đây là gì?
a/ Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay.
(Chính Hữu)
b/ Một tay gây dựng cơ đồ,
Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung hoành.
(Nguyễn Du)
c/ Tập tầm vông, tay không tay có
Tập tầm vó, tay có tay không
(Đồng dao)
d/ Đợc lời nh cởi tấm lòng,
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay.
(Nguyễn Du)
e/ Cũng nhà hành viện xa nay,
Cũng phờng bán thịt cũng tay buôn ngời. (Nguyễn Du)
g/ Tay ta tay búa, tay cày
Tay gơm, tay súng dựng xây nớc nhà.
(Tố Hữu)
Câu 3.(0,75 điểm)
Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn văn sau:

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào
xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre
hi sinh để bảo vệ con ngời. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Câu 4.(2,0 điểm)
Cảm nhận củ em về vẻ đẹp của khung cảnh ngày xuân qua bốn câu thơ
đầu của đoạn trích Cảnh ngày xuân (trích Truyện Kiều của Nguyễn Du):
Ngày xuân con én đa thoi,
Thiều quang chín chục đẫ ngoài sáu mơi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.


Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận (SGK Ngữ
văn 9, tập 1, NXBGD năm 2005)

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 19
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Bộ phận in đậm trong các câu sau là thành phần gì?
a/ Ăn thì ăn những miếng ngon
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm
(Ca dao)
b/ Sơng chùng chình qua ngõ
Hình nh thu đã về
(Hữu Thỉnh, Sang thu)
c/ Mèo, nhà tôi có hai con.
d/ Nhà, bà ấy có hàng dãy ở phố. Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà quê.

Câu 2.(1,0 điểm)
Chỉ ra phép lặp từ ngữ và phép thế để liên kết câu trong đoạn trích sau
đây:
- Họa sĩ nào cũng đến Sa Pa! ở đấy tha hồ viết. Tôi đi đờng này ba mơi
năm. Trớc Cách mạng tháng Tám, tôi chở lên chở về mãi nhiều họa sĩ nh bác.
Họa sĩ Tô Ngọc Vân này, họa sĩ Hoàng Kiệt này
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 3.(1,0 điểm)
Xác định biệ pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ sau:
Sơng trắng rỏ đầu cành nh giọt sữa
Tia nắng tía nhảy hoài trong ruộng lúa
Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh
Đồi thoa son nằm trong ánh bình minh
(Đoàn Văn Cừ, Chợ tết )
Câu 4.(2,0 điểm)
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận và suy nghĩ của em về đoạn kết trong
bài thơ Đồng chí của Chính Hữu:
Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tơí
Đầu súng trăng treo
Câu 5.(5,0 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt:
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...
Lận đận đời bà biết mấy nắng ma
Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm
Nhóm niềm yêu thơng, khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa!

Đề thi khảo sát vào lớp 10 - đề số 20
Thời gian làm bài: 120 phút

Câu 1.(1,0 điểm)
Trong những đoạn trích sau đây, các từ in đậm vốn thuộc từ loại nào và ở
đây chúng đợc dùng nh từ thuộc từ loại nào?
a/ Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác lạ lùng. Còn anh,
anh không ghìm nổi xúc động.


(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)
b/ Làm khí tợng, ở đợc cao thế mới là lí tởng chứ.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
c/ Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội họa không nhận xét đợc gì ở cô con
gái ngồi trớc mặt đằng kia.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 2.(1,0 điểm)
Trong các từ vai, miệng, chân, tay, đầu ở đoạn thơ, từ nào đợc dùng theo
nghĩa gốc, từ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Phơng thức chuyển nghĩa (nếu
có) là phơng thức gì?
áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cời buốt giá
Chân không giày.
Thơng nhau tau nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng canhị bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Chính Hữu, Đồng chí)

Câu 3.(1,0 điểm)
Giới thiệu một vài nét về tác giả Phạm Tiến Duật và tác phẩm Bài thơ về
tiểu đội xe không kính.
Câu 4.(2,0 điểm)
Cho ba câu thơ sau:
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...
(Bằng Việt, Bếp lửa)
a/ Vì sao ở hai câu thơ dới tác giả dùng từ ngọn lửa mà không nhắc lại
bếp lửa?
b/ Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa gì? Những câu thơ trên đợc hiểu nh thế nào?
c/ Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Câu 5.(5,0 điểm)
Cảm nhận về bài thơ Viếng lăng Bác của nhà thơ Viễn Phơng (SGK Ngữ
văn 9, tập 2, NXB Giáo dục năm 2005)



×