Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 109 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRUNG KIÊN

VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Minh

THÁI NGUYÊN - 2013


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Nhân
dịp này, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới:
- Tiến sĩ Nguyễn Thanh Minh và các thày cô giáo đã trực tiếp giảng dạy,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
- Ban Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Đại
Từ; Ban Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đối với các hộ gia đình ở các xã Đức Lương, Hùng
Sơn, Ký Phú, Cù Vân huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CHỮ VIẾT TẮT .................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ......................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................4
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài ........................................................4
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................5
Chƣơng 1. KINH TẾ HỘ VÀ VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ ...................................................................................6
1.1. Kinh tế hộ và vị trí, vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế ...............................6
1.1.1. Kinh tế hộ ..........................................................................................................6
1.1.2. Vị trí, vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế ..................................................7
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ ...........................................8
1.2.1. Tín dụng ............................................................................................................8
1.2.2. Tín dụng ngân hàng .........................................................................................11
1.2.3. Vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ ................................17
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tín dụng đối với kinh tế hộ........20
1.2.5. Những chỉ tiêu đánh giá tác động của vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát
triển kinh tế hộ ..........................................................................................................27
1.3. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng đối với phát triển kinh tế hộ của
một số nước trên thế giới và Việt Nam .....................................................................27
1.3.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng đối với phát triển kinh tế hộ của
một số nước trên thế giới ..........................................................................................27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


iv
1.3.2. Một số kinh nghiệm ở Việt Nam.....................................................................33
1.3.3. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và huyện Đại Từ trong đầu tư tín
dụng ngân hàng phát triển kinh tế hộ ........................................................................39
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ........................................42
2.1. Những vấn đề đặt ra trong hoạt động đầu tư vốn tín dụng ngân hàng đối với
kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ trong giai đoạn hiện nay ................................42
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................42
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................................42
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................42
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................43
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................45
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ ......................45
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động tín dụng ...................................................45
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn của các hộ vay .....................46
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tác động của vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát
triển kinh tế hộ ..........................................................................................................46
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ VỐN TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH
THÁI NGUYÊN ......................................................................................................47
3.1. Đặc điểm của huyện Đại Từ...............................................................................47
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................47
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................48
3.1.3. Những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến sự phát triển
kinh tế hộ ...................................................................................................................54
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .........................................................................................55
3.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn huyện Đại Từ......................................................................56

3.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ của Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Đại Từ ..................................................................................................65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v
3.3. Tình hình sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ trên địa bàn huyện
Đại Từ............................................................................................................. 70
3.3.1. Đặc điểm của các hộ được điều tra .................................................................70
3.3.2. Tình hình vay vốn của các hộ được điều tra ...................................................73
3.4. Tác động của vốn tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ ..................................75
3.5. Những hạn chế, tồn tại của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ ........................................................................76
3.6. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ...........................................................77
Chƣơng 4. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN ...................................................80
4.1. Quan điểm - phương hướng - mục tiêu của các giải pháp .................................80
4.1.1. Quan điểm .......................................................................................................80
4.1.2. Phương hướng .................................................................................................80
4.1.3. Mục tiêu ..........................................................................................................81
4.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của vốn tín dụng ngân hàng đối với
sự phát triển của kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ..............81
4.2.1. Những giải pháp cụ thể ...................................................................................81
4.2.2. Đề xuất, kiến nghị ...........................................................................................89
KẾT LUẬN ..............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................93
PHỤ LỤC .................................................................................................................95


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CHỮ VIẾT TẮT
BIDV

Ngân hàng Đầu tư và phát triển

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân


TW

Trung ương

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

TM

Thương mại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế hộ nước ta hiện nay ............................................................8
Bảng 1.2: Phân loại nhóm nợ tương ứng với xếp hạng khách hàng .........................14
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012 .............51
Bảng 3.2: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012..................52
Bảng 3.3: Số hộ huyện Đại Từ chia theo loại hộ ......................................................55
Bảng 3.4: Biến động nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn huyện Đại Từ .........................................................................58
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012 ...............................................59
Bảng 3.6: Doanh số cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012 .....................................61
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Nông thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012 .....................................62
Bảng 3.8: Dư nợ cho vay kinh tế hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012 ...............................................64
Bảng 3.9: Biến động nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ ........66
Bảng 3.10: Doanh số cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ giai
đoạn 2010 - 2012 .....................................................................................67
Bảng 3.11: Doanh số thu nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ giai
đoạn 2010 - 2012 .....................................................................................68
Bảng 3.12: Biến động dư nợ của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ giai
đoạn 2010 - 2012 .....................................................................................69
Bảng 3.14: Thống kê dư nợ cho vay theo tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác đến
31/12/2012 ...............................................................................................70
Bảng 3.15: Thông tin về chủ hộ được điều tra ..........................................................71
Bảng 3.16: Thông tin về giá trị tài sản của các hộ điều tra .......................................72
Bảng 3.17: Tổng hợp tình hình vay vốn của các hộ được điều tra ...........................73
Bảng 3.18: Tương quan giữa mức vốn vay và thu nhập của các hộ được điều tra ............75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2012 ................................53
Biểu đồ 3.2: Dư nợ cho vay hộ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
huyện Đại Từ giai đoạn 2010 - 2012 .......................................................63
Biểu đồ 3.3: Tổng hợp tình hình tín dụng qua các năm của Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Đại Từ ................................................................................69

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng chung .........................................................................16


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể khẳng định, vốn là yếu tố đóng vai trò quan trọng không thể thiếu
trong quá trình phát triển kinh tế nói chung và kinh tế hộ nói riêng. Ngoài các yếu tố
như: lao động, đất đai, khoa học kỹ thuật… vốn được hiểu là biểu hiện bằng tiền
của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất. Cùng với sự phát triển của trình độ sản
xuất, các yếu tố sản xuất cũng có sự thay đổi về hình thức và cơ cấu; các yếu tố
cũng có sự chuyển hóa lẫn nhau trong đó vốn là yếu tố có khả năng chuyển hóa
mạnh nhất, khi có vốn nhà sản xuất có thể mua được các yếu tố sản xuất còn lại một
cách dễ dàng.
Trong cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung trước đây, kinh tế hộ không
được thừa nhận nên mặc dù tồn tại nhưng hầu như không phát triển… Nghị quyết
10 của Bộ Chính trị (1988) khẳng định kinh tế hộ trở thành đơn vị kinh tế tự chủ,
được phép thuê lao động, được vay vốn, được quyết định trong sản xuất và bán
sản phẩm; Chỉ thị 202/CP ngày 28/6/1991 và Nghị định 14/CP ngày 02/3/1993 của
Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) chính thức hóa khuôn khổ pháp lý hoạt
động cho vay kinh tế hộ, cùng với sự ra đời của hệ thống Ngân hàng thương mại
Nhà nước, trong đó có Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng
thương mại Nhà nước giữ vai trò chủ lực trong đầu tư tín dụng phục vụ phát triển
kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn… là những điều kiện, chính sách quan
trọng thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống nông
dân trong đó có kinh tế hộ.
Kể từ đó đến nay, Nhà nước đã có nhiều chính sách tích cực, tạo điều kiện để

kinh tế hộ có thể tiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng một cách thuận lợi. Quy mô
đầu tư tín dụng đối với kinh tế hộ không ngừng được mở rộng, diện mạo nông thôn
không ngừng được đổi mới, đời sống nông dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo,
hộ trung bình, hộ khá, hộ giàu đã có sự thay đổi theo hướng tích cực.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh, hội
nhập, các vấn đề bất cập và những hạn chế của hoạt động đầu tư vốn tín dụng ngân
hàng đối với kinh tế hộ cũng đã bộ lộ một cách khá rõ nét. Cụ thể là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

- Tồn tại những bất cập trong cơ chế, chính sách của Nhà nước, quy định của
các ngân hàng dẫn đến việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của khách hàng
(hộ) còn vấp phải những khó khăn trở ngại; quy mô, thời hạn, lãi suất… chưa thực
sự đáp ứng nhu cầu thực tế.
- Việc đánh giá hiệu quả vốn tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ thiếu rõ
ràng, cụ thể. Từ đó, những điều chỉnh trong hoạt động đầu tư, sử dụng vốn thiếu cơ
sở thực tiễn, hiệu quả hạn chế.
- Cơ chế cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của các ngân hàng dẫn đến tình
trạng đầu tư vốn tín dụng vừa dàn trải, vừa chồng chéo gây lãng phí nguồn lực, tiềm
ẩn nguy cơ rủi ro.
Vấn đề đặt ra là:
- Cần xây dựng hệ thống cơ chế chính sách đồng bộ, thống nhất về hoạt động
tín dụng nói chung và tín dụng đối với kinh tế hộ nói riêng trên cơ sở đánh giá đúng
mức vai trò, vị trí, tiềm năng của loại hình kinh tế hộ trong nền kinh tế quốc dân.
- Hoàn chỉnh hệ thống chỉ tiêu thống kê và mối liên hệ hữu cơ giữa các chỉ
tiêu thống kê có liên quan bằng phương pháp thống kê phân tích làm cơ sở cho hoạt
động đầu tư tín dụng an toàn, hiệu quả.

- Xây dựng cơ chế kiểm soát chặt chẽ đối với hoạt động của các ngân hàng,
kết hợp với các biện pháp hành chính khác để điều hành hoạt động tín dụng trong
đó có hoạt động đầu tư cho kinh tế hộ của các ngân hàng thương mại nhằm mục tiêu
ổn định thị trường, nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro.
Đại Từ là một huyện trung du miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, gồm có
29 xã và 02 thị trấn. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 57.416 ha, trong đó đất
nông nghiệp là 18.799 ha, chiếm 32,7% diện tích đất tự nhiên, đất lâm nghiệp là 27.765
ha chiếm 48,4% diện tích đất tự nhiên, còn lại là đất khác. Tổng số hộ trên địa bàn là:
44.521 hộ. Trong đó: hộ nông dân là 34.594 hộ chiếm 77,7%, hộ công nghiệp, xây
dựng là 2.475 hộ chiếm 5,6%, hộ thương nghiệp, dịch vụ là 5.796 hộ chiếm 13% và hộ
khác là 1.656 hộ chiếm 3,7%. Cơ sở hạ tầng đã được quan tâm đầu tư song còn nhiều
khó khăn. Sản xuất manh mún, lạc hậu, tính hàng hóa chưa cao. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế trung bình hàng năm đạt khoảng 9%. Tham gia vào kết quả phát triển kinh tế xã
hội của huyện trong những năm qua phải kể đến sự đóng góp của vốn tín dụng ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3

hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ, trong đó đóng vai trò chủ lực trong đầu tư là
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Đại Từ, kế
đến là Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Đại Từ. Ngoài ra, còn có sự
tham gia của một số ngân hàng thương mại khác như: Ngân hàng Đầu tư và phát triển,
Ngân hàng Kỹ thương, Ngân hàng Công thương… song với tỷ trọng thấp và chủ yếu
tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 - 2015, huyện Đại Từ đang tiến hành tại 07 xã điểm (Hùng Sơn, La Bằng, Tân
Thái, Hà Thượng, Bản Ngoại, Cù Vân, Mỹ Yên). Để đạt được mục tiêu giai đoạn, tạo
tiền đề cho giai đoạn tiếp theo, cần có sự vào cuộc tích cực hơn nữa của hoạt động tín

dụng ngân hàng. Mặt khác, đối với hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và đối
với NHNo&PTNT huyện Đại Từ nói riêng, đầu tư tín dụng cho nông nghiệp, nông
thôn và nông dân được xác định là nhiệm vụ chính trị trọng yếu, là lĩnh vực kinh doanh
có ý nghĩa chiến lược, lâu dài. Trong thời gian thực tập tại huyện Đại Từ, tôi đã chọn
nội dung “Vốn tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ trên địa bàn
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá sự tác động của vốn tín dụng ngân hàng đến sự phát triển
kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ ở huyện Đại Từ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề mang tính lý luận cơ bản về hoạt
động tín dụng đối với kinh tế hộ.
- Tập trung làm rõ những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư tín
dụng đối với kinh tế hộ như: mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất, cơ chế bảo
đảm tiền vay, đối tượng sử dụng vốn vay…
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ trên
địa bàn. Trong đó, tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động của
NHNo&PTNT và NHCSXH huyện Đại Từ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4

- Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh
tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các chủ trương, chính sách, cơ chế liên quan đến hoạt động tín dụng hộ
trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Hoạt động cung ứng vốn tín dụng ngân hàng đối với loại hình kinh tế hộ
của NHNo&PTNT huyện Đại Từ và NHCSXH huyện Đại Từ.
- Hoạt động vay vốn, sử dụng vốn vay tín dụng ngân hàng của các hộ trên
địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Nội dung nghiên cứu
- Những vấn đề mang tính lý luận về loại hình kinh tế hộ và vốn tín dụng
ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ.
- Tình hình vay vốn, sử dụng vốn và sự tác động của vốn tín dụng ngân hàng
đối với sự phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ.
- Hướng đi của hoạt động đầu tư vốn tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ
tại huyện Đại Từ trong thời gian tới.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng ngân hàng đối với loại hình kinh tế hộ
trên địa bàn huyện Đại Từ trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2012.
3.2.3. Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Điều tra, khảo sát điển hình
đối với 120 hộ thuộc 4 xã: Đức Lương, Hùng Sơn, Ký Phú và Cù Vân.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
Đề tài có ý nghĩa bổ sung lý luận về đặc trưng và địa vị của loại hình kinh tế
hộ trong nền kinh tế đồng thời góp phần làm rõ mối quan hệ giữa hoạt động tín
dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ nói chung và trên địa bàn huyện Đại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5


Từ nói riêng. Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cho các nhà quản lý một cái
nhìn bao quát, đầy đủ hơn về hoạt động đầu tư vốn tín dụng ngân hàng đối với loại
hình kinh tế hộ, là căn cứ để các nhà quản lý đánh giá, điều chỉnh các vấn đề có liên
quan tại huyện Đại Từ và các địa phương có đặc điểm tương đồng. Đề tài cũng đưa
ra một số kiến nghị, đề xuất và giải pháp cho hoạt động đầu tư vốn tín dụng ngân
hàng đối với loại hình kinh tế hộ ở Đại Từ trên cơ sở chỉ ra những nguyên nhân của
những bất cập, tồn tại, các tiềm năng, thế mạnh của địa phương nhằm nâng cao hiệu
quả đầu tư vốn tín dụng ngân hàng để phát triển kinh tế hộ, góp phần phát triển kinh
tế xã hội, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Kinh tế hộ và vốn tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển
kinh tế hộ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Thực trạng hoạt động đầu tư vốn tín dụng ngân hàng đối với
kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn tín dụng ngân hàng
đối với sự phát triển kinh tế hộ trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

Chƣơng 1
KINH TẾ HỘ VÀ VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ

1.1. Kinh tế hộ và vị trí, vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế
1.1.1. Kinh tế hộ
Xuất phát từ khái niệm hộ gia đình (Điều 106 - Bộ Luật dân sự): Hộ gia đình mà
các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.
Kinh tế hộ được hiểu là một đơn vị kinh tế được tổ chức trong phạm vi một
gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động
kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự
thuộc các lĩnh vực này. Một trong các thành viên đã thành niên trong gia đình đồng
thời là chủ hộ. Trong quá trình hoạt động kinh tế, hộ có thể tiến hành tất cả các khâu
của quá trình sản xuất và tái sản xuất, chủ hộ điều hành mọi hoạt động của quá trình
sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm vô hạn về các hoạt động đó.
Kinh tế hộ là loại hình kinh tế tương đối phổ biến và được phát triển ở nhiều
nước trên thế giới. Đối với các nước đang phát triển, lao động ở khu vực nông thôn
thường làm việc trong phạm vi gia đình dưới hình thức kinh tế hộ và mục đích
không phải để lấy tiền công mà để đóng góp phần mình vào sản lượng của gia đình.
Những đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ:
- Kinh tế hộ là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên, các
thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống. Về
mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự
cấp tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hóa.
- Đất đai là yếu tố quan trọng trong các tư liệu sản xuất của hộ, đặc biệt là
đối với hộ nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7


- Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng lao động gia đình, việc thuê mướn lao động
mang tính chất thời vụ không thường xuyên hoặc thuê mướn để đáp ứng nhu cầu
khác của gia đình.
- Hoạt động của kinh tế hộ là tập hợp các mục đích của các thành viên trong
gia đình, thường nằm trong một hệ thống sản xuất lớn hơn của cộng đồng.
- Là một tế bào kinh tế, kinh tế hộ có quan hệ với thị trường song mức độ quan
hệ còn thấp, chưa gắn chặt với thị trường. Nếu tách khỏi thị trường, họ vẫn tồn tại.
Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay, kinh tế hộ đang được nghiên cứu
để định hướng phát triển song vẫn còn nhiều vấn đề tranh cãi đặt ra ở nước ta trong
thời gian tới.
1.1.2. Vị trí, vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế
Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò của hộ gia đình
cũng rất quan trọng vì nó không những là “tế bào” của xã hội, là đơn vị sản xuất và
đảm bảo cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình mà còn là chủ thể tiêu
dùng rất đa dạng của nền kinh tế.
Ở nước ta, vai trò của kinh tế hộ đã có nhiều thay đổi tích cực từ khi phong
trào hợp tác xã mất dần động lực phát triển. Mốc quan trọng của sự thay đổi đó là
sự ra đời của Chỉ thị số 100 ngày 31/01/1981 của Ban Bí thư về cải tiến công tác
khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã.
Tiếp theo đó, Nghị quyết 10 ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý
nông nghiệp, việc giao quyền sử dụng đất lâu dài đã tạo điều kiện để kinh tế hộ trở
thành một đơn vị kinh tế tự chủ, tự quản.
Kinh tế hộ phát triển chủ yếu ở nông thôn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực
khác nhau như nông nghiệp, vận tải, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, thương mại
dịch vụ… đang giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu
vực nông thôn, giải quyết việc làm, góp phần giảm nghèo cho nhiều địa phương
đồng thời có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy mọi nguồn lực để tiến hành công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

8

Bảng 1.1: Cơ cấu kinh tế hộ nƣớc ta hiện nay
Loại hộ

TT
1

Hộ nông nghiệp

2

Hộ lâm nghiệp

3

Hộ thủy sản

4

Hộ công nghiệp

5

Hộ xây dựng

6


Hộ thương nghiệp

7

Hộ vận tải

8

Hộ dịch vụ khác

9

Hộ khác
Tổng cộng

Số hộ

Tỷ lệ

8.850.083

57,7%

51.244

0,3%

614.528


4,0%

1.492.317

9,7%

768.553

5,0%

1.224.212

8,0%

265.271

1,7%

1.338.720

8,7%

742.993

4,9%

15.347.921

100%


(Nguồn: Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, Niên giám Thống kê 2012)
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ
1.2.1. Tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm, đặc trưng của tín dụng
Tín dụng là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa người cho vay và người vay.
Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền
hoặc hàng hóa cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay có
nghĩa vụ trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc
không kèm theo một khoản lãi. Nói cách khác, tín dụng là sự chuyển dịch tạm thời
một lượng giá trị từ người chủ sở hữu (người cho vay) sang người sử dụng (người
đi vay) theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Hoạt động tín dụng mang các đặc trưng cơ bản là:
Thứ nhất, nói đến tín dụng là nói đến sự tín nhiệm (tin tưởng) giữa người cho
vay và người đi vay. Chỉ khi người cho vay tin tưởng rằng: người vay sẽ thực hiện
đúng, đầy đủ các thỏa thuận với mình (sử dụng khoản vay đúng mục đích, trả nợ
gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn…) thì mới tiến hành cho vay.
Thứ hai, tính thời hạn trong quan hệ tín dụng chỉ rõ thời gian được sử dụng
và thời gian phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Xuất phát từ bản chất của quan hệ tín
dụng chỉ là sự chuyển dịch giá trị tạm thời, tính “tạm thời” được thể hiện ở thời hạn
của quan hệ tín dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

9

Thứ ba, tính hoàn trả xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn trong kinh doanh. Tính
hoàn trả là đặc trưng thể hiện mối quan hệ “vay mượn” chứ không phải “xin cho”.
Các đặc trưng của quan hệ tín dụng vừa độc lập vừa là tiền đề của nhau, bổ
sung cho nhau.

1.2.1.2. Phân loại tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn.
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 60 tháng.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng.
+ Tín dụng sản xuất - lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cấp cho các
doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng như mua sắm, xây dựng nhà ở, phương tiện đi lại, sinh hoạt…
- Căn cứ vào đối tượng sử dụng.
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên
vốn lưu động của các tổ chức kinh tế.
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để đầu tư mua sắm tài
sản cố định, đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất… của các tổ chức kinh tế.
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng.
+ Tín dụng thương mại: là loại tín dụng ra đời sớm và phổ biến giữa các nhà
doanh nghiệp với nhau trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa, chủ yếu thông
qua việc mua bán hàng hóa trả chậm. Hình thái giá trị của khoản tín dụng được cấp
là hàng hóa.
+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân.
+ Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư hoặc
các chủ thể kinh tế khác trong đó Nhà nước là người đi vay vốn. Tín dụng Nhà nước
được thực hiện thông qua nghiệp vụ thị trường mở: Phát hành trái phiếu, tín phiếu,
tái chiết khấu giấy tờ có giá…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


10

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
+ Tín dụng trực tiếp: là quan hệ tín dụng mà bên vay trực tiếp vay của bên
cho vay và sử dụng khoản tín dụng vào hoạt động của mình.
+ Tín dụng gián tiếp: là quan hệ tín dụng mà bên vay sau đó cho vay lại,
người sử dụng khoản tín dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được
gọi là người vay lại cuối cùng.
- Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng
+ Tín dụng bằng tiền: khoản tín dụng được cấp bằng tiền.
+ Tín dụng bằng hiện vật: khoản tín dụng được cấp bằng hiện vật (hàng hóa).
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
+ Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: khoản tín dụng được cấp dựa
trên sự tín nhiệm của bên cho vay đối với bên vay hoặc trên cơ sở tín chấp của tổ
chức chính trị - xã hội cho bên vay.
+ Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: khoản tín dụng được bảo đảm bằng việc
cầm cố, thế chấp, ký quỹ tài sản của bên vay hoặc bên thứ ba tại bên cho vay.
Trường hợp bên vay vi phạm hợp đồng, bên cho vay có quyền xử lý tài sản bảo đảm
để thu hồi nợ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
….
Việc phân loại tín dụng chỉ mang tính chất tương đối. Tùy theo mục đích
nghiên cứu cụ thể mà người ta tiến hành phân loại tín dụng theo những tiêu chí khác
nhau. Mặt khác, cùng với sự vận động phát triển của hoạt động kinh tế, hoạt động
tín dụng cũng không ngừng thay đổi và phát triển kể cả về mặt hình thức, hình thái
giá trị, đối tượng tham gia lẫn nội dung bên trong. Sự phát triển như vũ bão của
công nghệ thông tin cũng làm cho hoạt động tín dụng thay đổi mạnh mẽ về phương
thức giao dịch.
1.2.1.3. Vai trò của tín dụng
Hoạt động tín dụng ra đời từ rất sớm và luôn tồn tại song song với sự phát
triển của nền kinh tế hàng hóa như một hoạt động tất yếu. Khi nền kinh tế phát triển

càng cao thì vai trò của hoạt động tín dụng càng trở nên quan trọng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

11

Thật vậy, trong nền kinh tế luôn tồn tại các chủ thể có nguồn vốn nhàn rỗi
(hoặc tạm thời nhàn rỗi) là các doanh nghiệp, người dân có thu nhập cao hơn nhu
cầu tiêu dùng và đầu tư có nhu cầu cho vay để sinh lời tạo nên nguồn cung tín
dụng. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh khác lại có
nhu cầu chi tiêu, đầu tư lớn hơn thu nhập chấp nhận vay vốn với lãi suất nhất
định để được sử dụng vốn tạo nên cầu về tín dụng. Từ đó, phát sinh nhu cầu di
chuyển các nguồn vốn từ nơi “thừa vốn” đến nơi “thiếu vốn” và hoạt động tín
dụng đóng vai trò như một giải pháp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động tín dụng cũng không
ngừng phát triển về hình thức, quy mô và phương thức thực hiện. Chính vì vậy vai
trò của hoạt động tín dụng cũng khác nhau về nội dung và mức độ trong những
phạm vi, quan hệ khác nhau.
1.2.2. Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là các ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng khác với một bên là các doanh nghiệp hay cá nhân, hộ gia đình.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các ngân hàng nhận tiền gửi của các
khách hàng có tiền nhàn rỗi và cho vay đối với các khách hàng có nhu cầu về vốn.
Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức, cá
nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong xã hội.
Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp,
cá nhân dưới các hình thức nghiệp vụ khác nhau như: cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Trong đó:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho khách

hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tờ có giá khác
của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp đồng
cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có
quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả
cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.
Trong các hình thức cấp tín dụng nói trên, cho vay là hình thức cấp tín dụng
truyền thống và có ý nghĩa nền tảng đối với hoạt động của mỗi ngân hàng. Theo đó,
ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để khách hàng thực hiện các phương án/dự án sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống…
Khi vay vốn tín dụng ngân hàng, khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.
Để có thể vay vốn tín dụng ngân hàng, khách hàng phải có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật:
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
* Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
* Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng

lực hành vi dân sự.
* Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
* Đại diện tổ hợp tác phải có phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự.
* Thành viên của công ty hợp danh phải có phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng
lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước
mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13

ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy
định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: mục đích sử dụng vốn vay của khách
hàng phải được pháp luật cho phép hoặc không cấm.
- Có khả năng tài chính: khả năng tài chính là khả năng về vốn là tài sản
đảm bảo thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và trả
nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh, doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy
định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng cho vay.
Quy trình cho vay bắt đầu từ khi ngân hàng tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn
của khách hàng đến khi khách hàng thanh toán hết nợ gốc, lãi, phí và thanh lý hợp

đồng tín dụng, được thực hiện theo trình tự sau:
- Thẩm định trước khi cho vay.
- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay.
- Kiểm tra, giám sát, thu hồi, xử lý nợ sau khi cho vay.
Trình tự của quy trình cho vay được thực hiện theo các bước cơ bản như sau:
Bước 1: Tiếp nhận, tư vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay, dự án đầu tư, phương án vay vốn.
Bước 3: Xét duyệt cho vay.
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và ký kết hợp đồng (hợp đồng tín dụng, hợp đồng
bảo đảm tiền vay).
Bước 5: Kiểm tra, kiểm soát hồ sơ và giải ngân.
Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh.
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, khách hàng vay vốn được xếp hạng theo hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ và các khoản nợ của khách hàng sẽ được phân loại
vào các nhóm nợ tương ứng như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14

Bảng 1.2: Phân loại nhóm nợ tƣơng ứng với xếp hạng khách hàng
Xếp hạng khách hàng

Phân loại nhóm nợ

Nhóm nợ

AAA

Nợ đủ tiêu chuẩn

Nhóm 1

Nợ cần chú ý

Nhóm 2

Nợ dưới tiêu chuẩn

Nhóm 3

C

Nợ nghi ngờ

Nhóm 4

D

Nợ có khả năng mất vốn

Nhóm 5

AA
A
BBB
BB
B
CCC

CC

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN)
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được ngân hàng đánh giá
là có khả năng thanh khoản cao, thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Khách
hàng có thu nhập ổn định trong quá khứ hoặc hiện tại và có thể dự đoán trong tương
lai, sẵn có nguồn vốn thay thế. Có khả năng cạnh tranh trong ngành; ngành nghề
kinh doanh ổn định và phát triển, gồm các khoản nợ của khách hàng được xếp hạng
AAA, AA, A.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi trong tương lai nhưng hiện tại có dấu
hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ, gồm các khoản nợ của khách hàng được
xếp hạng BBB, BB.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được ngân hàng đánh
giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất một
phần nợ gốc và lãi, gồm các khoản nợ của khách hàng được xếp hạng B, CCC, CC.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là
khách hàng thường xuyên không trả được nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng
tổn thất cao, gồm các khoản nợ của khách hàng được xếp hạng C.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được ngân hàng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn, gồm các khoản nợ của khách
hàng được xếp hạng D.
Việc xếp hạng khách hàng, phân loại nợ là phương pháp lượng hóa mức độ
rủi ro tín dụng của khách hàng thông qua quy trình đánh giá bằng thang điểm thống

nhất dựa vào các thông tin tài chính và phi tài chính của khách hàng; hỗ trợ ngân
hàng trong việc phân loại để chọn lọc, phát triển khách hàng, ra quyết định cấp tín
dụng, giám sát và đánh giá khách hàng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ để có
biện pháp xử lý.
Căn cứ vào kết quả phân loại nợ, các ngân hàng phải thực hiện trích lập quỹ
dự phòng cụ thể theo tỷ lệ tương ứng với mức độ rủi ro của từng nhóm nợ:
+ Nhóm 1: 0%.
+ Nhóm 2: 5%.
+ Nhóm 3: 20%.
+ Nhóm 4: 50%.
+ Nhóm 5: 100%.
Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính như sau:
Số tiền dự
phòng cụ thể
phải trích

Số dư nợ
=

gốc của

Giá trị khấu
-

khoản nợ

trừ của tài
sản bảo đảm

Tỷ lệ trích lập

x

dự phòng cụ
thể

Ngoài ra, các ngân hàng phải thực hiện trích lập quỹ dự phòng chung cho các
khoản nợ và giá trị cam kết ngoại bảng từ Nhóm 1 đến Nhóm 4 theo tỷ lệ do Ngân
hàng Nhà nước quy định (hiện tại là 0,75%).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

16

Sơ đồ 1.1: Quy trình tín dụng chung
Xác định thị
trƣờng và các thị
trƣờng mục tiêu
ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG
NHU CẦU
KHÁCH HÀNG
- Tiếp nhận yêu
cầu khách hàng.
- Tìm hiểu triển
vọng.
- Tham khảo ý
kiến bên ngoài.

THẨM ĐỊNH


THƢƠNG LƢỢNG

Mục đích vay.
- HĐKD.
- Quản lý.
- Số liệu.

- Kỳ hạn.
- Thanh toán.
- Các điều khoản.
- Bảo đảm tiền vay.
- Các vấn đề khác.

PHÊ DUYỆT
- Cán bộ quản trị
rủi ro.
- Giám đốc/Tổng
giám đốc.

THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN
THỦ TỤC HỒ SƠ
- Dự thảo hợp đồng.
- Xem xét hồ sơ.
- Kiểm tra tài sản bảo đảm.
- Miễn bỏ giấy tờ pháp lý.
- Các vấn đề khác.

GIẢI NGÂN
- Thủ tục hồ sơ hoàn tất.

- Chuyển tiền.

QUẢN LÝ DANH MỤC

QUẢN LÝ TÍN DỤNG
- Số liệu
- Các điều khoản
- Bảo đảm tiền vay
- Thanh toán
- Đánh giá tín dụng

XỬ LÝ

Trả nợ đúng hạn
Dấu hiệu bất thường

- Nhận biết sớm
- Chính sách xử lý
- Quản lý
- Dấu hiệu cảnh báo
- Cố gắng thu hồi nợ
- Biện pháp pháp lý
- Tái cơ cấu

THANH TOÁN

- Trả đủ gốc
- Trả đủ lãi

TỔN THẤT

- Không trả nợ gốc
- Không trả nợ lãi

(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam (2004), Sổ tay tín dụng)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

×