Tải bản đầy đủ (.doc) (119 trang)

Tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 119 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ MINH PHƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


2

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ MINH PHƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. TRẦN VIỆT TIẾN


4

NGHỆ AN - 2015


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu
trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Võ Minh Phương


ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo, gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp. Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự
cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa kinh tế, Trường Đại học Vinh.

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Trần Việt Tiến đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tác giả luận văn

Võ Minh Phương


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ......................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài......2
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài.....................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................5
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................5
6. Những đóng góp mới của luận văn.............................................6
7. Kết cấu của luận văn....................................................................6
Chương
1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .......................................................8
1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước:
Quan niệm, vai trò và đặc điểm......................................................8

1.1.1. Quan niệm ..........................................................................8
1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
nhà nước đối với phát triển kinh tế, xã hội.......................9
1.1.3. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
nhà nước...........................................................................12
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước..........................15


iv
1.2.1. Quan niệm, đối tượng quản lý Nhà nước đối với đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước............15
1.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước .................18
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với
đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 31
1.2.4. Sự cần thiết quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước.................................34
1.3. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng
cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở một số địa phương.......38
1.3.1. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng.............................38
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai.......................................39
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Vinh
...........................................................................................40
Tiểu kết chương 1...........................................................................42
Chương
2
THỰC TRẠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH..........................................................43
2.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
nhà nước trên địa bản thành phố Vinh........................................43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế của thành phố Vinh có ảnh
hưởng đến dầu tư xây dựng cơ bản.................................43
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vinh......................44
2.1.3. Tình hình quy hoạch xây dựng.........................................47
2.1.4. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn thành phố Vinh............................................50


v
2.2. Hiện trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh
..........................................................................................................53
2.2.1. Thực trạng quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
Vinh...................................................................................53
2.2.2. Thực trạng phương pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
Vinh...................................................................................58
2.2.3. Thực trạng công cụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh..60
2.2.4. Về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác đầu
tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn thành phố Vinh...................................................66
2.3. Đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố Vinh..........................................................................................68
2.3.1. Những thành tựu...............................................................68

2.3.2. Những hạn chế..................................................................70
Tiểu kết chương 2...........................................................................74
Chương
3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XDCB BẰNG VỐN NSNN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH..........................................................75
3.1. Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản
thành phố Vinh...............................................................................75


vi
3.1.1. Những căn cứ đề xuất phương hướng tăng cường quản lý
Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân
sách nhà nước trên địa bản thành phố...........................75
3.1.2. Định hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa
bàn thành phố Vinh ........................................................83
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản thành
phố Vinh..........................................................................................87
3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước............87
3.2.2. Nhóm giải pháp về tăng cường phương thức quản lý Nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
nhà nước...........................................................................92
3.2.3. Nhóm giải pháp về hoàn thiện các công cụ quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước............96
3.2.4. Tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý đối với đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố Vinh.........................................................................100
3.2.5. Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
.........................................................................................100
Tiểu kết chương 3.........................................................................102
KẾT LUẬN...................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................105


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOT

Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Built-Operation-Transfer:
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

BT

Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Built-Transfer: Xây dựng - Chuyển giao

FDI

tiếng Anh: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tiếng Anh: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội


GPMB

Giải phóng mặt bằng

KSTK

Khảo sát thiết kế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

PPP

Viết tắt của cụm từ tiếng Anh Public - Private - Partnership:
Hợp tác Công - Tư

QLDA

Quản lý dự án

QLNN

Quản lý Nhà nước

XDCB

Xây dựng cơ bản



viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý nhà nước về đầu tư XDCB................................20
Sơ đồ 1.2. Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản..........................................30
Bảng 2.1. Giá trị tăng thêm, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế TP Vinh giai
đoạn 2010 - 2014.............................................................................................46
Biểu 2.1. Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Vinh
phân theo khu vực kinh tế...............................................................................46
Biểu 2.2. Biểu đồ giá trị tổng sản phẩm thành phố Vinh
từ năm 2010 - 2014 theo giá thực tế ...............................................................47
Bảng 2.2. Nguồn vốn chi cho đầu tư XDCB từ 2010 đến 2014......................48
Bảng 2.3. Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020
có sử dụng ngân sách Nhà nước......................................................................49
Bảng 2.4. Tình hình chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN
trên địa bàn thành phố Vinh.............................................................................52
Bảng 2.5. Tỷ lệ vốn đầu tư /Tổng sản phẩm và tăng trưởng kinh tế
trên địa bàn thành phố Vinh.............................................................................52
Sơ đồ 2.1. Quy trình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.........................57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư quan trọng cho
nền sản xuất xã hội, nó tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng cho sự phát triển xã hội,
là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp,
luôn biến động, nhất là trong môi trường pháp lý và các cơ chế chính sách

quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như nước
ta hiện nay.
Thành phố Vinh nói riêng, tỉnh Nghệ An nói chung có vị trí, vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nước và vùng Bắc
Trung Bộ (BTB). Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Kết luận số 20-KL/TW
ngày 02 tháng 06 năm 2003 về một số chủ trương phát triển KT-XH của tỉnh
Nghệ An đến năm 2005 và 2010, bao gồm nhiệm vụ xây dựng thành phố
Vinh trở thành trung tâm kinh tế văn hóa của vùng BTB. Ngày 30 tháng 09
năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg phê
duyệt Đề án “Phát triển Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm
kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ”. Qua tám năm triển khai thực hiện,
đứng trước sự thay đổi nhanh chóng của tình hình trong nước và quốc tế,
ngày 30 tháng 07 năm 2013, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 26NQ/TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 trong
đó có nhiệm vụ “Xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm vùng Bắc Trung Bộ
về tài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, công
nghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo”.
Trong những năm qua Thành phố Vinh đã và đang từng bước thực hiện
các mục tiêu phát triển trên nhiều lĩnh vực như: kinh tế, văn hóa - xã hội, đô


2
thị và kết cấu hạ tầng đô thị...Tuy nhiên trong công tác quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản để phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng đô thị còn nhiều hạn chế
như: Đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, nhiều công trình đầu tư xây dựng cơ
bản chưa phát huy hiệu quả... nợ công trong đầu tư xây dựng cơ bản diễn ra
nhiều nơi, nhiều cấp. Thực tế đó cho thấy vai trò quan trọng của quản lý nhà
nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Vinh còn
nhiều hạn chế đặc biệt là các chủ đầu tư cấp phường xã.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước đối với
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước, nhằm ngăn

chặn hiện tượng tham nhũng, lãng phí, thất thoát, góp phần ổn định phát triển
kinh tế trên địa bàn. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “ Tăng cường quản lý Nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn Thành phố Vinh” làm luận văn tốt nghiệp cao học ngành Kinh tế
chính trị - Trường Đại học Vinh.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tăng cường công tác quản
lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN như:
- Đề tài: “Đổi mới quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công
trình từ ngân sách của thành phố Hà Nội” (2007), luận văn thạc sĩ kinh tế
chính trị của Nguyễn Thị Bình.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà
nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước: phân tích,
đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ
ngân sách nhà nước, từ đó nêu ra sự cần thiết phải đổi mới quản lý Nhà nước
đối với đối với đầu tư xây dựng công trình. Đề tài đã phân tích một số nội
dung quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua việc đổi
mới cơ chế chính sách, quy hoạch, tổ chức bộ máy, con người thực hiện và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình.


3
Về cơ bản, những nội dung, giải pháp đổi mới mà đề tài đã nêu từ năm 2007
đến nay không còn phù hợp với thực tiễn hoặc đã được sửa đổi, bổ sung.
- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” (2008), Luận văn thạc sĩ
kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Thanh.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà
nước đối các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách; phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý Nhà nước; dự báo phương hướng và giải pháp chủ yếu

nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình từ ngân sách. Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lý Nhà nước đối
với các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính
sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra công tác quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình từ ngân sách.
- Đề tài: “Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” (2010), Luận văn thạc sĩ
kinh tế chính trị của Trần Chí Hiền.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò quản lý
Nhà nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN; phân tích, đánh giá thực trạng
vai trò nhà nước đối với đầu tư XDCB, dự báo phương hướng và giải pháp
chủ yếu nhằm tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB
bằng vốn NSNN. Đề tài đã phân tích được vai trò nhà nước đối với đầu tư
XDCB trong việc tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất theo đúng quy hoạch, định
hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, thu hút đầu tư...
- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (2011), luận văn thạc
sĩ kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Bảo Hường.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà


4
nước đối các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; phân tích, đánh giá
thực trạng quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB, dự báo phương
hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự
án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN. Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lý
Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ
chế chính sách, quy hoạch tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát thực hiện của
các chủ dự án nhằm xây dựng các dự án công trình mang lại hiệu quả cao nhất.

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác
quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở các địa phương khác.
Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa nghiên cứu sâu về các nội dung của công tác
quản lý nhà nước, đặc biệt là chưa phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quy
trình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN xuyên suốt quá trình đầu tư từ khâu
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư theo các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành; một công cụ quan trọng trong công tác quản lý đầu tư
XDCB là hồ sơ khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công của công trình, dự án cũng
chưa được đề cập đến; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm
tăng cường vai trò công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB
bằng vốn NSNN chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, đề tài vẫn có tính cấp
thiết cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là đối với Thành phố Vinh.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với
đầu tư XDCB bằng vốn NSNN, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB trên địa bàn Thành phố Vinh
hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu


5
tư XDCB bằng vốn NSNN;
- Thu thập số liệu, phân tích, chỉ ra những đặc điểm cơ bản và đánh giá
thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn
Thành phố Vinh.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp bảo đảm quản lý Nhà nước đối với đầu
tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Vinh trong giai đoạn hiện nay.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB
trên địa bàn thành phố Vinh
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Trên địa bàn thành phố Vinh, Nghệ an.
Về thời gian: Từ năm 2010 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận:
Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủ
nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật nói chung, các quan điểm chỉ
đạo của Đảng cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật thời kỳ đổi mới
nói riêng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng các phương pháp: logic, phân tích, tổng hợp,
thống kê, so sánh...
- Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Chính
phủ, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND tỉnh Nghệ
An về quản lý đầu tư XDCB vào thực tiễn nghiên cứu đề tài.
- Về phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập
thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố. Tổng hợp, kế thừa các


6
nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Trên cơ sở nghiên cứu những văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà
nước, thực hiện đầu tư XDCB đã được ban hành, luận văn đã hệ thống những vấn
đề lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB trên địa
bàn thành phố Vinh. Luận văn đã thể hiện được các bước quản lý đối với đầu tư

XDCB bằng vốn NSNN, áp dụng các quy trình quản lý; phương thức quản lý; công
cụ quản lý một cách khoa học, thuận tiện, chính xác, đúng pháp luật; tiến hành đồng
thời với công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư XDCB
bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh để hạn chế đến mức thấp nhất lãng
phí, thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra những thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về quản lý Nhà nước đối với đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.
- Các giải pháp trong Luận văn sẽ góp phần tăng cường hơn nữa công
tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa
bàn thành phố Vinh, đặc biệt là về 5 nội dung mà luận văn đã đi sâu vào
nghiên cứu, đánh giá, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà
nước, khắc phục, hạn chế những yếu kém trong công tác quản lý đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.
Chương 2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng
vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp khắc phục về quản lý Nhà nước
đối với đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa


7
bàn thành phố Vinh.


8
Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước: Quan
niệm, vai trò và đặc điểm
1.1.1. Quan niệm
Đầu tư theo nghĩa rộng là quá trình bỏ vốn nguồn lực để đạt được một
hay nhiều mục tiêu đã định trước mà mục tiêu đó có thể là chính trị, kinh tế,
văn hóa, xã hội hay chỉ là mục tiêu nhân đạo đơn thuần. Nguồn lực đầu tư bao
gồm các tài sản hữu hình như: tiền vốn, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,
hàng hoá… và các loại tài sản vô hình như: bằng sáng chế, phát minh, bí
quyết kĩ thuật, bí quyết thương mại, thương hiệu, bản quyền …
Theo nghĩa hẹp, đầu tư được hiểu cụ thể hơn là mang bản chất kinh tế,
hoạt động đầu tư mang tính kiếm lời, sinh lợi, sử dụng các nguồn lực ở hiện
tại nhằm kiếm lời, sinh lợi cho nhà đầu tư hoặc xã hội trong tương lai.
Đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trong
tương lai. Xét về mặt thời gian, đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng
một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai, đầu tư gắn liền với rủi ro, mạo hiểm.
Mục tiêu của đầu tư là nhằm thu về hiệu quả, là tổng hợp các lợi ích kinh tế,
kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra.
Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất
và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế
xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tương lai.
Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động
xây dựng cơ bản. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao


9
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,

phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.
Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố
định cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt
máy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại
hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định.
Đầu tư XDCB có thể bằng vốn của nhiều thành phần kinh tế, có thể
bằng vốn NSNN.
Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng vốn từ
ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư) để tiến hành các hoạt động
xây dựng cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật với mục đích phát triển kinh tế, xã hội.
1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà
nước đối với phát triển kinh tế, xã hội
Đầu tư XDCB có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế của tất cả
các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam.
Công tác đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện
thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyên
thiên nhiên, lao động, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội.
Nhìn một cách tổng quát, đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư
nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng
cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế,
tăng cường khả năng phát triển khoa học và công nghệ của đất nước. Ngoài


10
ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần
thiết cho phát triển nền kinh tế, có vai trò ảnh hưởng riêng đối với nền kinh tế

và với từng cơ sở sản xuất.
Như vậy, đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng trong quá trình thực
hiện đầu tư phát triển, quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển
kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách
kinh tế của nhà nước.
Thứ nhấ t, đầu tư xây dựng cơ bả n ảnh hưởng đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế:
Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các
ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của các ngành phát
triển, hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân. Như vậy
đầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế,
từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Đây là điều kiện
tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ,
đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội.
Đầu tư tác động đến sự phát triển của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh
tế. Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để
phát triển nhanh với tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường
đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh, đột phá ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai
và khả năng sinh học, để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một
điều rất khó khăn. Như vậy, chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy, các
ngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn
để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có


11
kế hoạch ngắn hạn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự
phù hợp với mục tiêu đặt ra.

Thứ hai, đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất, tác động đến sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế:
Tác động trực tiếp của đầu tư XDCB đã làm cho tổng tài sản của nền
kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công
nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy
mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự
tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây
dựng cơ bản. Chẳng hạn như khi đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông, điện nước của một khu công nghiệp nào đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các thành phần kinh tế, họ sẽ đầu tư mạnh hơn do có hệ thống hạ tầng
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế nhanh hơn.
Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tư được tiến hành ở một
thời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật
của nền kinh tế, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, đáp ứng
các nhu cầu của nền kinh tế - xã hội ở thời kỳ tiếp theo. Xét về lâu dài, khối lượng
đầu tư của ngày hôm nay sẽ quyết định dung lượng sản xuất, tốc độ và chất lượng
của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức độ cải thiện đời sống
trong tương lai.
Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ:
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đầu
tư XDCB bằng vốn NSNN tạo điều kiện cho nền kinh tế áp dụng nhanh các
thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến thông qua nhập
khẩu máy móc thiết bị khoa học công nghệ.
Về mặt kỹ thuật các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể của


12
đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước, là kết tinh hầu hết các
thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra

một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo.
Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn
việc làm cho người lao động:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng
của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư
dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế, ví dụ như khi tăng đầu tư sẽ làm cho các yếu tố liên
quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời
sống. Mặt khác, đầu tư tăng thì cầu của các yếu tố đầu vào tăng. Khi tăng đến
một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát lớn sẽ
gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt
ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại. Do vậy, khi điều hành nền kinh tế,
nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên.
Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng
cao trình độ đội ngũ lao động: cần lao động cho công tác xây dựng công trình;
cần lao động để vận hành khi đưa công trình vào sử dụng, đặc biệt là những
dự án sản xuất kinh doanh, sẽ là một cơ hội tìm công ăn việc làm cho người
lao động. Khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, cán bộ học hỏi được những
kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt là khi có các dự án đầu tư nước ngoài.
1.1.3. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
Hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn NSNN mang những đặc điểm của
đầu tư XDCB nói chung và có những đặc điểm riêng biệt.
1.1.3.1. Đặc điểm chung
Thứ nhất, đầu tư XDCB đòi hỏi vốn lớn, đầu tư trong thời gian dài:
Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn,


13
được tạo ra trong thời gian dài, có thời gian sử dụng lâu dài và liên quan đến
nhiều ngành như: kỹ thuật, kinh tế, xây dựng, điêu khắc... Nguồn vốn đưa vào

đầu tư xây dựng cơ bản sẽ chưa phát huy hiệu quả trong suốt quá trình đầu tư
nhưng nó sẽ phát huy hiệu quả khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng.
Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn: từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết
thúc đầu tư, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau. Các
công việc này thường diễn ra ngoài trời, tại địa điểm xây dựng công trình nên
chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… đồng thời
còn chịu nhiều biến động của giá cả, quy mô, công nghệ… Đặc điểm này
không những chỉ đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm
bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán, thi công đúng tiến độ,
mà còn phải dự kiến được mức độ lỗi thời của dự án để quyết định đầu tư cho
phù hợp.
Tùy theo quy mô, mức độ đầu tư mà thời gian đầu tư xây dựng khác
nhau, thông thường từ 3 tháng đến 5 năm, đối với những dự án có mức đầu tư
lớn có thể lên đến 10 - 15 năm. Vì vậy, trong quá trình đầu tư cần phải có kế
hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế
hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình
hoàn thành trong thời gian ngắn nhất để đưa vào vận hành khai thác, chống
lãng phí nguồn lực.
Thứ hai, đầu tư XDCB tạo ra sản phẩm cố định và có giá trị sử dụng lâu dài:
Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB thường cố định tại nơi sản xuất,
các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Các
điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư,
cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy, địa điểm xây dựng cần được


×