Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

skkn một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn địa lí lớp 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 22 trang )

A/ PHẦN MỞ ĐẦU
I/ Lý do chọn đề tài
1. Lý luận
Môi trường là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các
sinh vật trên Trái Đất. Đó là nền tảng cho sự sống còn và phát triển của nhân loại, là nhân tố
đảm bảo cho sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người. Hiện nay, môi trường đang ở
trong tình trạng báo động về mức độ ô nhiễm và suy thoái bởi rất nhiều nguyên nhân mà chủ
yếu là do hoạt động của con người và tai biến thiên nhiên. Do vậy, vấn đề bảo vệ môi trường
(BVMT) trở nên cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết.
Trong một số hình thức BVMT thì giáo dục môi trường (GDMT) được xem là một
trong những phương pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất . Thông qua giáo dục, từng người và
cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lí
các vấn đề môi trường. Việc GDMT ở trường phổ thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi
vì, đây là nơi đào tạo những người trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước, những người
sẽ nắm trong tay quyền làm chủ thiên nhiên, quyết định việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, môi trường. Nếu học sinh (HS) được giáo dục đầy đủ để có thể nhận
thức đúng đắn về các vấn đề môi trường thì các em sẽ là lực lượng đóng góp rất lớn trong
việc BVMT.
2. Thực tiễn
Ở nước ta, việc GDMT chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong các trường phổ
thông. Trong chương trình phổ thông, GDMT chưa được đưa thành môn học riêng biệt mà
nó được thực hiện theo một phương pháp tích hợp, lồng ghép vào các môn học khác. Trong
đó, môn Địa lí được xác định là môn học có nhiều khả năng GDMT cho học sinh. Để
GDMT qua môn Địa lí đạt được hiệu quả cao, người giáo viên (GV) cần được trang bị
những phương pháp GDMT hiện đại, tiên tiến và phù hợp với lứa tuổi học sinh phổ thông.
Do vậy, hướng nghiên cứu GDMT thông qua dạy học môn Địa lí lớp 8 là hướng nghiên cứu
có ý nghĩa thiết thực.
II/ Mục đích và phương pháp nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục BVMT
cho HS, giúp HS nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như


một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia và
quốc tế. Giáo dục BVMT là vấn đề có tính chiến lược của mỗi quốc gia và toàn cầu. Giáo
dục BVMT phải được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông nhằm bồi dưỡng tình yêu
thiên nhiên, bồi dưỡng những cảm xúc, xây dựng cái thiện trong mỗi con người, hình thành
thói quen, kĩ năng BVMT.
Thông qua học tập môn Địa lí để đào tạo ra con người mới, năng động, có khả năng
thích ứng với xã hội, hòa nhập với xu thế phát triển của xã hội. HS có tri thức, kĩ năng,
phương pháp hành động thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài
nguyên thiên nhiên; có thể tham gia có hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn
đề môi trường nơi sinh sống và làm việc. Cụ thể HS có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước
các vấn đề môi trường, có ý thức và hành động đúng trong việc BVMT xanh – sạch – đẹp
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

1


trường, lớp. Đồng thời HS cũng chính là lực lượng xung kích, hùng hậu nhất trong công tác
tuyên truyền BVMT cho gia đình và cộng đồng dân cư.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát khách quan: khi lựa chọn, sử dụng phương pháp giảng dạy
nhằm giáo dục BVMT cho HS, GV phải quan sát HS tham gia vào các hoạt động học tập,
hình thành thói quen độc lập, chủ động trong việc tìm tòi phát hiện các vấn đề môi trường và
tìm hướng giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV. GV cần quan sát để
nhận biết sự chuyển biến của HS về nhận thức, tư tưởng và hành vi ứng xử văn minh, lịch sự
với môi trường.
Phương pháp điều tra: sau khi sử dụng các phương pháp giảng dạy phát huy tính tích
cực nhằm giáo dục HS ý thức BVMT, GV phát các phiếu học tập cho cả lớp để tìm hiểu
mức độ nắm kiến thức, sự phát triển tư duy của HS, thông qua bài kiểm tra để nắm được kết
quả học tập của HS.
Tổng kết: xử lí, phân tích kết quả thu được từ đó rút ra kết luận về hiệu quả của việc

giáo dục BVMT cho HS theo phương pháp dạy học tích cực.
III/ Giới hạn của đề tài
1. Đối tượng nghiên cứu
1.1 Mục tiêu chung về GDMT trong môn Địa lí cấp THCS
GDMT qua môn Địa lí ở trường THCS phải đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cả
về nhận thức, kĩ năng, thái độ:
- Về kiến thức:
HS cần biết:
+ Trái Đất và các thành phần tự nhiên của Trái Đất, đó chính là môi trường
sống và tồn tại của con người; vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ các thành phần
của tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
+ Mối quan hệ giữa cư dân (bùng nổ dân số, đô thị hóa, hoạt động sản xuất của
con người) và môi trường.
+ Một số vấn đề cơ bản về môi trường cần phải quan tâm trong từng môi
trường địa lí.
+ Một số vấn đề khai thác, sử dụng và BVMT trong quá trình phát triển kinh tế
ở từng châu lục.
+ Các vấn đề môi trường đặt ra ở Việt Nam nói chung, ở các vùng và các địa
phương trên cả nước nói riêng (hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, BVMT).
- Về kĩ năng:
+ Có kĩ năng phát hiện các vấn đề về môi trường và nguyên nhân của nó.
+ Có biện pháp, hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề của môi
trường, BVMT.
- Về thái độ, hành vi
HS cần:
+ Tôn trọng, yêu quý thiên nhiên. Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các thành phần
của môi trường tự nhiên (rừng, nước, không khí, đất đai…).
+ Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia vào công cuộc BVMT, ủng hộ
các hoạt động, các chính sách BVMT; đồng thời phê phán, chống lại các hoạt động,

hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

2


1.2. Một số phương pháp tích hợp giáo dục BVMT trong môn Địa lí lớp 8
Mục đích của việc đưa GDMT vào nhà trường thông qua môn Địa lí là nhằm giúp HS
có được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về môi trường; biết được hiện trạng về môi
trường, những nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng suy giảm tài nguyên, suy thoái và ô
nhiễm môi trường. Từ đó hình thành ở HS có thái độ và hành vi ứng xử thân thiện, phù hợp
với môi trường. Vì vậy, phương pháp tích hợp GDMT trong môn Địa lí 8 về cơ bản là những
phương pháp thường được sử dụng để dạy môn học. Tuy nhiên, trong các phương pháp đó
có một số phương pháp có nhiều khả năng GDMT một cách hiệu quả cần quan tâm, đó là
những phương pháp đòi hỏi HS phải bộc lộ được nhận thức, quan điểm, ý thức, thái độ, đưa
ra được những giải pháp… trước các vấn đề của môi trường.
Với mỗi phương pháp sẽ có hình thức dạy học tương ứng. Dưới đây tôi xin đưa ra
một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mà theo tôi thì các phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học này có nhiều khả năng để tích hợp nội dung GDMT qua môn Địa lí lớp
8: phương pháp thảo luận, phương pháp đóng vai, phương pháp viết báo cáo và phương
pháp dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT).
2. Phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình giảng dạy, GV nào cũng mong muốn HS của mình luôn học giỏi,
nhất là học tập thật tốt bộ môn mà mình giảng dạy. Vì vậy, bằng nhiều phương pháp, nhiều
kinh nghiệm của bản thân, tôi sẵn sàng đem hết tâm huyết để truyền đạt phương pháp học
tập tốt nhất để các em khắc sâu kiến thức đã được tiếp thu.
Trong thời gian qua tôi luôn nghiêm túc thực hiện đổi mới phương pháp trong quá
trình giảng dạy theo chủ trương của ngành đã đề ra ở tất cả các lớp mà tôi được đơn vị phân
công. Tuy nhiên, do tôi muốn kiểm chứng khẳng định là việc giáo dục BVMT theo phương
pháp dạy học tích cực có đem lại hiệu quả cao trong quá trình học tập của HS hay không?

HS chuyển biến như thế nào về nhận thức, tư tưởng và hành vi trong công tác BVMT nơi
các em sinh sống và học tập? Từ suy nghĩ đó nên tôi quyết tâm tực hiện nghiên cứu trong
phạm vi lớp 8A2 với số lượng HS là 37 em.
IV/ Kế hoạch thực hiện
Giáo dục BVMT là một lĩnh vực giáo dục liên ngành, vì vậy được triển khai theo
phương pháp tích hợp. Nội dung giáo dục BVMT được tích hợp trong các chương, bài cụ
thể. Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: mức độ toàn phần, mức độ bộ phận và mức độ liên
hệ. Giáo dục BVMT sử dụng nhiều phương pháp dạy học của các bộ môn, chịu sự chi phối
của các phương pháp đặc trưng bộ môn, nhưng nó cũng có những phương pháp có tính đặc
thù. Vì vậy ngoài các phương pháp chung như: thảo luận, trò chơi,… giáo dục BVMT
thường vận dụng nhiều phương pháp khác như: phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát,
nghiên cứu thực địa; phương pháp thí nghiệm; phương pháp nêu gương; phương pháp học
tập theo dự án… Sau đây tôi xin đưa ra một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua
môn Địa lí lớp 8 mà tôi đã áp dụng trong năm học 2010 – 2011: phương pháp thảo luận,
phương pháp đóng vai, phương pháp viết báo cáo và phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của
công nghệ thông tin (CNTT).

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

3


B/ PHẦN NỘI DUNG
I/ Cơ sở lý luận
Môi trường là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa đựng các
nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân hủy các chất
thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất;… Môi trường có vai trò cực
kì quan trọng đối với đời sống con người. Đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát
triển mà còn là nơi lao động và nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau dồi những nét đẹp văn hóa,
thẫm mĩ,…

Bảo vệ môi trường hiện là một trong nhiều mối quan tâm mang tính toàn cầu. Ở nước
ta, bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc. Nghị quyết số 41/NQ-TƯ
ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 1363/QĐTTg ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án: “Đưa
các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” và Quyết định số
256/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã tạo
cơ sở pháp lí vững chắc cho những nổ lực và quyết tâm bảo vệ môi trường theo định hướng
phát triển một tương lai bền vững của đất nước.
Cụ thể hóa và triển khai việc thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày
31 tháng 1 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Chỉ thị về việc tăng cường
công tác giáo dục BVMT, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang bị
cho HS kiến thức, kĩ năng về môi trường và BVMT bằng hình thức phù hợp trong các môn
học và thông qua các hoạt động ngoại khóa, xây dựng mô hình nhà trường xanh – sạch – đẹp
phù hợp với các vùng, miền.
II. Cơ sở thực tiễn
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài
người. Chính vì vậy, BVMT là vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia. Công tác
giáo dục không phụ thuộc vào tôn giáo, dân tộc,… mà phải được thực hiện đối với mỗi công
dân tương lai ngay từ khi học còn ngồi trên ghế nhà trường và cả ở tuổi trước khi đến
trường, qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức giáo dục khác nhau.
Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội trong những năm qua đã làm đổi mới xã
hội Việt Nam. Chỉ số tăng trưởng kinh tế không ngừng được nâng cao. Tuy vậy, sự phát
triển kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường. Vì vậy, môi trường Việt
Nam đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đảng và nhà nước ta đã
đề ra nhiều chủ trương, biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường. Hoạt động bảo
vệ môi trường được các cấp, các ngành và đông đảo các tầng lớp nhân dân quan tâm và bước
đầu đã thu được một số kết quả đáng khích lệ. Tuy vậy, việc bảo vệ môi trường ở nước ta
vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
Nhìn chung, môi trường nước ta vẫn tiếp tục xuống cấp nhanh, có lúc, có nơi đã đến mức

báo động.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc BVMT trong công cuộc xây dựng và phát
triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển kinh tế đi đôi với BVMT và
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

4


phát triển xã hội – đảm bảo phát triển bền vững quốc gia. Nhiều văn bản đã được ban hành
nhằm thể chế hóa công tác BVMT, trong đó có công tác giáo dục BVMT.
Trong những năm học phổ thông, HS không những được tiếp xúc với thầy, cô giáo,
bạn bè mà còn tiếp xúc với khung cảnh trường lớp, bãi cỏ, vườn cây,… Việc hình thành cho
HS tình yêu thiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, quan tâm đến thế giới xung quanh,
có thói quen sống ngăn nắp, vệ sinh phụ thuộc rất nhiều vào nội dung và cách thức giáo dục
của chúng ta. Các thầy, cô giáo cần nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục
BVMT cho HS, có trách nhiệm triển khai công tác giáo dục BVMT phù hợp với điều kiện
của nhà trường và địa phương. Để GDMT qua môn Địa lí đạt được hiệu quả cao, người GV
cần được trang bị những phương pháp GDMT hiện đại, tiên tiến và phù hợp với đặc điểm
tâm lý lứa tuổi học sinh THCS.
III. Thực trạng nghiên cứu
1. Các khuynh hướng GDMT qua môn Địa lí ở trường THCS
Khuynh hướng GDMT thông qua môn Địa lí ở trường THCS hiện nay là:
- Dựa vào nội dung bài học để lồng ghép hoặc liên hệ với các kiến thức GDMT, qua
đó cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về môi trường, tạo nên sự chuyển biến về ý
thức, thái độ và hành vi đối với môi trường và BVMT. Đồng thời trang bị cho các em một số
kĩ năng và biện pháp BVMT thông thường.
- GDMT qua môn Địa lí phải gắn với địa phương.
- GDMT qua môn Địa lí phải được thực hiện tiếp nối từ lớp dưới lên lớp trên ở bậc
THCS cũng như các cấp học khác trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Nội dung và phương pháp GDMT phải phù hợp với môn Địa lí, với mục tiêu đào

tạo của bậc học THCS cũng như đặc điểm tâm lí và trình độ nhận thức của lứa tuổi học sinh.
2. Xác định nội dung GDMT qua môn Địa lí lớp 8
Dựa vào nội dung chương trình Địa lí lớp 8, có thể xác định nội dung GDMT như sau:
Tên bài
Bài 16.
Đặc
điểm
kinh tế
các nước
Đông
Nam Á
Bài 24.
Vùng
biển Việt
Nam

Địa chỉ
tích hợp
Mục 1:
Nền kinh tế
của
các
nước Đông
Nam
Á
phát triển
khá nhanh,
song chưa
vững chắc
Mục 2:

Tài nguyên
và bảo vệ
môi trường
biển Việt
Nam

Nội dung GDMT
- Kiến thức:
Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của
nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá
hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực.
- Kĩ năng:
Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khai
thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước Đông Nam Á.
- Kiến thức:
+ Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, song không
phải là vô tận. Vì vậy cần phải khai thác hợp lí và bảo vệ môi
trường biển Việt Nam.
+ Biết vùng ven biển nước ta đã bị ô nhiễm, nguyên nhân của sự ô
nhiễm và hậu quả.
- Kĩ năng:
Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển của nước ta và nguyên nhân

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

5


Bài 26.
Đặc

điểm tài
nguyên
khoáng
sản Việt
Nam

Mục 3:
Vấn
đề
khai thác
và bảo vệ
tài nguyên
khoáng sản

Bài 28. Mục 3:
Đặc
Địa
hình
điểm địa nước
ta
hình
mang tính
Việt
chất nhiệt
Nam
đới
gió
mùa

chịu

tác
động mạnh
mẽ của con
người
Bài 31. Mục 2:
Đặc
Tính chất
điểm khí đa dạng và
hậu Việt thất thường
Nam

Bài 32.
Các
miền khí
hậu và
thời tiết
ở nước
ta.

của nó qua tranh ảnh, trên thực tế.
- Kiến thức:
+ Biết khoáng sản là tài nguyên quan trọng trong việc phát triển
kinh tế của đất nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi, trong
khi đó một số loại khoáng sản của nước ta đang có nguy cơ cạn
kiệt. Vì vậy, cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả nguồn tài nguyên này.
+ Biết việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số
vùng đã gây ô nhiễm môi trường, vì vậy việc khai thác khoáng sản
cần đi đôi với việc BVMT.
- Kĩ năng:

+ Xác định trên bản đồ một số mỏ khoáng sản của nước ta.
+ Xác lập mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản với ngành sản
xuất.
- Thái độ, hành vi: không đồng tình với việc khai thác khoáng sản
trái phép.
- Kiến thức:
Biết vai trò của địa hình đối với đời sống, sản xuất của con người;
một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình ở
nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ địa hình.
- Kĩ năng:
Nhận xét tác động (tích cực và tiêu cực) của con người tới địa
hình qua tranh ảnh và trên thực tế.

- Kiến thức:
+ Biết một số ảnh hưởng của khí hậu đối với đời sống, sản xuất của
người dân Việt Nam.
+ Biết thời tiết, khí hậu Việt Nam trong những năm gần đây có
những biến động phức tạp và nguyên nhân của nó.
+ Biết một số biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành.
- Kĩ năng:
Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với các yếu tố tự nhiên khác.
- Thái độ:
Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường
không khí.
Mục 1, 2, 3 - Kiến thức:
+ Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với
đời sống và sản xuất của người dân Việt Nam.
+ Biết một số biện pháp phòng chống thiên tai do thời tiết, khí hậu
gây ra.
- Kĩ năng:

Xác định trên bản đồ Việt Nam các miền khí hậu, đường di

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

6


Bài 33. Mục 2:
Đặc
Khai thác
điểm
kinh tế và
sông
bảo vệ sự
ngòi
trong sạch
Việt
của
các
Nam
dòng sông.

Bài 36. Mục 2:
Đặc
Vấn đề sử
điểm đất dụng và cải
Việt
tạo đất ở
Nam
Việt Nam


Bài 37. Mục 1:
Đặc
Đặc điểm
điểm
chung
sinh vật
Việt
Nam

Bài 38. Mục 1, 2, 3
Bảo vệ
tài
nguyên
sinh vật
Việt

chuyển của bão.
- Thái độ:
+ Có ý thức tìm hiểu về thời tiết, khí hậu.
+ Có tinh thần tương thân, tương ái.
- Kiến thức:
+ Biết giá trị kinh tế của sông ngòi và việc khai thác các nguồn lợi
của sông ngòi ở nước ta.
+ Biết sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó.
- Kĩ năng:
+ Phân tích mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên
khác và các hoạt động kinh tế của con người.
+ Nhận biết được hiện tượng nước sông bị ô nhiễm qua tranh ảnh
và trên thực tế.

- Thái độ, hành vi:
+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước ngọt và các sông, hồ của
quê hương, đất nước.
+ Không đổ chất thải vào các sông, hồ.
- Kiến thức:
+ Biết đất đai là tài nguyên quý giá, là cơ sở cho hoạt động sản xuất
của con người.
+ Biết việc sử dụng tài nguyên đất của nước ta còn chưa hợp lí dẫn
tới suy thoái đất ở nhiều nơi, tài nguyên đất bị giảm sút; đất đai bị ô
nhiễm và nguyên nhân của nó.
+ Thấy được sự cần thiết phải có biện pháp bảo vệ và cải tạo đất.
- Kĩ năng:
Nhận biết được hiện tượng đất đai bị suy thoái qua tranh ảnh và
trên thực tế.
- Thái độ, hành vi:
+ Có ý thức giữ gìn và bảo vệ đất đai khỏi bị ô nhiễm và suy thoái.
+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm, suy thoái đất.
- Kiến thức:
+ Biết được nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa
dạng, trong đó có nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm; song
do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị tàn phá,
biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng.
+ Biết Nhà nước ta đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các
vườn quốc gia để bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng nguyên sinh.
- Kĩ năng:
Xác định trên bản đồ vị trí các vườn quốc gia của Việt Nam.
- Kiến thức:
+ Biết giá trị của tài nguyên sinh vật nước ta.
+ Biết hiện trạng, nguyên nhân suy giảm tài nguyên sinh vật và sự
cần thiết phải bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta.

+ Biết Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách và luật để bảo vệ và
phát triển tài nguyên rừng.

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

7


Nam

Bài 41.
Miền
Bắc và
Đông
Bắc Bắc
Bộ

Mục 4:
Tài nguyên
phong phú,
đa dạng và
nhiều cảnh
đẹp
nổi
tiếng

Bài 42.
Miền
Tây Bắc
và Bắc

Trung
Bộ

Mục 4:
Tài nguyên
phong phú
đang được
điều
tra,
khai thác

Bài 43.
Miền
Nam
Trung
Bộ

Nam Bộ

Mục 4:
Tài nguyên
phong phú

tập
trung, dễ
khai thác

- Kĩ năng:
Tính toán và vẽ biểu đồ về sự biến động diện tích rừng ở Việt
Nam.

- Thái độ, hành vi:
+ Có ý thức bảo vệ các loài động, thực vật ở địa phương, đất nước;
không đồng tình, không tham gia các hoạt động phá hoại cây cối,
săn bắt chim thú…
+ Có ý thức tìm hiểu và chấp hành các chính sách, pháp luật của
Nhà nước về bảo vệ động, thực vật.
- Kiến thức:
+ Biết miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nguồn tài nguyên phong
phú, đa dạng, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản; trong miền có
nhiều cảnh đẹp nổi tiếng.
+ Biết hiện trạng về môi trường và một số biện pháp để bảo vệ tài
nguyên, môi trường và cảnh quan trong miền.
- Kĩ năng:
+ Phân tích số liệu về sự biến động tài nguyên khoáng sản, tài
nguyên rừng của miền.
+ Nhận biết hiện tượng xói mòn đất và ô nhiễm biển ở một số địa
phương trong miền.
- Kiến thức:
+ Biết miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nguồn tài nguyên phong
phú, đặc biệt là tiềm năng thủy điện, tài nguyên rừng với nhiều loài
sinh vật quý hiếm; tài nguyên biển.
+ Biết một số vấn đề về BVMT trong miền.
- Kĩ năng:
Xác định trên bản đồ các bãi tắm, các VQG trong miền.
- Kiến thức:
+ Biết miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nguồn tài nguyên phong
phú, đặc biệt là tài nguyên khí hậu, đất, rừng và tài nguyên biển.
+ Biết một số vấn đề về BVMT của miền.
- Kĩ năng:
Phân tích, so sánh các số liệu về tài nguyên của miền so với các

miền khác trong cả nước.

IV. Các biện pháp giải quyết vấn đề
Phương pháp GDMT cho học sinh thông qua dạy học môn Địa lí lớp 8 có rất nhiều, ở
đây tôi xin đưa ra một số phương pháp có nhiều ưu điểm như:
1. Phương pháp thảo luận
Thảo luận là sự trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó giữa GV và HS cũng như giữa
HS với nhau nhằm tìm ra cách giải quyết vấn đề hay đi đến kết luận hoặc một sự khái quát
trên cơ sở tổng hợp các ý kiến.
Phương pháp thảo luận tạo ra môi trường giao tiếp giữa GV-HS, HS-HS, tạo nên mối
quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường lĩnh hội tri thức và hình thành nhân cách.
Thông qua việc trao đổi, thảo luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân có thể được điều
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

8


chỉnh, được khẳng định hay bác bỏ, qua đó dẫn tới sự hình thành hoặc thay đổi trong suy
nghĩ, thái độ của cá nhân HS về vấn đề thảo luận. Với nội dung GDMT thì việc sử dụng
phương pháp thảo luận sẽ góp phần giúp HS có những nhận thức đúng đắn về môi trường đã
và đang diễn ra, hình thành ở HS thói quen quan tâm thường xuyên đến các vấn đề môi
trường và những kĩ năng, hành vi BVMT.
Ví dụ: Khi dạy mục 3: Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong bài
26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam – Địa lí 8 (đây là dạng bài tích hợp bộ phận)
GV có thể cho lớp thảo luận nhóm, chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1,2 thảo luận những vấn đề sau:
+ Kể tên một số khoáng sản nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí.
+ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó.
+ Cần phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta?
- Nhóm 3,4 thảo luận những vấn đề sau:

+ Kể tên một số khoáng sản nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn lãng phí.
+ Việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng có ảnh hưởng
đến môi trường như thế nào?
+ Cần phải làm gì để giảm sự ô nhiễm do hoạt động khai thác, vận chuyển và chế
biến khoáng sản gây nên?
Sau khi GV đã cho nội dung thảo luận và ấn định thời gian, HS tiến hành thảo luận
với nhau; HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận; GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
bổ sung; cuối buổi thảo luận GV tổng kết, rút ra kết luận và đánh giá các ý kiến của HS.
Ví dụ: Khi dạy mục 2: Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông
trong bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam – Địa lí 8 (đây là dạng bài tích hợp bộ phận) GV
có thể cho lớp thảo luận nhóm, chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1,2 thảo luận vấn đề sau: Sông ngòi của Việt Nam có những giá trị gì?
- Nhóm 3,4 thảo luận vấn đề sau: Những nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta
bị ô nhiễm? Để dòng sông không bị ô nhiễm chúng ta cần phải làm gì?
Sau khi GV đã cho nội dung thảo luận và ấn định thời gian, HS tiến hành thảo luận
với nhau; HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận; GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
bổ sung; cuối buổi thảo luận GV tổng kết, rút ra kết luận và đánh giá các ý kiến của HS.
2. Phương pháp đóng vai
Phương pháp đóng vai tạo điều kiện cho HS được hòa mình vào thực tế cuộc sống,
được đặt mình vào vị trí của những người có nghề nghiệp, địa vị khác nhau trong xã hội.
Đặc biệt, gắn với nội dung GDMT, các em còn có thể nhập mình vào những vật vô tri, vô
giác hay những loài động, thực vật trong môi trường tự nhiên… nhằm giải quyết những vấn
đề môi trường. Khi tham gia đóng vai, HS không chỉ được thể hiện khả năng diễn xuất của
mình mà còn thể hiện được những suy nghĩ, cách nhìn, cảm xúc của mình về những vấn đề
môi trường. Đồng thời qua vai diễn HS có thể tự điều chỉnh và thay đổi những quan điểm,
thái độ và hành vi của mình đối với môi trường.
Ví dụ: Khi dạy mục 1 và 3 trong bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam – Địa lí
8 (đây là dạng bài tích hợp toàn phần), GV có thể sử dụng phương pháp đóng vai:
GV cử một số HS đóng các vai diễn sau:
Vai 1: Nhóm cây cho gỗ bền đẹp và rắn chắc; vai 2: Nhóm cây cho tinh dầu, nhựa và

chất nhuộm; vai 3: Nhóm cây thuốc; vai 4: Nhóm cây thực phẩm; vai 5: Nhóm cây làm
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

9


nguyên liệu sản xuất thủ công nghiệp; vai 6: Nhóm cây cảnh và hoa; vai 7: Động vật rừng;
vai 8: sinh vật biển; vai 9: Người đi săn.
- Nội dung các vai diễn
Vai 1: Tôi là đại diện cho một số loài cây như: Đinh, lim, lát hoa, cẩm lai,…Các bạn
có biết giá trị sử dụng của chúng tôi là gì không? Chúng tôi là nhóm cây cho gỗ bền đẹp và
rắn chắc đấy.
Vai 2: Tôi là đại diện cho một số loài cây như: Hồi, thông, trám, hoàng đàn,…Các
bạn có biết giá trị sử dụng của chúng tôi là gì không? Chúng tôi là nhóm cây cho tinh dầu,
nhựa và chất nhuộm đó.
Vai 3: Tôi là đại diện cho một số loài cây như: Tam thất, ngải cứu, quế,…Các bạn có
biết giá trị sử dụng của chúng tôi là gì không? Chúng tôi có vai trò rất quan trọng, bởi vì
chúng tôi là nhóm cây làm thuốc.
Vai 4: Tôi là đại diện cho một số loài cây như: Nấm hương, nấm rơm, măng, mọc nhĩ,
cải xanh,…Các bạn có biết giá trị sử dụng của chúng tôi là gì không? Chúng tôi là nhóm cây
thực phẩm, cung cấp thức ăn cho các bạn đó.
Vai 5: Và tôi là đại diện cho một số loài cây như: Mây, tre, trúc, giang,…Các bạn có
biết giá trị sử dụng của chúng tôi là gì không? Chúng tôi là nhóm cây làm nguyên liệu sản
xuất thủ công nghiệp đấy.
Vai 6: Tôi là đại diện cho một số loài cây như: Si, sanh, tùng, thiên tuế,… và các loài
hoa như: Đào, mai, hồng, cúc, phong lan,…Các bạn có biết giá trị sử dụng của chúng tôi là
gì không? Chúng tôi là nhóm cây cảnh và hoa làm đẹp cho cuộc sống của các bạn đấy.
Cả 6 vai đồng thanh: Ngoài những giá trị trên, chúng tôi còn có vai trò rất quan trọng
cho môi trường sinh thái, đó là giúp cho không khí trong lành, hạn chế lũ lụt và hạn chế xói
mòn đất. Các bạn thấy chúng tôi có quan trọng không?

Vai 7: Tôi là đại diện của các động vật rừng như: Voi, tê giác, sao la, sếu đầu đỏ,…
Chúng tôi đều là những loài động vật quý hiếm của Việt Nam.
Vai 8: Tôi là đại diện cho những loài động vật biển như: Cá voi, cá heo, rùa biển,
mực,… Chúng tôi cũng rất có ích cho con người đó, vì chúng tôi là nguồn thức ăn, làm
thuốc, trang sức…
Người đi săn (bước ra): Tài nguyên thực vật và động vật của Việt Nam thật phong
phú và có giá trị, ta phải khai thác thật nhiều mới được.
Sau đó, người đi săn sử dụng động tác chặt cây và săn bắn động vật.
Các vai diễn khác ngã xuống.
- HS thảo luận, đánh giá:
GV cho HS nhận xét và thảo luận:
+ Giá trị của nguồn tài nguyên sinh vật Việt Nam.
+ Tài nguyên sinh vật của nước ta rất phong phú nhưng có phải là vô tận không?
+ Hành động của người đi săn là đúng hay sai? Hành động đó sẽ gây nên hậu quả
nghiêm trọng gì?
3. Phương pháp viết báo cáo
Viết báo cáo là một phương pháp dạy học tích cực, trong đó GV đưa ra những chủ đề
nhất định và yêu cầu HS tìm hiểu để đưa ra những thông tin về vấn đề đó.
Nội dung báo cáo rất phong phú, cụ thể với nội dung GDMT thông qua môn Địa lí
lớp 8, đó có thể là những vấn đề về môi trường và BVMT, tình hình khai thác và sử dụng tài
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

10


nguyên thiên nhiên, dân cư, các hoạt động của con người…đặc biệt chủ đề về môi trường
địa phương là một trong những nội dung báo cáo cần được chú trọng.
Ví dụ: Sau khi dạy bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam, GV có thể yêu
cầu HS viết một bản báo cáo ngắn gọn về tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng
sản ở địa phương nơi học sinh sinh sống. Nội dung bản báo cáo phải thể hiện đuợc:

+ Kể tên những loại khoáng sản của địa phương.
+ Tình hình khai thác và sử dụng các loại khoáng sản đó ở địa phương em như thế
nào?
+ Tài nguyên khoáng sản ở địa phương em có bị cạn kiệt không?
+ Nêu ý kiến của bản thân và đề xuất các giải pháp.
4. Phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT)
Sự hỗ trợ của CNTT trong quá trình GDMT ở Địa lí lớp 8 được thể hiện qua việc ứng
dụng các phương tiện hiện đại như: máy tính, máy chiếu… và một số phần mềm như
Encatar, Atlas Việt Nam, Map view… và đặc biệt là kho thông tin tư liệu khổng lồ trên
mạng Internet trong dạy học.
Thông qua việc ứng dụng CNTT sẽ giúp HS có cảm giác gần gũi với môi trường hơn.
Không gian rộng lớn của môi trường bên ngoài sẽ được thu hẹp vào trong phạm vi lớp học
bằng các hình ảnh về môi trường, các quá trình diễn ra trong tự nhiên (bão, lũ lụt, hạn
hán…), những hành vi của con người tác động tới môi trường và làm biến đổi môi trường
như thế nào…
Ví dụ: Khi dạy mục 2 trong bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam – Địa lí lớp
8, để tăng hiệu quả GDMT, với sự hỗ trợ của phần mềm Powerpoint, GV sử dụng một số
hình ảnh, video khai thác từ các phần mềm có nội dung Địa lí và mạng Internet.

Hình 1. Một slide về hình ảnh các loài động vật quý hiếm.

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

11


Hình 2. Một slide về hình ảnh đốt rừng và chặt phá rừng.
Hình 3. Một đoạn phim trong bài “Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam.
Những hình ảnh này giúp cho HS có cái nhìn trực quan hơn về nguồn tài nguyên sinh
vật ở nước ta. Đồng thời, qua quan sát video, HS sẽ dễ dàng thấy được hiện trạng khai thác

rừng và nguồn tài nguyên động vật nước ta. Từ đó góp phần hình thành ở các em thái độ và
hành vi đối với việc sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật của đất nước.
Ví dụ: Khi dạy mục 2 trong bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam – Địa lí lớp 8, để
tăng hiệu quả GDMT, với sự hỗ trợ của phần mềm Powerpoint, GV sử dụng một số hình ảnh
khai thác từ các phần mềm có nội dung Địa lí và mạng Internet.

Hình 1: Một slide hình ảnh về giá trị của sông ngòi

Hình 2: Một slide hình ảnh về các nguyên nhân gây ô nhiễm sông ngòi.
Những hình ảnh này giúp cho HS có cái nhìn trực quan hơn về giá trị của sông ngòi
cũng như những nguyên nhân gây ô nhiễm sông ngòi ở nước ta. Từ đó góp phần hình thành
ở các em thái độ và hành vi bảo vệ sự trong sạch cho các dòng sông.
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

12


Trên đây tơi đã minh họa một số bài học cụ thể trong chương trình Địa lí 8 mà tơi đã
sử dụng phương pháp tích cực trong việc giáo dục BVMT cho HS khi giảng dạy. Sau đây,
tơi xin minh họa một tiết giáo án sử dụng phương pháp dạy học tích cực để GDMT cho HS
thơng qua mơn Địa lí 8.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 34/ Tiết 49.

Bài 41: MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Biết được vò trí đòa lí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về đòa lí tự nhiên của miền.
- Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo
vệ môi trường của miền.
2. Kó năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ Đòa lí tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ hoặc
Atlat Đòa lí Việt Nam để trình bày vò trí, giới hạn, các đặc điểm tự nhiên của miền.
- Phân tích lát cắt đòa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ để thấy rõ hướng
nghiêng của đòa hình, một số đặc điểm đòa hình của miền.
- Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu ở một số đòa điểm trong miền.
3. Thái độ:
- Giúp học sinh thêm yêu thích thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
- Tranh ảnh về Vònh Hạ Long, hồ Ba Bể.
- Hình ảnh một số vườn quốc gia với các hệ sinh thái đặc trưng và các sinh vật quý
hiếm của chúng. Ví dụ: Voọc mông trắng (Cúc Phương), Voọc mũi hếch (Ba Bể)…
III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1. Ổn đònh lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Giảng bài mới:
Miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ là miền địa đầu phía Bắc của Tổ quốc, tiếp giáp với
khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam Trung Quốc. Với vị trí địa lí như vậy, miền
này sẽ có những đặc điểm nổi bật gì về mặt tự nhiên? Hoạt động kinh tế của con người đã có
ảnh hưởng như thế nào tới tài ngun và mơi trường của miền?

Một số phương pháp giáo dục mơi trường thơng qua mơn Địa lí lớp 8

13



TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
6’ HĐ1: Cá nhân
CH: Miền Bắc và ĐBBB bao
gồm những khu vực nào?
CH: Cho biết ý nghóa của vò
trí đòa lí, đặc biệt đối với khí
hậu?

8’

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
TL: Bao gồm khu đồi núi tả
ngạn sông Hồng và khu
đồng bằng Bắc Bộ.
TL: Nằm sát với chí tuyến
bắc, tiếp liền với khu á
nhiệt đới Hoa Nam, tiếp
nhận nhiều đợt gió mùa ĐB
khô và lạnh.

HĐ2: Cá nhân
CH: Cho biết đđ nổi bật về TL: - Mùa đông lạnh kéo
dài nhất cả nước.
khí hậu của miền?
- Mùa hạ nóng ẩm mưa
nhiều, có mưa ngâu.
CH: Ảnh hưởng của khí hậu TL: Mùa đông lạnh đã tạo
lạnh tới sản xuất nông nghiệp điều kiện cho sinh vật ưa
lạnh cận nhiệt đới phát
và đời sống con người ntn?

triển, nhất là rau màu, hoa
quả vụ đông-xuân. Song cần
đề phòng sương muối, sương
giá và hạn hán xảy ra.
CH: Vì sao tính chất nhiệt đới TL: - Miền ở vò trí tiếp giáp
của miền bò giảm sút mạnh với vùng ngoại chí tuyến, á
nhiệt đới Hoa Nam.
mẽ?
- Chòu ảnh hưởng trực tiếp
của nhiều đợt gió mùa đông
bắc lạnh.
- Đòa hình đồi núi thấp, dãy
núi hình cánh cung mở rộng
về phía bắc, tạo đk cho các
luồng gió mùa ĐB lấn sâu
vào Bắc Bộ.
12’ HĐ3: Cá nhân
Yêu cầu hs xem hình 41.1
Hs quan sát hình SGK.
SGK kết hợp với bản đồ tự
nhiên VN.
CH: Miền này có những dạng TL: - Núi tb, núi thấp, đồi
đòa hình nào? Dạng đòa hình và thềm phù sa cũ, núi đá
Một số phương pháp giáo dục mơi trường thơng qua mơn Địa lí lớp 8

NỘI DUNG
1. Vò trí và phạm vi
lãnh thổ
- Gồm khu đồi núi tả
ngạn sông Hồng và

khu đồng bằng Bắc
Bộ.

2. Tính chất nhiệt
đới bò giảm sút
mạnh mẽ, mùa
đông lạnh nhất cả
nước
- Mùa đông lạnh
kéo dài nhất cả
nước.
- Mùa hạ nóng ẩm
mưa nhiều, có mưa
ngâu.

- Sinh vật ưa lạnh và
cận nhiệt đới phát
triển, đặc biệt là rau
màu, hoa quả vụ
đơng – xn.

3. Đòa hình phần
lớn là đồi núi thấp
với nhiều cánh
cung núi mở rộng
về phía bắc và quy
tụ ở Tam Đảo
14



nào chiếm diện tích lớn?

vôi, đồng bằng.
- Dạng đòa hình núi thấp.
CH: Xác đònh trên bản đồ các TL: Hs thực hành trên bđồ.
sơn nguyên đá vôi Hà Giang,
Cao Bằng?
CH: Xác đònh trên hình 41.1 TL: Hs thực hành trên bđồ.
SGK.
- Các dãy núi cánh cung sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều.
- Đồng bằng sông Hồng.
- Vùng quần đảo Hạ Long –
Quảng Ninh.
CH: Quan sát lát cắt đòa hình TL: Hướng TB – ĐN.
H41.2 SGK cho nhận xét về
hướng nghiêng của đòa hình
miền Bắc và ĐBBB?
CH: Xác đònh trên bản đồ các TL: 2 hệ thống sông lớn: hệ
hệ thống sông lớn và cho biết thống sông Hồng, hệ thống
hướng chảy – chế độ nước sông Thái Bình. Chảy theo
của sông?
hướng TB-ĐN và vòng
cung, chế độ nước theo mùa.
CH: Để phòng chống lũ lụt ở TL: - Đắp đê, xây dựng các
ĐBSH, nhân dân ta đã làm hồ chứa nước ở thượng lưu
gì? Việc làm đó đã biến đổi sông, trồng rừng ở đầu
đòa hình ở đây như thế nào?
nguồn, nạo vét lòng sông.

- Phân chia đồng bằng thành
nhiều ô trũng, thấp hơn mặt
mặt đê và mặt nước sông
14’ HĐ4: Nhóm
mùa lũ rất nhiều.
GV chia lớp ra 6 nhóm thảo HS hoạt động nhóm
luận trong thời gian 6’về một Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
số nội dung sau:
Nhóm 1,2: Một số loại tài TL: Đây là miền giàu
ngun chủ yếu của miền Bắc khoáng sản nhất so với cả
và ĐBBB.
nước. Tài nguyên ksản:
than, apatit, sắt, thiếc,
vonfram, thủy ngân…
Nhóm 3,4: Hiện trạng mơi TL: Cân bằng sinh thái tự
trường và những khó khăn
Một số phương pháp giáo dục mơi trường thơng qua mơn Địa lí lớp 8

- Có nhiều dãy núi
cánh cung: sông
Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông
Triều.
- Đồng bằng sông
Hồng và các đồng
bằng nhỏ ở vùng núi.
- Vùng ven biển có
vịnh Hạ Long.
- Hướng nghiêng của

địa hình: hướng Tây
Bắc – Đơng Nam.
- Các sơng thường có
thung lũng rộng, hàm
lượng phù sa lớn ,
hai mùa lũ và cạn rất
rõ rệt.

4.
Tài
nguyên
phong phú, đa dạng
có nhiều cảnh đẹp
nổi tiếng
- Miền giàu khoáng
sản nhất so với cả
nước: than, apatit,
sắt, thiếc, vonfram…
- Nhiều cảnh đẹp
nổi tiếng: Vònh Hạ
15


chính của miền.

nhiên bị đảo lộn, rừng bị chặt
phá, đất bị xói mòn, biển bị ơ
nhiễm… sương muối, sương
giá, lũ lụt, hạn hán… Tài
nguyên bò khai thác nhiều.

TL: Biện pháp bảo vệ mơi
trường:
+ Không chặt phá rừng đầu
nguồn.
+ Xử lí các chất thải từ các
khu công nghiệp.
+ Tiến hành đònh canh,
đònh cư cho đồng bào các
dân tộc ít người ở miền núi.
+ Giáo dục ý thức giữ gìn
vệ sinh môi trường cho mỗi
người dân.

Long, hồ Ba Bể…
* Khó khăn: sương
muối, sương giá, lũ
lụt, hạn hán… Tài
nguyên bò khai thác
nhiều.

Nhóm 5,6: Chúng ta phải làm
thế nào để giữ cho môi trường
ở đây được trong sạch, kinh tế
phát triển bền vững?
GV tóm tắt và chuẩn xác
kiến thức (kết hợp cho HS xem
tranh ảnh về các phong cảnh
đẹp như vịnh Hạ Long, hồ Ba
Bể, vườn quốc gia Cúc
Phương… các vấn đề mơi

trường có liên quan đến các
hoạt động kinh tế và sinh hoạt
của người dân trong vùng).
4. Củng cố: (3’)
Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây khơng phải của miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ?
a) Có mùa đơng lạnh nhất cả nước
c) Mùa đơng đến muộn và kết thúc sớm
b) Có nhiều dãy núi cánh cung
d) Địa hình đồi núi thấp là chủ yếu.
Câu 2: Đặc điểm của sơng ngòi miền Bắc và Đơng Bắc Bắc Bộ là:
a) Sơng nhỏ, ngắn và dốc
c) Thung lũng hẹp, độ dốc lớn
b) Hướng chảy chủ yếu là hướng TB-ĐN
d) Lũ vào mùa thu – đơng.
Câu 3: Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài ngun thiên nhiên và môi trường của miền?
5. Dặn dò: (1’)
- Học bài cũ.
- Xem bài mới và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa của bài.
************
V. Hiệu quả áp dụng
Với những kinh nghiệm như tơi đã trình bày ở trên, qua thời gian thực hiện một số
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực để tích hợp nội dung GDMT qua mơn
Địa lí lớp 8 trong suốt năm học 2010 – 2011 ở lớp 8A2, chất lượng học tập bộ mơn Địa lí
của các em được nâng lên rõ rệt. Điều quan trọng làm tơi thấy phấn khởi là tinh thần học tập
của các em đối với bộ mơn Địa lí 8 được nâng lên cao, các em khơng còn thái độ thờ ơ, xem
nhẹ mơn học này.
Chất lượng chung bộ mơn Địa lí 8 ở lớp 8A2 trường THCS TT Mỹ Thọ đạt được qua
các kì kiểm tra khảo sát chất lượng trong năm học 2010 – 2011 như sau:

Một số phương pháp giáo dục mơi trường thơng qua mơn Địa lí lớp 8


16


Môn/lớp
Địa lí/ 8A2

Tổng
số HS
37

Kết quả
KSCL
đầu năm
Trên 5
SL
%
28
75,7

Kết quả HKI

Kết quả HKII

Kết quả
TB cả năm

Trên 5
SL
%

34
91,9

Trên 5
SL
%
37
100,0

Trên 5
SL
%
37
100,0

Trên đây là bảng thống kê so sánh kết quả về chất lượng bộ môn Địa lí ở lớp 8A2
trường THCS TT Mỹ Thọ, qua kết quả đạt được tôi rất phấn khởi vì chất lượng học tập của
các em qua các giai đoạn khảo sát đều có chiều hướng tăng nhanh đáng kể. Chẳng những kết
quả học tập tăng mà các em ngày càng có ý thức và hành động BVMT tốt hơn.
Qua việc lấy ý kiến của một số GV bộ môn, GVCN lớp và dựa vào kết quả điều tra,
phỏng vấn HS, kết hợp với quá trình quan sát HS khi GV áp dụng các phương pháp dạy học
tích cực để giáo dục môi trường, tôi nhận thấy HS tham gia tích cực vào các hoạt động học
tập, hình thành thói quen độc lập, chủ động trong việc tìm tòi phát hiện các vấn đề môi
trường và tìm hướng giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV. HS có sự
chuyển biến lớn về nhận thức, tư tưởng và hành vi. Từ đó, HS có thái độ, cách ứng xử đúng
đắn trước các vấn đề môi trường, có ý thức và hành động đúng trong việc BVMT trường,
lớp xanh – sạch – đẹp. Đồng thời các em cũng chính là lực lượng xung kích trong công tác
tuyên truyền BVMT cho gia đình và cộng đồng dân cư.
Thông qua việc giáo dục BVMT, các em biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học,
biết cất đồ dùng và dụng cụ học tập gọn gàng, đúng chỗ. HS biết chăm sóc cây xanh của lớp,

tưới cây trong khuôn viên nhà trường, làm cho khuôn viên nhà trường ngày càng xanh –
sạch – đẹp, an toàn và thoáng mát. HS có thói quen tốt BVMT như ăn singum xong biết lấy
giấy gói bả singum lại bỏ vào thùng rác, không khạc nhổ bừa bãi, đi vệ sinh đúng chỗ,
không đem quà bánh vào phòng học, bỏ rác đúng nơi quy định… Các em còn biết làm đồ
dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu phế thải để chia sẻ với các bạn trong và ngoài lớp…
Điều đáng mừng là trong năm học này, năm học 2011 – 2012 các em cũng vẫn duy trì tốt kết
quả học tập bộ môn Địa lí, ý thức và hành động BVMT được nâng cao hơn. Điều này thể
hiện bước đầu tôi đã thực hiện thành công trong việc tích hợp nội dung GDMT theo phương
pháp dạy học tích cực thông qua môn Địa lí lớp 8, trong đó có phương pháp thảo luận,
phương pháp đóng vai, phương pháp viết báo cáo, phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của
CNTT.

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

17


C/ PHẦN KẾT LUẬN
I. Ý nghĩa của đề tài đối với công tác
Vấn đề môi trường hiện nay không phải là vấn đề của riêng một cá nhân, gia đình,
quốc gia nào nữa mà nó đã trở thành vấn đề chung của toàn cầu. Bản thân là một người
GV, ngoài nhiệm vụ dạy học được đặt lên trên hết thì trong quá trình dạy học, đối với từng
bài cụ thể có thể kết hợp với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, kết hợp giáo dục
BVMT trong quá trình giảng dạy. Đặc biệt là bộ môn Địa lí bản thân tôi thấy nó rất cần
thiết, vì không những tạo được hứng thú học tập của học sinh mà qua đó nó còn có tác động
mạnh mẽ đến suy nghĩ của học sinh về việc BVMT trường, lớp cũng như là bảo vệ ngôi nhà
mà chính các em là người đang sinh sống trong đó. Từ những suy nghĩ tích cực đó có thể
hình thành nên các hành động cụ thể, thiết thực hơn đến môi trường (như dọn dẹp vệ sinh
quanh nhà, trồng cây xanh trong khuôn viên nhà trường, trang trí cây xanh cho lớp học, bỏ
rác đúng nơi quy định,…), góp phần nhỏ bé vào công cuộc bảo vệ môi trường ngày càng

xanh – sạch – đẹp hơn.
Mặt khác, trong quá trình giảng dạy cho HS, bên cạnh những kiến thức khoa học cơ
bản, GV còn cần phải trang bị cho các em những tri thức thực tiễn, mang tính thời đại.
GDMT là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng và khẩn cấp. Việc giáo dục ý thức
trách nhiệm BVMT cho HS không phải là một sớm, một chiều, do đó GV cần kiên trì phối
hợp với các chương trình tuyên truyền, giáo dục cộng đồng của nhà nước ta. Hơn nữa, đây
không chỉ là công việc của các GV giảng dạy bộ môn Địa lí mà là công việc chung của toàn
thể những người làm công tác giảng dạy ở tất cả các bậc học, cấp học. Do đó, cần có sự
phối hợp đồng bộ để việc GDMT có hiệu quả hơn, góp phần cải thiện môi trường sống của
nhân loại, “cái nôi của xã hội loài người”.
II. Khả năng áp dụng
Việc tích hợp GDMT trong dạy - học ở các trường học là rất cần thiết. Tuy nhiên,
không phải bất kì bài dạy nào cũng có kết hợp nội dung này mà phải tuỳ từng nội dung phù
hợp để tránh áp đặt, sáo rỗng. Tùy vào từng mục tiêu cụ thể, GV có thể sử dụng nhiều
phương pháp dạy học tích cực khác nhau để tích hợp, lồng ghép nội dung GDMT vào bài
học nhằm tránh nhàm chán cho học sinh. Giúp học sinh luôn nhận thấy mỗi bài học là một
điều thú vị, là một sự mới mẻ, đồng thời nâng cao hiệu quả GDMT mà không mất đi những
sai lệch về mục đích, mục tiêu bài dạy.
Để HS có được những nhận thức sâu sắc về môi trường và ảnh hưởng của nó với đời
sống không phải là chuyện dễ dàng. Để làm được điều đó, người giáo viên phải vận dụng,
đúc kết linh hoạt, sáng tạo, có đam mê mới có thể tập trung công sức, thời gian tìm kiếm,
lựa chọn những thông tin, hình ảnh, phương pháp dạy học phù hợp với nội dung từng
chương, từng bài học.
Học sinh phải thích ứng với phương pháp tích cực, tự giác trong học tập, có ý thức
trách nhiệm về kết quả học tập của mình và kết quả chung của lớp thông qua việc tích cực
thực hành, thảo luận, suy nghĩ trong quá trình lĩnh hội tri thức, chiếm lĩnh nội dung học tập.
III. Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển
1. Bài học kinh nghiệm
Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8


18


- Để thiết kế các hoạt động học tập cho học sinh một cách có hiệu quả, GV cần chú ý:
+ Xác định được tên và nội dung hoạt động (mục tiêu kiến thức, hình thức hoạt
động của học sinh: nhóm, cá nhân hay cả lớp ….)
+ Các câu hỏi, bài tập có yêu cầu cụ thể để hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt
động học tập.
+ Dự tính phân chia thời gian cho mỗi hoạt động phù hợp với bài giảng.
+ Chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh (câu hỏi, bài tập, trò chơi …), chú ý các
kiến thức cần khắc sâu.
+ Quản lý theo dõi sát việc làm của từng học sinh (hoạt động nhóm có hiệu quả
khi tất cả các cá nhân tích cực làm việc).
- Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả GDMT, GV cần chú ý:
+ GV phải thực hiện nghiêm túc việc đổi mới phương pháp trong quá trình giảng
dạy bộ môn Địa lí.
+ Trong quá trình giảng dạy, ngoài việc học hỏi những kinh nghiêm của đồng
nghiệp, GV cần phải sưu tầm, tham khảo thêm những tài liệu do Bộ giáo dục phát hành để
học hỏi trang bị thêm những kiến thức, những phương pháp dạy học theo hướng tích cực,
theo hướng đổi mới.
+ GV cần phải triệt để sử dụng thiết bị dạy học sẵn có khi lên lớp.
+ GV vừa là người hướng dẫn thực hiện, những lại là người tổng kết, nhận xét,
đánh giá. Do đó, GV cần phải có bản lĩnh vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ để giải quyết
những tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
+ GV phải đảm bảo cho HS sự bình đẳng trước cơ hội tiếp nhận câu hỏi và tham
gia trả lời câu hỏi của GV đề ra.
+ Khi nhận xét đánh giá, GV cần có sự linh động sử dụng nhiều hình thức từ
khuyến khích đến tuyên dương khen thưởng nhằm tạo sự phấn khích cao, giúp các em say
mê hứng thú hơn trong học tập.
2. Phương hướng tới

Trên đây là những kinh nghiệm của tôi trong việc tích hợp nội dung GDMT cho HS
thông qua môn Địa lí lớp 8 theo phương pháp tích cực. Nếu kinh nghiệm của tôi được hội
đồng khoa học nhà trường chấp nhận phù hợp với giai đoạn mới hiện nay trong giảng dạy
Địa lí ở trường THCS, tôi sẽ đem kinh nghiệm này phổ biến áp dụng trong trường THCS TT
Mỹ Thọ vào những năm học sau.
Qua việc nghiên cứu: “Một số phương pháp GDMT thông qua môn Địa lí lớp 8”,
chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng cũng như hiệu quả của các phương pháp GDMT
trong việc dạy học nội dung GDMT qua môn Địa lí lớp 8. Do đó, trong quá trình giảng dạy,
một mặt tôi sẽ thực hiện áp dụng thực tế trên lớp, một mặt tôi tiếp tục nghiên cứu, tham khảo
thêm những tài liệu có giá trị của các nhà giáo ưu tú, các chuyên gia trong ngành giáo dục,
nhằm học hỏi thêm những phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện để phương pháp giảng
dạy của bản thân được hoàn thiện hơn.
Bản thân các phương pháp dạy học GDMT không phải là toàn năng, vì thế để đạt
được hiệu quả cao nhất trong dạy học GDMT, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện cả về
nhận thức, thái độ, hành vi, đối với môi trường người GV cần sử dụng các phương pháp dạy
học một cách linh hoạt.

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

19


Trên đây là toàn bộ những kinh nghiệm mà tôi đã thực hiện, mong muốn góp một
phần vào việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục cho HS ý thức và có những
hành động đúng đắn trong việc BVMT phù hợp với đặc điểm tâm lý, lứa học sinh THCS.
Kính mong sự góp ý chân thành từ quý thầy, cô để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả GDMT thông qua môn Địa lí 8; để việc GDMT được hoàn thiện tốt hơn, có hiệu quả
cao hơn nữa khi áp dụng vào thực tế giảng dạy.
IV. Đề xuất, kiến nghị
Với mong muốn nội dung GDMT được truyền tải đến HS một cách có hiệu quả, tôi

xin đưa ra một số kiến nghị và đề xuất sau đây:
- Cần phải đẩy mạnh và phát triển hơn nữa công tác GDMT cho HS trong nhà trường
phổ thông, tăng cường khả năng GDMT qua các môn học nói chung và môn Địa lí nói riêng.
- Tổ chức các chuyên đề lồng ghép GDMT vào dạy học Địa lí có hiệu quả.
- Tổ chức tập huấn GDMT trong dạy học Địa lí cho GV, cập nhật và phổ biến đến
GV và HS luật bảo vệ môi trường do Quốc hội thông qua.
- Cung cấp cho GV những tư liệu có liên quan như sách, tạp chí, đĩa VCD, CD,
DVD… về GDMT.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sách giáo khoa Địa lí 8, sách giáo viên Địa lí 8, NXB Giáo dục.
[2]. Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng (2004), Phương pháp dạy học Địa lí
theo hướng tích cực, NXB Đại học Sư phạm.
[3]. Đặng Văn Đức – Nguyễn Thị Thu Hằng (2006), Thiết kế các modun khai thác
nội dung Giáo dục môi trường trong sách giáo khoa Địa lí bậc trung học, NXB Đại học Sư
phạm.
[4]. Nguyễn Hải Hà – Nguyễn Việt Hùng (2008), Giáo dục bảo vệ môi trường trong
môn Địa lí Trung học cơ sở, NXB Giáo dục.
[5]. Nguyễn Đức Vũ – Phạm Thị Sen (2005), Đổi mới dạy học Địa lí Trung học cơ
sở, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
[6]. Một số website:



Thị trấn Mỹ Thọ, ngày 06 tháng 03 năm 2012
Người thực hiện

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

20



Lê Hoàng Anh
Xác nhận của HĐ xét duyệt SKKN cấp trường
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Xác nhận của HĐ xét duyệt SKKN cấp huyện
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………


Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

21


…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….

Một số phương pháp giáo dục môi trường thông qua môn Địa lí lớp 8

22



×