Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

skkn sử DỤNG kĩ THUẬT lập BẢNG THỐNG kê TRONG dạy học địa lí lớp 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.93 KB, 21 trang )

SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

SƠ YẾU LÍ LỊCH KHOA HỌC
1. Thông tin chung
- Họ tên: Phạm Thị Thu Hà
- Ngày tháng năm sinh: 04-08-1981
- Nam, nữ: Nữ
- Địa chỉ: 606A, ấp 1, xã An Hòa – Biên Hòa – Đồng Nai
- Điện thoại: 0989697393
- Đơn vị công tác: Trường BTVH Tỉnh
2. Trình độ đào tạo
- Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm
- Chuyên ngành đào tạo: Địa lí
3. Kinh nghiệm khoa học
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy
- Số năm có kinh nghiệm: 10 năm.

A. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
-1-


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Hiện nay, học sinh có xu hướng học lệch, tập trung nhiều hơn cho các
môn học thuộc ban khoa học tự nhiên vì cho rằng đó là các môn học chính và
để phục vụ cho mục đích thi đại học nên không chú trọng đến các môn học
khác. Vì vậy, trong quá trình học tập những môn học còn lại các em ít chú ý
và không có hứng thú trong quá trình học tập.
Để phát huy tính tích cực ở học sinh trong mỗi tiết dạy thì người giáo
viên không ngừng học tập, sáng tạo tìm ra những phương pháp, kĩ thuật dạy
học phù hợp với đối tượng học sinh, với kiểu bài lên lớp. Đặc biệt khi soạn


giảng phải luôn bám sát những yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng vừa phải
đảm bảo đầy đủ nội dung vừa phát huy tính tích cực của học sinh, giảm bớt sự
nhàm chán trong học tập.
Vì thế, tôi đã sử dụng kĩ thuật lập bảng thống kê cho nội dung trong một
số bài địa lí 12 và đã thành công trong mỗi tiết dạy học, đó cũng là lí do tôi
chọn viết đề tài này.
B. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ
TÀI
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm, động viên của Ban Giám Hiệu nhà trường, luôn tạo điều
kiện thuận lợi cho giáo viên trong công tác giảng dạy.
- Được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của đồng nghiệp cùng kinh nghiệm của
bản thân trong quá trình giảng dạy.
2. Khó khăn:
- Đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều hơn về thời gian và phương pháp giảng
dạy sao cho tiết học sinh động hơn.
- Một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, còn lơ là và thụ động.
-2-


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

3. Kết quả giảng dạy khi chưa áp dụng chuyên đề
Năm
học

Lớp
học



Số

2012- 12a4
2013 12a5

39
38

Thực trạng giảng dạy bám sát
bố cục trình bày SGK
Số HS đạt điểm trung bình trở
lên qua kiểm tra đánh giá
Tổng số
Tỉ lệ %
16
41,0
19
50,0

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Khi thực hiện dạy học theo kĩ thuật lập bảng thống kê thì học sinh dễ hệ
thống được kiến thức và thuận lợi hơn khi so sánh những đơn vị kiến thức gần
như tương đồng nhau, đồng thời phát huy được tính tích cực ở học sinh và dễ
dàng hơn trong quá trình học bài cũ .
1. Cơ sở lí luận:
- Trong thực tế hiện nay học sinh tập trung nhiều thời gian hơn cho
những môn học khác được cho là môn học chính như toán , lí, hóa, ngoại ngữ;
nên trong giờ học các môn khác học sinh ít xây dựng bài, lười hoạt động làm
cho tiết học trở nên thụ động; giáo viên phải làm việc nhiều hơn, học sinh tiếp
thu kiến thức một cách máy móc đặc biệt là ở những bài có những đơn vị kiến

thức yêu cầu gần như tương đồng nhau, giáo viên phải lặp đi lặp lại nhiều lần
với những câu hỏi, kiến thức giống nhau; điều này sẽ gây cho học sinh tâm lí
nhàm chán, không hứng thú và lơ là khi tiếp cận với kiến thức mới.
- Học sinh chưa thực sự yêu thích môn học vì cho rằng đó là những
môn phụ, không cần thiết cho việc thi đại học sau này và do phương pháp
truyền thụ kiến thức của giáo viên đứng lớp chưa thực sự phù hợp để tạo được
thu hút với học sinh.

-3-


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

- Để phát huy tính tích cực tìm tòi kiến thức và tính sáng tạo ở học sinh
trong mỗi tiết học thì người giáo viên không ngừng học tập, sáng tạo tìm ra
những phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, với
kiểu bài lên lớp trong mỗi tiết dạy. Đặc biệt khi soạn giảng phải luôn bám sát
những yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng vừa phải đảm bảo đầy đủ nội
dung vừa kích thích học sinh phát huy tính tích cực trong học tập, thu hút sự
chú ý của học sinh trong học tập, vừa hiểu và nhớ nội dung bài mới ngay tại
lớp đồng thời có thể hệ thống, so sánh với những kiến thức cũ đã học.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
a. Mô tả giải pháp
Khi trình bày những đơn vị kiến thức nằm trong cùng một bài có những yêu
cầu về kiến thức trình bày như nhau, thì giáo viên phải sử dụng cấu trúc câu
hỏi tương tự như nhau; phải lặp đi, lặp lại nhiều lần và nếu giáo viên soạn
giảng theo trình tự giống như bố cục sách giáo khoa sẽ gây cho học sinh tâm
lý chỉ cần xem trong sách giáo khoa là đủ; từ đó, không hứng thú trong học
phần kiến thức đó nữa. Nếu tình trạng đó kéo dài thì lượng kiến thức bị thiếu
hụt của học sinh là rất lớn và học sinh lại càng không muốn học bộ môn.

Trong quá trình giảng dạy, để giải quyết thực trạng này tôi đã soạn giảng theo
phương pháp, kĩ thuật lập bảng thống kê. Quá trình triển khai dạy học theo kĩ
thuật lập bảng có những thuận lợi và khó khăn gặp phải như sau:
* Thuận lợi:
- Khi soạn giảng theo phương pháp kĩ thuật lập bảng thuận lợi: Giáo viên
không phải lặp đi lặp lại nhiều lần với cấu trúc câu hỏi gần như giống nhau,
không gò bó học sinh theo một mô típ nào mà có thể tạo hứng thú hơn, phát
huy được tính tích cực ở học sinh nhiều hơn và tạo được cho học sinh kĩ năng
làm việc theo nhóm (qua những câu hỏi trong phương pháp thảo luận nhóm)
-4-


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

- Công tác trình bày bảng của giáo viên ngắn gọn và khoa học hơn.
- Học sinh dễ tổng hợp, nắm bắt được bài học và so sánh, liên kết với những
kiến thức đã học.
* Khó khăn:
- Học sinh trình bày nội dung rất dài, có khi câu trả lời còn không đúng
nội dung câu hỏi.
- Học sinh vẫn còn thói quen đọc – chép trước đây, lười hoạt động
nhóm, trong nhóm chỉ có một số học sinh khá giỏi chuẩn bị nội dung trả lời.
- Nếu giáo viên phân bố thời gian không hợp lí, chưa linh động điều
khiển tiết học thì sẽ không đủ thời gian để truyền tải hết lượng kiến thức trọng
tâm của bài học.
b. Nội dung giải pháp
- Để áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê thành công thì phương pháp dạy học
thường đi song song là thảo luận nhóm.
- Khi dạy đến nội dung bài học có thể áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê, giáo
viên tiến hành các bước sau:

+ Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ và phân công nhiệm vụ hoạt động cho
từng nhóm.
+ Trong khi các nhóm đang thảo luận nội dung yêu cầu thì giáo viên kẻ
nhanh bảng thống kê phù hợp với yêu cầu kiến thức ở từng phần của bài ngay
trên bảng của lớp. Hoặc giáo viên dán (Treo) bảng kiến thức đã được dán kín
phần nội dung cơ bản đã được chuẩn bị sẵn.
+ Giáo viên yêu cầu đại diện học sinh ở từng nhóm lên trình bày nội
dung thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác có ý kiến bổ sung.
+ Giáo viên chuẩn kiến thức cho học sinh. Giáo viên ghi kiến thức trọng
tâm vào bảng kiến thức hoặc mở từng ô kiến thức (nếu dán).
-5-


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Tùy giáo viên linh động sao cho phần trình bày của học sinh với phần
chuẩn kiến thức của giáo viên và học sinh ghi bài phải thực sự hài hòa, hợp lí.
Nếu không thì tiết học sẽ rời rạc, không liền mạch.
4. Bài soạn minh họa
Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
(Phần 1: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật, mục a: tài nguyên rừng, mục
b: đa dạng sinh học và phần 2: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất)
a/ Giáo án chưa áp dụng chuyên đề: “ SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP
BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”
Hoạt động của GV và HS
Phương án 1: Chia thành các hoạt động
nhỏ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sử dụng và
bảo vệ tài nguyên sinh vật: RỪNG
Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Gv sử dụng bảng 14.1, yêu cầu Hs
+ Dựa vào bảng này để phân tích sự
biến động diện tích rừng ở nước ta và giải
thích sự biến động đó.
+ Quan sát bảng số liệu bảng 14.1.
Nhận xét sự biến động diện tích rừng, rừng
tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ?
( Để phân tích bảng 14.1, Gv gợi ý
cho Hs xem trong giai đoạn từ 1943 đến
1983 tổng diện tích rừng của nước ta giảm
bao nhiêu triệu ha, mỗi năm trung bình
nước ta mất đi bao nhiêu ha rừng. Tương tự
như vậy, tính diện tích rừng tự nhiên và
diện tích rừng trồng. Tính tiếp từ năm 1983
đến năm 2005 tổng diện tích rừng, diện tích
rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng tăng
lên bao nhiêu triệu ha, trung bình mỗi năm
trong giai đoạn này tăng bao nhiêu ha, chú
-6-

Nội dung chính
1. Sử dụng và bảo vệ tài
nguyên sinh vật :
a.Hiện trạng rừng:
- Tài nguyên rừng bị suy
giảm. Mặc dù tổng diện tích rừng
tăng dần nhưng chất lượng chưa
thể phục hồi.
- Rừng đang được phục
hồi

+ Diện tích tăng: 1983 :
7,2 tr ha, 2005 : 12,7 triệu ha
+ Rừng giàu giảm  sản
lượng gỗ giảm.
b. Biện pháp bảo vệ tài
nguyên rừng:
*Ý nghĩa:
- Về kinh tế: cung cấp gỗ,
dược phẩm, phát triển du lịch
sinh thái, …
- Về môi trường: chống
xói mòn đất, tăng lượng nước
ngầm, hạn chế lũ lụt, …
*Biện pháp:


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

ý diện tích rừng trồng nhiều hơn diện tích
rừng bị phá thì tổng diện tích rừng mới tăng
và độ che phủ rừng cũng tăng).
Bước 2: GV cho HS xem đoạn phim
về thiên tai, đăt câu hỏi:
+ Tại sao phải bảo vệ tài nguyên
rừng?
+ Biện pháp bảo vệ?
+ Liên hệ địa phương em
Bước 3: Hs trình bày, bổ sung trình bày,
các nhóm còn lại bổ sung.
Gv cần nhấn mạnh : Tuy diện tích có

rừng tăng trong những năm gần đây, nhưng
chất lượng rừng vẫn giảm. Nước ta rừng
nghèo và rừng phục hồi chiếm tỉ lệ lớn. Từ
đó Hs thấy được sự cần thiết phải trồng và
bảo vệ rừng. Phần các biện pháp bảo vệ
rừng, Gv cho Hs tham khảo các biện pháp
trong SGK đã nêu.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
+ Tài nguyên rừng vẫn đang trong
tình trạng suy thoái. Mặc dầu hơn 20 năm
qua diện tích rừng đang có xu hướng tăng
lên, song chất lượng rừng chưa phục hồi,
phần lớn là rừng non và rừng nghèo.
+ Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở
nước ta, ngoài giá trị kinh tế, còn có ý
nghĩa bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường
của đất nước. Các điều luật về bảo vệ rừng.
+ Tài nguyên sinh vật của nước ta có
tính đa dạng cao và đang trong tình trạng
suy giảm nghiêm trọng.
Nhà nước đã thực thi nhiều biện
pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh vật như
thiết lập hệ thống Vườn Quốc gia và Khu
bảo tồn thiên nhiên, ban hành Sách đỏ Việt
Nam và quy định khai thác.

- Nhà nước quản lý về quy
hoạch, bảo vệ và phát triển rừng
(3 loại rừng cụ thể SGK)
- Triển khai luật bảo vệ và

phát triển rừng. Giao đất, giao
rừng cho người dân.
- Chỉ tiêu: đến năm 2010
trồng 5 triệu ha rừng, che phủ
43% diện tích.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đa dạng sinh học:

2. Đa dạng sinh học.

-7-


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Hình thức : cá nhân
Bước 1:
+ GV nêu khái niệm về đa dạng dinh
học: là sự phong phú, muôn hình muôn vẻ
về số lượng loài, các kiều hệ sinh thái,
nguồn gen quý hiếm.
+ Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu
14.2
Nhận xét sự suy giảm số lượng loài?
Nguyên nhân? Loài động vật được ghi vào
sách đỏ? Biện pháp bảo vệ?
Bước 2: HS trả lời
Bước 3:GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Sử dụng và bảo vệ tài

nguyên đất :
Hình thức: cả lớp
Bước 1:
+ Gv yêu cầu Hs đọc khổ đầu trong
SGK để nêu những biểu hiện của tình trạng
suy thoái đất ở nước ta
+ Gv cho Hs đọc phần này trong
SGK để rút ra được nhận xét về tình trạng
sử dụng tài nguyên đất nước ta chưa hợp
lý?
+ Gv yêu cầu Hs trình bày một số
biện pháp bảo vệ tài nguyên đất.
Bước 3: GV chuẩn kiến thức: Từ những số
liệu cung cấp trong bài học, Gv phân tích
để cho Hs thấy :
- Hiện trạng: suy thoái TN đất:
+ Diện tích đất hoang đồi trọc giảm,
-8-

a.Suy giảm đa dạng sinh
học:
- Sinh vật tự nhiên có tính đa
dạng cao nhưng đang bị suy
giảm.
- Nguyên nhân: con người làm
thu hẹp diện diện tích rừng tự
nhiên, đánh bắt bừa bãi, khai
thác quá mức. Ô nhiễm môi
trường nước.
b.Biện pháp:

- Xây dựng và mở rộng hệ thống
rừng quốc gia, các khu bảo tồn
thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ để bảo vệ
nguồn gen động, thực vất quý
hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
- Quy định việc khai thác (SGK)
3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất :
a. Hiện trạng sử dụng tài
nguyên đất.
- Năm 2005, đất nông
nghiệp: 9,4 triệu ha = 25% diện
tích đất tự nhiên.
- Bình quân đất nông
nghiệp: 0,1ha/người, khả năng
mở rộng đất nông nghiệp ở đồng
bằng và đồi núi không nhiều.
- Suy thuy thoái tài
nguyên đất: cả nước có 9,3 triệu
ha đất bị đe dọa sa mạc hóa
(28% diện tích đất đai).
b. Các biện pháp bảo vệ
tài nguyên đất:
- Đối với vùng đồi núi:


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

nhưng diện tích đất đai bị suy thoái còn rất

lớn, những hiện tượng suy thoái đất ở miền
đồi núi, hiện tượng suy thoái đất ở đồng
bằng.
+ Gv nêu các biểu hiện khác của tình
trạng suy thoái, các loại đất cần cải tạo, yêu
cầu cần quản lý sử dụng hợp lý đất ở miền
đồi núi và ở miền đồng bằng.
+Với khoảng 12,7 triệu ha đất có
rừng (năm 2005) thì tỉ lệ che phủ mới đạt
gần 40% diện tích là chưa đủ đảm bảo cân
bằng sinh thái môi trường nhiệt đới ẩm gió
mùa ở Việt Nam.
+Diện tích đất nông nghiệp trung
bình trên đầu người hơn 0,1 ha là thấp so
với một nước hoạt động nông nghiệp là chủ
yếu.
+Đất chưa sử dụng còn nhiều, hơn
7,2 triệu ha, nhưng cải tạo – sử dụng rất
khó khăn.
- Sử dụng tài nguyên đất
+ Tình trạng suy thoái đất vẫn còn
nghiêm trọng. Diện tích đất hoang đồi trọc
ở nước ta đã thu hẹp dần do diện tích rừng
trồng và tỉ lệ che phủ của rừng tăng lên.
Song diện tích đất bị suy thoái còn lớn,
nhiều loại đất cần cải tạo.
+ Bảo vệ tài nguyên đất bao gồm
quản lý sử dụng đất và áp dụng các biện
pháp bảo vệ đất thích hợp đối với đồng
bằng và đất đồi núi.

+ Đối với đất đồi núi, để chống xói
mòn đất, Gv nhấn mạnh áp dụng tổng thể
các biện pháp, giải thích rõ hơn các kỹ
thuật canh tác trên đất dốc. Giải thích vì sao
phải áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp,
tổ chức định canh, định cư.
+ Đối với đất nông nghiệp, cần đề
cập đến vấn đề quản lý, sử dụng vốn đất
-9-

+ Áp dụng tổng thể các
biện pháp thủy lợi, canh tác hợp
lí: ruộng bậc thang.
+ Cải tạo đất hoang đồi
trọc bằng các biện pháp kết hợp:
bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn
chặn nạn du canh du cư.
- Đối với đất đồng bằng:
- Do diện tích ít nên cần có biện
pháp quản lí chặt chẽ và có kế
hoạch mở rộng diện tích.
- Thâm canh nâng cao hiệu quả
sử dụng đất, sử dụng đất hợp lí.
- Bón phân, cải tạo đất thích hợp,
chống ô nhiễm đất.


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

hợp lý, các biện pháp phòng chống suy

thoái đất và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường đất.
Gv nên liên hệ thực tế địa phương để
làm cụ thể hóa
b/ Giáo án có áp dụng chuyên đề: “ SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG
THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”
Hoạt động của GV và HS
Hình thức: Chia nhóm
Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm học tập và đưa nội
dung thảo luận.
Nhóm 1: Nêu hiện trạng rừng ở nước ta và nguyên
nhân.
Nhóm 2: Biện pháp bảo vệ rừng

Nội dung chính
1. Sử dụng và bảo vệ
tài nguyên sinh vật :
a.Hiện trạng rừng:
Học theo phiếu học
tập
b. Biện pháp bảo vệ
tài nguyên rừng:
Học theo phiếu học
tập

Nhóm 3: Sự đa dạng sinh học ở VN và hiện trạng
2. Đa dạng sinh học.
Nhóm 4: Nguyên nhân và biện pháp bảo vệ đa dạng
a.Suy giảm đa
sinh học.

dạng sinh học:
Học theo phiếu học
tập
b.Biện pháp:
Học theo phiếu học
tập
3 Sử dụng và bảo vệ
tài nguyên đất :
a. Hiện trạng sử
Nhóm 5: Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất nước ta và dụng tài nguyên đất.
nguyên nhân
Học theo phiếu học
tập
b. Các biện pháp
Nhóm 6: Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
bảo vệ tài nguyên
- 10 -


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

đất:
Học theo phiếu học
tập
Bước 2: Đại diện nhóm trình bày, bổ sung, GV chuẩn
kiến thức.
+ Tài nguyên rừng vẫn đang trong tình trạng
suy thoái. Mặc dầu hơn 20 năm qua diện tích rừng
đang có xu hướng tăng lên, song chất lượng rừng
chưa phục hồi, phần lớn là rừng non và rừng nghèo.

+ Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta, ngoài
giá trị kinh tế, còn có ý nghĩa bảo vệ cân bằng sinh
thái môi trường của đất nước. Các điều luật về bảo vệ
rừng.
+ Tài nguyên sinh vật của nước ta có tính đa
dạng cao và đang trong tình trạng suy giảm nghiêm
trọng.
Nhà nước đã thực thi nhiều biện pháp nhằm
bảo vệ đa dạng sinh vật như thiết lập hệ thống Vườn
Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên, ban hành Sách
đỏ Việt Nam và quy định khai thác.
+ GV nêu khái niệm về đa dạng dinh học: là
sự phong phú, muôn hình muôn vẻ về số lượng loài,
các kiều hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm.
Hoạt động 3: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất :
- Hiện trạng: suy thoái TN đất:
+ Diện tích đất hoang đồi trọc giảm, nhưng
diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn, những hiện
tượng suy thoái đất ở miền đồi núi, hiện tượng suy
thoái đất ở đồng bằng.
+ Gv nêu các biểu hiện khác của tình trạng suy
thoái, các loại đất cần cải tạo, yêu cầu cần quản lý sử
dụng hợp lý đất ở miền đồi núi và ở miền đồng bằng.
+Với khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng (năm
2005) thì tỉ lệ che phủ mới đạt gần 40% diện tích là
chưa đủ đảm bảo cân bằng sinh thái môi trường nhiệt
đới ẩm gió mùa ở Việt Nam.
+Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu
người hơn 0,1 ha là thấp so với một nước hoạt động
- 11 -



SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

nông nghiệp là chủ yếu.
+Đất chưa sử dụng còn nhiều, hơn 7,2 triệu ha,
nhưng cải tạo – sử dụng rất khó khăn.
- Sử dụng tài nguyên đất
+ Tình trạng suy thoái đất vẫn còn nghiêm
trọng. Diện tích đất hoang đồi trọc ở nước ta đã thu
hẹp dần do diện tích rừng trồng và tỉ lệ che phủ của
rừng tăng lên. Song diện tích đất bị suy thoái còn lớn,
nhiều loại đất cần cải tạo.
+ Bảo vệ tài nguyên đất bao gồm quản lý sử
dụng đất và áp dụng các biện pháp bảo vệ đất thích
hợp đối với đồng bằng và đất đồi núi.
+ Đối với đất đồi núi, để chống xói mòn đất,
Gv nhấn mạnh áp dụng tổng thể các biện pháp, giải
thích rõ hơn các kỹ thuật canh tác trên đất dốc. Giải
thích vì sao phải áp dụng biện pháp nông - lâm kết
hợp, tổ chức định canh, định cư.
+ Đối với đất nông nghiệp, cần đề cập đến vấn
đề quản lý, sử dụng vốn đất hợp lý, các biện pháp
phòng chống suy thoái đất và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường đất.
Gv nên liên hệ thực tế địa phương để làm cụ
thể hóa
* Phiếu học tập:
Tài nguyên
Hiện trạng

Rừng
- Tài nguyên rừng bị
suy giảm
- Rừng đang được
phục hồi
+ Diện tích tăng:
1983 : 7,2 tr ha,
2005 : 12,7 tr ha
+ Rừng giàu giảm
 sản lượng gỗ
giảm.
Đa
dạng - Sinh vật tự nhiên có
sinh học
tính đa dạng cao
nhưng đang bị suy

Nguyên nhân
- Chiến tranh
- Chặt phá rừng
bừa bãi, đốt rừng
làm nương rẫy.

Biện pháp bảo vệ
- Nhà nước quản lý
về quy hoạch, bảo
vệ và phát triển
rừng (3 loại rừng cụ
thể SGK)
- Triển khai luật

bảo vệ và phát triển
rừng. Giao đất, giao
rừng cho người
dân.
- Khai thác bừa bãi - Xây dựng và mở
- Môi trường sống rộng hệ thống rừng
bị thu hẹp và thay quốc gia, các khu
- 12 -


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

giảm.

đổi

bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ
để bảo vệ nguồn
gen động, thực vất
quý hiếm khỏi nguy
cơ tuyệt chủng.
- Quy định việc
khai thác (SGK)
Đất
- Năm 2005, đất - Mất lớp phủ thực -Vùng đồi núi:
nông nghiệp: 9,4 vật.
+ Áp dụng tổng
triệu ha = 25% diện - Canh tác mà thể các biện pháp
tích đất tự nhiên.

không có biện pháp thủy lợi, canh tác
- Bình quân đất nông cải tạo và bảo vệ hợp lí: ruộng bậc
nghiệp: 0,1ha/người, đất phù hợp.
thang.
khả năng mở rộng
+ Cải tạo đất
đất nông nghiệp ở
hoang đồi trọc bằng
đồng bằng và đồi núi
các biện pháp kết
không nhiều.
hợp: bảo vệ rừng và
- Suy thuy thoái tài
đất rừng, ngăn chặn
nguyên đất: cả nước
nạn du canh du cư.
có 9,3 triệu ha đất bị
- Đất đồng bằng:
đe dọa sa mạc hóa
+ Do diện tích ít
(28% diện tích đất
nên cần có biện
đai).
pháp quản lí chặt
chẽ và có kế hoạch
mở rộng diện tích.
+ Thâm canh nâng
cao hiệu quả sử
dụng đất, sử dụng
đất hợp lí.

+ Bón phân, cải
tạo đất thích hợp,
chống ô nhiễm đất.
c/ Một số bài học khác có thể áp dụng chuyên đề: “ SỬ DỤNG KĨ THUẬT
LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”
Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi ( phần 2 các khu vực địa hình)
* Các khu vực đồi núi:
- 13 -


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Vùng núi

Vị trí – giới
Đặc điểm chính
hạn
Nằm ở tả ngạn
- Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc –
sông Hồng
Đông Nam.
- Độ cao trên 2000m ở thượng nguồn sông
Chảy, ở trung tâm có độ cao trung bình là 500600m.
Đông Bắc
- Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo,
mở ra ở phía Bắc và phía Đông đó là sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và các thung
lũng sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục
Nam …
Tây Bắc

Nằm ở giữa Là vùng địa hình cao nhất nước ta với 3 dãy núi
sông Hồng và lớn cùng hướng Tây Bắc –Đông Nam, trong đó
sông Cả
có núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất.
Trường
Giới hạn từ
- Gồm các dãy núi song song và so le theo
Sơn Bắc phía nam sông hướng Tây Bắc – Đông Nam
Cả tới đèo Hải
- Địa thế cao ở hai đầu và thấp ở đoạn giữa,
Vân
hẹp ngang
Trường
Phía
nam
Gồm các khối núi và cao nguyên
Sơn Nam Bạch Mã đến
- Khối núi Kon Tum và khối núi cực nam
0
vĩ tuyến 11 B Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, có
những đỉnh cao trên 2000m
- Các cao nguyên badan Playku, Daklak,
MơNông, Di Linh, ở phía tây có địa hình tương
đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao từ 5001000m
- Giữa hai suờn Đông –Tây có sự bất đối xứng
rõ rệt.

Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ( Mục 1, phần c: gió mùa)
Gió
mùa


Nguồn gốc

Phạm vi
Hướng
hoạt
gió
động
- 14 -

Thời
gian
hoạt
động

Tính
chất

Hệ quả


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Áp cao
MÙA Xibia (thổi
ĐÔNG qua lục địa)
Áp cao
Xibia (thổi
qua biển)


MÙA
HẠ

Áp cao Bắc
Ấn Độ
Dương

Đông
Bắc

Miền
Bắc

11, 12, Lạnh
1
khô
2, 3, 4

Lạnh
ẩm
Nóng
ẩm

5, 6, 7
Tây
Nam

Cả nước

Áp cao cận

chí tuyến
bán cầu
Nam

6, 7, 8,
9, 10

Mùa đông ở
Miền Bắc
- Mưa: ĐBBB,
ven biển Bắc
Trung Bộ
- Mưa: Nam
Bộ, Tây
Nguyên
- Fơn: Nam
Tây Bắc,
Trung Bộ
- Mưa: Cả
nước

Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng. ( Mục 1: Thiên nhiên phân hóa theo
Bắc – Nam )

Khí hậu:
- T0 tb năm
- Biên độ t0 năm
- Phân chia mùa

Cảnh quan:

- Tiêu biểu
- Sinh vật

Phần lãnh thổ phía Bắc
(Từ dãy Bạch Mã trở ra)
- Đặc trưng cho vùng khí
hậu NĐAGM có mùa
Đông lạnh
- T0 tb năm > 200C
- Biên độ t0 năm cao
- Do ảnh hưởng của
GMĐB trong năm có
mùa Đông lạnh với 2 – 3
tháng nhiệt độ <180C

Phần lãnh thổ phía Nam
(Từ dãy Bạch Mã trở vào)
- Mang sắc thái của vùng
khí hậu CXĐGM

+ Cảnh quan thiên nhiên
tiêu biểu là đới rừng nhiệt
đới gió mùa
+ Động thực vật đa dạng:
thành phần loài nhiệt đới

+ Cảnh quan thiên nhiên
tiêu biểu là đới rừng
CXĐGM
+ Động thực vật phần lớn

thuộc vùng XĐ và nhiệt

- 15 -

- T0 tb năm > 250C
- Biên độ t0 năm thấp
- Phân chia thành hai mùa
mưa và khô


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

chiếm ưu thế: Dẻ, tre, đới
pơmu… gấu, chồn… Một
số vùng đồng bằng trồng
được rau ôn đới
Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ (Mục 2: Hình
thành cơ cấu nông – lâm – ngư )
Cơ cấu
Lâm nghiệp
Nông nghiệp
Ngư nghiệp
Đặc điểm
Điều kiện phát
+ Diện tích Có nhiều thế Tỉnh nào cũng có
triển
rừng: 2,46 triệu mạnh để phát điều kiện phát
ha, chiếm khoảng triển tổng hợp triển đánh cá biển.
20% diện tích nông nghiệp ở
rừng cả nước. Độ trung du, đồng

che phủ 47,8% bằng.
chỉ đứng sau Tây
Nguyên.
+ Có nhiều loại
gỗ quý, nhiều lâm
sản, chim thú có
giá trị.
+ Rừng giàu chỉ
còn chủ yếu ở
vùng sâu giáp
biên giới Lào.
Tình hình phát
triển

Rừng SX: 34%
diện tích, rừng
phòng hộ: 50%
diện tích
+ Nhiều lâm
trườnghoạt động
nhằm khai thác,
tu bổ, bảo vệ
rừng.
+ Việc bảo vệ và
phát triển vốn
rừng giúp bảo vệ
môi trường sống

+ Vùng đồi
trước núi: chăn

nuôi gia súc,
trồng cây công
nghiệp lâu năm.
• Trâu: 750
nghìn con
(chiếm ¼
cả nước).
• Bò:
1,1
triệu
con
(chiếm 1/5

- 16 -

+ Tỉnh trọng
điểm là Nghệ An,
nuôi trồng thủy
sản phát triển khá
mạnh
+ Tàu thuyền
công suất nhỏ,
đánh bắt ven bờ là
chính→Thủy sản
suy giảm.
Nuôi trồng, đánh
bắt hải sản nước
ngọt và nước lợ.



SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

của động vật
cả nước).
hoang dã, giữ gìn
• Cây công
nguồn gen quý
nghiệp: cà
hiếm hạn chế lũ.
phê, sao su,
+ Trồng rừng
hồ tiêu...
ven biển nhằm
chắn gió, chắn cát + Vùng đồng
bằng: Đất đai chủ
bay, cát chảy.
yếu là cát pha,
thuận lợi phát
triển cây công
nghiệp hàng năm:
lạc, mía, thuốc
lá...
+ Ven biển:
rừng ngập mặn,
rừng chắn gió,
chắn cát ...
Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
(Mục 2: phát triển tổng hợp kinh tế biển)
Đặc điểm phát
triển

Thế mạnh
Nghề cá

Du lịch biển

Dịch vụ hàng hải

Tiềm năng

Phát triển và phân bố

- Sản lượng: 624.000 - Hoạt động nuôi trồng,
tấn (2005), trong đó cá đánh bắt và chế biến hải
biển là 420.000 tấn.
sản ngày càng phát triển
- Có nhiều bãi biển đẹp.
Nha Trang, Đà Nẵng là
hai trung tâm du lịch
lớn của nước ta.
- Có nhiều địa điểm xây
dựng cảng nước sâu.

- 17 -

- Hình thức phong phú,
du lịch biển đảo, an
dưỡng, thể thao...
- Các cảng tổng hợp do
trung ương quản lý: Đà
Nẵng, Quy Nhơn, Nha

Trang, đang xây dựng
cảng nước sâu Dung
Quất.


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

Khai thác k.sản ở thềm - Khai thác dầu khí ở - Sản xuất muối rất
lục địa và sản xuất
phía đông đảo Phú Quý thuận lợi, nổi tiếng ở Sa
muối
(Bình Thuận).
Huỳnh và Cà Ná

5. Hiệu quả của đề tài
Kết quả đạt được khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong bài dạy:
Năm
học

20122013

Lớp
học


Số

12a4
12a5


39
38

Kết quả giảng dạy bằng kĩ
thuật lập bảng thống kê
Số HS đạt điểm trung bình
trở lên qua kiểm tra đánh
giá
Tổng số
Tỉ lệ %
26
66,7
27
71,1

D. KẾT LUẬN
Khi áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê trong dạy học phần lớn gây
được sự hứng thú trong tiết học và phát huy được tính tích cực ở học sinh,
tránh được tình trạng lớp học thụ động trong quá trình lĩnh hội kiến thức; vì

- 18 -


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

giáo viên không phải lặp đi lặp lại với những cấu trúc câu hỏi gần như giống
nhau, vừa kích thích tính sáng tạo và kĩ năng làm việc theo nhóm.
Học theo kĩ thuật lập bảng thống kê học sinh có thể dễ dàng hơn trong
việc nắm bắt kiến thức mới cũng như học bài cũ, đồng thời có thể so sánh
được giữa đơn vị kiến thức ở mỗi phần và giữa các bài với nhau ; qua đó học

sinh khắc sâu hơn những kiến thức theo chuẩn yêu cầu.
Trong quá trình viết đề tài do kinh nghiệm chưa nhiều nên không tránh
khỏi có nhiều thiếu sót, rất mong được sự giúp đỡ góp ý của quý thầy cô.
Người thực hiện
Phạm Thị Thu Hà

Sở GD – ĐT Đồng Nai
Trường BTVH Tỉnh

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 25 tháng 05 năm 2013

- 19 -


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KINH NGHIỆM
Năm học 2012 – 2013
Tên sáng kiến kinh nghiệm: SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12.
Họ tên: Phạm Thị Thu Hà
Đơn vị: Trường BTVH Tỉnh
Lĩnh vực (Đánh dấu x vào các ô tương ứng; ghi rõ họ tên bộ môn hoặc lĩnh
vực khác)
Quản lí giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục
Lĩnh vực khác

Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng
Tại đơn vị
Trong ngành
1. Tính mới (Đánh dấu x vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu x vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả
cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai
áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và triển khai áp
dụng tại đơn vị hiệu quả.
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu x vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối
chính sách
Tốt
Khá
Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng áp dụng thực tiễn và dễ
đi vào cuộc sống.
Tốt
Khá
Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng
đạt hiệu quả trong phạm vi rộng
Tốt
Khá
Đạt


Xác nhận của tổ chuyên môn

Thủ trưởng đơn vị
- 20 -


SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12

(Kí và ghi rõ họ tên)

(Kí tên, ghi rõ họ tên và đón

- 21 -



×