Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh thăng long phòng giao dịch quan hoa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 73 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
CHI NHÁNH THĂNG LONG PHÒNG GIAO DỊCH
QUAN HOA

Sinh viên thực hiện

: Đỗ Ngọc Tuyến

Mã sinh viên

: A18395

Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG


---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
CHI NHÁNH THĂNG LONG PHÒNG GIAO DỊCH
QUAN HOA

Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thuý
Sinh viên thực hiện

: Đỗ Ngọc Tuyến

Mã sinh viên

: A18395

Chuyên ngành

: Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI - 2015

Thang Long University Library



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Sinh viên
Đỗ Ngọc Tuyến


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho em gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô của trường Đại học
Thăng Long, các thầy cô Tài chính ngân hàng - những người đã truyền đạt kiến thức,
kinh nghiệm cho em trong suốt 4 năm học vừa qua, và đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Thị
Thuý, cô giáo hướng dẫn em hoàn thành khoá luận. Các thầy cô đã giúp em trang bị
cho mình vốn kiến thức quý báu, làm hành trang để bước vào đời.
Hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này đối với em là một thành công rất lớn, bên
cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô khoa tài chính ngân hàng, các cô, chú, anh, chị hiện đang làm việc tại
phòng giao dịch Quan Hoa, nơi em đang thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên tại
phòng giao dịch Quan Hoa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại
ngân hàng. Đặc biệt, cảm ơn các anh, chị chuyên viên Phòng DVKHDN, là những
người đã trực tiếp hướng dẫn cho em tại ngân hàng, cung cấp các tài liệu cần thiết và
tạo những điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này một
cách tốt nhất.
Và sau cùng, mình xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các bạn bè, các bạn
sinh viên, đặc biệt là các bạn QB24g1, cùng ngồi chung một lớp trên giảng đường đại
học trong suốt 4 năm qua. Các bạn là những người đã tận tình giúp đỡ, động viên, giúp

mình vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập tại trường. Cảm ơn những
lời đóng góp quý báu của các bạn cho khoá luận của mình, giúp mình hoàn thành tốt
khoá luận tốt nghiệp này.
Chúc cho tất cả mọi người có được nhiều niềm vui, gặp nhiều may mắn và thành
công trong cuộc sống!
Em chân thành cảm ơn!

Sinh viên
Đỗ Ngọc Tuyến

Thang Long University Library


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......... 1
1.1. Tổng quan về cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thƣơng mại ............................................................................................................ 1

1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. ............................................................... 1
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................................................. 2
1.1.3. Khái niệm cho vay .............................................................................................. 4
1.1.4. Khái niệm cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân
hàng thƣơng mại ............................................................................................................ 5
1.1.5. Đặc điểm cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân
hàng thƣơng mại ............................................................................................................ 6
1.1.6. Vai trò cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
thƣơng mại ..................................................................................................................... 7
1.2. Phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
thƣơng mại ..................................................................................................................... 8


1.2.1. Khái niệm phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ... 8
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá .......................................................................................... 9
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại.................................................................................. 12

1.3.1. Nhân tố có thể kiểm soát đƣợc ........................................................................ 12
1.3.2. Nhân tố không thể kiểm soát đƣợc.................................................................. 14
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH THĂNG LONG PHÒNG GIAO
DỊCH QUAN HOA ................................................................................................................... 16
2.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vƣợng Chi nhánh Thăng Long Phòng Giao Dịch Quan Hoa ............. 16

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vƣợng chi nhánh Thăng Long phòng giao dịch Quan Hoa .................................... 18
2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vƣợng chi nhánh Thăng Long phòng giao dịch Quan Hoa ......................... 20
2.1.4. Kết quả kinh doanh của ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vƣợng chi nhánh Thăng Long phòng giao dịch Quan Hoa .................................... 22


2.2. Thực trạng phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thịnh vƣợng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa ......................................................................................... 33

2.2.1. Thực trạng cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thịnh vƣợng chi nhánh Thăng Long phòng

giao dịch Quan Hoa ..................................................................................................... 33
2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Thăng
Long phòng giao dịch Quan Hoa ............................................................................... 42
2.2.3. Đánh giá phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa ......................................................................................... 47
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA Ô TÔ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH THĂNG LONG PHÒNG
GIAO DỊCH QUAN HOA ..................................................................................................... 51
3.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 2020 ............................................................................................................................... 51

3.1.1. Quan điểm, định hƣớng ................................................................................... 51
3.1.2. Mục tiêu ............................................................................................................. 51
3.2. Giải pháp phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam thịnh vƣợng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa ......................................................................................... 51

3.2.1. Nâng cao chất lƣợng cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ .. 51
3.2.2. Cân đối cơ cấu cho vay ..................................................................................... 56
3.2.3. Đảm bảo nguồn vốn dồi dào đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách
hàng ............................................................................................................................ 57
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ chuyên viên
khách hàng doanh nghiệp ........................................................................................... 58
3.2.5. Mở rộng liên kết, hợp tác với các đại lý ô tô .................................................. 58
3.2.6. Ứng dụng công nghệ tiên tiến .......................................................................... 59
3.2.7. Đƣa ra những chính sách liên kết sản phẩm hợp lý ...................................... 59
3.3. Kiến nghị .............................................................................................................. 60


3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ .................................................................................. 60
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc ................................................................ 60

Thang Long University Library


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Tên đầy đủ

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHTM

Ngân hàng thương mại

CTCP

Công ty cổ phần

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của Châu Âu ..............1

Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................2
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của phòng giao dịch Quan Hoa năm 2012 - 2014..................23
Bảng 2.2. Kết quả bảo lãnh tại Phòng giao dịch Quan Hoa 2012 – 2014 .....................30
Bảng 2.3. Số thư bảo lãnh ngân hàng tại Phòng giao dịch Quan Hoa ............................... 30
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Phòng giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 – 2014 ...31
Bảng 2.5. Dư nợ dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp vay mua ô tô phân loại theo quy
mô khách hàng tại Phòng giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014 ............................... 37
Bảng 2.6. Dư nợ dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp vay mua ô tô phân loại theo
loại hình khách hàng tại Phòng giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014 ................39
Bảng 2.7. Tiêu chí xếp hạng khách hàng của VPBank .................................................40
Bảng 2.8. Dư nợ dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp vay mua ô tô phân loại theo
hạng khách hàng tại Phòng giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014 ......................41
Bảng 2.9. Kết quả kinh doanh dịch vụ cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Phòng giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2012 - 2014............................................44
Biểu đồ 2.1. Huy động vốn trong giai đoạn 2012-2014 ................................................ 26
Biểu đồ 2.2. Tình hình cho vay giai đoạn 2012 – 2014 ................................................27
Biểu đồ 2.3. Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn qua các năm........................44
Biểu đồ 2.4. Vòng quay vốn cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
phòng giao dịch Quan Hoa giai đoạn 2011 - 2014 ........................................................46
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch Quan Hoa ............................................. 18

Thang Long University Library


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình doanh nghiệp đặc biệt thích hợp đối với
nền kinh tế của những nước đang phát triển. Ở nước ta những năm gần đây, được sự
quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thực sự phát
triển nhanh cả về số lượng và chất lượng.

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2011,
Việt Nam có 543.693 doanh nghiệp với số vốn khoảng 6 triệu tỉ đồng. Trong tổng số
doanh nghiệp đó, có gần 97% quy mô nhỏ và vừa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử
dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cả nước. Nếu tính cả 133.000
hợp tác xã, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp
tới 60% vào cơ cấu GDP. Không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của
đất nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm cho
số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an
sinh xã hội.
Ngày nay, đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao,
cùng với đó là sự tăng trưởng không ngừng của nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, nhu cầu đi
lại của người dân cả nước. Trên thị trường hiện nay, nhu cầu mua xe ô tô và vay vốn
để mua xe ô tô khá lớn. Bên cạnh đó, thị trường xe ô tô đang nóng dần trở lại với vô số
các mẫu mã xe phong phú, với nhiều mức giá cả khác nhau, cả từ nguồn nhập khẩu lẫn
sản xuất trong nước, càng thúc đẩy người tiêu dùng muốn được nhanh chóng sở hữu
một chiếc ô tô như mong ước, cho bản thân, gia đình hay doanh nghiệp. Trước tình
hình đó, nhu cầu sản phẩm cho vay mua ô tô phải được đáp ứng sao cho phù hợp hơn
với nhu cầu hiện tại của khách hàng là hết sức cần thiết. Điều này cũng chứng tỏ sự nhanh
nhạy, đáp ứng kịp thời những thay đổi liên tục của thị trường cũng như nhu cầu vay vốn
để mua ô tô ngày càng lớn từ các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.
Cầu Giấy là quận có dân số đông, nằm ở vị trí trung tâm của thành phố Hà Nội,
là đầu mối giao thông quan trọng, cùng với sự phát triển đó các khu công nghiệp được
hình thành, tập trung nhiều doanh nghiệp với các ngành nghề khác nhau và lực lượng
lao động dồi dào. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thăng Long Phòng
giao dịch Quan Hoa hiểu rằng nhu cầu di chuyển thuận tiện mang lại nhiều lợi thế cho
khách hàng . Đó chính là lý do tại sao các ngân hàng phát triển sản phẩm cho vay mua
xe ô tô nhằm giúp khách hàng đi lại nhanh chóng với chi phí thấp. Dịch vụ cho vay
mua ô tô của chi nhánh Thăng Long phòng giao dịch Quan Hoa chủ yếu nhắm đến đối
tượng các khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp đang có nhu cầu muốn sở hữu xe ô
tô nhưng đang bị hạn chế về nguồn vốn tức thời. Nắm bắt được những vấn đề trên nên



em quyết định chọn đề tài: “Phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa”
2. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chất lượng cho
vay mua ô tô tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh
Thăng Long phòng giao dịch Quan Hoa
3. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận đã kết hợp sử dụng các phương pháp thu
thập thông tin thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm giải quyết mối quan hệ
giữa lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thăng
Long phòng giao dịch Quan Hoa
Đồng thời việc sử dụng các phương pháp này còn giúp xem xét, đánh giá thực
trạng cho vay và chất lượng cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, xác
định được những thành tựu đạt được, các hạn chế để đưa ra phương hướng giải quyết,
khắc phục cũng như giải pháp phát triển cho vay mua ô tô
Nội dung của đề tài
Chương 1: cơ sở lý luận chung về phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: thực trạng phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa.
Chương 3: thực trạng phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa.

Thang Long University Library



CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY MUA
Ô TÔ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia,
không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế mà còn quyết định đến sự
ổn định các vấn đề xã hội. Ở nước ta hiện nay, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số các doanh nghiệp (gần 97% - Theo Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
VCCI tính đến 31-12-2011), là bộ phận góp phần tạo ra một lượng GDP đáng kể cho
xã hội. Nhìn chung giai đoạn gần đây, hoạt động của DNNVV đã có bước phát triển
đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, phát huy nội lực vào phát
triển xã hội, góp phần quyết định và phục hồi và tăng trưởng kinh tế. Với những vai
trò quan trọng như vậy, việc tìm hiểu chính xác định nghĩa DNNVV là hết sức cần
thiết. Tùy theo từng quan điểm, các học giả khác nhau, các vùng miền khác nhau, các
quốc gia khác nhau có những định nghĩa khác nhau về DNNVV.
Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiên qua
nghiên cứu, ta có thể khái quát chung nhất như sau: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh
thu. Trên thế giới, các học giả cũng như các nhà hoạch định chính sách thường chia
DNVVN thành 3 loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (micro-sized), doanh nghiệp nhỏ (smallsized) và doanh nghiệp vừa (medium-sized). Bởi vậy, khi định nghĩa DNVVN, các
học giả, các nhà hoạch định chính sách cũng gắn chặt định nghĩa của mình với 3 loại
hình này. Định nghĩa DNVVN của Cộng đồng Châu Âu năm 2003 dựa trên hai tiêu
chí chủ đạo là số lượng nhân viên và doanh thu (hoặc tài sản), và được phát biểu cho
cả 3 cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ, và vừa.
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa của Châu Âu
Doanh nghiệp


Số lƣợng nhân viên (ngƣời)

Siêu nhỏ

Dưới 10

< 2 tỷ EUR

< 2 tỷ EUR

Nhỏ

Dưới 50

< 10 tỷ EUR

< 10 tỷ EUR

Vừa

Dưới 250

< 50 tỷ EUR

< 43 tỷ EUR

Doanh thu Hoặc Tài sản

(Nguổn: Recommendation 2003/361/EC )
Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ở

Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ quy
1


định: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Số lao
động

Khu vực

Doanh nghiệp nhỏ
Tổng
nguồn
vốn

Số lao
động

Doanh nghiệp vừa


Tổng
nguồn vốn

Số lao
động

10 người 20
tỷ từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
I. Nông, lâm
trở xuống đồng trở người đến đồng đến người đến
nghiệp và thủy sản
xuống
200 người 100 tỷ đồng 300 người
10 người 20
tỷ từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
II. Công nghiệp và trở xuống đồng trở người đến đồng đến người đến
xây dựng
xuống
200 người 100 tỷ đồng 300 người
III. Thƣơng mại
và dịch vụ

10 người 10
tỷ từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
trở xuống đồng trở người đến đồng đến người đến
xuống
50 người
50 tỷ đồng 100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 30/06/2009)

1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh những đặc điểm của doanh nghiệp nói chung như hoạt động sản xuất
kinh doanh hay dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận, các DNVVN cũng có những đặc
điếm riêng: DNVVN có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có
hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động
với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng
nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường. DNVVN có thể
bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy
mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống
vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không đáp ứng với mối quan tâm
của họ đặt ở các thị trường có khối lượng lớn. DNVVN là loại hình sản xuất có địa
điểm sản xuất phân tán, tố chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
- Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi
của thị trường.
2

Thang Long University Library


Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế (20 tỷ trở xuống đối với doanh nghiệp
nhỏ và 20 tỷ đến 100 tỷ đối với doanh nghiệp vừa), mặt bằng không lớn, các điều kiện
sản xuất đơn giản là đó có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản phẩm nhanh nên có
thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ
linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy
mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay đổi nhu cầu của thị trường,
nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ,
nhạy bén trong lựa chọn thay đối mặt hàng. Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động
trong phát triển kinh tế. Hiện nay, lao động ngành may của Việt Nam không còn ở giai
đoạn giá rẻ nên khó cạnh tranh với nhiều nước mới nổi lên trong ngành này. Tuy
nhiên, các đối tác nước ngoài vẫn công nhận công nhân Việt Nam khéo tay, sản xuất

được những sản phẩm cần độ khó cao. Chính vì vậy, công ty cổ phần Parosy đã nhanh
chóng chuyển đổi từ việc thực hiện các sản phẩm đơn giản sang những sản phẩm phức
tạp hơn. Ví dụ một váy cưới đơn giản có giá gia công khoảng 30-40 USD/chiếc trong
khi một váy cưới thiết kế có giá gia công đến 50-60 USD/chiếc,
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.
Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ (20 tỷ trở xuống
đối với doanh nghiệp nhỏ và 20 tỷ đến 100 tỷ đối với doanh nghiệp vừa), sử dụng ít
lao động nên có khả năng sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại thì cũng
không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên
cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do
tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản
xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh
doanh mạo hiểm.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi
phỉ cố định thấp.
Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cố định
cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Đồng thời
doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Do vậy, doanh nghiệp
vừa và nhỏ có thể tiến hành cải tiến, nâng cấp hoặc thay đổi trang thiết bị một cách dễ
dàng do số vốn cần bỏ ra là không đáng kể.
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với người lao động.
Quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tất nhiên là không lớn, số lượng lao động trong
một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức
rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó. Nếu xảy
ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp.
3


Ví dụ: Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, do số lượng lao động ít, người đứng
đầu thường là người trực tiếp điều động, phân công và lãnh đạo nhân viên của mình do

đó có nhiều điều kiện tiếp xúc và chia sẻ công việc, khiến cho họ có thể thấu hiểu và
gần gũi nhau hơn làm hạn chế mâu thuẫn có thể xảy ra.
Tuy nhiên, bên cạnh một sổ ưu điểm trên, các DNVVN tại Việt Nam hiện nay
còn khá nhiều hạn chế. Có thể thấy hạn chế của loại hình doanh nghiệp này đến từ hai
nguồn. Các hạn chế khách quan đến từ thực tế bên ngoài, và các hạn chế đến từ chính
các lợi thế của DNVVN.
- Hạn chế đầu tiên và lớn nhất của DNVVN nằm trong chính đặc điểm của nó, đó
là quy mô nhỏ, vốn ít, do đó các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng
thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đối mới,
nâng cấp trang thiết bị.
Ví dụ: Hợp tác xã cơ khí Cẩm Phả là một trong nhiều doanh nghiệp nhỏ tại tỉnh
Quảng Ninh gặp phải vẫn đề khó khăn trong quá trình huy động vốn đầu tư vào trang
thiết bị. Do quy mô hoạt động nhỏ, lợi nhuận thu được thấp đồng thời vốn góp ít nên
việc đầu tư, nâng cấp máy móc, mở rộng kinh doanh rất khó khăn.
- Có nhiều hạn chế trong đào tạo công nhân. Thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật,
không có kinh nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và
phát triển. Nói cách khác là không đủ năng lực sản xuất đế đáp ứng các yêu cầu
về chất lượng, khó nâng cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh.
- Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNVVN gặp khó khăn trong thiết lập và mở
rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương mà doanh
nghiệp đó đang hoạt động. DNVVN thường hay gặp khó khăn trong thiết lập chỗ
đứng vững chắc trong thị trường.
Loại hình DNVVN tại Việt Nam đã và đang có những bước tiến khá vững trong
nền kinh tế. Tuy còn nhiều hạn chế xong không thế phủ nhận được vai trò to lớn của
nó đối với nền kinh tế thị trường đang trên đà đối mới của Việt Nam.
(Nguồn: Năm 2013, “Khái quát chung về DNVVN”, truy cập ngày 20/06/2015 từ
Thư viện học liệu mở Việt Nam VOER – Đại Học Kinh tế Quốc Dân)
1.1.3. Khái niệm cho vay
Nhà kinh tế pháp Louis Baundin, đã định nghĩa tín dụng như là “Một sự trao đổi
tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai”. Ở đây, chúng ta thấy yếu tố thời gian đã xen

lẫn vào cũng vì có sữ xen lẫn đó, cho nên có sự bất trắc, rủi do xảy ra và cần có sự tín
nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau nên mới có danh từ tín dụng.

4

Thang Long University Library


Theo giáo trình ngân hàng thương mại của học viện ngân hàng: cho vay là mối
quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay thông qua sự vận động của giả trị
món vay được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa.
Cho vay của NHTM cũng có thể hiểu là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng
giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời
gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
(Nguồn: Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc (2011), “Giáo trình
Ngân hàng thương mại”, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Kinh tế)
Vậy ta có thể hiểu: cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho
vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi.
Định nghĩa trên được các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác áp dụng để làm
tiền đề căn bản cho các hoạt động cho vay của mình.
1.1.4. Khái niệm cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự phát triển của khoa học kĩ thuật, ô tô
là một phương tiện vận tải và đi lại không thế thiếu ở các nước phát triển. Trước đây,
vào những năm đầu của thế kỉ 20, việc sản xuất và bán ô tô chỉ mang tính mùa vụ. Doanh số bán ra thường tăng đột biến vào mùa hè và mùa xuân. Tuy nhiên, vào mùa đông
hoặc mùa thu, hoạt động này lại rất ế ẩm, các hãng sản xuất hầu như ngừng hoạt động
vì không bán được hàng. Vào những tháng cao điểm, dây truyền sản xuất luôn phải
hoạt động hết công xuất. Điều này làm cho máy móc hao mòn nhanh và chi phí khấu
hao lớn. Tuy nhiên, nếu các hãng sản xuất vẫn duy trì sản xuất, để hàng tại kho chờ

những tháng cao điểm bán ra thì lại không có đủ khả năng tài chính. Cho vay mua ô tô
ra đời đã khắc phục được nhược điếm này của ngành ô tô. Nó vừa giúp các hãng sản
xuất có thế duy trì sản xuất và bán hàng đều đặn, vừa giúp khách hàng có thể sử dụng
ô tô khi chưa có đủ tiền mua.
Cho vay mua ô tô là một trong nhiều hình thức cho vay của NHTM. Hiện nay,
cho vay mua ô tô đang được nhiều ngân hàng áp dụng và mở rộng vì đây là một thị
trường tiềm năng đối với các NHTM. Cho vay mua ô tô được hiểu như là một hình thức
cho vay của NHTM, theo đó ngân hàng có thể cho khách hàng sử dụng trước một khoản
tiền với mục đích mua ô tô theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận.

5


1.1.5. Đặc điểm cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
thương mại
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng. Vì vậy nó cũng mang đầy đủ các đặc
điểm của cho vay nói chung. Ngoài ra, hoạt động cho vay mua ô tô còn mang những
đặc điểm riêng sau:
- Đặc điểm về đối tượng, phạm vi và qui mô cho vay.
Đối tượng cho vay mua ô tô là giá trị hình thành lên chiếc xe. Giá trị của chiếc xe
bao gồm nhiều chi phí khác nhau như: chi phí mua xe, chi phí bảo hiếm, chi phí nộp
thuế... Đối tượng cho vay mua ô tô có thế gồm hoặc không gồm các chi phí khác ngoài
chi phí mua xe, tùy thuộc vào từng ngân hàng. Các ngân hàng thường cho vay với một
tỉ lệ nhất định trên chi phí mua xe, thường là từ 60% - 80%. Mọi cá nhân, hộ gia đình
và tổ chức có nhu cầu vay vốn mua xe đều được cho vay khi có đủ năng lực pháp luật
và năng lực hành vi dân sự, đáp ứng đủ yêu cầu của ngân hàng.
Nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình: nhóm khách hàng này có thu nhập cao
và ổn định, họ có nhu cầu mua ô tô để phục vụ cho việc đi lại hàng ngày, loại xe mà
nhóm khách hàng này hướng tới thường là xe con, xe du lịch loại nhỏ, nhũng xe sang
trọng, hiện đại, có giá trị cao. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu đi lại

bằng ô tô của người dân ngày càng phát triển, nhóm khách hàng này càng tăng lên, họ
thường chỉ mua 01 chiếc xe.
Nhóm khách hàng là các hãng, các doanh nghiệp: nhóm khách hàng này thường
có nhu cầu mua ô tô để phục vụ cho nhu cầu chung của doanh nghiệp như phục vụ cho
việc đi lại của lãnh đạo, đưa đón cán bộ nhân viên, vận chuyển hàng hóa, nguyên vật
liệu của công ty. Họ thường mua ít xe nhưng là những loại xe đắt tiền, cỡ lớn. Với các
doanh nghiệp chuyên kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, nhóm khách hàng này thường
hướng tới loại xe phục vụ cho hoạt động kinh doanh của họ. Họ thương mua một số
lượng lớn xe có giá trị trung bình, vì vậy, số tiền họ vay là lớn.
- Đặc điểm và thời gian cho vay mua ô tô.
Đối với các khoản vay theo món, thường là món vay có thời hạn ngắn hoặc trung
hạn, tuy nhiên các khoản vay trả góp thường là các khoản vay trung hạn và dài hạn.
Các ngân hàng thường qui định thời gian cho vay là từ 1 đến 6 năm, tùy từng Ngân
hàng, mục đích sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo, nguồn và kế hoạch trả nợ. Các món
vay có thể được vay với thời hạn dài hơn. Nhưng ngân hàng không nên cho vay với
thời hạn quá dài, vì như vậy thiện trí trả nợ của khách hàng sẽ bị giảm, việc thu hồi nợ
của ngân hàng gặp khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro đối với ngân hàng tăng lên.
- Đặc điểm về rủi ro và lãi suất cho vay mua ô tô.
6

Thang Long University Library


Khi mua ô tô khách hàng thường thế chấp bằng chính chiếc xe, mà giá trị của
chiếc xe thường giảm theo thời gian sử dụng. Khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng từ
chính thu nhập của họ. Vì vây, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng sẽ giảm sút trong
trường hợp thu nhập của khách hàng bị mất việc làm, thu nhập giảm. Khi cho vay mua
ô tô ngân hàng thường cầm bản chính của giấy tờ xe và bắt khách hàng phải mua bảo
hiểm cho xe và người thụ hưởng trong trường hợp xảy ra tổn thất là ngân hàng. Hoạt
động cho vay mua ô tô được xem như là hoạt động có rủi ro thấp.

(Nguồn: Hoàng Khắc Thảo, (2012), “Chuyên đề tốt nghiệp Phát triển dịch vụ cho
vay mua ô tô đối với khách hàng doanh nghiệp tại Techcombank Láng Hạ”, truy cập
từ thư viện trường đại học Kinh tế Quốc dân)
1.1.6. Vai trò cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
thương mại
1.1.6.1 Đối với khách hàng
Thứ nhất, đáp ứng nhu cầu mua sắm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhờ có
hoạt động cho vay mua ô tô, khách hàng có thể sử dụng chiếc xe ô tô ưng ý khi chưa
đủ tiền mua. Từ đó khách hàng có thể có được những tiện ích mà xe mang lại, cũng có
thể sử dụng chiếc xe vào mục đích kinh doanh mang lại thu nhập. Khách hàng có thể
sử dụng chiếc ô tô sang trọng, tiện ích, phục vụ cho công viêc, tạo tinh thần hưng
phấn, tạo động lực đế khách hàng làm việc hiệu quả.
Thứ hai, vay vốn đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản là động lực thúc đẩy doanh
nghiệp vừa và nhỏ hoạt động liên tục và có hiệu quả: Hoạt động cho vay mua ô tô của
ngân hàng thương mại giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện để đẩy
nhanh chu kỳ sản xuất kinh doanh, góp phần giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả
hơn. Cũng lẽ đó mà khoản cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay trở thành đòn bẩy tài
chính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Không những vậy, hoạt
động cho vay mua ô tô đối với các DNVVN của ngân hàng thương mại giúp doanh nghiệp
sử dụng vốn vay đúng mục đích, hạn chế việc sử dụng vốn vay vào những mục đich khác
hay chiếm dụng vốn vay, kinh doanh bất hợp pháp từ vốn vay của doanh nghiệp.
1.1.6.2 Đối với ngân hàng
Thứ nhất, cho vay nói chung và cho vay mua ô tô nói riêng mang lại cho ngân
hàng một khoản lợi nhuận lớn. Số lượng ngày càng tăng của các DNVVN chính là
tiềm năng lớn về khách hàng của các NHTM. Nhu cầu vốn nói chung của các DNVVN
trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay là rất lớn, do vậy sẽ là một tín hiệu tốt đối với hoạt
động cho vay mua ô tô của ngân hàng. Hoạt động cho vay có hiệu quả sẽ giúp ngân
hàng tăng thu nhập, không những bù đăp chi phí huy động vốn, chi phí trả lương nhân
viên... mà còn giữ lại được lợi nhuận cho mình. Hơn nữa, cho vay mua ô tô vẫn là thị
7



trường tiềm năng, có khả năng phát triển mạnh trong tương lai nên lợi nhuận dự kiến
từ hoạt động này là khá lớn.
Thứ hai, cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ giúp ngân hàng mở
rộng quan hệ với khách hàng: Ngân hàng sẽ tạo được thói quen tiếp xúc và tìm hiểu
với khách hàng sâu hơn, càng hiểu biết về khách hàng thì sẽ càng có được thuận lợi
trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ của mình. Từ đó, thông qua các khách hàng
cũ, ngân hàng có thể mở rộng nhiều mối quan hệ khác với khách hàng và quảng bá
được hình ảnh của mình đối với khách hàng. Ngân hàng có thể mở rộng mối quan hệ
với các đại lí bán xe ô tô. Đây là một kênh thông tin tốt giúp ngân hàng có thể thu thập
thông tin đa dạng, phong phú về nhiều khách hàng.
Thứ ba, cho vay mua ô tô giúp ngân hàng phân tán được rủi ro, dù ngân hàng có
cố gắng để nâng cao chất lượng cho vay thì nguy cơ về rủi ro gặp phải vẫn luôn tiềm
ẩn. Việc tập trung vốn vay vào một số doanh nghiệp mặc dù tiết kiệm được chi phí cho
vay, tăng hiệu quả quản lý nhưng đem lại những nguy cơ mất vốn cho ngân hàng khi
các doanh nghiệp phá sản hoặc sản xuất kinh doanh gặp khó khăn. Chính vì vậy, việc
phân tán rủi ro vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ và nhu cầu vốn đa dạng sẽ làm giảm
tổn thất khi xảy ra rủi ro đối với ngân hàng.
1.1.6.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay mua ô tô của ngân hàng làm tăng sức mua của khách hàng, có
tác dụng kích cầu cho nền kinh tế. Khi cầu về ô tô tăng lên sẽ kích thích các hãng sản
xuất ô tô mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất
lượng cuộc sổng của người dân. Hoạt động cho vay mua ô tô đã gián tiếp tác động đến
sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô, ngành giao thông vận tải, du lịch... khi số
lượng ô tô lưu hành tăng thì đường giao thông được mở rộng, đi lại thuận tiện thì nhu
cầu du lịch cũng sẽ tăng, ngành vận tải sẽ có nhiều cơ hội phát triển.
(Nguồn: Nguyễn Thị Ngọc Huyền (năm 2012), “Chuyên đề thực tập mở rộng cho
vay mua ô tô VPBank – Chi nhánh Hà Nội”, truy cập ngày 22/06/2015 tại
www.zbook.vn)

1.2. Phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
thƣơng mại

1.2.1. Khái niệm phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là việc thúc đẩy
hoạt động cho vay mua ô tô của NHTM, theo đó ngân hàng có thể mở rộng việc cho
khách hàng sử dụng trước một khoản tiền với mục đích mua ô tô theo nguyên tắc hoàn
trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận nhằm mục tiêu tối đa hoá số lượng khách hàng vay
vốn và lợi nhuận thu được của ngân hàng.
8

Thang Long University Library


(Nguồn: năm 2010, “Khái niệm phát triển”, truy cập ngày 20/06/2015 từ trang
web wikipedia.org, năm 2013, “Chuyên đề mở rộng cho vay mua ô tô tại ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank) – Chi nhánh Hà
Nội”, truy cập ngày 20/06/2015 từ trang web www.zbook.vn)
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính
Uy tín của ngân hàng: Việc phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thương mại phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của ngân hàng. Một
ngân hàng thương mại có uy tín sẽ là một ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng
trung thành và mở rộng được mối quan hệ với các doanh nghiệp khác thông qua các
khách hàng cũ.
- Tuân thủ triệt để các nguyên tắc cũng như quy trình cho vay:
Các nguyên tắc và quy trình cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ngân hàng thương mại cần được tuân thủ một cách triệt để, vốn vay cần được sử
dụng đúng mục đích, hoàn trả gốc lãi đúng hạn. Việc tuân thủ các nguyên tắc, quy
trình là điều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng cho vay mua ô tô nói chung của ngân

hàng thương mại.
- Thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của chuyên viên ngân hàng.
Một trong những yêu tố có tác động lớn đến sự thoả mãn của khách hàng chính là
thái độ, tác phong phục vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng. Trong quá trình cho vay,
nếu cán bộ ngân hàng có tinh thần, trách nhiệm, thái độ phục vụ tốt thì sẽ tạo được
niềm tin, sự hài lòng cho khách hàng. Không những thế, thái độ và tác phong công
việc còn là tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay của ngân hàng.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
- Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ tín dụng với ngân hàng
Trên thị trường, sự cạnh tranh luôn luôn tồn tại và một yếu tố tất yếu, khách
quan, là động lực chung cho sự phát triển. Trong bất cứ ngành nghề kinh doanh nào thì
các doanh nghiệp cũng mong muốn có được thị phần lớn nhất có thế có trong phạm vi
hoạt động của mình. Ngành ngân hàng cũng không phải là một ngoại lệ.
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng phát
triển mạnh mẽ với mạng lưới mở rộng khắp cả nước. Có rất nhiều ngân hàng cùng
hoạt động trên một địa bàn và cùng cung cấp các gói cho vay mua ô tô với những lợi
ích khác nhau nên dẫn đến việc số lượng doanh nghiệp có quan hệ vay mượn với từng
ngân hàng sẽ giảm đi nếu như mỗi ngân hàng không có những biện pháp để mở rộng
thị phần của mình.
9


Xét về chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp có quan hệ cho vay và cụ thể là quan hệ
vay mua ô tô với ngân hàng thì đây là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hoạt động cho
vay mua ô tô của ngân hàng đối với DNVVN. Qua mỗi năm, số liệu này sẽ phản ánh
sự tăng trưởng về số lượng DNVVN có quan hệ cho vay với ngân hàng cũng như việc ngân
hàng có tiến hành việc đẩy mạnh cho vay đối với đối tượng khách hàng này hay không.
- Dư nợ cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ và cũng là
khoản ngân hàng phải thu về. Nó phản ánh quy mô cho vay của ngân hàng cho nền kinh tế

nói chung và cho DNVVN nói riêng.
Tỷ trọng dư nợ cho vay
mua ô tô đối với doanh

Dư nợ cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
=

Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

nghiệp vừa và nhỏ

Ý nghĩa: Thông qua đây, ta có thể biết được tăng trưởng dư nợ cho vay mua ô tô
của DNVVN qua các năm thay đổi, biến động như thế nào? Mặt khác, ta còn tính được tỷ
trọng dư nợ cho vay mua ô tô đối với DNVVN so với tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
chiếm bao nhiêu. So sánh chỉ tiêu này qua các năm cho ta thấy sự thay đối cơ cấu cho vay
đối với DNVVN trong tống dư nợ của ngân hàng. Mặt khác, tỷ lệ này sẽ được khống chế tại
một mức nào đó có thế chấp nhận được theo từng giai đoạn của tùng hệ thống ngân hàng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn khi cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đế đánh giá chất lượng cho vay mua ô tô của
NHTM. Có thể nói: nợ quá hạn trong hoạt động cho vay là tất yếu, không thể tránh
khỏi, vấn đề quan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể, để
giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá
là có chất lượng cho vay thấp. Đây là chỉ tiêu hiện nay thường sử dụng khi đánh giá
chất lượng cho vay của NHTM.
Tổng dư nợ quá hạn của doanh
nghiệp vừa và nhỏ khi vay mua ô tô

Tỷ lệ nợ quá hạn khi cho vay
mua ô tô đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ


=

Tổng dư nợ cho vay mua ô tô của
doanh nghiệp vừa và nhỏ

x100%

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn của DNVVN chiếm bao nhiêu phần
trăm trong tồng dư nợ cho vay DNVVN. Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ chất lượng cho
vay DNVVN càng tốt và ngược lại. Các khoản nợ quá hạn của DNVVN càng cao thì
ngân hàng sẽ càng gặp khó khăn trong kinh doanh, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nguy
cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và lợi nhuận sẽ giảm. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn < 5%
10

Thang Long University Library


(theo thông tư số 14/2014/TT - NHNN ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) và có xu hướng giảm hoặc không đổi theo thời gian
thì phản ánh chất lượng cho vay tốt, chính sách quản lý của ngân hàng có hiệu quả.
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn > 5% hoặc có xu hướng tăng theo thời gian thì cho thấy chất
lượng cho vay đi xuống, hoạt động quản lý của ngân hàng có nhiều yếu kém.
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu khi cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nợ xấu là những khoản nợ được phân vào nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ
nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Cụ thể nhóm 3 trở xuống là các khoản
nợ quá hạn trả lãi hoặc từ 91 ngày trở lên (Theo thông tư 09/2014/TT – NHNN). Các
NHTM có thể căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay
vào các nhóm thích hợp. Nếu tỷ lệ nợ xấu không đổi hoặc có xu hướng giảm theo thời
gian thì phản ánh chất lượng cho vay nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng. Nếu tỷ

lệ nợ xấu có xu hướng tăng theo thời gian thì thể hiện chất lượng cho vay còn rất thấp,
chính sách quản lý của ngân hàng không đạt hiệu quả.
Tỷ lệ nợ xấu khi cho vay
mua ô tô đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ

Dư nợ xấu doanh nghiệp vừa và nhỏ
=

Tổng dư nợ cho vay mua ô tô doanh
nghiệp vừa và nhỏ

x100%

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu thường được dùng để phân tích, đánh giá chất lượng cho
vay mua ô tô trong NHTM. Chỉ tiêu này cho biết nếu tỷ lệ nợ xấu cao thì chất lượng
cho vay sẽ bị đánh giá thấp và ngược lại, tỷ lệ này thấp thì chất lượng cho vay sẽ cao.
- Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thu nhập từ cho vay mua ô tô doanh
nghiệp vừa và nhỏ

Tỷ trọng thu nhập từ cho vay mua ô
tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

=

Tổng doanh thu của ngân hàng

Ý nghĩa: Việc phân tích tỷ trọng thu nhập từ cho vay mua ô tô giúp người ta đánh
giá được khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ của ngân hàng trong tổng doanh thu của ngân hàng, qua đó thấy được tầm quan
trọng của nó để từ đó có những biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động này.
- Vòng quay vốn cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Vòng quay vốn cho vay mua ô tô
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh số thu nợ cho vay mua ô tô đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ
=

Dư nợ cho vay mua ô tô đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ
11


Ý nghĩa: Vòng quay vốn thể hiện tốc độ luân chuyên vốn cho vay mua ô tô đối
với DNVVN, vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốn ngân hàng cho vay được
luân chuyển nhanh, tham gia càng nhiều vào chu kỳ kinh doanh của ngân hàng, đồng
thời cho biết vốn cho vay mua ô tô của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ
quay vòng được bao nhiêu lần trong năm. Khả năng quay vòng vốn càng nhanh, ngân
hàng có thể đáp ứng ngày càng nhiều và kịp thời nhu cầu vốn mua ô tô cho các doanh
nghiệp đang có nhu cầu hoặc đầu tư vào các lĩnh vực khác vì mục tiêu lợi nhuận. Chỉ
tiêu vòng quay vốn càng cao phản ánh việc thu hồi nợ nhanh chóng và tình hình tổ
chức quản lý các khoản cho vay tốt, chất lượng cho vay của ngân hàng cao. Đồng thời
qua đó cũng thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả, làm tăng khả năng
cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệp vay vốn.
Xét trên giác độ nền kinh tế, chất lượng cho vay mua ô tô đối với DNVVN của
NHTM được xem xét thông qua hiệu quả mang lại đối với doanh nghiệp, với ngân
hàng và với toàn bộ nền kinh tế.

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thƣơng mại
1.3.1. Nhân tố có thể kiểm soát được
Đây là nhóm các nhân tố thuộc về ngân hàng, bắt nguồn từ ngân hàng, nó bao
gồm các nhân tố sau:
- Một là định hướng phát triển của ngân hàng.
Ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động của ngân hàng nói chung và ảnh hưởng tới
hoạt động cho vay mua ô tô nói riêng. Nếu một ngân hàng có định hướng cụ thể, rõ
ràng về các mảng cho vay thì việc cho vay sẽ trở lên thuận tiện, dễ dàng hơn. Bên cạnh
đó, định hướng là cơ sở và cũng là mục tiêu để ngân hàng cố gắng tiến tới. Chính vì
vậy, hoạt động cho vay mua ô tô phải căn cứ vào định hướng phát triển của ngân hàng.
- Hai là chính sách cho vay của ngân hàng.
Ảnh hưởng tất cả các hoạt động cho vay của ngân hàng trong đó có hoạt động
cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính sách cho vay sẽ cho biết:
qui mô, lãi suất, thời hạn tín dụng, các khoản bảo lãnh, chính sách đối với tài sản có
vấn đề của ngân hàng trong một thời gian nhất định. Một chính sách cho vay tốt sẽ thu
hút nhiều khách hàng và mang lại hiệu quả cho ngân hàng. Khách hàng sẽ cảm thấy
hài lòng với việc vay vốn khi biết rõ các chính sách của ngân hàng mình hợp tác và từ
đó tạo tự tin tưởng, cũng như có thể đặt mối quan hệ với ngân hàng lâu dài. Tuy nhiên,
một chính sách cho vay chưa hợp lý, còn nhiều thiếu sót chắc chắn sẽ cản trở sự phát
triển của ngân hàng. Như vậy, chính sách cho vay được coi như là kim chỉ nam cho tất
cả mọi hoạt động tín dụng của ngân hàng.
12

Thang Long University Library


- Ba là chất lượng nhân viên tín dụng.
Người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thẩm định khách hàng và hồ sơ xin vay
của khách hàng. Nhân viên cho vay có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định cho

hay không cho khách hàng vay vốn. Nhân viên tín dụng được coi như là bộ mặt của
ngân hàng trong con mắt khách hàng. Một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm việc
tận tình, chu đáo sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng, tạo được uy tín và hình ảnh
của ngân hàng với khách hàng. Đây là cách quảng bá thương hiệu tốt nhất đối với
ngân hàng. Khi có được thương hiệu tốt, khách hàng sẽ tự tìm đến với ngân hàng. Đạo
đức nhân viên có ảnh hưởng trục tiếp đến hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung
và hoạt động cho vay mua ô tô nói riêng. Khi nhân viên tín dụng không có đạo đức
nghề nghiệp, họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của ngân hàng đế làm lợi riêng cho bản
thân. Khi tổn thất xảy ra ngân hàng chính là người đầu tiên phải gánh chịu hậu quả.
- Bốn là qui trình cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Qui trình cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiếu là các
bước đế tiến hành cho vay mua ô tô. Nếu qui trình cho vay mua ô tô đơn giản, nhanh
gọn, thủ tục không quá khó khăn, sẽ rút ngắn được thời gian đối với ngân hàng và
khách hàng. Nhờ đó, ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn. Ngược lại, nếu
qui trình cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ quá phức tạp sẽ cản trở
hoạt động cho vay mua ô tô của ngân hàng, chi phí cho vay cao lên, mục tiêu của hoạt
động cho vay mua ô tô của ngân hàng không đạt được.
- Năm là tình hình huy động vốn của ngân hàng.
Tình hình huy động vốn có ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách cho vay của ngân
hàng. Nếu khả năng huy động vốn của ngân hàng tốt đồng nghĩa với việc nguồn vốn
của ngân hàng nhiều thì ngân hàng sẽ chủ động mở rộng cho vay và ngược lại, nếu khả
năng huy động vốn của ngân hàng hạn chế thì sẽ thắt chặt cho vay, điều này sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động cho vay nói chung và cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ nói riêng của ngân hàng.
- Sáu là mạng lưới và lãi suất cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngân hàng càng có nhiều mạng lưới hoạt động thì khả năng tiếp cận với khách
hàng càng được mở rộng, qui mô khách hàng ngày càng lớn và ngược lại. Lãi suất cho
vay mua ô tô là chi phí mà khách hàng phải trả cho ngân hàng do đã chuyển cho khách
hàng một khoản tiền đế khách hàng mua ô tô. Do vậy, lãi suất cho vay càng thấp thì
khả năng cạnh tranh của ngân hàng càng cao.


13


1.3.2. Nhân tố không thể kiểm soát được
Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng gồm có: nhu cầu vay vốn của khách hàng,
khả năng trả nợ của khách hàng và tài sản đảm bảo của khách hàng. Nhu cầu vay vốn
của khách hàng phụ thuộc vào nhiều nhân tổ như; nghề nghiệp, nơi sống, thu nhập,
mục đích sử dụng xe...Thường thì những khách hàng có thu nhập cao, ổn định và sống
ở những thành phố lớn có nhu cầu mua ô tô đắt tiền nhiều hơn nhỡng người có thu
nhập trung binh, sống ở nông thôn. Khả năng trả nợ của khách hàng: những khách
hàng có khả năng trả nợ tốt sẽ được ngân hàng cho vay, ngân hàng cần phải đánh giá
cẩn thận, chính xác khả năng trả nợ của khách hàng trước khi quyết định cho vay. Tài
sản đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng trong trường hợp nguồn thu nợ thứ
nhất không thực hiện được. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng bao gồm:
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay mua ô tô đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Khi môi trường kinh tế ổn định, thu nhập của doanh nghiệp ổn
định, họ có nhu cầu nâng cao chất lượng công việc cũng như cuộc sống doanh nghiệp
mình, nhu cầu mua ô tô để đi lại và vận chuyển hàng hoá tăng lên. Và ngược lại, nếu
môi trường kinh tế bất ổn, giá trị đồng tiền thay đổi thì nhu cầu mua sắm sẽ hạn chế.
Ví dụ ở những thành phố lớn tại Việt Nam như Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội… đời sống
hay cơ sở vật chất của các doanh nghiệp cao hơn so với các tỉnh miền núi, nhu cầu vận
tải phục vụ cho doanh nghiệp là lớn, do vậy nhu cầu sử dụng ô tô của doanh nghiệp là
cao hơn.
- Môi trường văn hóa xã hội.
Ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ vì nó tác động đến quyết định đi vay mua ô tô. Nếu doanh nghiệp không có thói
quen đi ô tô thì hoạt động cho vay mua ô tô sẽ bị ảnh hưởng. Ở Việt Nam, tại các tỉnh
miền núi do đặc điểm địa hình dốc, gập ghềnh, giao thông còn nhiều bất cập, gây khó

khăn trong việc đi lại, vận chuyển bằng ô tô nên hầu hết các doanh nghiệp thường thuê
người dân sử dụng xe gắn máy, do đó số lượng doanh nghiệp vay mua ô tô là rất thấp..
- Môi trường pháp lý
Tất cả các doanh nghiệp muốn hoạt động trong nền kinh tế đều phải tuân thủ đấy
đủ các qui định của pháp luật. Ngoài ra, ngân hàng còn phải tuân thủ luật các tổ chức
tín dụng và luật Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Nếu các qui định của pháp luât hợp
lí, chặt chẽ và đi trước một bước sự phát triển của các ngân hàng thì sẽ tạo điều kiện cho
ngân hàng phát triển thuận lơi, hoạt động cho vay mua ô tô nhờ thế cũng phát triển theo.

14

Thang Long University Library


Kết luận chƣơng I
Chương I của khóa luận đã trình bày cơ sở lý luận chung về cho vay mua ô tô đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại: về tổng quan doanh nghiệp
vừa và nhỏ cũng như khái niêm, đặc điểm, vai trò và phân loại; về tổng quan hoạt
động cho vay mua ô tô doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại như khái
niệm, các chỉ tiêu đánh giá cũng nhu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những lý luận cơ bản này là cơ sở để phân tích, đánh giá
thực trạng cho vay và chất lượng cho vay mua ô tô đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thăng Long
phòng giao dịch Quan Hoa được đề cập ở chương II.

15


×