Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Các điều kiện để sử dụng hành động ngôn ngữ dẫn luận ngôn ngữ trong tiếng anh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.29 KB, 6 trang )

CÁC ĐIỂU KIỆN ĐỂ SỬ DỤNG HÀNH ĐỘNG NGÔN NGỮ
1. Hành động ngôn ngữ
2.1. Hành động ngôn ngữ là gì?


Là hành động tạo ra một phát ngôn (diễn ngôn) trong một cuộc giao tiếp



Là hành động xã hội (đòi hỏi sự liên kết, tương tác)



Gồm 3 phạm trù chính: hành động tạo lời, hành động mượn lời, hành động ở lời



Được biểu thị bằng các động từ nói năng trong các ngôn ngữ

2.2. Các loại hành động ngôn ngữ
o Hành động tạo lời: Hành động sử dụng các đơn vị, các quan hệ ngôn ngữ để tạo nên các biểu
thức có nghĩa
o Hành động mượn lời (xuyên ngôn): Hành động phát ngôn nhằm gây ra một tác động nào đó
làm biến đổi ngữ cảnh
o Hành động ở lời (tại lời, trong lời, ngôn trung): Hành động mà đích của nó nằm ngay trong việc
tạo nên phát ngôn
2.3. Các động từ nói năng
o Động từ chỉ các hành động tạo lời: nói, viết, phát âm, sao, chép, đặt câu…; ầm ừ, xì xèo, thầm
thì, lắp bắp…
o Động từ chỉ các hành động ở lời: hỏi, xin, trả lời, khuyên, hứa, sai, chê, cảnh cáo…
Lưu ý: Trong một ngôn ngữ, không phải có bao nhiêu động từ nói năng thì có bấy nhiêu hành động


ngôn ngữ và ngược lại.
3. Hành động ở lời
3.1. Hành động ở lời là gì? Đích ở lời và hiệu quả ở lời
a) Hành động ở lời là gì?
o Là một hành động xã hội, do người nói (SP1) và người nghe (SP2) luân phiên thực hiện
o Là “đơn vị tối thiểu của giao tiếp bằng ngôn ngữ” (Searle), nằm trong những “cặp kế cận”
o Đòi hỏi đích, niềm tin, kế hoạch và hành động
b) Đích ở lời: Đích của hành động ở lời, được thỏa mãn khi đạt hiệu quả ở lời


c) Hiệu quả ở lời (hiệu lực ở lời, lực ở lời)
o Là tác động hầu như tức thì buộc vai nói phải hồi đáp lại đối với hành động ở lời của người
phát ngôn
o Là thành phần nội dung liên cá nhân của của phát ngôn chứa hành động ở lời
o Thể hiện qua sự hồi đáp của người tiếp nhận hành động ở lời
Lưu ý: Nghĩa thực sự của phát ngôn là sự tổ hợp giữa nội dung mệnh đề (kí hiệu: p) và lực ở lời (kí
hiệu F).
3.2. Biểu thức ngữ vi
a) Phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời và biểu thức ngữ vi
o Phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời: Là những dấu hiệu cho biết phát ngôn đó do hành động ở
lời nào tạo ra, có hiệu lực F gì
o Biểu thức ngữ vi: Thể thức nói năng cốt lõi do các phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời kết hợp
với nội dung mệnh đề đặc trưng cho một hành vi ở lời nào đó.
o Hai phương tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời đặc biệt


Quan hệ cấu trúc ngữ nghĩa giữa các thành tố tạo nên nội dung mệnh đề




Động từ ngữ vi

b) Động từ ngữ vi
o Là động từ được sử dụng ở chức năng ngữ vi (biểu thị hành động ở lời)
o Khi nói ra, người nói thực hiện ngay cái hành động ở lời mà động từ đó biểu thị.
o Thuộc loại động từ nói năng
o Cách sử dụng: Ngôi thứ nhất, số ít, thời hiện tại; Không có dấu hiệu tình thái đi kèm
Ví dụ: So sánh cách dùng từ “hứa” ở 4 trường hợp sau
(1) Tôi hứa ngày mai tôi sẽ đến.
(2) Anh ta hứa với tôi là ngày mai anh ta sẽ đến.
(3) Tôi đã hứa là ngày mai tôi sẽ đến.
(4) Tôi hứa mãi với anh rồi, ngày mai tôi sẽ đến!
Trường hợp (1): hành động ở lời là hứa, còn (2,3,4), hành động ở lời đều là kể. Riêng (4) còn có
yếu tố tình thái.


Do đó chỉ có hứa ở (1) có chức năng ngữ vi, được dùng để diễn đạt chính hành động hứa
Lưu ý: Quan hệ giữa động từ ngữ vi với động từ miêu tả thông thường (động từ có chức năng
miêu tả)
o Một số động từ vừa có thể sử dụng ở chức năng miêu tả, vừa có thể được sử dụng ở chức
năng ngữ vi (hỏi, hứa, xin, khuyên, kể, cảm ơn, xin phép…)
o Một số động từ không thể sử dụng được với chức năng ngữ vi (hỏi han, xin xỏ, khuyên nhủ…)
o Ngược lại, có những động từ chỉ có thể được sử dụng với chức năng ngữ vi (đa tạ…)
c) Biểu thức ngữ vi tường minh và biểu thức ngữ vi nguyên cấp
o Biểu thức ngữ vi tường minh: Biểu thức ngữ vi có chứa động từ ngữ vi
o Biểu thức ngữ vi nguyên cấp (không tường minh): Biểu thức ngữ vi không chứa động từ ngữ vi
4. Điều kiện sử dụng các hành động ở lời
4.1. Khái niệm



Muốn thực hiện một hành động nào đó, cần phải có điều kiện.



Điều kiện sử dụng hành động ở lời là điều kiện mà một hành động ở lời phải đáp ứng để nó

có thể diễn ra thích hợp với ngữ cảnh của sự phát ngôn ra đó
4.2. Điều kiện sử dụng các hành động ở lời theo Austin (điều kiện may mắn)
Đó là những điều kiện được Austin gọi là “may mắn” để đảm bảo cho một hành động ở lời thành
công
Ví dụ: (1) Tôi cam đoan trái đất tròn
(2) Người chết sau một năm mới có thể trò chuyện với người sống
Trường hợp (1): Nội dung miêu tả (p) đúng nhưng hành động “cam đoan” (F) không thành công,
vì không ai lại đi cam đoan đối với một tri thức đã quá hiển nhiên đối với mọi người;
Trường hợp (2): Nội dung miêu tả (p) sai logic. Nhưng hành động “thông báo” (F) của (2) vẫn
thành công, vì “may mắn” là người nói tin vào sự tồn tại của thế giới bên kia…
4.3. Điều kiện sử dụng các hành động ở lời theo Searle (điều kiện thỏa mãn)
Searle đã điều chỉnh và bổ sung vào những điều kiện may mắn của Astin và gọi đó là những điều
kiện sử dụng, hay điều kiện thỏa mãn các hành động ở lời, gồm bốn điều kiện:
(a) Điều kiện nội dung mệnh đề: Điều kiện chỉ ra nội dung của hành động ở lời
(b) Điều kiện chuẩn bị: Những hiểu biết của người nói về của người nghe (về năng lực, lợi ích, ý


định, trách nhiệm… của người nghe) và về quan hệ giữa người nói với người nghe
(c) Điều kiện tâm lí (điều kiện chân thành): Trạng thái tâm lí tương ứng của người nói, thích hợp
với hành động ở lời mà người mình đưa ra.
(d) Điều kiện căn bản: Kiểu trách nhiệm mà người nói hoặc người nghe bị ràng buộc khi hành
động ở lời đó được phát ra.
Ví dụ: Hành động “hứa” (Tôi hứa ngày mai tôi sẽ đến)



NDMĐ: Hành động A trong tương lai của người nói



Ch.bị: A có lợi cho người nghe; Người nói tin rằng có thể thực hiện được A; Người nghe

mong muốn A được thực hiện.


TL: Người nói chân thành mong muốn thực hiện A



CB: Nhằm dẫn đến việc người nói thực hiện A

5. Phân loại các hành động ở lời (theo Searle)
a) Căn cứ phân loại: 3 tiêu chí


Đích ở lời (điều kiện căn bản)



Trạng thái tâm lí



Nội dung mệnh đề


b) Kết quả phân loại: 5 phạm trù lớn


Trình bày (biểu hiện/miêu tả/xác tín): Gồm kể, tự sự, miêu tả, trần thuật, tường thuật, báo

cáo, thuyết minh…; khoe, phân tích, tổng kết, kết luận, quy nạp, tóm tắt, dẫn, nhắc…


Điều khiển: Gồm ra lệnh, sai, sai khiến, yêu cầu, đề nghị, xin phép, hỏi, khuyên v.v…



Cam kết: Gồm hứa, cam đoan, cam kết, đảm bảo, thỏa thuận…



Biểu cảm: Gồm than, than thở, cảm ơn, xin lỗi, khen, chê…



Tuyên bố: Gồm tuyên bố, tuyên án, buộc tội

6. Hành động ở lời và giao tiếp


Hành động ở lời, ngoài tác động đối với mối quan hệ giữa người nói và người nghe, còn có

tác động đối với chính cuộc giao tiếp và chính diễn ngôn diễn đạt hành động ở lời



Hành động ở lời là đơn vị nhỏ nhất của hội thoại

7. Hành động ở lời gián tiếp: Hành động ở lời được sử dụng một cách “không chân thực”, nhằm


đạt đích c

3.5 Các điều kiện thành công của hành động tại lời
Một hành động ngôn từ chỉ được coi là có hiệu quả, là thành công, khi thỏa
mãn bốn điều kiện sau đây: (được gọi là bốn điều kiện thành công-felicity
conditions)
- Điều kiện nội dung mệnh đề
- Hành động ngôn từ phải tương thích về nội dung cốt lõi của mệnh đề.
Nội dung đó có thể là:
- Một mệnh đề đơn giản chẳng hạn phát ngôn tường thuật như: Tôi làm
việc đây),
- Một hàm mệnh đề (tức mệnh đề có chứa một biến nào đó, ví dụ phát
ngôn hỏi như: Hôm nay thứ mấy?),
- Một hành động trong tương lai của người nghe (chẳng hạn phát ngôn
điều khiển như: Chạy vào đây. Cầm lấy cái này),
- Hành động trong tương lai của người nói (chẳng hạn các phát ngôn kết
ước như: Tôi thề với anh là bỏ thuốc).
- Phân tích trường hợp một người hứa làm điều gì đó chẳng hạn, ta thấy:
Hứa là sẽ làm điều gì đó trong tương lai, chưa làm trong quá khứ và hành
động phải do người nói thực hiện. Vậy điều kiện về nội dung mệnh đề
của hành động hứa là một hành động nào đó của người nói, trong tương
lai. Không có cái hành động tương lai này, người ta không thể hứa trước
được.
3.5.2. Điều kiện sự chuẩn bị:
- Người nói cần phải có những hiểu biết về năng lực, lợi ích của người

nghe, về mối quan hệ giữa người nói với người nghe và về hoàn cảnh cụ
thể của phát ngôn. Ví dụ:
- 1/ Điều kiện về sự chuẩn bị của hành động hứa là:
a-Điều hứa là phải là điều mà người nghe muốn nó được người nói sẽ
thực hiện.
b-Thì một giáo viên không thể hứa sẽ chấm bài thi hết môn học cho sinh
viên, vì theo quy chế đào tạo, giáo viên giảng dạy môn học đương nhiên
phải chấm điểm bài thi hết môn học.
- Phát ngôn: “Trong chiều nay, anh làm ngay báo cáo sổ lượng hàng xuất
và nhập tháng trước cho tôi” chỉ có thể thành công nếu người nói là
người có quyền được yêu cầu người nghe thực hiện và biết rằng người
nghe có năng lực, có điều kiện để thực hiện được việc đó.
- 3.5.3. Điều kiện chân thành:


Người nói phải có trạng thái tâm lí tương ứng với hành động được thể
hiện qua phát ngôn. Ví dụ hành động khẳng định (thuộc nhóm hành động
xác tín) đối với người nói phải có niềm tin vào điều mà mình nói ra, hành
động hứa (thuộc nhóm kết ước) đòi hỏi người nói phải thật sự có ý muốn
thực hiện hành động mà mình cam kết, hành động xin lỗi (thuộc nhóm
biểu lộ) đòi hỏi người nói tin rằng điều mà mình phải xin lỗi là một điều
sai trái.
- Cần lưu ý rằng điều kiện chân thành rất cần thiết để hành động ngôn từ
được thực hiện một cách thành thật. Nếu thiếu điều kiện này, một hành
động ngôn từ nào đó vẫn có thể được thực hiện nhưng đó là sự thực hiện
không thành thật. (Xin lỗi mà không nghĩ rằng điều mình phải xin lỗi vì
nó là sai, thì đó là xin lỗi giả vờ hoặc bị ép buộc…Hứa mà không thật
lòng muốn thực hiện, thì đó là hứu hươu, hứa vượn, hứa nhằng hứa cuội,
không chân thành…)
3.5.4 Điều kiện căn bản.

Điều kiện này chỉ ra kiểu trách nhiệm ràng buộc người nói hoặc người
nghe khi phát ngôn được thực hiện hóa.
- Theo điều kiện này thì hứa được xem như là cam kết của người nói về
việc thực hiện một hành động nào đó. Ví dụ: Khi một người nói “Tôi hứa
mai sẽ chữa xe cho chị” thì bằng phát ngôn của mình, người nói đã cam
kết, đã ràng buộc mình với việc chữa xe.
3.5.5. Những điều trình bày trên đây cho thấy rằng
Nội dung điều kiện thành công của các hành động ngôn từ khác nhau, là
không giống nhau. Ví dụ: cùng là điều kiện về nội dung mệnh đề nhưng
nếu ở hành động thỉnh cầu thì nội dung này là: “Một hành động tương lai
của người nghe”;còn nếu ở hành động cảnh báo thì nội dung này lại phải
là “một sự kiện tương lai”



×