Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ở trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.83 MB, 111 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ ĐẠI ĐOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƢỠNG
CỦA GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG THPT QUAN LẠN
HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ ĐẠI ĐOÀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƢỠNG
CỦA GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG THPT QUAN LẠN
HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình


THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

LỜI CAM ĐOAN

tại Việt Nam.
Tôi xin c
.
Quảng Ninh, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Đại Đoàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

i

/>

LỜI CẢM ƠN
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người
hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Bình - người đã tận tụy
giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo

dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học
trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Ban lãnh đạo và toàn thể đồng
nghiệp nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung cấp
thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài. Dù đã có
rất nhiều cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô
giáo và các bạn đồng nghiệp.
Quảng Ninh, ngày

tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Đại Đoàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ii

/>

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ..................................................................iv
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..............................................................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài.......................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................................ 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN Ở
TRƢỜNG THPT ......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu................................................. 7
1.2.1. Khái niệm Quản lý và Biện pháp quản lý ........................................................ 7
1.2.2. Khái niệm Bồi dưỡng và Tự bồi dưỡng .........................................................10
1.2.3. Khái niệm Giáo viên, Năng lực dạy học của giáo viên ...............................12
1.2.4. Khái niệm Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên THPT ......................................................................................................................15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iii

/>

1.3. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên và những yêu cầu mới đối với giáo viên

trung học phổ thông ......................................................................................................16
1.3.1. Những yêu cầu mới về dạy học đối với giáo viên Trung học phổ thông .16
1.3.2. Các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông .....17
1.4. Nội dung tự bồi dưỡng năng lực của giáo viên trung học phổ thông ..........18
1.5. Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trung học
phổ thông ........................................................................................................................21
15.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên 21
1.5.2. Tổ chức thực hiện hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ..........................22
1.5.3. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ...23
1.5.4. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động tự bồi dưỡng
của giáo viên...................................................................................................................25
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên
trung học phổ thông. .....................................................................................................25
1.6.1. Yếu tố chủ quan ..................................................................................................25
1.6.2. Yếu tố khách quan .............................................................................................26
Kết luận chương 1 .........................................................................................................29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG THPT
QUAN LẠN - HUYỆN VÂN ĐỒN - TỈNH QUẢNG NINH .........30
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ........................................................................30
2.1.1. Khái quát về trường THPT Quan Lạn và công tác giáo dục của nhà trường .30
2.2. Thực trạng về năng lực dạy học và bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên trường THPT Quan Lạn, Huyện Vân Đồn, Tỉnh Quảng Ninh .....................36
2.2.1. Về công tác xây dựng kế hoạch dạy học. .....................................................37
2.2.2. Về đảm bảo kiến thức môn học, chương trình môn học so với yêu cầu
chuẩn hóa ........................................................................................................................38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv


/>

2.2.3. Việc vận dụng các phương pháp dạy học, sử dụng các phương tiện dạy
học, xây dựng môi trường học tập đối chiến với yêu cầu chuẩn hóa ..................39
2.2.4. Về việc quản lý hồ sơ dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh đối chiếu với yêu cầu chuẩn hóa ........................................................................41
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
trường THPT Quan Lạn theo Chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT ..........................44
2.3.1 Xây dựng kế hoạch tự bồi bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên .....44
2.3.2. Tổ chức thực hiện chương trình tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp quy định ......................................................................45
2.3.3. Thực trạng về phương pháp tự bồi dưỡng và đánh giá kết quả bồi dưỡng
năng lực dạy học của giáo viên ...................................................................................46
2.3.4. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ hoạt động tự bồi dưỡng
của giáo viên...................................................................................................................48
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý tự bồi dưỡng năng lực dạy học theo
chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trường THPT Quan Lạn. .................................49
2.4.1. Những điểm mạnh ..............................................................................................49
2.4.2. Điểm yếu ..............................................................................................................50
2.4.3. Nguyên nhân .......................................................................................................51
Kết luận chương 2 .........................................................................................................52
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC DẠY

HỌC CỦA GIÁO VIÊN TẠI TRƢỜNG

THPT QUAN LẠN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH.53
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ..................................................................53
3.1.1. Đảm bảo tính kế thừa ........................................................................................53

3.1.2. Đảm bảo tính hiệu quả ......................................................................................54
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diện .....................................................................................54
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên trường THPT Quan Lạn đáp ứng chuẩn nghề nghiệp ....................................55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

/>

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng
của hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp .............55
3.2.2. Đổi mới công tác lập kế hoạch tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp ......................................................................................59
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác tự bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên theo chuẩn .............................................................................................66
3.2.4. Đảm bảo cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác
tự bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đạt kết quả cao .............................67
3.2.5. Đổi mới cách đánh giá kết quả công tác tự bồi dưỡng ................................69
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp đề xuất .............................................................71
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .......72
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm ....................................................................72
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm và kết luận ....................................................................73
Kết luận chương 3 .........................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..........................................................................78
1. Kết luận.......................................................................................................................78
2. Khuyến nghị...............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................81
PHỤ LỤC


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vi

/>

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD và ĐT : Bộ giáo dục và đào tạo
CBQL

: Cán bộ quản lý

GD - ĐT

: Giáo dục - đào tạo

GVTH

: Giáo viên tiểu học

QLGD

: Quản lý giáo dục

THCS

: Trung học cơ sở

THPT


: Trung học phổ thông

TT

: Thông tư

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iv

/>

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tóm tắt chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành theo Thông
tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22/10/2009 ................................... 18
Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ giáo viên trường THPT Quan Lạn........................... 33
Bảng 2.2: Cơ cấu đội ngũ CBQL và nhân viên trường THPT Quan Lạn ......... 33
Bảng 2.3: Tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên .................................... 36
Bảng 2.4: Đánh giá Tổ chuyên môn và Hiệu trưởng về năng lực dạy học của
giáo viên ............................................................................................ 36
Bảng 2.5: Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên trường THPT Quan Lạn theo chuẩn nghề nghiệp.............44
Bảng 2.6: Đánh giá công tác tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
năng lực dạy học giáo viên trường THPT Quan Lạn theo chuẩn
nghề nghiệp .............................................................................. 45
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng phương pháp và kết quả tự bồi dưỡng năng lực
dạy học của GV theo chuẩn nghề nghiệp .......................................... 47
Bảng 2.8: Thực trạng các điều kiện cho công tác tự bồi dưỡng năng lực dạy học
giáo viên ............................................................................................ 48
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp 73


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v

/>

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp .................. 74
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý ................................................................................. 8
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý ......................................................... 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vi

/>

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thập niên đầu của thế kỷ XXI - thế kỷ mà tri
thức và kĩ năng của con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của
xã hội. Một quốc gia muốn phát triển cần phải có các nguồn lực như tài nguyên
thiên nhiên, vốn, con người...Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người
là quan trọng nhất. Vì vậy, việc phát triển con người, phát triển nhân lực trở
thành vấn đề trọng tâm của mỗi quốc gia.
Từ năm học 2007 - 2008, ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai cuộc vận
động: Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo và

ban hành chuẩn nghề nghiệp của giáo viên các cấp học. Đây là những yêu cầu
cơ bản về phẩm chất, năng lực của người giáo viên, là mục tiêu để giáo viên
phấn đấu, rèn luyện nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên đã xác định 5 nhóm năng lực của giáo viên là: Năng lực tìm
hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, năng lực dạy học, năng lực giáo dục,
năng lực hoạt động chính trị, xã hội, năng lực phát triển nghề nghiệp. Trong đó,
tự học được xem là năng lực phát triển nghề nghiệp, do đó nghiên cứu vấn đề
tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên vừa có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong đổi
mới giáo dục và quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là một dạng quản lý xã hội trong lĩnh vực giáo dục.
Nội dung quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy học, giáo dục và quản
lý các nguồn lực. Bản chất của quản lý trường học là quản lý con người, do
đó đội ngũ giáo viên vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý trong
nhà trường.
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã đề ra định hướng “đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục” và xác định phát triển đội ngũ giáo viên là một trong ba
khâu “then chốt”. Để đạt được mục tiêu chiến lược, Đảng ta đã xác định cần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1

/>

thực hiện tốt 9 giải pháp. Trong đó, giải pháp phát triển nhân lực của ngành
giáo dục là giải pháp đột phá, với những việc làm cụ thể như: tiếp tục xây dựng,
ban hành chuẩn nghề nghiệp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nghiên cứu
giáo dục; tổ chức bồi dưỡng giáo viên dựa trên nhu cầu nâng cao năng lực
theo chuẩn nghề nghiệp; từng bước mở rộng việc đánh giá năng lực giáo viên
theo chuẩn ở mọi cấp học và trình độ đào tạo [Dẫn theo 26, Tr115].
Tuy nhiên thực tế hiện nay chất lượng đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn

chế như: cơ cấu chưa hợp lý, trình độ chuyên môn và năng lực dạy học - giáo
dục còn yếu chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi đặt ra. Do đó, việc đào tạo, bồi
dưỡng và tự đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa là
việc làm cần thiết và cấp bách để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối
sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ... giúp họ hoàn thành sứ mệnh mà Đảng
và nhà nước đã giao phó.Để phát triển đội ngũ giáo viên cần phải có các giải
pháp đồng bộ và lâu dài. Trước hết bản thân người giáo viên phải không ngừng
tự rèn luyện, phấn đấu để đạt chuẩn nghề nghiệp và không tụt hậu trước sự phát
triển của tri thức khoa học. Nhà trường phải thường xuyên quan tâm, tạo điều
kiện và đánh giá kết quả học tập của giáo viên một cách công bằng, chính xác
để động viên, ghi nhận những tiến bộ của họ. Phát triển đội ngũ giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp, phát huy tinh thần tự học của giáo viên cũng chính là góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới quản lý giáo dục.
Thực tế việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ở trường THPT
Quan Lạn - Huyện Vân Đồn - Tỉnh Quảng Ninh còn mang tính hình thức, chưa có
tác dụng thiết thực trong nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên.
Với những lý do nêu trên, là một người CBQL trong trường học, tôi chọn
đề tài "Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ở trường THPT Quan
Lạn huyện vân Đồn tỉnh Quảng Ninh" nhằm góp phần nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

2

/>

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo
viên THPT, phân tích thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ở

trường THPT Quan Lạn từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự bồi
dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Quan
Lạn - Huyện Vân Đồn - Tỉnh Quảng Ninh.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên trường THPT Quan Lạn
huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên trường
THPT Quan Lạn, Huyện Vân Đồn, Tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề
nghiệp của Bộ GD&ĐT.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên ở trường THPT Quan
Lạn đã được thực hiện nhiều năm nhưng còn hạn chế như hoạt động tự bồi dưỡng
của giáo viên nặng về hình thức, nội dụng hoạt động sơ sài tạo nhiều áp lực cho
giáo viên...những hạn chế này do nhiều nguyên nhân như công tác chỉ đạo hoạt
động tự bồi dưỡng của giáo viên, công tác chỉ đạo, quản lý, thi đua, khen
thưởng.....còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt
động này một cách khoa học, phù hợp và có tính khả thi thì có thể nâng cao chất
lượng dạy và học ở trường THPT Quan Lạn, Huyện Vân Đồn, Tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự bồi dưỡng
năng lực dạy học của giáo viên THPT để xây dựng cơ sở lí luận của đề tài.
5.2. Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy
học của giáo viên tại trường THPT Quan Lạn và nguyên nhân của thực trạng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3

/>


5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy
học của giáo viên tại trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn đáp ứng yêu cầu
chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào công tác quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên tại trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn trong giai
đoạn phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp GV hiện nay, chú trọng các tiêu chuẩn
liên quan đến năng lực dạy học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Được sử dụng với mục đích
nghiên cứu những tài liệu, hồ sơ, văn bản...liên quan đến đề tài để xây dựng cơ
sở lí luận của đề tài.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các bảng hỏi, để khảo
sát thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng và nguyên nhân của thực trạng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn một số cán bộ quản lí và giáo
viên về hoạt động tự bồi dưỡng và quản lý hoạt động này để bổ sung cho
phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Được sử dụng để nghiên cứu
những sản phẩm do kết quả hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên tạo ra để đưa
ra kết luận, những nhận xét, đánh giá.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này được sử dụng để quan sát hoạt
động tự bồi dưỡng năng lực dạy học và sự thể hiện kết quả của hoạt động tự bồi
dưỡng đó trong dạy học.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng để xử lý các kết quả điều tra
bằng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Được sử dụng để nghiên cứu và
xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận làm
phong phú thêm kết quả của đề tài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


4

/>

8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên trung học phổ thông.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động tự bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên tại trường THPT Quan Lạn huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5

/>

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TỰ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CỦA GIÁO VIÊN Ở TRƢỜNG THPT
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học
nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở trường THPT là một vấn đề luôn mang
tính thời sự và không đơn giản. Bởi lẽ, công tác quản lý hoạt động dạy học cho

mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trường, mỗi địa phương, vùng, miền...là khác
nhau. Mặt khác, các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên ở
trường THPT

. Do đó việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn về quản lý
hoạt động dạy học là việc làm cần thiết nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm
bổ ích cho các nhà quản lý.
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứ

. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các

ca

tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng
Quốc Bảo, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức,
, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết
Vượng ...
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

6

/>

chuẩn hoá trong giáo dục-Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham l
-

(2005), Chuẩn quốc

gia về giáo dục phổ thông - thách thức lớn trong lí luận chương trình dạy học

của giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Viện Chiến lược và Chương trình giáo
dục....
(2008)
với “Biện pháp quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng ở trường Trung học
phổ thông Hải An - Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”; đề tài: “Áp dụng
chuẩn nghề nghiệp trong phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học phổ
thông Hạ Long tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Đắc Tứ (2013).
: đề tài: " Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên,
tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH" của tác giả
Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài: "Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH thành
phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp" của tác giả Dương Thị Minh
Hiền,...

.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm Quản lý và Biện pháp quản lý
1.2.1.1. Quản lý
Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức” [25].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7

/>

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: ”Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [10, tr.9].

Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của hoạt
động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình
“Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình “Lý” gốm
sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển”. Nếu người đứng
đầu tổ chức chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức dễ bị trì trệ, ngược lại
nếu chỉ quan tâm đến việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững.
Do vậy người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong “Quản”
phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho trạng thái của hệ thống
mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Trong
giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, học sinh
và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình qua sơ đồ sau:
Công cụ

Đối tượng quản lý

Chủ thể quản lý

Phương pháp

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

8

/>


Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự
nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau.
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có
thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách
thể quản lý.
Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan
xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý. Trong
chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là
điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng
quản lý và ra quyết định quản lý.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong quản
lý: “ không có thông tin không có quản lý ”
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thực hiện qua sơ đồ sau:
Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức

Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
1.2.1.2. Biện pháp quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng thì biện pháp là “cách làm, cách thức
tiến hành”. Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách

làm giải quyết một vấn đề cụ thể.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9

/>

Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, điều đó có nghĩa là để sử
dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, cùng
một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp.
Biện pháp quản lý là cách thức tác động vào đối tượng quản lý để thực
hiện các mục tiêu quản lý. Các biện pháp được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Tính kế thừa: không làm sáo trộn, hay quá thay đổi cái đã có mà kế thừa
có chọn lọc.
Tính phù hợp: biện pháp đưa ra là những biện pháp phù hợp với những
điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
Tính khả thi: biện pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ở
mức độ cao.
Tính hiệu quả: biện pháp giải quyết được vấn đề đặt ra và không làm
nảy sinh những vấn đề phức tạp hơn.
Các yếu tố ràng buộc gồm: quyền lực, văn hóa, đạo đức, tài chính, thời
gian, con người và chính sách pháp luật
1.2.2. Khái niệm Bồi dưỡng và Tự bồi dưỡng
1.2.2.1. Bồi dưỡng
Từ điển giáo dục học cho rằng: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực
hoặc phẩm chất [25].
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau:
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt
động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua

một hình thức đào tạo nào đó.
Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghiệp vụ, quá trình này diễn ra
khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp.
Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. Hiểu
theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

10

/>

nhân cách theo mục đích đã chọn. Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là
quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích
nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm
tốt hơn công việc đang tiến hành. Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng
cao năng lực nghề nghiệp. Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu
cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân
nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp. Như vậy bồi dưỡng là quá trình đào tạo
nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhật kiến thức còn thiếu
hay đã lạc hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri
thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để có thể.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ
sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc
học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có về
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất
và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng, và
nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ

đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm.
1.2.2.2. Tự bồi dưỡng
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về hoạt động tự học, tự bồi dưỡng ở
những góc độ khác nhau. Dưới đây là một số quan điểm của các nhà nghiên cứu
về vấn đề này.
- Theo tác giả Lê Khánh Bằng: “Tự bồi dưỡng là tự mình suy nghĩ, sử
dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa
học nhất định” [1, tr. 3]. Tác giả cho rằng tự bồi dưỡng là việc học của chính
bản thân người học, bản thân họ phải huy động các năng lực trí tuệ, các phẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11

/>

chất tâm lý để chiếm lĩnh những tri thức khoa học của loài người và biến những
tri thức đó thành vốn kinh nghiệm của bản thân.
- Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn đưa ra khái niệm: “Tự học là tự mình động
não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng
hợp...) và có khi cả cơ bắp (khi sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của
mình, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực,
khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng
say mê khoa học...) để chiếm một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến
lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”. [23, tr. 59]
Tóm lại, Tự bồi dưỡng là quá trình tự tổ chức và thực hiện các hoạt động
bằng nỗ lực của chính bản thân mình để chiếm lĩnh những tri thức mới, cách
thức hành động mới nhằm biến chúng thành vốn kinh nghiệm của bản thân. Tự
bồi dưỡng hình thành nên những con người năng động sáng tạo.
Có nhiều cách tự bồi dưỡng:

- Tự bồi dưỡng thông qua hoạt động thực tiễn trong cuộc sống (người
học không có điều kiện đi học, các tri thức họ có được là do sự tìm tòi trải
nghiệm của chính bản thân họ trong cuộc sống).
- Tự bồi dưỡng không cần thầy hướng dẫn (người học đã có một trình độ
học vấn nhất định, đã có một thời gian dài học với thầy).
- Tự bồi dưỡng với sự hướng dẫn của thầy (hoạt động tự bồi dưỡng này
gắn với quá trình dạy học).
Như vậy, hình thức và đối tượng tự bồi dưỡng hết sức phong phú và đa
dạng. Trong suốt cuộc đời mỗi người đều phải kinh qua các dạng tự học, tự bồi
dưỡng trên. Tuy nhiên, đối với nhiều người đó là việc làm không phải dễ.
1.2.3. Khái niệm Giáo viên, Năng lực dạy học của giáo viên
1.2.3.1. Giáo viên
Theo từ điển Tiếng việt định nghĩa: “Giáo viên là người dạy học ở bậc
phổ thông hoặc tương đương” [25].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

12

/>

Tại điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn
của nhà giáo
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây.
a. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.
b. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ.
c. Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
d. Lý lịch bản thân rõ ràng.

3. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp được gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục Đại học
được gọi là giảng viên [20, tr.55].
Theo luật giáo dục được sửa đổi, bổ sung đã được Quốc Hội thông qua
ngày 25 tháng 11 năm 2009 và quy định hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2010. Trong luật đã bổ sung 5 điều mới, sửa đổi bổ sung liên quan đến 24
điều (trên tổng số 120 điều). Trong đó, sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 70:
“Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo
dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp
gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học, trường cao
đẳng nghề gọi là giảng viên”.
Giáo viên trường trung học: Điều 30, Điều lệ trường THCS, trường THPT
và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số
12/2011/TT - BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT ) nêu rõ:
“ Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
nhà trường gồm: Hiệu Trưởng, Phó Hiệu Trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên
làm công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (Bí thư, Phó bí thư hoặc trợ lý thanh
niên, cố vấn Đoàn đối với trường trung học có cấp THPT) [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13

/>

Trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên trường THPT được quy định như
sau: có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa trường Đại
học sư phạm.
1.2.3.2. Năng lực dạy học của giáo viên
a) Năng lực

Theo Từ điển giáo dục học “Năng lực” là khả năng đủ để làm một công
việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để
thực hiện một hoạt động nào đó [25].
Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít, năng lực của con người luôn
gắn liền với hoạt động của chính họ. Như chúng ta đã biết, nội dung và tính
chất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của
nó. Tuỳ thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ở
chủ thể những yêu cầu xác định. Nói một cách khác mỗi một hoạt động khác
nhau, với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính
tâm lý (điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất định phù hợp với nó. Như
vậy, khi nói đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính
tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ như khả năng tri giác, trí nhớ…) mà là sự tổng
hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân (sự tổng hợp này không phải phép cộng của
các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các thuộc tính tâm lý này diễn
ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống nhất định và trong đó một
thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc tính khác giữ vai trò phụ
thuộc) đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đó đạt
được kết quả mong muốn.
Do đó chúng ta có thể định nghĩa năng lực như sau: Năng lực là sự tổng
hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt
động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

14

/>

×