Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Phân tích mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.39 KB, 11 trang )

MỤC LỤC
A.ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………1
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ……………………………………………………….1
I.Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các hình
thức hoạt động của Hội đồng nhân dân…………………………………………..1
1.Vị trí, tính chất, của Hội đồng nhân dân …………………....................................1
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của Hội đồng nhân dân ………………………2
3.Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân……………..2
a.Cơ cấu tổ chức ………………………………………………………………........2
b.Các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân ………………………………..3
II.Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức và các hình
thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân …………………………………………….3
1.Vị trí, tính chất, của ủy ban nhân dân……………………………………………..4
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ủy ban nhân dân ………………………….4
3.Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân ……………….4
a.Cơ cấu, tổ chức …………………………………………………………………...5
b.Các hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân…………………………………...5
III.Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo
quy định của pháp luật hiện hành
……………………………………………………6
1.Trong cách thức tổ chức …………………………………………………………6
2.Trong cách thức thành lập………………………………………………………..7
3.Trong hoạt động……………………………………………………………….….8
C. KẾT THÚC VẤN ĐỀ .........................................................................................8

1


A.ĐẶT VẤN ĐỀ
Nằm trong hệ thống các cơ quan nhà nước ở địa phương, Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn khác


nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất. Hai cơ
quan này có mối quan hệ mật thiết với nhau.Và dưới đây là phần tìm hiểu của em
về đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cùng cấp theo pháp luật hiện hành”.
Do kiến thức và tầm hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi sai
sót em rất mong được thầy, cô giáo xem xét và góp ý kiến cho bài tiểu luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
B.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các hình
thức hoạt động của Hội đồng nhân dân:
1. Vị trí, tính chất của Hội đồng nhân dân:
Điều 119 Hiến pháp năm 1992 và Điều 1 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân có quy định: “Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước
ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do
nhân dân địa phương bầu bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và
cơ quan Nhà nước cấp trên.”.
Qua đó có thể thấy được Hội đồng nhân dân có vị trí, tính chất như sau:
-Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương: HĐND thay mặt
nhân dân địa phương sử dụng quyền lực nhà nước trong phạm vi địa phương mình .
-Hội đồng nhân dân là cơ quan đại biểu của nhân dân địa phương: HĐND do nhân
dân bầu, miễn , bãi nhiệm, theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ
phiếu kín. HĐND trong nhà nước ta là cơ quan gần gũi nhân dân nhất nên có thể
hiểu rõ tâm tư, nguyện vọng và yêu cầu của nhân dân, nắm vững đặc điểm địa

2


phương. HĐND còn là một tổ chức mang tính chất quần chúng, bao gồm nhiều đại
biểu của mọi tầng lớp nhân dân, dân tộc, tôn giáo,...

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân:
Căn cứ vào những quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân năm 2003, Hội đồng nhân dân có 3 chức năng cơ bản nhất
-Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương: quyết định những chủ
trương, biện pháp quan trọng để phát triển tiềm năng ,củng cố quốc phòng an ninh,
không ngừng cải thiện đời sống vật chất ,tinh thần của nhân đân địa phương, làm
tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
- Bảo đảm thực hiện các quy định và quyết định của các cơ quan nhà nước cấp
trên và trung ương ở địa phương.
- Thực hiện các quyền giám sát đối với các hoạt động của Thường trực hội đồng
nhân dân, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, giám sát
việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội,
đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở các địa phương, giám sát việc thực
hiện các nghị quyết của HĐND.
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân:
a. Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng nhân dân ở các cấp khác nhau thì tổ chức khác nhau. Ở cả ba cấp tỉnh,
huyện, xã HĐND đều thành lập Thường trực HĐND. Các ban được thành lập ở hai
cấp là cấp tỉnh và cấp huyện (Thành viên của các ban của HĐND không thể đồng
thời là thành viên của UBND cùng cấp; Trưởng ban của HĐND không thể đồng
thời là thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Viện trưởng VKSND, chánh
án Tòa án nhân dân cùng cấp) còn HĐND xã không thành lập ban.
b. Các hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân:
Hội đồng nhân dân có các hình thức hoạt động sau:

3


- Các kỳ họp của Hội đồng nhân dân: Các kỳ họp chiếm địa vị đặc biệt quan
trọng trong hoạt động của HĐND, vì đó là hình thức hoạt động chủ yếu và quan

trọng nhất của HĐND.
- Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân: Thường trực HĐND có
quyền giám sát hoạt động của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND,
hoạt động của Tóa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát cơ quan
nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân
trong việc thi hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và
các nghị quyết của HĐND cùng cấp.
- Hoạt động của các ban thuộc Hội đồng nhân dân: Là một cơ quan của HĐND,
do HĐND thành lập, các ban của HĐND sẽ giúp Hội đồng nhân dân thực hiện
nhiệm vụ của mình trên các lĩnh vực khác nhau.
- Hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân: Góp phần quan trọng vào việc
xây dựng và thực hiện các chủ trương, công tác của HĐND. Đại biểu HĐND không
chỉ hoạt động hạn chế trong các kỳ họp, trong các cơ quan thường trực HĐND và
các ban của HĐND mà còn có những nhiệm vụ và quyền hạn với tư cách là đại
biểu của nhân dân địa phương.
II. Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các
hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân:
1. Vị trí, tính chất của Ủy ban nhân dân:
Điều 123 Hiến pháp năm 1992 và Điều 2 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2003 quy định: “Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân
bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương,... chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ
quan Nhà nước cấp trên và nghi quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp...”.
Qua đó có thể thấy được Ủy ban nhân dân có vị trí, tính chất như sau:
- Ủy ban nhân dân được xác định là cơ quan chấp hành của HĐND: Vì UBND
do HĐND cùng cấp bầu ra nên UBND chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc triển

4



khai tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm báo cáo công
tác trước HĐND cùng cấp.
- Ủy ban nhân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương thực hiện chức
năng quản lý hành chính nhà nước, chấp hành nghị quyết của HĐND cùng cấp
cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân:
Về chức năng: Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lý
nhà nước, vì quản lý nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt
động của UBND. Như vậy chức năng của UBND giống chức năng của Chính phủ.
Tuy nhiên, khác với Chính phủ ở phạm vi và hiệu lực.
Về nhiệm vụ, quyền hạn: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND được quy định
tại Điều 123, 124, 125 Hiến pháp năm 1992 và được cụ thể hóa trong chương IV
Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND các
cấp bao gồm trong các lĩnh vực: Kinh tế; nông – lâm – ngư nghiệp, thủy lợi và đất
đai; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; giao thông vận tải; xây dựng; thương mại,
dịch vụ và du lịch; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; y tế và
xã hội; khoa học công nghệ tài nguyên và môi trường; quốc phòng, an ninh và trật
tự, an toàn xã h;thi hành pháp luật;....
3. Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân:
a. Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của UBND được quy định tại chương IX Hiến pháp năm
1992 (Từ điều 123 đến điều 125) và được cụ thể hóa tại điều 119 Mục 4 Luật tổ
chức HĐND và UBND năm 2003. Theo Điều 119 Luật tổ chức HĐND và UBND
thì: “Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra gồm có Chủ tịch,
Phó Chủ tịch và Uỷ viên. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân
dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu
Hội đồng nhân dân”. Và theo quy định Điều 122 Luật tổ chức HĐND và UBND:
“Số lượng thành viên của Uỷ ban nhân dân các cấp được quy định như sau:

5



1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có từ chín đến mười một thành viên; Uỷ ban
nhân dân thành phố Hà Nội và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có không
quá mười ba thành viên;
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có từ bảy đến chín thành viên;
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã có từ ba đến năm thành viên.
Số lượng thành viên và số Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân của mỗi cấp do Chính
phủ quy định.”
Căn cứ vào những quy định đó thì HĐND ở mỗi cấp, mỗi địa phương xác
định cụ thể số lượng thành viên của UBND và tổ chức bầu các thành viên của Uỷ
ban nhân dân cấp mình.
b. Các hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân:
Ủy ban nhân dân có 3 hình thức hoạt động chủ yếu, đó là:
Thông qua phiên họp của Ủy ban nhân dân: Phiên họp của UBND là hình thức
hoạt động quan trọng nhất của UBND. Thông qua các phiên họp, UBND đã thực
hiện được phần lớn những nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền do luật định.
Thông qua hoạt động của chủ tịchUBND:: So với quy định của Hiến pháp năm
1980 và Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1989 thì đây là hình thức hoạt động
mới của UBND. Hoạt động của chủ tịch UBND được xác định là hình thức hoạt
động thường xuyên có tác dụng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của UBND.
Thông qua hoạt động của các ủy viên Uỷ ban nhân dân và các thủ trưởng các ủy
ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân: Đây là hình thức hoạt động thường xuyên
và có tác dụng rất lớn đến hệu quả hoạt động của UBND. Các ủy viên UBND được
chủ tịch phân công phụ trách cơ sở, ban ngành quan trọng như: Công an, quân đội,
thanh tra, kế hoạch, tài chình, văn hóa, xây dựng, tổ chức, văn phòng ủy ban,...Các
ủy viên UBND phải chịu trách nhiệm cá nhân trước chủ tịch UBND và trước hội
đồng nhân dân cùng cấp về công việc được giao phụ trách.
III.Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo
quy định của pháp luật hiện hành:

6


1.Trong cách thức tổ chức:
Hội đồng nhân dân là hình thức tổ chức chính quyền địa phương kiểu mới,
không phải là cơ quan đại diện, tư vấn bên cạnh cơ quan hành chính hay là “cơ
quan tự quản” như trong các chính quyền địa phương kiểu phong kiến trước đây và
tư bản hiện nay, mà là cơ quan đại diện quyền lực Nhà nước của nhân dân trên địa
bàn lãnh thổ – được coi là một bộ phận hợp thành quyền lực Nhà nước chung của
toàn quốc. UBND cũng không phải là một cơ quan hành chính của cấp trên đặt ra ở
địa phương để “cai trị” mà là một cơ cấu thuộc HĐND với nhiệm vụ chính là
“chấp hành” HĐND, đồng thời được giao thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành
chính Nhà nước ở địa phương. Vậy cả hai cơ quan này đều thuộc cơ cấu chính
quyền địa phương thống nhất, cùng có chức năng quản lý địa phương theo quy định
của pháp luật. Tuy nhiên, hiện tại giữa UBND và HĐND vẫn còn có sự phân biệt
nhất định. UBND là cơ quan trực thuộc hai chiều: vừa trực thuộc Hội đồng nhân
dân vừa trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp trên nên UBND có tính độc
lập tương đối, không còn lệ thuộc hoàn toàn vào HĐND như lý luận nêu ra.
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Hiến
pháp, Luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, theo Điều 3 Luật tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: ''Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các
văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện
tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương''.
2. Trong cách thức thành lập:
Trong nhà nước tư sản, Ủy ban nhân dân do Chính phủ bổ nhiệm còn ở nước

ta thì: ''Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội

7


đồng nhân dân'' - Theo quy định tại Điều 123 Hiến pháp năm 1992 và Điều 2 Luật
tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003. Tại kỳ họp thứ nhất của
mỗi khóa Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân sẽ bầu ra Ủy ban nhân dân cùng
cấp của mình theo hình thức bỏ phiếu kín. Tuy nhiên kết quả bầu cử các thành viên
của Ủy ban nhân dân phải được chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê
chuẩn (Đối với cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương thì kết quả đó sẽ được
Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn).
Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra bằng cách bỏ
phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ từng người, gồm có các chức vụ sau: Chủ
tịch, phó Chủ tịch và Ủy viên. Chủ tịch UBND được bầu ra trong số đại biểu
HĐND theo sự giới thiệu của Chủ tịch HĐND, các thành viên khác của UBND
được bầu ra theo sự giới thiệu của Chủ tịch UBND và không nhất thiết phải là đại
biểu HĐND. Trong nhiệm ký nếu khuyết Chủ tịch UBND thì Chủ tịch HĐND cùng
cấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch UBND để HĐND bầu. Người được bầu giữ
chức vụ Chủ tịch UBND trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu HĐND.
3. Trong hoạt động:
Chính vì mối quan hệ đặc biệt của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
trong cách thức thành lập nên hoạt động của hai cơ quan này cũng có mối quan hệ
mật thiết với nhau, thể hiện như sau:
- Hội đồng nhân dân có quyền giám sát đối với hoạt động của UBND cùng cấp.
- Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo công tác trước Hội đồng nhân dân
cùng cấp và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trực tiếp. Ủy ban nhân dân
còn có trách nhiệm cung cấp các tài liệu liên quan đến hoạt động giám sát khi Hội
đồng nhân dân có yêu cầu (Theo Điều 81 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân).

- UBND còn phối hợp với Thường trực HĐND, các ban của HĐND cùng cấp
chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xem xét quyết định.

8


-Hội đồng nhân dân có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các thành viên trong
UBND (Theo Khoản 5 Điều 58 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003).
-Khi quyết định vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, HĐND ra Nghị
quyết và giám sát việc thực hiện Nghị quyết đó. Trong phạm vi, quyền hạn do pháp
luật quy định, UBND ra Quyết định, Chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi
hành các văn bản đó. Các văn bản của UBND ban hành không trái với Nghị quyết
của HĐND cùng cấp và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên. Các Quyết
định của UBND mà không thích đáng thì HĐND có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ.
-Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phối hợp chặt
chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ
chức xã hội khác chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham
gia vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
-Nhiệm kỳ hoạt động của UBND theo nhiệm kỳ của HĐND cùng cấp (Theo Điều
6 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân). Trong nhiệm kỳ, hoạt
động của HĐND được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân,
hiệu quả hoạt động của Thường trực HĐND, các ban của HĐND, các đại biểu
HĐND và UBND. Còn hiệu quả hoạt động của UBND được bảo đảm bằng hiệu
quả hoạt động của tập thể UBND, Chủ tịch UBND, các thành viên khác của UBND
và của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
- Do phương thức hoạt động chủ yếu của HĐND là theo kỳ họp nên phải thành
lập ra UBND – cơ quan đảm nhiệm các chức năng tổ chức hoạt động thường xuyên
của Hội đồng nhân dân và tổ chức thực hiện các Nghị quyết của cơ quan này. Ủy
ban nhân dân là hình thức làm việc của Hội đồng nhân dân giữa hai kỳ họp.
KẾT THÚC VẤN ĐỀ

Trong tổ chức, hoạt động của mình bên cạnh HĐND và UBND phối hợp với nhau
thì cũng cần liên kết chặt chẽ với mặt trận TQVN và các tổ chức thành viên của
mặt trận, các tổ chức xã hội khác để chăm lo và bảo vệ lợi ích cho nhân dân, vận
động nhân dân tham gia quản lý nhà nước và thực hiện nghĩa vụ đối đối với NN

9


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Gíao trình Luật Hiến Pháp Việt Nam , trường đại học Luật Hà Nội,
NXB CAND, Hà Nội – 2011
2.Hiến pháp Việt Nam
NXB Chính trị Quốc gia
3.Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1962, năm 1987, năm 1989, năm1994, năm
2003
4.Hỏi và đáp về luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, luật bầu cử
đại biểu Hội đồng nhân dân
Lê Hồng Hạnh _NXBChính trị quốc gia
5.Tổ chức và hoạt động của các cơ quan công quyền Việt Nam (1945-2007)
Võ Thành Vị
6.Bùi Xuân Đức, đổi mới hoàn thiện bộ máy nhà nước trong giai đoạn hiên nay.
NXB Tư pháp, Hà Nội, 2004

10


11




×