Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Định hướng giáo dục nghề địa phương cho học sinh dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông dân tộc nội trú huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (935.78 KB, 104 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN THỊ HẢI VÂN

ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC NGHỀ ĐỊA PHƢƠNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

TRẦN THỊ HẢI VÂN

ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC NGHỀ ĐỊA PHƢƠNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Thị Hải Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

i

/>

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc nghiêm túc và đầy trách nhiệm, dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, đến nay luận văn đã hoàn
thành. Nhân dịp này cho phép tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng cảm chân thành
đến các giảng viên Trƣờng Đại học sƣ phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tận
tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Khoa Sau đại học, Khoa Giáo dục
Trƣờng Đại học sƣ phạm thuộc Đại học Thái Nguyên; Sở GD&ĐT Phú Thọ;

Phòng GD&ĐT Đoan Hùng; các đồng chí cán bộ quản lý và các thầy giáo, cô
giáo các trƣờng Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT và TTGDTX- HN; các xã,
thị trấn; các lực lƣợng xã hội huyện Đoan Hùng đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác
giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hy vọng rằng với những kết quả đã đạt đƣợc, khi áp dụng vào thực tiễn
công tác sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng công tác định hƣớng giáo dục nghề
địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở
trƣờng PT Dân tộc nội trú huyện Đoan Hùng - Phú Thọ.
Luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót; kính mong đƣợc sự chỉ dẫn của
các thầy giáo, cô giáo và sự đóng góp ý kiến của đồng chí, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Thị Hải Vân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

/>

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1

2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ....................................................... 5
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HƢỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO......................................................................................................... 7
1.1. Sơ lƣợc tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................... 7
1.1.1. Nghiên cứu về hƣớng nghiệp một số nƣớc trên thế giới ...................... 7
1.1.2. Hƣớng nghiệp ở Việt Nam .................................................................... 8
1.1.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) ở trƣờng phổ thông ....... 10
1.2. Một số khái niệm công cụ........................................................................... 13
1.2.1. Nghề nghiệp ......................................................................................... 13
1.2.2. Nghề phổ thông ................................................................................... 13
1.2.3. Nghề địa phƣơng ................................................................................. 14
1.2.4. Định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh ................................................ 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iii

/>

1.3. Tổ chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trong trƣờng phổ thông .......... 16
1.3.1. Giáo dục hƣớng nghiệp (GDHN) ........................................................ 16
1.3.2. Nhiệm vụ của hoạt động GDHN trong trƣờng phổ thông ................... 17
1.3.3. Các hình thức GDHN cho học sinh phổ thông .................................... 17
1.3.4. Các điều kiện để thực hiện hiệu quả hoạt động GDHN ...................... 19
1.4. Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trƣờng phổ thông .............. 21
1.4.1. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) ....................................... 21

1.4.2. Cơ sở tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh ............... 23
1.4.3. Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo............................................ 25
1.4.4. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................... 26
1.4.5. Đặc trƣng của học qua HĐTNST trong trƣờng học ............................ 26
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .................................................................................... 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HƢỚNG NGHIỆP NGHỀ ĐỊA
PHƢƠNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM Ở TRƢỜNG PT DTNT HUYỆN ĐOAN HÙNG ................ 31
2.1. Một số nét khái quát tình hình kinh tế - xã hội địa phƣơng ....................... 31
2.1.1. Vị trí, địa hình...................................................................................... 31
2.1.2. Cơ cấu nền kinh tế của huyện Đoan Hùng .......................................... 31
2.2. Tình hình giáo dục huyện Đoan Hùng ....................................................... 32
2.2.1. Tình hình chung ................................................................................... 32
2.2.2. Về mạng lƣới và quy mô trƣờng lớp ................................................... 33
2.2.3. Tình hình đội ngũ ................................................................................ 33
2.2.4. Chất lƣợng giáo dục............................................................................. 34
2.3. Đặc điểm tình hình Trƣờng Phổ thông Dân tộc nội trú (PTDTNT)
huyện Đoan Hùng .............................................................................................. 36
2.4. Thực trạng công tác định hƣớng nghề địa phƣơng cho học sinh dân
tộc thông qua HĐTNST ở Trƣờng PTDTNT Đoan Hùng ................................ 38
2.4.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ......................................................... 38
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

2.4.2. Kết quả khảo sát thực trạng định hƣớng nghề địa phƣơng cho học
sinh dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở Trƣờng PTDTNT
Đoan Hùng ......................................................................................................... 39
2.4.3. Đánh giá chung về thực trạng .............................................................. 50
2.5. Sƣ̣ cầ n thiế t phải đổ i mới GDHN trong trƣờng phổ thông......................... 52

TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .................................................................................... 53
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHƢ́C HƢỚNG NGHIỆP
NGHỀ ĐỊA PHƢƠNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG PTDTNT
ĐOAN HÙNG................................................................................................... 54
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục, GDHN cho học sinh các trƣờng phổ thông.... 54
3.2. Nguyên tắc của việc đề xuất các biê ̣n pháp ................................................ 54
3.2.1. Tính thực tiễn....................................................................................... 54
3.2.2. Tính kế thừa ......................................................................................... 55
3.2.3. Phát triển và ổn định ............................................................................ 55
3.2.4. Tính đồng bộ ........................................................................................ 56
3.2.5. Phù hợp đối tƣợng ............................................................................... 56
3.2.6. Hiệu quả và khả thi .............................................................................. 56
3.3. Mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chƣ́c hƣớng nghiê ̣p nghề điạ phƣơng cho ho ̣c
sinh thông qua hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m sáng ta ̣o ta ̣i Trƣờng PTDTNT huyện
Đoan Hùng ......................................................................................................... 57
3.3.1. Tuyên truyề n nâng cao nhận thức về hƣớng nghiê ̣p nghề địa
phƣơng cho ho ̣c sinh dân tô ̣c đối với lực lƣợng giáo dục trong và ngoài
nhà trƣờng .......................................................................................................... 57
3.3.2. Đa da ̣ng hóa các hin
̀ h thƣ́c GDHN ; chú trọng các HĐTNST phù
hợp với đặc điểm của học sinh và điều kiện nhà trƣờng ................................... 61
3.3.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, tƣ vấn
GDHN trong trƣờng PTDTNT .......................................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

/>


3.3.4. Tăng cƣờng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị đối với
công tác định hƣớng giáo dục nghề địa phƣơng................................................ 71
3.3.5. Tăng cƣờng xã hội hóa hoạt động giáo dục nghề địa phƣơng
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................................................... 72
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 73
3.5. Khảo nghiệm thực tế................................................................................... 74
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ........................................................................ 74
3.5.2. Khách thể khảo nghiệm ....................................................................... 74
3.5.3. Nội dung khảo nghiệm ........................................................................ 74
3.5.4. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 77
1. Kết luận .......................................................................................................... 77
2. Khuyến nghị................................................................................................... 78
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo ............................................................ 78
2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo............................................................. 79
2.3. Đối với nhà trƣờng ................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 81
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN vi

/>

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTHPT

:

Bổ túc trung học phổ thông


CBQL

:

Cán bộ quản lý

CNH, HĐH

:

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

CNXH

:

Chủ nghĩa xã hội

ĐH, CĐ

:

Đại học, cao đẳng

ĐTB

:

Điểm trung bình


GD

:

Giáo dục

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

GDHN

:

Giáo dục hƣớng nghiệp

GDMN

:

Giáo dục mầm non

GV,NV

:

Giáo viên, nhân viên


HĐGDNGLL

:

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

HĐTNST

:

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

HN

:

Hƣớng nghiệp

HNDN

:

Hƣớng nghiệp dạy nghề


HS

:

Học sinh

KHCN

:

Khoa học công nghệ

KTTH

:

Kỹ thuật tổng hợp

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

MN

:

Mầm non


PTDTNT

:

Phổ thông dân tộc nội trú

SDD

:

Suy dinh dƣỡng

TDTT

:

Thể dục thể thao

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông


UBND

:

Ủy ban nhân dân

VHNT

:

Văn hóa nghệ thuật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN iv

/>

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Đoan Hùng.................................... 32
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động huyện Đoan Hùng phân theo ngành kinh tế .......... 32
Bảng 2.3: Đội ngũ GV huyện Đoan Hùng từ năm 2010 đến năm 2014 ........... 34
Bảng 2.4: Quy mô giáo dục huyện Đoan Hùng từ năm 2009 đến năm 2014...... 36
Bảng 2.5. Nhâ ̣n thƣ́c về đinh
̣ hƣớng nghề điạ phƣơng...................................... 39
Bảng 2.6. Nhận thức về yêu cầu khi tham gia lao động nghề nghiệp ............... 41
Bảng 2.7. Đánh giá của học sinh về mức độ hiểu biết các thông tin về nghề ........ 42
Bảng 2.8. Nguồn thông tin giúp học sinh chọn nghề ....................................... 43
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên và học sinh về mức độ thực hiện các
con đƣờng GDHN ............................................................................. 44
Bảng 2.10. Đánh giá của giáo viên và học sinh về những khó khăn trong
quá trình chọn nghề ........................................................................... 46

Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức của các khách thể về tính cần
thiết và khả thi của các biện pháp ..................................................... 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

/>

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Khi nhân loại bƣớc vào thế kỷ 21, xu hƣớng toàn cầu hóa và cách mạng
công nghệ với nhiều sự căng thẳng phổ biến, thì "một trong những chìa khóa để
vƣợt qua những thách thức của thế kỷ mới là giáo dục, một trong những con
đƣờng chủ yếu phục vụ sự phát triển con ngƣời sâu sắc hơn, hài hòa hơn, và từ
đó có thể đẩy lùi tình trạng nghèo khổ, bài trừ nhau, không hiểu nhau, áp bức
nhau" [27]. Dựa trên những trụ cột của giáo dục toàn cầu trong thế kỷ 21,
Jacques Delors- Chủ tịch Ủy ban quốc tế về giáo dục của UNESCO đã khuyến
cáo các quốc gia cần phải bám vào bốn trụ cột: Học để biết (Learning to know),
học để làm (learning to do), học để chung sống (learning to live together) và
học để tồn tại (learning to be); trong đó để làm tốt đƣợc trụ cột thứ hai thì thế
hệ trẻ phải đƣợc định hƣớng nghề nghiệp và chuẩn bị tâm thế về nghề một cách
chu đáo ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trƣờng phổ thông. Xoay chuyển
đƣợc nhận thức này ở Việt Nam đang là điều cấp thiết và cũng rất khó khăn.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Ban chấp hành Trung
ƣơng Đảng Cộng sản Việt nam đã đề ra nhiệm vụ phát triển giáo dục: Thực
hiện phƣơng châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản
xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường phối hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội” [11, tr109]; coi trọng “công tác hướng nghiệp và phân
luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động

nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng
địa phương” [11,tr109]. Mở rộng quy mô nâng cao chất lƣợng hoạt động giáo
dục hƣớng nghiệp đƣợc coi là hƣớng ƣu tiên trong đổi mới mục tiêu giáo dục
thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nƣớc.
Giáo dục có mối quan hệ mật thiết và chịu sự tác động qua lại đối với sự
phát triển KT-XH. Mục tiêu của giáo dục là nhằm đào tạo ra những con ngƣời
mới phục vụ sự nghiệp phát triển KT-XH của đất nƣớc và của từng địa phƣơng,

1


trong đó giáo dục phổ thông đƣợc coi là nền tảng để phát triển nhân lực đi vào
công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nƣớc. Giáo dục hƣớng nghiệp
(GDHN) cho học sinh phổ thông là bƣớc khởi đầu quan trọng của quá trình phát
triển nguồn nhân lực. Hƣớng nghiệp ở trƣờng phổ thông đƣợc thực hiện thông
qua nhiều con đƣờng khác nhau, song đều hƣớng tới mục đích cơ bản là hƣớng
dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào các ngành nghề mà đất nƣớc hay
từng địa phƣơng đang cần. Quá trình GDHN phải làm cho học sinh có những
hiểu biết cần thiết về thị trƣờng lao động, biết cách lựa chọn nghề nghiệp có cơ
sở khoa học, đƣợc làm quen với nghề để có hứng thú và thái độ đúng đắn, yêu
quý nghề, và điều quan trọng là học sinh có đƣợc tình cảm, thói quen lao động
để tiến tới có thể biết làm một số nghề truyền thống, nghề thông dụng đang duy
trì và phát triển ở địa phƣơng, thiết thực góp phần xóa đói giảm nghèo, xây dựng
quê hƣơng giàu mạnh, có cuộc sống lành mạnh, ấm no, hạnh phúc.
Định hƣớng nghề cho học sinh phổ thông gắn với KT-XH địa phƣơng là
việc làm cần thiết. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, công tác HN hiện nay
chƣa thực sự đƣợc quan tâm đúng mức, chƣa đồng bộ và còn hạn chế về hình
thức tổ chức, nội dung hƣớng nghiệp, số lƣợng và chất lƣợng của đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên... đặc biệt, ở tỉnh Phú Tho ̣, với vị trí địa lý, điều kiện phát

triển kinh tế xã hội mang tính đặc trƣng của vùng trung du miền núi phía Bắc
với 14 dân tộc anh em cùng sinh sống, việc định hƣớng nghề địa phƣơng cho
học sinh phổ thông nói chung và học sinh dân tộc nói riêng có tầm quan trọng
đặc biệt.
Hiện nay, học sinh dân tộc rất cần đƣợc định hƣớng lựa chọn nghề
nghiệp cho tƣơng lai để phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại địa
phƣơng. Việc định hƣớng cho học sinh dân tộc lựa chọn nghề nghiệp trong
tƣơng lai thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) là một việc
làm có ý nghĩa thực tế với chính địa phƣơng nơi các em sinh sống. Đây chính
là vấn đề mà xã hội đang rất quan tâm, các em học sinh dân tộc cần đƣợc hiểu

2


rõ về nghề, chọn nghề phù hợp với khả năng của mình. Điều này sẽ giúp gia
đình nói riêng và xã hội nói chung tránh đƣợc sự lãng phí về thời gian và tiền
bạc khi học sinh dân tộc học không đúng nghề, góp phần khắc phục đƣợc sự
mất cân đối trong đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực là ngƣời dân
tộc cho địa phƣơng.
Xuất phát từ thực tiễn công tác cùng những lý luận đã đƣợc trang bị
trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trƣờng Đại học sƣ phạm thuộc Đại học
Thái Nguyên, tôi mong muốn đƣợc góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục của
nhà trƣờng, đặc biệt là giáo dục nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc, do vậy
tôi chọn đề tài: “Định hướng giáo dục nghề địa phương cho học sinh dân tộc
thông qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường Phổ thông dân tộc nội
trú huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ" làm luận văn tốt nghiệp khóa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn vấn đề định hƣớng giáo dục
nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST, đề xuất một số biện
pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động này theo hƣớng gắn với KT-XH của

địa phƣơng, chuẩn bị tiền đề cần thiết cho phát triển nguồn nhân lực góp phần
phát triển KT-XH của địa phƣơng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Định hƣớng giáo dục nghề cho học sinh bản
chất chính là hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp trong nhà trƣờng. Do vậy khách
thể nghiên cứu là Hoạt động GDHN cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST
ở trƣờng PTDTNT huyện Đoan Hùng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp định hƣớng giáo dục nghề địa
phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở trƣờng PTDTNT huyện
Đoan Hùng.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động định hƣớng giáo dục nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc
còn nhiều bất cập, cần có biện pháp khắc phục. Nếu hoạt động giáo dục nghề

3


địa phƣơng cho học sinh dân tộc đƣợc định hƣớng thông qua các HĐTNST sẽ
giúp học sinh dân tộc có nhận thức đúng về ý nghĩa của lao động nghề nghiệp,
từ đó định hƣớng cho học sinh dân tộc lựa chọn ngành nghề thích hợp với bản
thân và phù hợp với nhu cầu phát triển các ngành nghề tại địa phƣơng, đáp ứng
mục tiêu phát triển KT-XH của địa phƣơng.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc định hƣớng giáo dục nghề cho
học sinh phổ thông; vấn đề nghề địa phƣơng, định hƣớng giáo dục nghề địa
phƣơng cho học sinh dân tộc...
5.1.2. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động định hƣớng giáo dục nghề
địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở trƣờng PTDTNT huyện
Đoan Hùng trong những năm gần đây

5.1.3. Đề xuất biện pháp định hƣớng giáo dục nghề địa phƣơng cho
học sinh dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm ở trƣờng PTDTNT huyện
Đoan Hùng.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp định hƣớng giáo dục nghề
địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở trƣờng PTDTNT huyện
Đoan Hùng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, các công trình nghiên cứu về GDHN và
hoạt động giáo dục thông qua HĐTNST trong và ngoài nƣớc trên cơ sở phân
tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa, từ đó rút ra những kết luận
khái quát, làm cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
Các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm:
- Các văn kiện, nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc về GDHN;

4


- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục của các nhà lí
luận, các nhà quản lí giáo dục, các nhà giáo… có liên quan đến đề tài nhƣ: các
luận án, các báo cáo khoa học, các bài báo, tạp chí…;
- Các tài liệu về tổ chức HĐTNST trong chƣơng trình giáo dục phổ thông;
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát hoạt động giáo dục nghề địa phƣơng của giáo viên, quan sát
những biểu hiện của giáo viên và học sinh trong quá trình tổ chức HĐTNST.
- Trò chuyện, phỏng vấn các giáo viên, học sinh để tìm hiểu về hoạt động
giáo dục nghề địa phƣơng và HĐTNST cho học sinh dân tộc và các vấn đề
khác liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Tiến hành điều tra thống kê để nắm đƣợc thực trạng công tác định

hƣớng giáo dục nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc tại Trƣờng PTDTNT
huyện Đoan Hùng.
- Nghiên cứu hồ sơ quản lí, văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện hoạt
động GDHN của các cấp quản lí giáo dục đối với đối tƣợng học sinh dân tộc.
- Nghiên cứu các báo cáo của Trƣờng PTDTNT huyện Đoan Hùng có
liên quan đến hoạt động GDHN cho học sinh.
- Nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm tổ chức hoạt động GDHN cho
học sinh thông qua các HĐTNST của các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc, vận
dụng vào việc giáo dục nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc.
- Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, trao đổi hoặc xin ý kiến đóng
góp bao gồm: các nhà quản lí giáo dục, quản lí về lĩnh vực dạy nghề, cán bộ
lãnh đạo chính quyền địa phƣơng…
- Xử lí các phiếu trƣng cầu ý kiến và thống kê các số liệu thu đƣợc; lựa
chọn các số liệu để phân tích, so sánh phục vụ việc nghiên cứu.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
7.1. Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về các
biện pháp định hƣớng giáo dục nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông
qua HĐTNST ở Trƣờng PTDTNT huyện Đoan Hùng .

5


Đề xuất một số biện pháp tổ chức hoạt động định hƣớng giáo dục nghề
địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở Trƣờng PTDTNT
huyện Đoan Hùng.
7.2. Về mặt thực tiễn
Phản ánh thực tế khách quan về công tác định hƣớng giáo dục nghề địa
phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua hoạt động trải nghiệm ở Trƣờng
PTDTNT huyện Đoan Hùng.
Góp phần làm phong phú thêm một số kinh nghiệm về định hƣớng giáo

dục nghề địa phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở Trƣờng
PTDTNT huyện Đoan Hùng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động GDHN nghề địa phƣơng cho học
sinh dân tộc thông qua HĐTNST.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý định hƣớng giáo dục nghề địa
phƣơng cho học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở Trƣờng PTDTNT huyện
Đoan Hùng.
Chương 3: Một số Biện pháp tổ chức hƣớng nghiệp nghề địa phƣơng cho
học sinh dân tộc thông qua HĐTNST ở Trƣờng PTDTNT huyện Đoan Hùng.

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
1.1. Sơ lƣợc tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động GDHN có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị đào tạo
nhân lực phục vụ phát triển KT

-XH, nhằm đinh
̣ hƣớng ch o thế hệ trẻ vào

những ngành nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển của điạ phƣơng ,
đất nƣớc. Vấn đề này đã và đang đƣợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nƣớc
quan tâm nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về hướng nghiệp một số nước trên thế giới

1.1.1.1. Ở các nước phương Tây
Năm 1848, cuốn sách "Hƣớng nghiệp chọn nghề" xuất bản ở Pháp đã đề
cập đến xu thế phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển của công
nghiệp tạo nên và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh thiếu niên, học sinh đi vào
thế giới nghề nghiệp một cách bài bản.
Các tác giả nhƣ Rolf Oberliesen, Helmut Keim, Michael Schumann…
(Cộng hòa liên bang Đức) đã có các công trình nghiên cứu về phƣơng thức tổ
chức cho học sinh phổ thông thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh
doanh, dịch vụ [29]. Quan điểm là phải tiến hành phân loại học sinh dựa vào
khả năng học tập của từng em để định hƣớng nghề cho học sinh ngay khi đang
học phổ thông.
Các nhà khoa học của Liên bang Xô viết trƣớc đây nhƣ N.K.Krupskaia,
A.V.Lunasatsky, M.I.Kalinin,…đã có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh
vực giáo dục lao động kĩ thuật tổng hợp trong những năm 70 của thế kỉ XX.
Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu ý tƣởng “học tập kết hợp với lao động
sản xuất” để hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh. N.K.Krupxkaia
trong tác phẩm “Hoàn thiện quá trình dạy học” đã chỉ rõ: “Mối liên hệ giữa học
tập và lao động cần phải thực hiện sao cho học tập lý thuyết soi sáng con

7


đường thực hành và lao động sản xuất, còn lao động làm giàu kiến thức giúp
nắm kiến thức một cách có ý thức”; “Giáo viên dạy lao động cần trang bị cho
học sinh những kiến thức, kĩ năng, KTTH đại cương cần thiết cho người lao
động các nghề khác nhau để lao động sản xuất” [32].
1.1.1.2. Ở các nước Đông Bắc Á
Giáo dục Trung Quốc rất chú trọng đến giáo dục lao động kĩ thuật nghề
nghiệp cho học sinh phổ thông. Các em đƣợc học môn kĩ thuật lao động và
đƣợc thực hành ngay trong trƣờng học một số nội dung nhƣ chế biến, gia công

đồ gỗ, kim loại, các nghề thủ công truyền thống. Học sinh đƣợc tham gia lao
động tại địa phƣơng và các nhà máy, cơ sở sản xuất dịch vụ. Trong các trƣờng
phổ thông có bộ phận chuyên môn làm công tác tƣ vấn tâm lí và tƣ vấn nghề
cho học sinh, nhằm giúp các em khắc phục trở ngại về tâm lí trong quá trình
học tập và định hƣớng chọn ngành nghề phù hợp năng lực bản thân và thị
trƣờng lao động.
Ở Nhật Bản, trong những năm 50 của thế kỉ XX, giáo dục Nhật Bản đã
quan tâm đến vấn đến hoàn thiện nội dung, hình thức dạy học kĩ thuật cung
cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng lao động nghề nghiệp và phát triển tƣ duy
sáng tạo cho học sinh. Tác giả Magumi Nishino (Viện nghiên cứu giáo dục
Nhật Bản) đã đúc rút ra yêu cầu cần phải “Bồi dưỡng tri thức và kĩ năng cơ
bản của những ngành nghề cần thiết trong xã hội, có thái độ tôn trọng đối
với lao động và khả năng lựa chọn ngành nghề tương lai phù hợp với mỗi cá
nhân” [29, tr49].
1.1.2. Hướng nghiệp ở Việt Nam
Vấn đề hƣớng nghiệp, chọn nghề của học sinh phổ thông không phải là
vấn đề mới. Đây là một vấn đề đƣợc tất cả các cấp, ban ngành trong xã hội, từ
trung ƣơng đến điạ phƣơng , từ các nhà quản lý giáo dục đến cha mẹ học sinh
và các em học sinh thực sự quan tâm.
Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, các công trình khoa học của nhiều
nhà tâm lí học, giáo dục học, xã hội học đã tiếp cận nghiên cứu về hƣớng
8


nghiệp cho học sinh phổ thông ở các khía cạnh khác nhau. Nhiều nhà khoa học
đã nghiên cứu và đƣa ra nhận xét về thực trạng hoạt động GDHN trong những
năm qua và đề xuất những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động GDHN
trong giai đoạn hiện nay. Mục tiêu và giải pháp điều chỉnh định hƣớng chọn
nghề cho học sinh phù hợp với yêu cầu phát triển KT- XH của đất nƣớc đã
đƣợc các tác giả Đặng Danh Ánh, Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, Nguyễn Viết

Sự, Nguyễn Toàn… đề cập và giải quyết ở những góc độ khác nhau. Các tác
giả Phạm Tất Dong, Nguyễn Văn Hộ và nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập đến
việc hình thành các luận chứng cho hệ thống GDHN phổ thông trong điều kiện
phát triển KT-XH của đất nƣớc và đề xuất một số hình thức phối hợp giữa nhà
trƣờng phổ thông với các cơ sở đào tạo nghề, cơ sở sản xuất trong việc hƣớng
nghiệp - dạy nghề cho học sinh phổ thông [1, 2, 10]. Các tác giả Nguyễn Minh
Đƣờng [16], Trần Khánh Đức [15] … và nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập đến
các khái niệm HN và nhân lực ở nhiều góc độ khác nhau, chỉ rõ mối quan hệ
giữa giáo dục nói chung và giáo dục nghề nghiệp nói riêng với việc đào tạo
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nƣớc trong thời kỳ CNH,
HĐH. Tác giả Hoàng Đức Nhuận nghiên cứu và chỉ ra sự giao thoa ngày càng
rõ rệt giữa học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp [2]; theo đó, trong cơ chế
đổi mới hiệu nay, bên cạnh học vấn phổ thông, vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp là
một yêu cầu nóng bỏng của thực tế xã hội. Vai trò của giáo dục nghề nghiệp
trong việc thực hiện HN cho học sinh đã đƣợc tác giả Đặng Danh Ánh nghiên
cứu và chỉ rõ: “giáo dục nghề đã tạo ra tiền đề “vật chất” ban đầu cho tƣ vấn
nghề” [1,tr2]…
Nhìn chung, các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề lí luận
chung về HN, đồng thời làm nổi bật vai trò quan trọng của hoạt động GDHN đối
với việc chuẩn bị nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở nƣớc ta. Tuy nghiên cứu ở
những khía cạnh và tiếp cận ở góc độ khác nhau nhƣng các công trình khoa học
đều có một mục tiêu chung nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và HN, tạo nền tảng

9


cho việc đào tạo nhân lực. Các kết quả nghiên cứu cũng đã khẳng định: vấn đề
GDHN cho học sinh thông qua các hoạt động lao động nghề nghiệp là có cơ sở
khoa học và rất cần thiết trong việc giúp các em làm quen với lao động, có hứng
thú nghề nghiệp và những kĩ năng ban đầu đối với nghề mà các em đƣợc học.

Chính vì vậy, GD&ĐT cần quan tâm đến việc hình thành những năng lực nghề
nghiệp cho thế hệ trẻ để tự tìm việc làm ngay khi rời ghế nhà trƣờng.
Tƣ̀ các nghiên cƣ́u trên , có thể thấy : giáo dục nghề nghiệp và hƣớng
nghiệp cho ho ̣c sinh phổ thông là xu thế chung đƣơ ̣c nhiề u n ƣớc trên thế giới
quan tâm. Kinh nghiê ̣m rút ra là : trong thời đa ̣i toàn cầ u hóa , cạnh tranh và hội
nhâ ̣p với nhƣ̃ng xu thế đă ̣c biê ̣t của KHCN nói chung và công nghê ̣ thông tin
nói riêng hiện nay , để có đƣợc nguồn nhân lực đáp ứ ng yêu cầ u của sƣ̣ phát
triể n, nhấ t thiế t phải làm tố t công tác GDHN , phân luồ ng ho ̣c sinh ở bâ ̣c ho ̣c
phổ thông, đồ ng thời, nghiên cƣ́u để đƣa giáo du ̣c nghề nghiê ̣p vào trong nhà
trƣờng, giúp cho học sinh có đƣợc những “tiền đề nghề nghiê ̣p” ban đầ u , trong
đó cầ n quan tâm đế n đố i tƣơ ̣ng ho ̣c sinh con em các dân tô ̣c thiể u số .
1.1.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) ở trường phổ thông
HĐTNST đƣợc hầu hết các nƣớc phát triển quan tâm, nhất là các nƣớc
tiếp cận chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng phát triển năng lực; chú ý
giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống….
Trong lịch sử, các nhà giáo dục rất quan tâm đến hoạt động giáo dục
bằng HĐTNST. J.A.Coomenxki đã cho rằng:“Học tập không phải là lĩnh hội
kiến thức trong sách vở mà lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, từ mặt đất, từ cây
sồi, từ cây dẻ” [8]. Petxtuloozi, Robert Owen đã rút ra kết luận là phải kết hợp
giáo dục với lao động với các hoạt động xã hội. Lênin đã có nhận định “Chỉ có
thể trở thành người cộng sản khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với
công nhân và nông dân”
Trên thế giới, từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng ngƣời
Mĩ, John Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and

10


Education) đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trƣờng và đƣa ra quan điểm về
vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của

kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục
giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối ngƣời học và những kiến
thức đƣợc học với thực tiễn. Phải kết hợp chặt chẽ giáo dục trong lớp, trong
trƣờng với giáo dục ngoài lớp, ngoài trƣờng [26]. Kolb (1984) cũng đƣa ra một
lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning), theo đó, học là một quá
trình trong đó kiến thức của ngƣời học đƣợc tạo ra qua việc chuyển hóa kinh
nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm. Một số
quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng
và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tƣợng với các hoạt động giáo
dục cụ thể để tối ƣu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trải nghiệm phải
gắn kinh nghiệm của ngƣời học với hoạt động phản ánh và phân tích
(Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chƣa đủ để
đƣợc gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm
thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995).
Ở các nƣớc Nga, Đức, Anh, Pháp, Mỹ và các nƣớc trong khu vực đều
khuyến khích tạo cơ hội cho học sinh tham gia các HĐTNST. Họ đặc biệt quan
tâm hình thành các câu lạc bộ, các trung tâm hoạt động VHNT, TDTT nhằm phát
triển năng khiếu ở học sinh. Những năm đầu thế kỷ XX, UNESCO còn tổ chức
hoạt động giao lƣu giữa các trƣờng phổ thông của toàn thế giới. Tổ chức “các
trƣờng liên kết” ra đời, cho đến nay có gần 100 nƣớc tham gia, thu hút khoảng
5000 trƣờng THPT và THCS. Việt nam đã có hơn 10 trƣờng đƣợc công nhận là
trƣờng liên kết của UNESCO. Việc ra đời các trƣờng liên kết đó đã khẳng định
đƣợc vai trò của hoạt động giao lƣu đối với sự phát triển nhân cách HS.
UNESCO đã có những tƣ tƣởng định hƣớng cho giáo dục thế kỉ XX: “Giáo
dục vì một xã hội toàn cầu, vì một thế giới đa văn hóa”. Những kỹ năng sống nhƣ
xử lý tình huống, làm việc cộng đồng … sẽ nằm trong tay học sinh, nếu họ tham
gia những hoạt động xã hội và nghề nghiệp song song với việc học tập [27].

11



Ở Việt nam, HĐTNST (thực chất là hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- HĐGDNNLL) đã đƣợc quan tâm. Từ năm 1990 trở về trƣớc, HĐGDNGLL
đƣợc coi là hoạt động ngoại khóa. Những tác giả đặt dấu mốc cho nghiên cứu
HĐGDNGLL là phạm Hoàng Gia, Nguyễn Huy Tú, Đỗ Hồng Anh, Nghiêm thị
Phiến, Nguyễn Lê Đắc [13], Vũ Hồng Khanh, Hà Nhật Thăng [38]. Do vậy
chƣa nhận thức đúng, chƣa thống nhất tổ chức, quản lý, kiểm tra, đánh giá …
nên việc thực hiện HĐGDNGLL đạt hiệu quả thấp.
Giai đoạn từ năm 1990 đến năm 1995, các hoạt động ngoại khóa đƣợc
định hƣớng với yêu cầu giáo dục mới. Đặng Vũ Hoạt [21] với ý tƣởng đƣa hoạt
động ngoại khóa thành một hoạt động có định hƣớng theo yêu cầu, mục tiêu
giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn xây dựng CNXH trên phạm vi cả nƣớc.
Ông đã xác định vị trí, nhiệm vụ, nội dung, hình thức, con đƣờng, quy trình,
thiết kế HĐGDNGLL cụ thể và cung cấp những thông tin, tƣ liệu cần thiết cho
việc thực hiện. Có thể nói, đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa rất quan
trọng về mặt lý luận và thực tiễn về HĐGDNGLL, nhƣng do chƣa đƣa vào
chƣơng trình bắt buộc, chƣa quan tâm thực hiện nên hiệu quả chƣa cao.
Quá trình đổi mới giáo dục từ 1995, hoạt động ngoại khóa đƣợc thay
bằng thuật ngữ đầy đủ hơn đó là HĐGDNGLL. HĐGDNGLL đã đƣợc xây
dựng chƣơng trình thống nhất trong phạm vi toàn quốc từ lớp 6 đến lớp 9 với
sự đóng góp của nhóm tác giả Hà Nhật Thăng (chủ biên), Nguyễn Dục Quang,
Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ... trong việc biên soạn SGV HĐGDNGLL ở
THCS [38]. Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Hữu Khải, Nguyễn Dục Quang, Lê
Thanh Sử có công trình nghiên cứu “Những vấn đề chung về đổi mới GD
THCS-HĐGDNGLL”[5]...
Theo Dự thảo chƣơng trình tổng thể giáo dục phổ thông Việt Nam sau
năm 2015, HĐTNST gồm 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt động tự chủ (thích
ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập...); Hoạt động câu lạc bộ (hội
thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao...); Hoạt động tình nguyện (chia sẻ
quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những ngƣời xung quanh, bảo vệ môi


12


trƣờng); Hoạt động định hƣớng (tìm hiểu thông tin về hƣớng phát triển tƣơng
lai, tìm hiểu bản thân....)
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Nghề nghiệp
Nghề nghiệp theo chữ Latinh (Professio) có nghĩa là công việc chuyên
môn đƣợc hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình
độ học vấn nào đó, là hoạt động cơ bản giúp con ngƣời tồn tại.
Theo tác giả E.A.Klimmop thì: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng
sức mạnh vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết
cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có), nó tạo cho mỗi con người
khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cho việc
tồn tại và phát triển” [dẫn theo 25, tr 13].
Theo từ điển Tiếng Việt, nghề là “công việc chuyên làm theo sự phân
công lao động của xã hội”.
Từ một số quan niệm trên, có thể hiểu về nghề nghiệp nhƣ một dạng lao
động vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu
cầu bản thân), trong đó con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để
thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân.
Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con ngƣời một quá trình đào
tạo chuyên biệt, có những kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo chuyên môn nhất định, có
phẩm chất, đạo đức phù hợp với yêu cầu của dạng lao động tƣơng ứng. Nhờ
quá trình hoạt động nghề nghiệp, con ngƣời có thể tạo ra sản phẩm thỏa mãn
những nhu cầu của cá nhân, cộng đồng và xã hội.
1.2.2. Nghề phổ thông
Theo tác giả Nguyễn Toàn, nghề phổ thông đƣợc hiểu là “nghề phổ biến
trong xã hội được đưa vào kế hoạch giáo dục của trường phổ thông, thuộc học

vấn phổ thông nhằm dạy học sinh vận dụng kiến thức phổ thông vào một lĩnh
vực nghề nghiệp và rèn luyện kĩ năng cơ bản của một nghề, tạo điều kiện làm
tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông (giúp học sinh sau khi tốt
13


nghiệp có cơ sở lựa chọn nghề nghiệp phù hợp để học, thích ứng với lao động
sản xuất tại địa phương và học lên bậc cao đẳng, đại học…”
Khái niệm nghề phổ thông theo quy ƣớc mới bao gồm các dấu hiệu sau:
- Những nghề rất phổ biến ở địa phƣơng hoặc trong xã hội đƣợc tổ chức
dạy ở các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Những nghề có kĩ thuật tƣơng đối đơn giản, quá trình dạy nghề không
đòi hỏi phải có trang thiết bị phức tạp.
- Nguyên vật liệu dùng cho việc dạy nghề dễ kiếm, phù hợp với điều
kiện kinh tế, khả năng đầu tƣ của địa phƣơng.
- Thời gian dạy nghề không quá dài.
1.2.3. Nghề địa phương
Nghề địa phƣơng là những nghề phổ biến nhiều ngƣời biết và nhiều
ngƣời ở địa phƣơng đó làm, nó mang những nét đặc trƣng vùng miền song
cũng có thể có ở những vùng miền khác.
Nghề địa phƣơng mang lại nguồn thu nhập chính cho gia đình, cho cộng
đồng dân cƣ và địa phƣơng đó.
Nghề địa phƣơng đƣợc nhiều thế hệ trong một gia đình cùng tham gia
làm, những sản phẩm từ các nghề địa phƣơng không chỉ là những vật phẩm
sinh hoạt bình thƣờng hàng ngày, mà một số còn có thể là những tác phẩm
nghệ thuật biểu trƣng của nền văn hoá xã hội, mức độ phát triển kinh tế, trình
độ dân trí, đặc điểm nhân văn của từng địa phƣơng và của cả dân tộc.
Nghề địa phƣơng là cả một môi trƣờng văn hoá - kinh tế - xã hội và
công nghệ truyền thống lâu đời. Nó bảo lƣu những tinh hoa nghệ thuật và kĩ
thuật truyền từ đời này sang đời khác, chung đúc ở các thế hệ nghệ nhân tài

năng, với những sản phẩm có bản sắc riêng của mình, nhƣng lại tiêu biểu và
độc đáo của cả dân tộc Việt Nam.
Những năm gần đây với sự phát triển và bùng nổ của khoa học kỹ thuật
thì cũng là lúc các nghề truyền thống của địa phƣơng không ngừng mở rộng,

14


cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng xuất lao động và cả về năng lực canh tranh,
mặc dù vậy thì nhiều yếu tố truyền thống vẫn đƣợc lƣu giữ và phát huy nhƣ:
tính chất bí quyết gia truyền, cha truyền con nối, kỹ thuật làm nghề đƣợc lƣu
giữ và truyền lại cho thế hệ con cháu.
1.2.4. Định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Định hƣớng nghề nghiệp đƣợc hiểu là một quá trình hoạt động được
chủ thể tổ chức chặt chẽ theo một lô gic hợp lí về không gian, thời gian, về
nguồn lực tương ứng với những gì mà chủ thể có nhằm đạt tới những yêu
cầu đặt ra cho một lĩnh vực nghề nghiệp hoặc cụ thể hơn là của một nghề
nào đó [25, tr 20].
Các yếu tố cấu thành của định hƣớng nghề nghiệp:
- Định hƣớng nhận thức đối với nghề nghiệp:
Nhận thức nghề nghiệp là quá trình phản ánh các đặc trƣng cơ bản của
nghề nghiệp, những biểu hiện định giá của xã hội trong những điều kiện phát
triển KT-XH cụ thể với giá trị của nghề nghiệp và những đặc điểm phát triển
tâm lí, sinh lí của những con ngƣời làm việc trong nghề nghiệp đó.
Nhận thức nghề nghiệp bao gồm: nhận thức về những đòi hỏi của xã hội
đối với nghề nghiệp; nhận thức về thế giới nghề nghiệp và những yêu cầu đặc
trƣng của nghề có dự định lựa chọn; nhận thức về những đặc điểm cá nhân.
- Định hƣớng thái độ đối với nghề nghiệp:
Thái độ nghề nghiệp là một thuộc tính cấu thành nhân cách, nó biểu thị
sắc thái tình cảm về mức độ say mê của cá nhân đối với hoạt động nghề nghiệp.

Đặc trƣng cơ bản nhất của thái độ nghề nghiệp đƣợc biểu hiện thông qua động cơ
chọn nghề. Đây là những yếu tố tâm lí thúc đẩy, chi phối mọi hoạt động của cá
nhân, giúp họ vƣơn tới sự xác định cho mình một nghề nghiệp nào đó.
Thái độ đối với nghề nghiệp bao gồm: nhu cầu và động cơ lựa chọn
nghề; hứng thú đối với nghề nghiệp và nguyện vọng nghề nghiệp.

15


×