Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

SKKN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG dạy BẰNG sơ đồ tư DUY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1015.67 KB, 61 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT DÂU GIÂY
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

Người thực hiện: Nguyễn Đình Minh Nhật
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ............................. 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)
 Phim ảnh
 Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: ..............................

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
1


I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN


1. Họ và tên: NGUYỄN ĐÌNH MINH NHẬT
2. Ngày tháng năm sinh: 03/09/1984
3. Nam, nữ: NAM
4. Địa chỉ: Bàu Hàm 2, Thống Nhất, Đồng Nai
5. Điện thoại: 01234098764
6. Fax:

E-mail:

7. Chức vụ: bí thư đoàn trường
8. Đơn vị công tác: THPT Dầu Giây.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: Thạc sĩ.
- Năm nhận bằng: 2014
- Chuyên ngành đào tạo : CNTT
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Tin học.
- Số năm có kinh nghiệm: 8 năm

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... 3
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ....................................................................... 4
I. Tóm tắt đề tài ................................................................................................. 5
II. Giới thiệu ...................................................................................................... 7
II.1. Thực trạng ........................................................................................ 7
II.2. Giải pháp thay thế ............................................................................. 9
II.2.1. Lược sử nghiên cứu về phương pháp sơ đồ tư duy ............ 9
II.2.2. Khái niệm sơ đồ tư duy ...................................................... 9
II.2.3. Lợi ích của sơ đồ tư duy ................................................... 10

II.2.4. Vai trò của phương pháp sơ đồ tư duy
trong ôn tập kiến thức ....... 11
II.2.4.1. Mang lại hiệu quả ôn tập cao ............................. 11
II.2.4.2. Đặc điểm ............................................................ 12
II.2.4.3. Mục đích ............................................................. 13
2


II.2.5. Hệ thống hóa kiến thức ôn tập theo
phương pháp sơ đồ tư duy ....... 13
II.2.5.1. Thiết kế sơ đồ tư duy .......................................... 14
II.2.5.2. Tổ chức ôn tập kiến thức .................................... 14
II.2.5.3. Một số hướng dẫn khi vẽ sơ đồ tư duy ............... 15
II.3. Vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 16
II.4. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................... 16
III. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 16
III.1. Khách thể nghiên cứu ................................................................... 16
III.2. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 17
III.3. Quy trình nghiên cứu .................................................................... 17
III.4. Đo lường và thu thập dữ liệu ........................................................ 19
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả .................................................... 19
IV.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra ........................................................ 19
IV.2. Xử lí dữ liệu thống kê ................................................................... 23
IV.2.1. Cơ sở lý thuyết xử lý dữ liệu thống kê ........................... 23
IV.2.1.1. Mô tả dữ liệu ..................................................... 23
IV.2.1.2. Phép thử TTest .................................................. 23
IV.2.1.3. Mức độ ảnh hưởng ............................................ 24
IV.2.2. Xử lý dữ liệu thống kê .................................................... 24
IV.3. Phân tích dữ liệu và bàn luận ........................................................ 28
V. Kết luận và khuyến nghị ............................................................................ 28

V.1. Kết luận .......................................................................................... 28
V.2. Khuyến nghị ................................................................................... 29
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................... 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 60

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

THPT

Trung học phổ thông.

DL

Dữ liệu.

CSDL

Cơ sở dữ liệu.

QTCSDL

Quản trị Cơ sở dữ liệu.

HQTCSDL


Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu.

HK

Học kỳ.

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng III.2.1. Điểm kiểm tra của hai nhóm trước tác động
Bảng III.3.1. Bảng thời gian tiến hành thực nghiệm
Bảng IV.1.1. Bảng điểm tổng hợp của hai nhóm qua các bài kiểm tra
Bảng IV.2.2.1. Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 2
Bảng IV.2.2.2. Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 3
Bảng IV.2.2.3. Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 4
Bảng IV.2.2.4. Các tham số đặc trưng sau tác động của hai nhóm qua bài tập 5

4


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình II.2.2.1. Khả năng xử lý thông tin của não trái và não phải
Hình II.2.3.1. Lợi ích của sơ đồ tư duy
Hình II.2.5.1. Sơ đồ tư duy về các hàm logic cơ bản
Hình II.2.5.1.1. Thiết kế sơ đồ tư duy
Hình II.2.5.3.1. Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy
Hình IV.1.1. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 2
Hình IV.1.2. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 3
Hình IV.1.3. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 4
Hình IV.1.4. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 5
Hình IV.2.2.1. Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 2

Hình IV.2.2.2. Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 3
Hình IV.2.2.3. Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 4
Hình IV.2.2.4. Biểu đồ so sánh điểm trung bình của hai nhóm qua bài tập 5
Hình 35. 1. Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết (HKI)
Hình 38. 2. Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra HKI
Hình 41. 3. Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra 1 tiết (HKII)
Hình 52. 4. Sơ đồ tư duy của nội dung ôn tập kiểm tra HKII

5


I. Tóm tắt đề tài
Ngày nay việc áp dụng và sử dụng phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư
duy đã và đang trở thành một xu thế mới với rất nhiều kết quả khả quan trong
học tập. Phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy là một trong những phương
pháp được ứng dụng mạnh mẽ trong phong trào đổi mới phương pháp giáo dục
hiện nay.
Các minh chứng về tính hiệu quả và đổi mới của phương pháp giảng dạy
bằng sơ đồ tư duy đã được dẫn giải qua các bài viết của các chuyên gia giáo dục,
các bài viết của giáo viên đang trực tiếp giảng dạy. Chẳng hạng:
“TS. Trần Đình Châu, Bộ Giáo dục và Đào tạo, TS. Đặng Thu Thủy, Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bản đồ tư duy – một trong những công cụ hỗ trợ
dạy học và công tác quản lí nhà trường hiệu quả, dễ thực hiện, ngày 16/09/2010,
Báo Giáo dục và Thời đại online”.
“Thạc sĩ Trương Tinh Hà, Giảng dạy và học tập với công cụ bản đồ tư
duy, Đại học Văn hóa Hà Nội ”.
“Thạc sĩ Ngô Quỳnh Hoa, sử dụng phương pháp “mind mapping – bản đồ
tư duy” vào việc dạy từ vựng, Đại học Nha Trang”
Bên cạnh đó, với từ khóa tìm kiếm “Bản đồ tư duy trong dạy học” bằng bộ
máy tìm kiếm Google Search đã trả về hơn hai triệu kết quả bài viết, đây cũng là

một minh chứng đủ mạnh về số lượng người tham gia tìm hiểu về phương pháp
giảng dạy bằng sơ đồ tư duy. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng và hiệu quả của
phương pháp giảng dạy bằng sơ đồ tư duy trong nhà trường ở các bộ môn khác
nhau, bởi cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, sơ đồ tư duy sẽ
giúp chúng ta:
- Sáng tạo hơn.
- Tiết kiệm thời gian.
- Ghi nhớ tốt hơn.
- Nhìn thấy bức tranh tổng thể.
- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của chúng ta.
- Mạch lạc
6


Trong xu thế đó, tôi đã chọn đề tài “Hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm
tra bằng phương pháp sơ đồ tư duy để nâng cao kết quả học tập môn Tin học 12
của học sinh.”. Với mục đích đầu tiên là tạo cho bản thân có hướng đi đúng trong
công tác giảng dạy, phù hợp với cuộc vận động đổi mới phương pháp giáo dục.
Tiếp theo là giúp cho học sinh có một phương pháp ôn tập kiểm tra đánh giá hiệu
quả bằng sơ đồ tư duy.
Đặc điểm của phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy là tận dụng khả năng ghi
nhận hình ảnh trực quan sinh động mạnh mẽ của bộ não, thay cho cách liệt kê bởi
các gạch đầu dòng đơn điệu. Từ đó, phương pháp này sẽ giúp các em dễ dàng ghi
nhớ chi tiết các nội dung ôn tập kiến thức kiểm tra nhanh hơn, lâu hơn và kỹ hơn
bởi các hình ảnh trực quan của lược đồ phân nhánh.
Và để đạt được các mục đích trong quá trình nghiên cứu, tôi đã thực hiện
các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tìm hiểu thực tiễn trong dạy và ôn tập kiểm tra
đánh giá định kỳ bằng phương pháp sơ đồ tư duy.
- Vận dụng phương pháp sơ đồ tư duy và sự hỗ trợ của phần mềm máy tính trong

thiết kế sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra, sẽ được trình bày
trong Phụ lục 2.
- Thực nghiệm sư phạm gồm lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2 ở
trường THPT Dầu Giây để kiểm tra tính hiệu quả, tính khả thi của phương pháp
giảng dạy, ôn tập bằng sơ đồ tư duy.
- Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 10/2013 đến tháng 4/2014.
- Kết quả xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được đã cho thấy tác động ảnh
hưởng rõ rệt của phương pháp sơ đồ tư duy đến kết quả học tập của học sinh,
chất lượng bài kiểm tra của lớp Thực nghiệm luôn cao hơn lớp Đối chứng. Cụ
thể:
+ Sau khi tác động, điểm kiểm tra trung bình cộng ở lớp Thực nghiệm cao
hơn lớp Đối chứng.
+ Giá trị độ lệch chuẩn của lớp Thực nghiệm trong các trường hợp đều
nhỏ hơn của lớp Đối chứng, chứng tỏ hiệu quả dạy học bằng phương pháp sơ đồ
7


tư duy của lớp Thực nghiệm cao hơn và ổn định hơn so với lớp Đối chứng không dạy theo phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy.
+ Phép kiểm chứng TTest sau tác động của hai lớp luôn nhỏ hơn 0,05.
Điều này chứng tỏ sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp Thực nghiệm và
Đối chứng là có ý nghĩa.
+ Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn lần lượt của các lần kiểm tra sau tác
động là 0,7; 1,1; 0,9 và 0,99. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng lớn của phương
pháp sơ đồ tư duy theo bảng tiêu chí Cohen trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập
kiểm tra.
Từ việc phân tích các kết quả thực nghiệm trên đây cho phép tôi kết luận
rằng việc hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra trong bằng phương pháp sơ đồ
tư duy là một hướng đi đúng, cần thiết và có tác dụng tích cực đến các em học
sinh, giúp các em có một phương pháp ôn tập kiến thức hiệu quả, hợp lý. Từ đó,
phương pháp sơ đồ tư duy này có thể góp phần nâng cao chất lượng kết quả kiểm

tra đánh giá trong môn Tin học 12.
II. Giới thiệu
II.1. Thực trạng
Hiện nay, hầu hết các học sinh THPT khi ôn tập kiến thức kiểm tra cuối
chương thường học và ôn tập một cách tuần tự từ bài đầu đến bài cuối theo nội
dung ôn tập của giáo viên. Điều này thường gây ra cho các em nhiều khó khăn
như thường bỏ sót nội dung ôn tập, các em dễ chán nản nên dẫn đến học tủ, học
vẹt, nội dung ôn tập chưa kỹ, chưa sâu, chưa sát trọng tâm và thường ôn tập
không theo một trật tự nào cả.
Hơn nữa, các bài kiểm tra định kỳ của các môn thường diễn ra trong một
khoảng thời gian nhất định theo phân phối chương trình môn học của Sở Giáo
dục và Đào tạo. Do đó, các em có thể có từ hai đến ba bài kiểm tra định kỳ trong
ngày, và điều này dễ làm cho các em quá tải về nội dung kiến thức ôn tập và kết
quả kiểm tra thường không đồng đều nếu các em không có một phương pháp ôn
tập hợp lý, hiệu quả.

8


Bên cạnh đó, các em cũng phải hoàn thành các nhiệm vụ học tập các môn
khác trên lớp và tốn không ít thời gian của các em, nên việc tìm ra một phương
pháp ôn tập mới và hiệu quả thực sự rất cần thiết cho các em học sinh.
Ví dụ, thông thường giáo viên cho nội dung ôn tập thường theo các kiểu
sau:
- Thứ nhất theo tên bài, chương như:
+ Chương 1: Bài 1, bài 2, bài 4, bài 5, bài 6.
+ Chương 2: Bài 1, bài 3.
- Thứ hai theo nội dung như:
+ Các kiểu dữ liệu.
+ Biến, khai báo biến và sử dụng biến.

+ Phép gán, các phép toán quan hệ và số học.
+ Câu lệnh điều kiện.
+ Câu lệnh lặp.
- Kiểu thứ ba có dạng như:
+ Chương 1: Mục 2, bài 1; Mục 1 bài 3; Mục 2, 3 bài 4.
+ Chương 2: Mục 1, 2 bài 1; Mục 2, 3 bài 2; Mục 1, 3 bài 3.
Khi các em học sinh bắt đầu ôn tập để chuẩn bị kiểm tra, thường đặt các
câu hỏi như “Làm sao để học thuộc bài nhanh? Làm sao để nhớ bài lâu?”, và tất
nhiên 9/10 câu trả lời là: “Bạn hãy chịu khó học thuộc lòng.”
Vậy làm thế nào để giúp các em tìm và xác định một phương pháp học ôn
tập các kiến thức một cách hợp lý, hiệu quả. Xuất phát từ thực tế trên, cùng với
việc vận dụng các phương pháp đổi mới trong giáo dục, đã thúc đẩy tôi chọn đề
tài “Hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra bằng phương pháp sơ đồ tư duy để
nâng cao kết quả học tập môn Tin học 12 của học sinh.”, như là một giải pháp
giúp các em ôn tập và hệ thống hóa kiến thức kiểm tra hiệu quả và đạt kết quả
cao hơn.
II.2. Giải pháp thay thế
II.2.1. Lược sử nghiên cứu về phương pháp sơ đồ tư duy

9


Phương pháp sơ đồ tư duy được phát triển vào cuối thập niên 60 của thế kỉ
20 bởi Tony Buzan, ông là một tác gia, nhà tâm lý, và là cha đẻ của phương pháp
sơ đồ tư duy. Phương pháp này như là một cách để giúp học sinh “ghi lại bài
giảng” mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh. Cách ghi chép này sẽ nhanh
hơn, dễ nhớ hơn và dễ ôn tập hơn.
Đến giữa thập niên 70 của thế kỉ 20, Peter Russell đã làm việc chung với
Tony Buzan để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy. Sau đó, họ
đã truyền bá phương pháp này cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện

giáo dục trên thế giới.
Và hiện nay có nhiều phần mềm máy tính đã hỗ trợ thiết kế và vẽ sơ đồ tư
duy như:
- MindManager: Phần mềm này đã được sử dụng khá nhiều tại Việt Nam.
MindManager chỉ chạy được trên hệ điều hành Microsoft Windows.
- FreeMind: Phần mềm nguồn mở, chạy trên các hệ điều hành Windows, Mac và
Linux.
- Ngoài ra còn có một số phần mềm khác như ConceptDraw MINDMAP, Visual
Mind, Axon Idea Processor, …
II.2.2. Khái niệm sơ đồ tư duy
Trước nay, chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng, con
số. Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não là não
trái, mà chưa hề sử dụng kỹ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lý các
thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mơ mộng.
Hay nói cách khác, chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng
bộ não của chúng ta khi ghi nhận thông tin. Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụng
tối đa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đưa ra sơ đồ tư duy để giúp mọi
người thực hiện được mục tiêu này.
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để
chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não, là một phương
tiện ghi chép sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ.

10


II.2.3. Lợi ích của sơ đồ tư duy
Ghi chú: Khi thông tin được gợi ra, sơ đồ tư duy giúp chúng ta tổ chức
thông tin theo một hình thức mà dễ dàng được xuất hiện và ghi nhớ. Được sử
dụng để ghi chú tất cả các loại như sách vở, bài giảng, hội họp, phỏng vấn, đàm
thoại, …

Gợi nhớ: Bất cứ khi nào thông tin được xuất hiện từ trong bộ não, thì sơ
đồ tư duy cho phép các ý tưởng được ghi lại rất nhanh ngay khi nó được sinh ra
vào một hệ thống được tổ chức. Nó rất hiệu quả trong việc tổng quát hóa và gợi
nhớ lại các thông tin rất nhanh, gọn.
Sáng tạo: Thay cho cách suy diễn cổ điển theo phương thức ghi chép sự
kiện theo dòng, sơ đồ tư duy cho phép các ý tưởng mới được hình thành nhanh
chóng theo luồng xuất hiện của tư duy.
Giải quyết vấn đề: Sơ đồ tư duy giúp chúng ta nhìn nhận và liên kết các
vấn đề lại với nhau. Từ đó, nó cho chúng ta một cái nhìn tổng quát các vấn đề
dưới các góc độ khác nhau cũng như tầm quan trọng của các vấn đề.
Lập kế hoạch: Nếu lập kế hoạch, sơ đồ tư duy sẽ giúp chúng ta có được
các thông tin chi tiết của một nơi, một tổ chức theo một cách thật đơn giản như từ
lịch hẹn, cuộc họp, ngày nghỉ, …
11


Trình bày: Giúp chúng ta tổ chức, liên kết nội dung hợp lý và dễ hiểu mà
không cần phải nhìn vào tài liệu khi trình bày

Hình II.2.3.1. Lợi ích của sơ đồ tư duy
II.2.4. Vai trò của phương pháp sơ đồ tư duy trong ôn tập kiến thức
II.2.4.1. Mang lại hiệu quả ôn tập cao
Kiến thức được trình bày cô đọng tổng quát, các nội dung được liên kết
với nhau, sử dụng hình ảnh, màu sắc sinh động, từ đó phát huy tối đa khả năng tư
duy, ghi nhớ nội dụng bài học của bộ não. Nhờ đó, nó giúp học sinh dễ dàng hiểu
và nhớ lâu nội dung ôn tập, hỗ trợ hiệu quả các phương pháp dạy học khác.
Thầy và trò chỉ cần tập trung vào hệ thống từ khóa trong dạy và học. Đặc
biệt hơn, khi môn này yêu cầu người học phải thực hành thường xuyên nên việc
tập trung vào các từ khóa sẽ giúp người học tiết kiệm thời gian ghi nhớ hơn.
Sơ đồ tư duy là một hệ thống sơ đồ mở, có thể thêm, bớt các nhánh. Hơn

nữa, học sinh có thể vẽ sơ đồ tư duy theo ý tưởng của mình. Nhờ đó, nó kích
thích các em hứng thú trong học tập và khả năng sáng tạo khác nhau của mỗi học
sinh.
Phương tiện thiết kế sơ đồ tư duy khá đơn giản, dễ tìm, như giấy, bảng
ghi, bút chì màu, phấn màu hoặc dùng phần mềm ứng dụng, …

12


Phát triển khả năng sáng tạo, thể hiện rõ cách hiểu, cách trình bày của
từng cá nhân thông qua sơ đồ tư duy, giúp cho giáo viên thấy được các ưu, nhược
điểm của từng em trong quá trình học tập.
Rèn luyện các em cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một
cách mạch lạc và hợp lý.
Đặc biệt trong dạy học nhóm, với sơ đồ tư duy sẽ giúp các em phát huy
được tính sáng tạo, tối đa hóa khả năng của mỗi cá nhân và kết hợp sức mạnh cá
nhân thành sức mạnh tập thể để có thể giải quyết được các vấn đề một cách hiệu
quả, giúp học sinh tương tác hoàn thiện hơn với bạn học, với giáo viên.
Qua hoạt động thuyết trình sơ đồ tư duy, giáo viên có thể biết rõ khả năng
kiến thức của các em. Bên cạnh, hoạt động thuyết trình sơ đồ tư duy còn rèn
luyện cho các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin hơn,
mạnh dạn hơn, đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học sinh
nước ta hiện nay.
II.2.4.2. Đặc điểm
Nội dung ôn tập kiến thức được tóm lược trong một hình ảnh trọng tâm.
Từ hình ảnh trọng tâm, những chủ đề phát sinh được lan tỏa thành các
nhánh.
Các nhánh được cấu thành từ một hình ảnh chủ đạo hay từ khóa trên một
dòng liên kết, những vấn đề phụ cũng được biểu diễn bởi các nhánh gắn kết với
nhánh có thứ bậc cao hơn.

II.2.4.3. Mục đích
Giúp học sinh biết hệ thống hóa kiến thức ôn tập, tìm ra mối liên hệ giữa
các kiến thức. Giúp học sinh hiểu bài hơn, nhớ lâu hơn, và tránh học vẹt.
Phát triển tư duy suy luận hợp lý, mạch lạc và khả năng phân tích tổng
hợp của học sinh.
Mang lại hiệu quả dạy học cao.
II.2.5. Hệ thống hóa kiến thức ôn tập theo phương pháp sơ đồ tư duy
Như chúng ta biết, não chúng ta chia thành 2 phần: bán cầu trái và
bán cầu phải. Bán cầu trái được dùng để xử lý các tính toán và logic, trong khi
13


bán cầu phải lại là nơi ghi nhớ các hình ảnh. Thường thì những người làm
công nghệ hoặc kinh tế dùng bán cầu trái nhiều hơn trong khi quên mất
tầm quan trọng của bán cầu phải.
Tuy nhiên theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nếu làm cách nào đó phối
hợp cả hai bán cầu này cùng làm việc để xử lý một vấn đề thì sẽ được hiệu quả
cao hơn so với chỉ dùng một. Lenado Da Vinci là một ví dụ điển hình về việc
áp dụng hai bán cầu này nên ông đã thành công trong cả hai lĩnh vực là hội họa
và khoa học. Tóm lại, sơ đồ tư duy là kỹ thuật xử lý một công việc nào đó bằng
cách kích thích cả 2 bán cầu não cùng hoạt động, mà cụ thể là việc vẽ ra các
nhánh tư duy.

Hình II.2.5.1. Sơ đồ tư duy về các hàm logic cơ bản

14


II.2.5.1. Thiết kế sơ đồ tư duy
Bước 1: Liệt kê các nội dung ôn tập kiến thức.

Bước 2: Mỗi một nội dung kiến thức là một nhánh của sơ đồ tư duy.
Bước 3: Xuất phát từ hình ảnh trung tâm khi phân tích các nhánh kiến thức ôn
tập. Khi phân tích một nhánh ôn tập kiến thức nào đó đã làm với sơ đồ tư duy, thì
học sinh dần dần điền thêm các ràng buộc vào nhánh đó. Điều này có thể tạo
thành các nhánh phân cấp (kiểu kế thừa hay kiểu gia phả).

Hình II.2.5.1.1. Thiết kế sơ đồ tư duy
II.2.5.2. Tổ chức ôn tập kiến thức
Thứ nhất do các bài kiểm tra định kỳ đều là kiểm tra thực hành và dựa vào
số lượng máy tính trong phòng nên tôi phân chia học sinh/1 máy tính để cùng ôn
tập và thực hành.
Thứ hai, do hầu hết các bài thực hành của Tin học 12 thường có từ 2 tiết
trở lên, nên sau tiết thực hành đầu tiên tôi sẽ cho các em bài tập về nhà là tổ chức
lại các bước thực hành, xác định điều kiện bằng sơ đồ tư duy. Trên cơ sở đó, giúp
các em có thể nhớ kỹ kiến thức các bước thực hành, xác định điều kiện để tiếp

15


tục tự thực hành ở tiết thứ hai và dần dần hình thành sơ đồ tư duy ôn tập kiến
thức kiểm tra định kỳ.
Thứ ba, sang tiết thực hành thứ hai trở đi, tôi thường cho các em mô tả lại
các bước thực hành và xác định điều kiện bằng sơ đồ tư duy trên bảng đen để
giúp các em nhớ lại trình tự các bước thực hành và bổ sung các kiến thức còn
thiếu sót của các em.
II.2.5.3. Một số hướng dẫn khi vẽ sơ đồ tư duy
Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm. Bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ
đề. Một hình ảnh có thể diễn đạt được cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng trí
tưởng tượng của mình. Hình ảnh càng sinh động, hấp dẫn sẽ giúp chúng ta tập
trung được vào chủ đề và làm cho não bộ họat động hưng phấn và làm việc hiệu

quả hơn. Sử dụng màu sắc hợp lý. Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích
não như hình ảnh, tạo cảm giác vui vẻ, sống động làm tăng khả năng sáng tạo của
người dùng. Có thể bổ sung từ ngữ vào hình ảnh chủ đề nếu chủ đề không rõ
ràng.
Bước 2: Vẽ các nhánh chính (cấp 1) đến hình ảnh trung tâm và vẽ thêm
các tiêu đề phụ. Các đường vẽ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng được tô
đậm hơn, dày hơn. Tiêu đề phụ được vẽ gắn liền với trung tâm. Được viết bằng
chữ in hoa nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật. Chỉ tận dụng các tứ khóa và
hình ảnh trên mỗi nhánh. Mỗi từ/ảnh nên đứng độc lập và được nằm trên mỗi
nhánh.
Bước 3: Nối các nhánh nhánh cấp hai đến các nhánh cấp một, nối các
nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai,.... bằng các đường vẽ và thêm các chi tiết hỗ
trợ. Khi chúng ta nối các đường với nhau, sẽ dễ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất
nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng. Luôn để các nhánh
của sơ đồ tư duy gấp khúc tự nhiên làm cho sơ đồ tư duy cuốn hút và không bị
nhàm chán. Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh. Các nhánh của 1 ý nên tỏa
ra từ 1 điểm và có cùng 1 màu. Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Bước 4: Có thể thêm nhiều hình ảnh giúp các ý quan trọng thêm nổi bật
và lưu vào trí nhớ tốt hơn.
16


Hình II.2.5.3.1. Nguyên tắc vẽ sơ đồ tư duy
II.3. Vấn đề nghiên cứu
Vận dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy bằng sơ đồ tư duy để hệ
thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra của môn Tin học 12 có làm tăng kết quả học
tập môn Tin học 12 của các em học sinh ở trường THPT Dầu Giây hay không?
II.4. Giả thuyết nghiên cứu
Sự vận dụng phương pháp đổi mới trong giảng dạy bằng sơ đồ tư duy để
hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra của môn Tin học 12 sẽ góp phần nâng cao

kết quả học tập môn Tin học 12 của các em học sinh ở trường THPT Dầu Giây.
III. Phương pháp nghiên cứu
III.1. Khách thể nghiên cứu
Tôi đã chọn hai lớp 12 Ban cơ bản A là 12A1 và 12A2 của trường THPT
Dầu Giây làm khách thể nghiên cứu. Đây là hai lớp mà tôi trực tiếp giảng dạy
trong năm học vừa qua, năm 2012 – 2013.
III.2. Thiết kế nghiên cứu

17


Tôi chọn lớp 12A1 làm lớp Thực nghiệm, và lớp 12A2 làm lớp Đối
chứng. Đây là hai lớp đã làm bài kiểm tra trước tác động và chưa áp dụng
phương pháp sơ đồ tư duy, và có điểm số trung bình bằng nhau. Bên cạnh, hai
lớp này còn có nhiều điểm tương đồng như về sĩ số, ý thức học tập, và cùng học
Ban cơ bản A.
Số lượng điểm số các bài kiểm tra trước tác động

Tổng số

Điểm

học sinh

Trung bình

1

2


3

4

5

6

7

8

9

10

12A1

38

6,1

0

0

1

1


9

14

9

3

1

0

12A2

38

6,1

0

0

2

2

7

12 10


4

1

0

Lớp

Bảng III.2.1. Điểm kiểm tra của hai nhóm trước tác động
Tiếp theo là thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các lớp Thực nghiệm và
lớp Đối chứng.
Lớp Thực nghiệm 12A1: Sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ
thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra.
Lớp Đối chứng 12A2: Không sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy trong hệ
thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra.
III.3. Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống sư phạm các kiến thức trong chương trình lớp Tin
học 12 gồm:
- Cơ sở dữ liệu và tổ chức cơ sở dữ liệu.
- Bảng dữ liệu, trường dữ liệu, kiểu dữ liệu và bản ghi.
- Các phép toán số học và phép toán quan hệ.
- Hàm.
- Khóa.
- Liên kết giữa các bảng dữ liệu.
- Sự toàn vẹn và nhất quán của cơ sở dữ liệu.
- Tạo bảng dữ liệu (Tables).
- Các dạng truy vấn (Queries).
18



- Các dạng biểu mẫu (Forms).
- Các dạng báo cáo (Reports).
- Dạy lớp Đối chứng: Khi hướng dẫn các học sinh thực hành và hệ thống hóa ôn
tập kiến thức không sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy; chỉ sử dụng các gạch
đầu dòng kết hợp với thuyết trình, vấn đáp, trình bày trên bảng đen – phấn trắng,
và trình chiếu điện tử.
- Dạy lớp Thực nghiệm: Khi hướng dẫn các học sinh thực hành và hệ thống hóa
ôn tập kiến thức thì có sử dụng sơ đồ tư duy, minh họa các bước thực hành và
điều kiện bằng các nhánh hình vẽ thay cho các gạch đầu dòng, kết hợp với thuyết
trình, vấn đáp, trình bày các sơ đồ tư duy trên bảng, và trình chiếu điện tử.
- Trong quá trình giảng dạy thực hành và ôn tập kiến thức kiểm tra ở các lớp
Thực nghiệm và Đối chứng, tôi thường cho các em hoạt động theo nhóm, một
nhóm gồm 4 máy để xác định các bước thực hành và điều kiện của nội dung thực
hành.
- Đối với lớp Thực nghiệm, tôi yêu cầu các em sử dụng sơ đồ tư duy để minh họa
các bước thực hành và điều kiện của bài tập. Với lớp Đối chứng, các em sử dụng
các gạch đòng dòng để liệt kê các bước thực hành và điều kiện của bài tập. Sau
đó, tôi yêu cầu các nhóm tiến hành thực hành để minh họa.
- Tiến hành quá trình nghiên cứu ở lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng
12A2 theo đúng phân phối chương trình của Tin học 12 cũng như chương trình
giảm tải của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Thời gian và các bài kiểm tra như sau:
+ Bài tập 1: Tương ứng với bài kiểm tra trước tác động.
+ Bài tập 2: Tương ứng với bài kiểm tra 1 tiết thực hành của Học kỳ 1.
+ Bài tập 3: Tương ứng với bài thi Học kỳ 1.
+ Bài tập 4: Tương ứng với bài kiểm tra 1 tiết của Học kỳ 2.
+ Bài tập 5: Tương ứng với bài thi Học kỳ 2.

19



Bài tập
Bài tập 1
Bài tập 2
Bài tập 3
Bài tập 4
Bài tập 5

Lớp

Tiết phân phối chương trình

12A1
12A2
12A1
12A2
12A1
12A2
12A1
12A2
12A1
12A2

11

20

36

46


53

Ngày dạy
02/10/2013
02/10/2013
01/11/2013
01/11/2013
17/12/2013
17/12/2013
05/03/2014
05/03/2014
20/04/2014
20/04/2014

Bảng III.3.1. Bảng thời gian tiến hành thực nghiệm
III.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
Đo lường: Giúp tôi đánh giá được khả năng và tính hiệu quả của phương
pháp sơ đồ tư duy trong hệ thống hóa kiến thức ôn tập kiểm tra để nâng cao kết
quả học tập của môn Tin học 12.
Tiến trình thực hiện đối với đo lường kiến thức: Tôi cho các em lớp Thực
nghiệm 12A1 và lớp Đối chứng 12A2 vận dụng các kiến thức đã học và ôn tập để
làm các bài kiểm tra định kỳ theo phân phối chương trình môn Tin 12.
Các kết quả tính toán và biểu đồ so sánh được thực hiện bằng phần mềm
Microsoft Excel 2003.
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
IV.1. Bảng thống kê điểm kiểm tra
Bảng điểm cụ thể xem ở phần Phụ lục 1 đính kèm. Sau đây là bảng điểm
tổng hợp và biểu đồ so sánh sau 4 lần kiểm tra của lớp Thực nghiệm 12A1 và lớp
Đối chứng 12A2.


20


Bảng điểm tổng hợp lớp Thực

Bảng điểm tổng hợp lớp Đối

nghiệm 12A1

chứng 12A2

Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Bài tập 2
0
0
0
0
4

8
11
9
5
1

Bài tập 3
0
0
0
0
1
6
12
11
6
2

Điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


Bài tập 2
0
0
2
2
5
12
12
4
1
0

Bài tập 3
0
0
0
3
6
11
12
5
1
0

Bảng điểm tổng hợp lớp Thực

Bảng điểm tổng hợp lớp Đối

nghiệm 12A1


chứng 12A2

Điểm

Bài tập 4

Bài tập 5

Điểm

Bài tập 4

Bài tập 5

1

0

0

1

0

0

2

0


0

2

0

0

3

0

0

3

2

1

4

0

0

4

0


3

5

4

2

5

8

6

6

3

4

6

8

9

7

9


9

7

12

11

8

11

11

8

5

6

9

7

7

9

3


2

10

4

5

10

0

0

Bảng IV.1.1. Bảng điểm tổng hợp của hai nhóm qua các bài kiểm tra

21


Hình IV.1.1. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 2

Hình IV.1.2. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 3
22


So sánh biểu điểm của bài tập 4
13
12
11
10

9

Điểm
Nhóm Đối chứng
Nhóm Thực nghiệm

7
6
5
4
3
2
1
0
1

2

3

4

5

6

7

8


9

10

Hình IV.1.3. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 4
So sánh biểu điểm của bài tập 5
12
11
10
9
8
7

Số lượng

Số lượng

8

Điểm
Nhóm Đối chứng
Nhóm Thực nghiệm

6
5
4
3
2
1
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Hình IV.1.4. So sánh biểu điểm của hai nhóm qua kiểm tra bài tập 5
23


IV.2. Xử lí dữ liệu thống kê
IV.2.1. Cơ sở lý thuyết xử lý dữ liệu thống kê
IV.2.1.1. Mô tả dữ liệu
Giá trị trung bình: Là giá trị trung bình cộng của các điểm số. Trong phần
mềm Microsoft Excel được tính theo công thức sau:
=Average (number 1, number 2, …, number n)

Độ lệch chuẩn: Cho biết mức độ phân tán của các điểm số xung quanh giá
trị trung bình. Trong phần mềm Microsoft Excel được tính theo công thức sau:
=Stdev (number 1, number 2, …, number n)
Với number 1, number 2, … là các giá trị số.
IV.2.1.2. Phép thử TTest
Phép kiểm chứng TTest độc lập: Xem xét sự khác biệt giá trị trung bình
của hai nhóm khác nhau có ý nghĩa hay không.
Phép kiểm chứng TTest phụ thuộc (theo cặp): Xem xét sự khác biệt giá trị
trung bình của cùng một nhóm có ý nghĩa hay không.
Trong phần mềm Microsoft Excel được tính theo công thức sau:
=TTest(array1, array2, tail, type)

(1)

Nếu (1) ≤ 0,05 : Sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau là
có ý nghĩa. Ngược lại thì không có ý nghĩa.
Trong đó:
+ Array1, array2: Lần lượt là dãy điểm số 1 và dãy điểm số 2.
+ Tail:
= 1: Giả thuyết có định hướng.
= 2: Giả thuyết không có định hướng.
+ Type:
= 1: TTest theo cặp/phụ thuộc.
= 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau).
= 3: Biến không đều.

TTest độc lập,
90% thường dùng với tham số 3.

24



IV.2.1.3. Mức độ ảnh hưởng
Trong nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, độ lớn của chênh lệch giá
trị trung bình cho biết chênh lệch điểm trung bình do tác động mang lại có tính
thực tiễn hoặc có ý nghĩa hay không (mức độ ảnh hưởng của tác động lớn hay
nhỏ). Và nó được tính theo công thức sau:
SMD = (TBTN – TBĐC) / ĐLCĐC
Trong đó:
SMD: Chênh lệch giá trị trung bình.
TBTN: Giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm.
TBĐC: Giá trị trung bình của nhóm đối chứng.
ĐLCĐC: Độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng.
Để giải thích cho mức độ ảnh hưởng, chúng ta sử dụng bảng tiêu chí của
Cohen để so sánh mức độ ảnh hưởng.
Giá trị của mức độ ảnh hưởng

Ảnh hưởng

> 1,00

Rất lớn

0,80 – 1,00

Lớn

0,50 – 0,79

Trung bình


0,20 – 0,49

Nhỏ

< 0,20

Rất nhỏ

Bảng IV.2.1.3.1. Bảng tiêu chí mức độ ảnh hưởng của Cohen
IV.2.2. Xử lý dữ liệu thống kê
Giá trị TTest được tính với tham số tail = 2 và type = 3.
Từ dữ liệu bảng điểm của lớp Thực nghiệm 12A1 và Đối chứng 12A2
trong Phụ lục 1, ta có kết quả các tham số đặc trưng và biều đồ so sánh điểm
trung bình sau tác động của hai nhóm qua các bài kiểm tra là:

25


×