Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 110 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ THƢỢNG THỦY

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ
Ở HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGÔ THƢỢNG THỦY

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ
Ở HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÌNH


THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực chưa hề được sử dụng và công bố ở bất kỳ một công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả

Ngô Thƣợng Thủy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Tháii Nguyên

/>

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Tình - Phó trưởng Khoa Tâm lý Giáo dục, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi trân trọng cảm ơn Khoa Tâm lý Giáo dục, Phòng Quản lý Sau đại học,
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Các thầy cô giáo bộ môn
trong các Khoa của Nhà trường; Các thày cô giáo trong Hội đồng bảo vệ đề
cương luận văn, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và

giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Trường Trung cấp nghề
Nam Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân huyện Phổ Yên, Phòng Lao động Thương
binh và Xã hội huyện Phổ Yên, Chi cục Thống kê Phổ Yên, các cơ sở đào tạo
nghề của huyện, các cán bộ quản lý và chuyên viên Tổng cục Dạy nghề, Sở
Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên và toàn thể cán bộ giáo
viên các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Phổ Yên đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thu thập số liệu và kiểm nghiệm những kết quả nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn

Ngô Thƣợng Thủy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháiiiNguyên

/>

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................. 4

4. Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 5
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 6
8. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ
QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ8
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 8
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................... 9
1.2.1. Quản lý .............................................................................................. 9
1.2.2. Cơ sở dạy nghề, quản lý dạy nghề và quản lý cơ sở dạy nghề ...... 12
1.2.3. Bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý ....................... 16
1.3. Cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề và yêu cầu về nghiệp vụ quản lý của cán
bộ quản lý cơ sở dạy nghề ............................................................................. 19
1.3.1. Cán bộ quản lý ................................................................................. 19
1.3.2. Cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề........................................................ 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháiiiiNguyên

/>

1.3.3. Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề .......... 20
1.4. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề . 23
1.4.1. Tổ chức xác định nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ
quản lý cơ sở dạy nghề .............................................................................. 24
1.4.2. Tổ chức lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản
lý cơ sở dạy nghề ....................................................................................... 24
1.4.3. Tổ chức việc lựa chọn nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề .................................................................. 24
1.4.4. Tổ chức việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp bồi dưỡng
và hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở

dạy nghề ........................................................................................... 25
1.4.5. Tổ chức các điều kiện (nguồn lực) bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề .................................................................. 25
1.4.6. Tổ chức tự bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở
dạy nghề ..................................................................................................... 26
1.4.7. Tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề ............................................................ 27
1.4.8. Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý .............. 27
1.5. Trách nhiệm của Tổng cục Dạy nghề và Sở Lao đông - Thương binh và
Xã hội với công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý
cơ sở dạy nghề ............................................................................................... 28
1.5.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Lao động Thương binh và Xã hội đối với lĩnh vực dạy nghề ................................... 28
1.5.2. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Tổng cục dạy nghề ................... 29
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán
bộ quản lý cơ sở dạy nghề ............................................................................ 30
1.6.1. Yếu tố khách quan ........................................................................... 30
1.6.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................... 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháiivNguyên

/>

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN
LÝ CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ Ở
HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ............................... 32
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên ....... 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội .................................................................. 32
2.2. Khái quát tình hình dạy nghề ở huyện Phổ Yên..................................... 33
2.2.1. Mạng lưới cơ sở dạy nghề ............................................................... 33

2.2.2. Thực trạng về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đội
ngũ giáo viên tại các cơ sở dạy nghề huyện Phổ Yên ............................... 35
2.2.3. Thực trạng nghiệp vụ quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở
dạy nghề ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ......................................... 36
2.3. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý các
cơ sở dạy nghề ở huyện Phổ Yên hiện nay ................................................... 42
2.3.1. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý
cơ sở dạy nghề ........................................................................................... 42
2.3.2. Thực trạng việc tổ chức lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề ............................................................ 43
2.3.3. Thực trạng việc tổ chức lựa chọn nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề ............................................... 44
2.3.4. Thực trạng việc tổ chức lựa chọn và sử dụng các phương pháp và hình
thức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề ........ 45
2.3.5. Thực trạng việc tổ chức các điều kiện về cơ sở vật chất và kinh phí bồi
dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề ....................... 46
2.3.6. Thực trạng tổ chức tự bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản
lý cơ sở dạy nghề ....................................................................................... 47
2.3.7. Thực trạng tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề .......................................... 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháivNguyên

/>

2.4. Kết quả tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở
dạy nghề từ năm 2010 đến 2014 .................................................................... 48
2.5. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề ở huyện Phổ Yên ................................... 50
2.5.1. Những ưu điểm và nguyên nhân ..................................................... 50
2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân ........................................................ 51

Kết luận chương 2.............................................................................................. 52
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƢỜNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ Ở HUYỆN
PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ............................................... 53
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .......................................................... 53
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................. 53
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ .................................. 53
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .................................................. 54
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................... 54
3.2. Biện pháp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý các
cơ sở dạy nghề ở huyện Phổ Yên .................................................................. 54
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý các cơ sở
dạy nghề .................................................................................................... 54
3.2.2. Biện pháp 2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý cho cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề ................................... 56
3.2.3. Biện pháp 3. Tăng cường việc lựa chọn và sử dụng nội dung,
phương pháp và hình thức bồi dưỡng cập nhật và tích cực ...................... 59
3.2.4. Biện pháp 4. Tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất và tài
chính cho công tác bồi dưỡng.................................................................... 62
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cường tổ chức nghiên cứu, học tập thực tế các
mô hình quản lý tiên tiến ........................................................................... 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháiviNguyên

/>

3.2.6. Biện pháp 6. Tăng cường tự bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trong đội
ngũ cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề ..................................................... 65
3.2.7. Biện pháp 7. Đổi mới kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề .......................................... 68

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................. 71
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp ................ 72
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .................................................................... 72
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm .................................................................... 72
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm .............................................................. 72
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................... 72
Kết luận chương 3.............................................................................................. 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 76
1. Kết luận..................................................................................................... 76
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 79
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
viiNguyên

/>

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Diến giải

1

BD

Bồi dưỡng


2

CB

Cán bộ

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4

CĐN

Cao đằng nghề

5

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

6

CSDN

Cơ sở dạy nghề


7

GD

Giáo dục

8

GD - ĐT

Giáo dục - Đào tạo

9

GV

Giáo viên

10

HTX

Hợp tác xã

11

HV

Học viên


12

LĐTB&XH

Lao động - Thương binh và Xã hội

13

NLQL

Năng lực quản lý

14

NVQL

Nghiệp vụ quản lý

15

QL

Quản lý

16

QLDN

Quản lý dạy nghề


17

QLGD

Quản lý giáo dục

18

QLNN

Quản lý nhà nước

19

TCDN

Tổng cục Dạy nghề

20

TCN

Trung cấp nghề

21

TTDN

Trung tâm dạy nghề


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháiivNguyên

/>

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế Phổ Yên giai đoạn 2010-2014..... 33
Bảng 2.2. Kết quả đào tạo nghề từ năm 2012 đến 2014.................................... 34
Bảng 2.3. Trình độ chuyên môn giáo viên dạy nghề huyện Phổ Yên 2014 ...... 35
Bảng 2.4. Trình độ nghiệp vụ sư phạm giáo viên dạy nghề năm 2014 ............. 35
Bảng 2.5. Cơ cấu đội ngũ CBQL các CSDN ở huyện Phổ Yên năm 2014....... 36
Bảng 2.6. Trình độ đào tạo, BD của đội ngũ CBQL CSDN ............................. 37
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát đánh giá năng lực QL của CBQL các CSDN........ 39
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát khó khăn mà CBQL thường gặp trong QL CSDN 41
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát nguyên nhân khó khăn trong QL của CBQL CSD 42
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát nhu cầu BD NVQL cho CBQL CSDN ............... 43
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng lập kế hoạch BD NVQL cho CBQL
CSDN ................................................................................................ 44
Bảng 2.12. Tổng hợp kết quả điều tra nhu cầu nội dung BD NVQL cho
CBQL CSDN ..................................................................................... 45
Bảng 2.13. Các phương pháp và hình thức BD NVQL cho CBQL CSDN ...... 46
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng các nguồn lực và kinh phí tổ chức
BD NVQL ......................................................................................... 47
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng tổ chức tự BD NVQL .......... 47
Bảng 2.16. Thực trạng tổ chức kiểm tra đánh giá hoạt động BD NVQL ........ 48
Bảng 2.17. Số lượng CBQL các CSDN đã và đang tham gia các lớp đào tạo,
BD về NVQL từ 2010 - 2014 ............................................................ 49
Bảng 2.18. Kết quả điều tra số lượng CBQL được BD NVQL DN .................. 49
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm biện pháp BD NVQL cho CBQL CSDN ....... 73


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháivNguyên

/>

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp BD NVQL cho CBQL CSDN ...74
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về quản lý ............................................................................... 11
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng QL với thông tin QL ................... 12
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học TháiviNguyên

/>

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang bước vào thời kỳ CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc
tế, muốn thực hiện thành công CNH - HĐH trước hết cần phát huy yếu tố nội
lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mà trong đó nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ nói chung và CBQL nói riêng là hết sức quan trọng. Nói đến công
tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc”; “Mọi việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán
bộ tốt việc gì cũng xong” [10, tr. 273].
Trong GD&ĐT, đội ngũ nhà giáo và CB QLGD là nhân tố quyết định
chất lượng của GD&ĐT. Xây dựng đội ngũ CB QLGD là một vấn đề cấp thiết
được nhấn mạnh trong các văn kiện, nghị quyết của Đảng. Chỉ thị 40-CT/TW
ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo và CB QLGD đã nêu “... xây dựng đội ngũ nhà giáo và

CB QLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo…”[1]. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ IX cũng đã chỉ rõ “Đổi mới cơ chế và phương thức GD; Xây dựng và thực
hiện chuẩn hoá đội ngũ CB QLGD - đào tạo; BD thường xuyên đội ngũ CB
QLGD các cấp về kiến thức, kỹ năng QL và rèn luyện phẩm chất của từng
CBQL” [4]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã khẳng định
"Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
QLGD, phát triển đội ngũ giáo viên và CB QLGD là khâu then chốt” [5]. Nghị
quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
với nội dung “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã đề ra nhiệm vụ và giải pháp phát triển đội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái1Nguyên

/>

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT “… Xây
dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CB QLGD
gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và
hội nhập quốc tế…” [16].
Có thể nói, phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong
những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà
giáo và đội ngũ CB QLGD là lực lượng nòng cốt đóng vai trò quan trọng. Nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CB QLGD nói chung và CB QLDN nói riêng
một cách toàn diện là nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu trước mắt và mang tính chiến
lược lâu dài nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển GD&ĐT giai
đoạn từ nay đến năm 2020.

Mục tiêu của Đề án đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020 là:
“Nâng cao chất lượng và số lượng giáo viên và CBQL dạy nghề theo chuẩn
hóa cấp quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo
nghề đạt 40% (khoảng 23,5 triệu người) vào năm 2015 và 55% vào năm 2020,
đến năm 2015 có khoảng 190 trường Cao đẳng nghề, 300 trường Trung cấp
nghề, trong đó 26 trường đạt chất lượng cao (5- 6 trường đạt đẳng cấp quốc
tế), 920 trung tâm dạy nghề” [25]. Để đạt được những mục tiêu đề ra đó thì
việc nâng cao kỹ năng QL đối với CBQL ở các CSDN hiện nay là rất quan
trọng. Ngoài việc BD kỹ năng, phải đa dạng hóa hình thức BD cũng như việc
thực hành, rèn luyện kỹ năng đó.
Bộ LĐ-TB&XH cũng đã có các Quyết định, Thông tư quy định rõ về
trình độ, năng lực, phẩm chất của Hiệu trưởng, Hiệu phó và các trưởng phòng,
trưởng khoa của trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy
nghề (Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định sồ 51/2008/QĐBLĐTBXH, Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH) và trong hệ thống tiêu
chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề, đội ngũ CBQL cũng phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái2Nguyên

/>

đáp ứng được các tiêu chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất,.. đảm bảo cả về
số lượng và chất lượng.
phía nam
Nguyên, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Phổ Yên nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã
đề ra mục tiêu đưa huyện Phổ Yên trở thành thị xã công nghiệp vào năm 2015.
Để thực hiện mục tiêu đó, t

nhà nước đã

hạng mục công trình đảm bảo các tiêu chí của thị xã công nghiệp. H
lao động nông thôn không còn đất canh tác cần

được đào tạo nghề để đến làm việc tại các khu công nghiệp, dịch vụ. Nhiều lao
động nông thôn chưa qua đào tạo nghề nên không tìm được việc làm, hoặc tìm
được việc làm không ổn định,

lao

động theo cam kết rồi lại sa thải lao động hoặc trả lương quá thấp.
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho lao động, năm 2009 UBND tỉnh
Thái Nguyên đã ra Quyết định nâng cấp TTDN huyện Phổ Yên thành Trường
TCN Nam Thái Nguyên, nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là: “Tổ chức đào
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các cấp trình độ trung
cấp nghề; sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ
chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc
làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của
thị trường lao động, phục vụ cho các thành phần kinh tế trong tỉnh và xuất khẩu
lao động sang các nước…” [23]. Đồng thời Sở LĐTB&XH tỉnh Thải Nguyên
cũng đã cấp giấy phép cho Trạm Khuyến nông huyện Phổ Yên; HTX thêu ren
xuất khẩu Trung Thành được phép mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn cho lao
động của huyện Phổ Yên. Các CSDN này đã tham gia tích cực vào công tác đào
tạo nghề tạo ra nguồn lao động có chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa
của địa phương. Tuy vậy, hệ thống các CSDN của huyện đều mới đi vào hoạt
động nên tồn tại nhiều bất cập và hạn chế, đặc biệt chưa xây dựng được đội ngũ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái3Nguyên

/>

CBQL đủ mạnh, giỏi về năng lực chuyên môn và kỹ năng QL đáp ứng yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ QL nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại các CSDN. Muốn
khắc phục được tình trạng đó cần phải tổ chức BD NVQL vụ nhằm nâng cao

năng lực cho đội ngũ CBQL các CSDN trên địa bàn huyện Phổ Yên.
Xuất phát từ những lý do trên, bản thân đang công tác tại Trường Trung
cấp nghề Nam Thái và được đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành QLGD, tác
giả chọn vấn đề: “Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ quản lý
các cơ sở dạy nghề ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn
thạc sĩ để nghiên cứu, đề ra biện pháp góp phần nâng cao năng lực cho đội ngũ
CBQL CSDN nói riêng và nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề nói chung
tại các CSDN ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về tổ chức BD NVQL cho CBQL các
CSDN và thực trạng tổ chức BD NVQL cho CBQL các CSDN ở huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất biện pháp tổ chức BD NVQL nhằm nâng cao
chất lượng cho đội ngũ CBQL các CSDN ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác BD NVQL cho CBQL các CSDN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức BD NVQL cho CBQL các CSDN ở huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL các CSDN trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên hầu hết chưa được đào tạo, bồi dưỡng đầy đủ về NVQL nên NLQL
còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức BD NVQL cho đội
ngũ CBQL một cách khoa học, đồng bộ và phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã
hội ở địa phương, chắc chắn công tác lãnh đạo, QL ở các CSDN trên địa bàn
huyện sẽ được đổi mới để đạt hiệu quả cao hơn, góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực lao động có chất lượng cao cho xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái4Nguyên

/>


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức BD NVQL cho CBQL các CSDN;
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức BD NVQL cho
CBQL các CSDN ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
5.3. Đề xuất biện pháp tổ chức BD NVQL cho CBQL các CSDN ở
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi
của các biện pháp đã đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của tổ chức BD NVQL cho
CBQL các CSDN, khảo sát thực trạng tổ chức BD NVQL cho CBQL các CSDN
ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên: Nhu cầu BD; việc xây dựng kế hoạch BD;
việc lựa chọn nội dung BD; lựa chọn và sử dụng các phương pháp và hình thức
BD; công tác huy động các nguồn lực và kinh phí BD; việc tổ chức tự BD
NVQL; công tác kiểm tra đánh giá chất lượng BD và các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động BD... Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức BD
NVQL cho CBQL các CSDN ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
6.2. Địa bàn và khách thể khảo sát
Chọn các CSDN trên địa bàn huyện Phổ Yên: Trường TCN Nam Thái
Nguyên; Trạm Khuyến nông huyện Phổ Yên; HTX thêu ren xuất khẩu Trung
Thành để khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL và công tổ chức BD NVQL cho
CBQL các CSDN này. Tổng số người được khảo 19 CBQL (hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng và các trưởng, phó các phòng (khoa) Trường TCN Nam Thái
Nguyên; trạm trưởng, phó trạm trưởng Trạm Khuyến nông huyện Phổ Yên; chủ
nhiệm, phó chủ nhiệm HTX thêu ren xuất khẩu Trung Thành và 45 GV giáo
viên tại các CSDN trên địa bàn huyện Phổ Yên.
6.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của đề tài từ năm 2010 đến năm 2014, đề xuất các
giải pháp trong thời gian đến năm 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái5Nguyên

/>

6.4. Về chủ thể quản lý
Đề tài đề xuất biện pháp với chủ thể quản lý đó là TCND; Sở LĐTB&XH
Thái Nguyên; UBND huyện Phổ Yên và với đối tượng được BD là đội ngũ
CBQL các CSDN ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tác phẩm, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
các văn bản pháp quy, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của
ngành GD&ĐT và ngành LĐTB&XH có liên quan đến đề tài QL công tác tổ
chức BD NVQL cho CBQL nói chung và CBQL các CSDN nói riêng. Trên cơ
sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu để
xây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng phiếu điều tra CBQL dạy nghề ở Sở LĐTB&XH, Phòng
LĐTB&XH các CSDN: Tìm hiểu về nhận thức, thái độ đối với công tác BD
NVQL, kết quả thực hiện của CBQL trong các CSDN.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các CBQL và chuyên viên TCDN; Phòng dạy nghề thuộc Sở
LĐTB&XH; Phòng LĐTB&XH và CBQL các CSDN trên địa bàn huyện về
thực trạng NVQL làm căn cứ đề xuất những biện pháp BD NVQL hiệu quả.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Sử dụng các quan sát để thu thập thông tin về NVQL của CBQL các
CSDN.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Thông qua lãnh đạo và chuyên viên TCDN; Sở LĐTB&XH và CBQL các

CSDN để xác định các giải pháp tối ưu cho công tác BD NVQL.
7.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm về nhận thức các biện pháp đã đề xuất để khẳng
định tính khoa học, cần thiết và khả thi của các biện pháp đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái6Nguyên

/>

7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để lượng hóa các số liệu thu
thập được.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục và danh mục các
tài liệu tham khảo; luận văn có 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề
Chƣơng 2. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho cán bộ
quản lý các cơ sở dạy nghề ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
Chƣơng 3. Biện pháp tổ chức tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho
cán bộ quản lý các cơ sở dạy nghề ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái7Nguyên

/>

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
CỦA TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ
CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về QL và QLGD trong và ngoài nước.
Cho đến nay, do nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ CBQL các cấp,
các ngành nên các tác giả đã bàn nhiều đến vấn đề CBQL, chú ý đến việc BD
những kỹ năng nghề nghiệp cho CBQL. Trong lĩnh vực QLGD, nhiều tác giả
đã nghiên cứu về CBQL các cấp học, bậc học, nhiều công trình nghiên cứu,
nhiều tài liệu về QLGD được công bố. Một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu
như: cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học QL” của Mai Hữu Khuê; Kiều
Nam với cuốn “Tổ chức bộ máy lãnh đạo và QL”; Nguyễn Minh Đạo với cuốn
“Cơ sở của khoa học QL”, Đỗ Hoàng Toàn với cuốn “Lý thuyết QL”; Phạm
Đức Thành cuốn “Giáo trình quản trị nhân lực”; Trần Quốc Thành với cuốn
“Chủ tịch Hồ Chí Minh - về năng lực tổ chức cán bộ”; Hoàng Minh Thao với
cuốn “Quản lý giáo dục, dạy nghề theo định hướng CNH, HĐH”; Nguyễn Phú
Trọng - Trần Xuân Sầm với cuốn “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”.
Đứng ở góc độ nghiên cứu lý luận QLGD, dựa trên cơ sở lý luận của
Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam
đã tiếp cận QLGD và QL trường học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận GD học.
Đa số các cuốn GD học của các tác giả Việt Nam thường dành một chương về
QL trường học. Các công trình tiêu biểu đó đề cập tới chất lượng và phương
thức nâng cao năng lực CBQL trường học như: “Phương pháp luận khoa học
GD” của tác giả Phạm Minh Hạc làm tổng chủ biên ấn hành năm 1981; “GD
học” (tập I và II) của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, 1987; …
Các tài liệu, tác phẩm của các tác giả trên đã đề cập đến những vấn đề
chung của khoa học QL và QLGD cũng như công tác cán bộ, công tác BD GV,
BD CBQL nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái8Nguyên

/>

Trong lĩnh vực đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ cuối những

năm 70 của thế kỷ XX. Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực GD
nghề nghiệp, tâm lý học lao động như các nhà nghiên cứu: Đặng Danh Ánh,
Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương... đã chủ động
nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy
nghề. Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như: Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc...đã đi sâu nghiên cứu về QLGD, QL nhà trường. Tuy
nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạo nghề, QL quá trình đào tạo nghề,
BD đội ngũ CBQL và giáo viên dạy nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú
trọng. Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm
nghiên cứu trở lại, những nghiên cứu này đã đề cặp đến nhiều khía cạnh trong
công tác dạy nghề, làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những biện
pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo nghề. Các công trình
nghiên cứu cũng đề cập đến vị trí vai trò của đội ngũ CBQL tại các CSDN. Tuy
nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về biện pháp tổ chức BD NVQL
cho đội ngũ CBQL các CSDN, đặc biệt chưa có ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên. Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất biện pháp tổ chức BD NVQL
nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL các CSDN trên địa bàn huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên là hết sức cần thiết.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý, theo cách hiểu chung nhất, đó là những tác động có định hướng,
có chủ định của chủ thể QL đến đối tượng QL trong một tổ chức để đảm bảo
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã xác định. Hiện nay, thuật ngữ
QL được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, nhưng trong thực tế vẫn chưa
có một định nghĩa thống nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái9Nguyên

/>


Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: “QL là thiết kế
một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm
có thể hoàn thành mục tiêu”; “QL là hoạt động thiết yếu của nhà QL đảm bảo
sự phối hợp, sự nỗ lực của mỗi cá nhân trong tổ chức nhằm đạt đến một mục
tiêu nhất định trong những điều kiện thời gian, công sức và kinh phí bỏ ra ít
nhất nhưng hiệu quả cao nhất” [8, tr.29].
Các tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard cho rằng: “QL như một quá
trình làm việc cùng nhau và thông qua cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn
lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [17, tr.68].
Theo từ điển tiếng Việt “QL là tổ chức, điều khiển theo những yêu cầu
nhất định” [32, tr. 653].
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “QL là sự tác động có ý thức của
chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và
phù hợp với quy luật khách quan” [34, tr.40].
Theo Trần Khánh Đức, “QL là hoạt động có ý thức của con người nhằm
định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một
nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách
hiệu quả nhất trong bối cảnh và điều kiện nhất định” [6, tr. 239].
Như vậy, khi bàn về QL mặc dù còn nhiều cách hiểu chưa thống nhất
nhưng có thể khái quát một số vấn đề cơ bản như sau:
Thứ nhất, QL là một hoạt động tất yếu của con người, xã hội nhằm đảm
bảo cho các hoạt động khác nhau đạt được mục tiêu mong muốn.
Thứ hai, QL là hoạt động tương tác giữa chủ thể và đối tượng QL đồng
thời diễn ra trong một môi trường xác định.
Thứ ba, để QL hoạt động nào đó có hiệu quả đòi hỏi phải đảm bảo được
tính khoa học, tính nghệ thuật và đạt được mục tiêu QL đã xác định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
10Nguyên


/>

Công cụ quản lý

Chủ thể

Khách thể

quản lý

quản lý

Mục
tiêu
quản lý

Phương pháp quản lý

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về quản lý
1.2.1.2. Các chức năng quản lý
QL là một dạng hoạt động chuyên biệt thông qua đó chủ thể QL tác động
vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định gồm bốn chức năng
cơ bản sau đây:
- Kế hoạch hoá là việc chủ thể QL dựa trên cơ hội và thách thức từ bối
cảnh bên ngoài, thực trạng thuận lợi và khó khăn của tổ chức, chức năng và
nhiệm vụ của tổ chức; đề ra mục tiêu, dự kiến các nguồn lực (nhận lực, tài lực
và vật lực), dự kiến thời gian và các biện pháp nhằm đạt tới mục tiêu.
- Tổ chức là việc chủ thể QL thiết lập cơ cấu tổ chức, sắp xếp nhân sự,
giao chức năng và nhiệm vụ, thiết lập cơ chế phối hợp; đồng thời huy động,
phân bổ các nguồn lực vật chất nhằm thực hiện kế hoạch đã có.

- Chỉ đạo là việc chủ thể QL trực tiếp hướng dẫn thực thi công việc;
đồng thời thực hiện các việc liên kết, động viên, kích thích và giám sát các hoạt
động của từng bộ phận và cá nhân trong tổ chức để thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra là việc chủ thể QL thu thập các thông tin về kết quả hoạt động
của tổ chức và so sánh các kết quả đó với mục tiêu QL; từ đó ban hành các quyết
định QL nhằm phát huy thành tích, điều chỉnh sơ xuất, hoặc xử lý sai phạm.
Các chức năng QL nêu trên được thực hiện theo một chu trình được bắt
đầu từ kế hoạch hoá đến các bước tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Để thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
11Nguyên

/>

được các chức năng trên, chủ thể QL phải thu thập kịp thời, đầy đủ và xử lý
chính xác các thông tin QL để phục vụ cho việc ra các quyết định QL. Như
vậy, các chức năng QL có mối quan hệ với nhau và với thông tin QL. Mối quan
hệ đó được biểu diễn như sơ đồ 1.2 dưới đây.
KẾ
HOẠCH HOÁ

KIỂM
TRA

THÔNG
TIN Q. L

TỔ
CHỨC

CHỈ

ĐẠO

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng QL với thông tin QL
1.2.2. Cơ sở dạy nghề, quản lý dạy nghề và quản lý cơ sở dạy nghề
1.2.2.1. Khái niệm về nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội.
Theo từ điển tiếng Việt, nghề là: Công việc chuyên môn làm theo sự
phân công lao động xã hội.
Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao
động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã
hội (do sự phân công lao động xã hội mà có). Nó tạo cho con người khả năng
sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn
tại và phát triển” [dẫn theo 13].

Form

Delet

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
12Nguyên

/>

Theo tác giả Nguyễn Hùng thì: “Những chuyên môn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là
nghề. Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau.
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức
mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối
tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích,

yêu cầu và lợi ích của con người” [dẫn theo 13].

Form

Vậy, Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được
đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
1.2.2.2. Cơ sở dạy nghề
Theo Luật Dạy nghề năm 2006: CSDN bao gồm các trường CĐN,
trường TCN, TTDN, lớp dạy nghề, các trường chuyên nghiệp có chức năng dạy
nghề, các CSDN của tập thể, tư nhân, các làng nghề tham gia dạy nghề và
truyền nghề [19].
a. Lớp dạy nghề
Lớp dạy nghề là đơn vị đào tạo nằm trong các đơn vị sản xuất, kinh
doanh, mở lớp đào tạo khi có nhu cầu đào tạo nghề đơn giản cho công nhân
chưa lành nghề là chủ yếu. Lớp BD nghề trong cơ sở sản xuất, kinh doanh làm
nhiệm vụ BD công nhân chưa lành nghề thành lành nghề và lành nghề bậc cao.
b. Trường dạy nghề
Trường dạy nghề là đơn vị cơ sở, là tế bào sống của mạng lưới dạy nghề
trong hệ thống GD quốc dân. Trường dạy nghề QL và sử dụng một bộ phận cơ
sở vật chất kĩ thuật của xã hội, đào tạo những người trực tiếp làm ra của cải vật
chất cho xã hội. Trường dạy nghề có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các hoạt động của mình. Trường dạy nghề có nhiệm vụ: đào tạo
công nhân, nhân viên kĩ thuật, nghiệp vụ lành nghề; BD nâng cao trình độ lành
nghề và lành nghề bậc cao…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
13Nguyên

/>
Delet



×