Tải bản đầy đủ (.pdf) (61 trang)

Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 61 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG ĐÌNH HIẾU
DƢƠNG ĐÌNH HIẾU

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS THỊNH VĂN VINH

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

i

ii

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện với đề tài:

Trong khuôn khổ đề tài với nội dung còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có

“Giải pháp tăng cường huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và

hạn, hơn nữa đây lại là một vấn đề phức tạp nên trong quá trình thực hiện luận văn

nhỏ trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” dƣới sự hƣớng

này tôi khó tránh khỏi những điều thiếu sót. Vậy kính mong nhận đƣợc sự quan tâm

dẫn khoa học của PGS.TS Thịnh Văn Vinh. Các số liệu do bản thân tôi điều

góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này đƣợc

tra thu thập, Kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong những công trình


đầy đủ hơn và có giá trị thực tiễn.

đƣợc nghiên cứu từ trƣớc.

Xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trƣờng Đại Học Kinh tế

Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.

và QTKD Thái Nguyên, đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và đã tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khóa học. Xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014

cùng các anh, chị đang công tác tại: Sở Công thƣơng Thái Nguyên, Lao động

Tác giả luận văn

Thƣơng binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thuế tỉnh Thái Nguyên, BHXH
TP Thái Nguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Dương Đình Hiếu

Tôi xin gửi lời cảm ơn sự hƣớng dẫn trực tiếp và tận tình của thầy giáo
PGS.TS Thịnh Văn Vinh cùng với sự tới giúp đỡ của các thầy cô giáo Trƣờng Đại
Học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành
luận văn này.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Dương Đình Hiếu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

iv

MỤC LỤC

1.3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp ... 25

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii

1.4. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN
của một số nƣớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ..... 26
1.4.1. Kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các
DNVVN của các nƣớc trên thế giới .............................................................. 26
1.4.2. Bài học kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các


DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. ix

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam .......................................................... 33

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 36

1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................... 36

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 36

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2

2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ...................................................................... 36

4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài ........................................................ 2

2.2.2. Lựa chọn địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................... 37

5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 3

2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................... 37

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG


2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin .................................................................... 38

VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ...................................... 4

2.2.5. Phƣơng pháp so sánh và phân tích hệ thống ................................................... 39

1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................. 4

2.3. Các chỉ tiêu lựa chọn cho phân tích và đánh giá ................................................ 39

1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp ............................. 4

2.3.1. Số lƣợng doanh nghiệp ................................................................................... 39

1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN .......................................................... 5

2.3.2. Nguồn vốn của DN.......................................................................................... 39

1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội..... 8

2.3.3. Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn .................................................................... 40

1.2. Các hình thức huy động sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế thị trƣờng............... 11

2.3.4. Các chỉ tiêu về kết quả kinh tế xã hội ............................................................. 40

1.2.1. Khái quát về vốn kinh doanh .......................................................................... 11

2.3.5. Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất và hiệu quả sử dụng nguồn vốn DNVVN ...... 40


1.2.2. Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh ........................................................ 12

Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG

1.2.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng ................................ 13
1.2.4. Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trƣờng............ 14
1.2.5. Vai trò của nguồn vốn trong nƣớc với phát triển kinh tế và ý nghĩa của

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN...... 42
3.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội thành phố
Thái Nguyên.................................................................................................... 42

vấn đề huy động vốn ...................................................................................... 16

3.1.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên .............. 42

1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DN ............................. 18

3.1.2. Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên ....................... 48

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN ............. 20

3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................... 58

1.3.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn kinh doanh của DNVVN ............. 20

3.2. Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên

1.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN ............... 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
giai đoạn 2011 - 2013 ....................................................................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

vi

3.2.1. Khái quát sự phát triển của DNVVN thành phố Thái Nguyên ........................ 60

4.3. Những kiến nghị về công tác huy động và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

3.2.2. Những đóng của DNVVN thành phố Thái Nguyên cho NSNN ....................... 66

vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên ........................................................... 104

3.3. Thực trạng về huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN tại thành phố Thái Nguyên .... 66

4.3.1. Xây dựng các giải pháp hỗ trợ vốn cho DNVVN ......................................... 104

3.3.1. Khái quát chung về huy động vốn tín dụng ngân hàng đối với DNVVN tại

4.3.2. Những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn đối

thành phố Thái Nguyên .................................................................................. 66


với DNVVN tại thành phố Thái Nguyên .................................................... 106

3.3.2. Nghiên cứu thực trạng huy động vốn trong DNVVN tại TP Thái Nguyên .... 72

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 108

3.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn trong DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ... 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109

3.3.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ............................................................. 86
3.3.5. Những nguyên nhân tồn tại trong quá trình huy động và sử dụng vốn tại
các DNVVN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........................................ 88
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN .................................................................... 90
4.1. Quan điểm định hƣớng mục tiêu về huy động và sử dụng vốn trong các
DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ............................................................. 90
4.1.1. Quan điểm chung về huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên ........................................................................... 90
4.1.2. Định hƣớng và mục tiêu trong huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 91
4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN
tại thành phố Thái Nguyên ............................................................................. 92
4.2.1. Các căn cứ để đề xuất giải pháp ...................................................................... 92
4.2.2. Các giải pháp của cơ quan quản lý nhằm nâng cao khả năng huy động và sử

dựng vốn cho DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ......................................... 94
4.2.3. Giải pháp tăng khả năng tự huy động và sử dụng vốn kinh doanh đối với
DNVVN tại thành phố Thái nguyên .............................................................. 97
4.2.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác nhằm tăng cƣờng hiệu quả huy động sử
dụng nguồn vốn kinh doanh cho DNVVN tại thành phố Thái Nguyên ....... 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

viii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH
BQ
CP
CNH-HĐH
CN-TTCN
CTCP
CTTC
DN
DNNN
DNVVN
DNTN
DT
ĐTNN

ĐVT
GDP
HĐND
HTX
KH
KH&ĐT
KT-XH
NĐ-CP
LN
LN/DT
LN/VKD
NHNN
NHTM
NHTM CP
NHTM NN
NN
SXKD
TMCP
TMDV
TNHH
TTCN
TP
UBND
VLXD
VNĐ
VKD
TTCK
WTO
XDCB


:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Bảo hiểm xã hội
Bình quân
Cổ phần
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Công ty cổ phần
Cho thuê tài chính
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp tƣ nhân
Doanh thu
Đầu tƣ nƣớc ngoài
Đơn vị tính
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Dometic Products)
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã

Kế hoạch
Kế hoạch và Đầu tƣ
Kinh tế xã hội
Nghị định chính phủ
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Ngân hàng Nhà nƣớc
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc
Nhà nƣớc
Sản xuất kinh doanh
Thƣơng mại cổ phần
Thƣơng mại dịch vụ
Trách nhiệm hữu hạn
Tiểu thủ công nghiệp
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Vật liệu xây dựng
Việt Nam đồng
Vốn kinh doanh
Thị trƣờng chứng khoán
Tổ chức Thƣơng mại thế giới
Xây dựng cơ bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
XHCN


: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Phân loại DNVVN của một số quốc gia trên thế giới ................................ 7
Bảng 1.2. Phân loại DNVVN tại Việt Nam ................................................................ 8
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn DNVVN của Nhật Bản .......................................................... 28
Bảng 1.4. Tiêu chuẩn về DNVVN theo giá trị tổng tài sản ...................................... 30
Bảng 3.1. Thực trạng sử dụng đất TP thái nguyên.................................................... 45
Bảng 3.2. Dân số và nhân khẩu của thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013 ....... 50
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KT - XH 2011-2013 ................................. 54
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất công nghiệp thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 .......... 56
Bảng 3.5. Số lƣợng DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 ............................ 62
Bảng 3.6. Sự phát triển các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2011 - 2013 .......... 64
Bảng 3.7. Mục đích vay vốn các doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2003..................... 68
Bảng 3.8. Tỷ trọng cho vay DNVVN của một số ngân hàng tại TPTN năm 2013 ............ 69
Bảng 3.9. Thống kê huy động vốn các DNVVN thành phố Thái Nguyên năm 2013 ........ 73
Bảng 3.10. Các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2013 .................... 79
Bảng 3.11. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................... 81
Bảng 3.12. Chỉ tiêu tài chính điều tra DNVVN năm 2013 ....................................... 84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ix

1

DANH MỤC BIỂU ĐỒ


MỞ ĐẦU

Biểu đồ 3.1. Cơ cấu và thực trạng sử dụng đất tại Thành phố Thái Nguyên 2013 ..........45
Biểu đồ 3.2. Giá trị SXCN thành phố Thái Nguyên 2011 - 2013 ............................57
Biểu đồ 3.3. Sự phát triển DNVVN TP Thái Nguyên năm 2011-2013 ....................65
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng vốn vay phân theo khu vực kinh tế cấp I năm 2013 ..............74

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNVVN là loại hình doanh
nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình DN này đóng vai
trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động
các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển và xóa đói giảm nghèo. Nhƣng trong

Biểu đồ 3.5. Tỷ trọng vốn vay phân theo loại hình DN năm 2013 ...........................74

những năm gần đây do ảnh hƣởng của các cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế khu

Biểu đồ 3.6. Cơ cấu vay vốn theo loại hình doanh nghiệp năm 2013 ......................83

vực và trên thế giới đã ảnh hƣởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam và ảnh hƣởng
mạnh đến những DNVVN.
Các DNVVN nói chung và DNVVN tại TP Thái Nguyên nói riêng luôn gặp
phải thách thức hơn các DN quy mô lớn về việc trả lời bài toán làm thế nào để có thể
đáp ứng nhu cầu nguồn vốn. Trong quá trình phát triển các DNVVN cũng bộc lộ
nhiều khiếm khuyết và yếu kém nhƣ: Vốn cho SXKD còn thiếu, tiềm lực kinh tế còn
nhỏ bé, sức đầu tƣ hạn chế, quy mô đầu tƣ còn nhỏ lẻ hoạt động manh mún, khối lƣợng
sản phẩm sản xuất và năng suất còn thấp dẫn đến khả năng cạnh tranh kém. Cùng với
đó là những biến động về giá cả, lãi suất cho vay cùng những chính sách chi tiêu, chính
sách tiền tệ thắt chặt của chính phủ, khủng hoảng tài chính tiền tệ trong những năm gần

đây đã làm cho việc huy động vốn cho đầu tƣ phát triển của các DNVVN ngày càng
có nhiều khó khăn. Đứng trƣớc những khó khăn đó để có thể tồn tại và phát triển các
DNVVN đã tập trung giải quyết vấn đề về vốn cho đầu tƣ và phát triển SXKD.
Nhận thấy tầm quan trọng đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường
huy động và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Giải quyết tốt vấn đề huy động và sử dụng vốn cho DNVVN có thể tăng
cƣờng phát triển cho các DNVVN, tạo công ăn việc làm cho số lƣợng lớn lao động
trong tỉnh cũng nhƣ lao động nhập cƣ, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, đóng góp
vào tăng trƣởng và phát triển kinh tế từ đó tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nƣớc
của TP Thái Nguyên cũng nhƣ tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời tháo gỡ đƣợc vƣớng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

3

mắc về vốn sẽ tạo điều kiện ổn định và thúc đẩy hoạt động SXKD cho các DNVVN

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực
tiễn luận văn có những đóng góp sau:

từ đó tạo sự ổn định cho nền kinh tế.


- Đề tài hoàn thành nhằm hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn trong công

2. Mục tiêu nghiên cứu

tác huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN.

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình huy động và sử dụng
vốn trong các DNVVN tại TP Thái Nguyên đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Đề xuất giải pháp tăng cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các DNVVN
tại TP Thái Nguyên nói riêng và các DNVVN nói chung.
- Về mặt xã hội: Luận văn là tài liệu khoa học có ý nghĩa thực tiễn cho công
tác quản lý của các cơ quan quản lý nhà nƣớc trong xây dựng kế hoạch sử dụng và

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động và sử dụng vốn cho DNVVN.

phân bổ nguồn vốn, lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác hỗ trợ vốn cho DN

- Tập trung nghiên cứu, đánh giá về nguồn vốn, quá trình huy động vốn, nhu

nhằm thúc đẩy thị trƣờng tài chính phát triển cũng nhƣ ổn định SXKD.

cầu vốn cho SXKD trong DNVVN.

4.2. Đóng góp mới

- Phân tích thực trạng nguồn vốn, cơ cấu trong huy động và sử dụng nguồn

vốn trong đầu tƣ; Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn.
- Đề xuất một số giải pháp trong huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN
tại TP Thái Nguyên.

Đã có những nghiên cứu về DNVVN tại Thái Nguyên, tuy nhiên các đề tài
nghiên cứu trong những năm trƣớc đây chƣa nghiên cứu về vấn đề huy động và sử
dụng vốn trong DNVVN, do đó thông qua việc phân tích về huy động và sử dụng
vốn cho DNVVN tại TP Thái Nguyên nhằm đề xuất đƣợc những giải pháp phù hợp

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

trong công tác huy động và sử dụng vốn cho các DNVVN tại TP Thái Nguyên, Từ

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Tất cả các DNVVN đƣợc định nghĩa theo luật pháp

đó có giá trị tham khảo trong quản lý và các nghiên cứu tƣơng tự, làm cơ sở khoa

của Việt Nam và những đối tƣợng khác có liên quan tới quá trình hoạt động SXKD

học trong công tác quản lý cũng nhƣ áp dụng vào thực tiễn tại các đơn vị.

của các DNVVN.

5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau:

3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu thực trạng đề xuất giải pháp tăng
cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các DN vừa và nhỏ tại TP Thái Nguyên.

- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 01 năm 2013
đến tháng 06 năm 2014. Số liệu và nội dung phân tích và đánh giá từ tài liệu đã
công bố trong các năm 2011- 2013.

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về huy động và sử dụng vốn trong doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng về huy động và sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên.

- Phạm vi không gian: Thực hiện thu thập số liệu tại thành phố Thái Nguyên
tỉnh Thái Nguyên.

Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng huy động và sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Thái Nguyên.

4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

4

5


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG
VÀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tƣ tại Việt Nam hoặc là
DN Việt Nam do nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Tuy nhiên, tổ

1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật DN năm 2005: “DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

DN có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, theo Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tƣ, là DN do

chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa
các nhà đầu tƣ trong nƣớc và nhà đầu tƣ nƣớc ngoài thành lập DN có vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài phải theo một trong ba loại hình nhƣ công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005.

nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNVVN
1.1.2.1. Khái niệm DNVVN

Theo quy định của pháp luật DN hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh
doanh sau: DN tƣ nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ

Quá trình phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển
của các DN. Các loại hình DN trong nền kinh tế thị trƣờng lại rất đa dạng và phong


phần, và nhóm công ty. Các loại hình DN: Theo Luật DN 2005 có 4 loại hình DN:
- DN tư nhân: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.
- Công ty hợp danh: Là DN trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là đồng sở hữu
chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dƣới một tên chung (gọi là thành viên hợp

phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà ngƣời ta có thể chia DN thành các
loại khác nhau, trong đó nếu dựa theo quy mô có thể chia DN thành DN lớn và DN
vừa và nhỏ (DNVVN). Đối với các nƣớc đang phát triển, nhƣ Việt Nam hiện nay,

danh), ngoài các thành viên hợp danh còn có thể là có thành viên góp vốn; Thành viên
hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn
chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào
công ty. Loại hình công ty hợp danh có lợi thế hơn doanh nghiệp tƣ nhân về khả năng
huy động vốn do có thể có nhiều thanh viên tham gia góp vốn kinh doanh.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): Là loại công ty do các thành viên
góp vốn để thành lập và họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đã đóng góp
vào công ty. Công ty TNHH gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty
TNHH hai thành viên trở lên.
- Công ty cổ phần: Là DN trong đó: Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lƣợng cổ
đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lƣợng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp
vào DN; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời
khác theo quy định của pháp luật. So với các loại hình DN khác, công ty cổ phần
có lợi thế về các hình thức huy động vốn. Ngoài các hình thức huy động vốn nhƣ
các DN khác, công ty cổ phần là loại DN duy nhất đƣợc cấp phép huy động vốn
thông qua phát hành chứng khoán để thu hút vốn đầu tƣ cho hoạt động kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>
DNVVN chiếm tỷ trọng rất lớn và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của đất nƣớc. Tuy nhiên, để thực hiện quá trình quản lý nhà nƣớc đối với các DN
này, mỗi quốc gia nhất thiết phải xác định đƣợc khái niệm DNVVN.
Khái niệm về DNVVN phải dựa trƣớc tiên vào quy mô của DN. Thực tế
trên thế giới, các nƣớc có quan niệm rất khác nhau về DNVVN, nguyên nhân cơ
bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu chí dùng để phân loại quy mô DN khác
nhau, có thể là tiêu chí về số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu... Tuy nhiên trong
hàng loạt các tiêu chí phân loại đó có hai tiêu chí đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc
là quy mô vốn và số lƣợng lao động. Theo đó, cách hiểu chung nhất, DNVVN là
DN có quy mô vốn và số lƣợng lao động nhỏ hay vừa phải. Nhƣng nhỏ ở mức độ
nhƣ nào thì tùy thuộc vào sự quy định cụ thể của mỗi nƣớc, trong từng thời kỳ để
phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó.
Theo Bộ kế hoạch và Đầu tƣ Việt Nam: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đƣợc
thành lập theo quy định của pháp luật có quy mô về vốn hoặc số lao động phù hợp
với quy định của Chính phủ”.
Theo khái niệm này thì một DNVVN ở Việt Nam là một cơ sở kinh doanh,
có thể là một DN (thành lập và đăng ký theo Luật DN), có thể là một hợp tác xã
(thành lập và đăng ký theo Luật hợp tác xã) hay cá nhân, nhóm SXKD (thành lập và
đăng ký kinh doanh theo Nghị định Chính phủ), có thể thuộc mọi lĩnh vực, mọi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

7


thành phần kinh tế trong cả nƣớc. Tuy nhiên, quy mô về vốn hoặc số lao động của

của những quốc gia. Dƣới đây là một số cách phân loại DNVVN của một số quốc
gia (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Phân loại DNVVN của một số quốc gia trên thế giới

các DNVVN phải theo quy định của Nghị định 56/2009/NĐ-CP .
1.1.2.2. Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN
Tiêu chí xác định và phân loại DNVVN có ý nghĩa rất lớn, nhằm xác định
đúng đối tƣợng cho các chƣơng trình phát triển kinh tế, xã hội, các chính sách hỗ
trợ của nhà nƣớc. Nếu phạm vi hỗ trợ quá lớn sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng
sẽ bị giảm. Nếu phạm vi đối tƣợng hỗ trợ quá hẹp thì sẽ không có ý nghĩa và ít có
tác dụng trong nền kinh tế.
Trên thế giới, các tiêu chí để phân loại DN có hai nhóm: tiêu chí định tính và
tiêu chí định lƣợng.
* Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các DN nhƣ
không có vị thế độc quyền, chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức
tạp của quản lý thấp… Các tiêu chí này có ƣu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề
nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế. Do đó, nhóm tiêu chí định tính thƣờng dùng
làm cơ sở tham khảo, kiểm chứng mà ít đƣợc sử dụng để phân loại trong thực tế.
* Nhóm tiêu chí định lƣợng: bao gồm các tiêu chí nhƣ số lƣợng lao động, giá
trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó:
- Số lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thƣờng
xuyên, lao động thực tế.
- Tài sản hoặc vốn có thể dung là tổng tài sản (hay vốn), cố định, giá trị tài sản
còn lại.
- Doanh thu, lợi nhuận có thể là tổng doanh thu, lợi nhuận trong một năm,
tổng giá trị gia tăng trong một năm.
Trong điều kiện thực tế của mỗi quốc gia có những quan niệm khác nhau
và lựa chọn tiêu thức không hoàn toàn giống nhau, tuy vậy để thuận tiện cho việc

so sánh DN giữa các quốc gia thì tiêu thức số lƣợng lao động đƣợc sử dụng
thƣờng xuyên, bởi yếu tố lao động không chịu nhiều ảnh hƣởng của sự khác biệt
giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng nhƣ những thay đổi trong giá trị đồng
tiền nội địa hiện hành qua từng thời kỳ. Nhƣng nếu theo tiêu thức này thì nhất
thiết phải phân chia theo từng nhóm ngành, lĩnh vực SXKD vì ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh khác nhau có nhu cầu về lƣợng lao động hoàn toàn khác nhau.
Ngoài tiêu thức lao động, tiêu thức khác là tổng vốn đầu tƣ cũng đƣợc nhiều
nƣớc sử dụng. Thông thƣờng đơn vị đo lƣờng đồng tiền nội địa thƣờng quy đổi ra
loại tiền thông dụng trong giao dịch nhƣ đô la Mỹ để khắc phục hạn chế trong việc
so sánh quốc tế.
Phân loại DN chỉ mang tính chất tƣơng đối, phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
phân loại đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và mục đích phân loại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Quốc gia/
Phân loại
Khu vực
A. NHÓM CÁC NƢỚC PHÁT TRIỂN
1. Hoa kỳ
Vừa và nhỏ
- Đối với ngành sản xuất
2. Nhật
- Đối với ngành thƣơng mại
- Đối với ngành dịch vụ
3. EU
Siêu nhỏ
Nhỏ
Vừa
4. Australia

Vừa và nhỏ
5. Canada
Nhỏ

Số lao động
bình quân

Vốn đầu tƣ

Doanh thu

0-500
1-300
1-100
1-100
< 10
< 50
< 250
< 200
< 100
< 500

Không quy định
¥ 0-300 triệu
¥ 0-100 triệu
¥ 0-50 triệu
Không quy định

Không quy định
Không quy định


< 50

Không quy định

Không quy định
Không quy định

Vừa
6.
New Vừa và nhỏ
Zealand
7. Hàn quốc - Ngành chế tạo, khai thác,
xây dựng
+ DN vừa
+ DN nhỏ
- Ngành thƣơng mại
+ DN vừa
+ DN nhỏ
8. Đài loan
- Ngành khai khoáng
- Ngành công nghiệp xây
dựng
- Ngành thƣơng mại dịch vụ
và vận tải
B. NHÓM CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1. Thái Lan
Vừa và nhỏ
2. Malaysia
3. Philippine


- Đối với ngành sản xuất
- DN cực nhỏ và hộ gia đình
- DN nhỏ
- DN vừa

4. Indonesia

Vừa và nhỏ

Không
quy định
0-150
< 200

Không
quy định
5. Brunei
Vừa và nhỏ
1-100
C. NHÓM CÁC NƢỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1. Nga
Nhỏ
1-249
Vừa
250-999
2.
Trung
Nhỏ
50-100

Quốc
Vừa
101-500
3. Ba lan
Nhỏ
< 50
Vừa
51-200

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

<600.000 USD

<250.000USD/
năm

< NT$ 40 triệu
< NT$ 40 triệu
Không quy định

Không quy định
Không quy định
< NT$ 40 triệu

< Baht 200 triệu

Không quy định

Không quy định
<1,5 triệu Pesos

1,5-15 triệu
Pesos
15-60 triệu
Pesos
< US$ 1 triệu

RM 0-25 triệu
Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

Không quy định

20-300
<20
6-20
<6
< 500

<300
<50

Không quy định
< €7 triệu
< €27 triệu
Không quy định
< CDN$ 5
triệu/năm
CDN$ 5 - 20
triệu/năm
Không quy định

< US$ 5 triệu

/>

8

9

Nguồn: 1) DN vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa DN vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về

- DNVVN dễ khởi sự: Hầu hết các DNVVN chỉ cần một lƣợng vốn ít, số lao
động không nhiều, diện tích mặt bằng nhỏ với các điều kiện làm việc đơn giản để có
thể bắt đầu kinh doanh ngay sau khi có ý tƣởng kinh doanh. Loại hình DN này gần nhƣ
không đòi hỏi một lƣợng đầu tƣ lớn ngay trong giai đoạn đầu.
Do tốc độ vòng quy vốn nhanh nên DNVVN có thể huy động vốn từ nhiều
nguồn không chính thức khác nhau nhƣ bạn bè, ngƣời thân để nhanh chóng biến ý


DN vừa và nhỏ, OECD, 2000

Ở Việt Nam, theo Khoản 1 điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009
của Thủ tƣớng Chính phủ thì DNVVN đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, vừa và nhỏ
theo quy mô tổng nguồn vốn (Tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác
định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm. Tiêu chí
nguồn vốn là tiêu chí đƣợc ƣu tiên, cụ thể nhƣ sau (Bảng 1.2):
Bảng 1.2. Phân loại DNVVN tại Việt Nam
Quy mô

Khu vực

I. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản

Doanh
nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao
động

Tổng
nguồn
vốn


Số lao
động

Tổng
nguồn vốn

Số lao động

10 ngƣời
trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời

II. Công nghiệp và
xây dựng

10 ngƣời

trở xuống

20 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời

từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng

từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời

III. Thƣơng mại và
dịch vụ

10 ngƣời
trở xuống

10 tỷ đồng
trở xuống

từ trên 10
ngƣời đến
50 ngƣời


từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng

từ trên 50
ngƣời đến
100 ngƣời

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP)
Nhƣ vậy mỗi quốc gia, nền kinh tế, vùng lãnh thổ, DNVVN đƣợc chia cụ thể theo
từng ngành nghề và khác nhau trong từng thời kỳ. Tiêu thức phân loại DN đƣợc sử dụng
chủ yếu là số lao động, vốn đầu tƣ và doanh thu. Sự khác nhau về giá trị trong tiêu thức
xác định và phân loại DN phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc
gia, vùng lãnh thổ và nền kinh tế.
1.1.3. Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.1. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nghiên cứu những đặc điểm chung của DNVVN để biết đƣợc thế mạnh và
hạn chế nhằm có những tác động phù hợp, để hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của DN
cũng là điều thiết thực nhằm phát triển nền kinh tế đất nƣớc nói chung. Các
DNVVN có một số đặc điểm chung cơ bản là thế mạnh nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
tƣởng kinh doanh thành hiện thực.
- Về tính chất hoạt động kinh doanh: DNVVN thƣờng tập trung nhiều ở khu
vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với ngƣời tiêu dùng hơn và sử dụng không nhiều
lao động.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các DN vừa và nhỏ có lợi thế
về tính linh hoạt (khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hƣớng kinh doanh thậm chí cả
địa điểm kinh doanh đƣợc coi là mặt mạnh của các DN vừa và nhỏ). Trên góc độ

thƣơng mại, nhờ tính năng động này làm các DNVVN dễ dàng tìm kiếm đƣợc thị
trƣờng nhỏ và gia nhập những thị trƣờng này khi thấy việc kinh doanh có thể thu đƣợc
nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trƣờng này khi các công việc kinh doanh trở nên
khó khăn và kém hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế đang
chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam hiện nay.
- Có lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống: So
với các DN lớn thì DNVVN có lợi thế hơn trong việc khai thác, duy trì và phát triển
các ngành nghề truyền thống. Với đặc điểm các DN sản xuất, kinh doanh ngành
nghề truyền thống thƣờng phát triển xuất phát từ các hộ gia đình, do vậy xuất phát
điểm đều là những DN nhỏ. Tuy nhiên, có nhiều DNVVN của Việt Nam và thế giới
đã từng bƣớc trƣởng thành và lớn mạnh khi khai thác và sử dụng có hiệu quả những
nguồn lực đầu vào nhƣ lao động, tài nguyên hay vốn tại chỗ của địa phƣơng.
- DNVVN có lợi thế về sử dụng lao động: Quan hệ lao động trong các DNVVN
thƣờng có tính chất thân thiện, gần gũi hơn so với các DN lớn. Do đó ngƣời lao
động thƣờng dễ dàng đƣợc quan tâm, động viên, khuyến khích hơn trong công việc.
Đặc biệt là mối quan hệ gần gũi, thân thiện đó rất phù hợp với văn hóa của ngƣời
Châu Á nói chung và ngƣời Việt Nam nói riêng.
Bên cạnh những thế mạnh đƣợc nêu ra thì các DNVVN còn có các hạn chế
nhất định nhƣ:
- Thiếu nguồn lực vật chất: Nhìn chung các DNVVN bị hạn chế bởi nguồn
vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và
nguồn gốc hình thành DN. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10

11


trƣờng tài chính - tiền tệ (ngân hàng, chính phủ, cũng nhƣ sự ủng hộ của đông đảo

Thứ hai, góp phần giải phóng sức lao động, thu hút mọi nguồn lực vào giải

công chúng), quá trình tự tích luỹ thƣờng đóng vai trò quyết định của từng DNVVN.
Chính vì vậy, nhiều DNVVN bị phụ thuộc rất vào các DN lớn trong quá trình phát

quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động.
Thứ ba, các DNVVN cùng với các DN có quy mô lớn có sự bổ sung hỗ trợ

triển nhƣ về thƣơng hiệu hàng hóa, thị trƣờng, công nghệ, tài chính…
- Thiếu sự quản lý điều hành chuyên nghiệp: Xuất phát từ nguồn gốc hình
thành, tính chất, quy mô... các quản trị gia DNVVN thƣờng nắm bắt, bao quát và

lẫn nhau, tạo ra một nền kinh tế thị trƣờng đích thực, có hiệu quả, đảm bảo cho nền
kinh tế tăng trƣởng và phát triển mạnh mẽ, bền vững.
Thứ tư, DNVVN cũng là nơi phát triển ngành nghề truyền thống của đất

quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh. Thông thƣờng họ đƣợc coi

nƣớc, khai thác những tiềm năng rất phong phú trong dân cƣ đồng thời góp phần

là nhà quản trị DN hơn là nhà quản lý chuyên sâu. Có rất nhiều những nhà quản lý

gìn giữ giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

DN không đƣợc đào tạo mà họ chỉ là ngƣời có vốn và từ đó mở DN và trực tiếp

Thứ năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vai trò này của các DNVVN


quản lý điều hành DN mà mình thành lập ra. Chính vì vậy mà nhiều kỹ năng,
nghiệp vụ quản lý trong các DNVVN còn rất thấp so với yêu cầu và sự phát triển

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với khu vực nông thôn.
Ngoài ra, DNVVN có vai trò trong việc gieo mầm cho các tài năng kinh

ngày càng nhanh của thị trƣờng, của khoa học và công nghệ cũng nhƣ mối quan hệ
kinh tế quốc tế…
- Tính phụ thuộc, hay bị động và chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh: Chính
do những đặc trƣng trên nên các DNVVN thƣờng không đóng vai trò “dẫn dắt” hay

doanh. Số lƣợng DNVVN ngày càng nhiều, số lƣợng các nhà quản lý ngày càng tăng

“đánh thức” thị trƣờng mà vai trò này thƣờng nằm ở các DN lớn. Mặt khác, khi gặp

1.2.1. Khái quát về vốn kinh doanh

phải khó khăn, DNVVN khó có thể khắc phục đƣợc một cách nhanh chóng, đa số
rơi vào tình trạng bị phá sản. Có những DN bị phá sản chỉ sau một thời gian hoạt
động rất ngắn, nói cách khác các DNVVN có “tuổi thọ” trung bình thấp. Theo kết
quả nghiên cứu thực nghiệm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới thì các DNVVN
có tỉ lệ phá sản và thất bại cao trong năm hoạt động thứ tƣ.
1.1.3.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội
DNVVN có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế mỗi nƣớc, kể cả các nƣớc
có trình độ phát triển cao. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nhƣ hiện nay thì
các nƣớc đều chú ý hỗ trợ các DNVVN nhằm huy động tối đa các nguồn lực và hỗ
trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam đƣợc tiến hành với xuất phát điểm chủ yếu là sản
xuất nhỏ thì việc phát triển DNVVN đƣợc coi là chủ trƣơng có tính chiến lƣợc và có
vị trí hết sức quan trọng.

Ở nƣớc ta, các DNVVN có ở tất cả các loại hình kinh tế, và ngày càng đóng
vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Vai trò đƣợc thể
hiện qua một số yếu tố sau:
Thứ nhất, các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số DN, đóng góp khối lƣợng
lớn sản phẩm cho nền kinh tế, vào sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
lên. Sự phát triển của DNVVN có tác dụng đào tạo các nhà quản lý, các nhà kinh
doanh qua thực tế.
1.2. Các hình thức huy động sử dụng nguồn vốn trong nền kinh tế thị trƣờng
Vốn là tiền đề của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa - tiền
tệ. Trƣớc khi bƣớc vào hoạt động kinh doanh nhất thiết DN phải có một lƣợng vốn
kinh doanh nhất định. Vốn kinh doanh của DN đƣợc quan niệm nhƣ là khối lƣợng
giá trị đƣợc tạo lập và đƣa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Vốn tài sản kinh
doanh là những phƣơng tiện, tài sản, các yếu tố vật chất mà một DN phải có để tiến
hành các hoạt động kinh doanh của mình.
Vốn tài sản vừa là nhân tố đầu vào, vừa ảnh hƣởng đến kết quả phân phối thu
nhập đầu ra của DN. Chính trong quá trình đó, vốn tài sản là một nhân tố không thể
thiếu đƣợc trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vốn tài sản sau khi đƣợc đầu tƣ một
thời gian thì phải đƣợc thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Thực chất
vốn tài sản kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt có hai đặc trƣng cơ bản:
Thứ nhất, vốn tài sản kinh doanh là lƣợng tiền (giá trị) cần thiết để mua sắm
những yếu tố cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Điều này có nghĩa là trƣớc khi
đƣợc Nhà nƣớc cấp giấy phép hoạt động kinh doanh, các chủ đầu tƣ phải tích tụ
và tập trung một lƣợng vốn tài sản kinh doanh tối thiểu ít nhất bằng vốn pháp định
mà Nhà nƣớc quy định cho mỗi lĩnh vực kinh doanh.
Thứ hai, vốn tài sản không thể mất đi mà phải đƣợc bảo toàn, bổ sung và
phát triển; đây chính là điều kiện cần thiết để các DN thực hiện quá trình tái sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


/>

12

13

xuất giản đơn cũng nhƣ quá trình tái sản xuất mở rộng.
Xét theo công dụng và đặc điểm luân chuyển giá trị, vốn tài sản kinh doanh
của một DN bao gồm:
- Vốn tài sản cố định: là sự biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản cố định
(TSCĐ) phục vụ cho hoạt động kinh doanh của DN.
- Vốn tài sản lƣu động: là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lƣu động
(TSLĐ) của DN để phục vụ cho quá trình kinh doanh của DN.
- Vốn tài sản đầu tƣ tài chính: trong nền kinh tế thị trƣờng, ngoài lý do tìm
kiếm lợi nhuận, các DN phi tài chính cần phải phân tán rủi ro, đảm bảo an toàn
đồng vốn đầu tƣ của DN.
1.2.2. Cơ sở hình thành nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của DN là những nguồn lực tài chính có
trong nền kinh tế, đƣợc DN huy động, khai thác bằng nhiều phƣơng pháp, hình
thức, cơ chế khác nhau nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động kinh
doanh trƣớc mắt và lâu dài. Nhƣ vậy, một cấu trúc vốn an toàn ổn định, hợp lý, linh
hoạt sẽ mang lại sự phát triển năng động và hiệu quả cho DN. Nếu xét trên những
tiêu chí khác nhau sẽ có những cơ sở hình thành vốn khác nhau:
- Căn cứ phạm vi tài trợ có:
+ Nguồn vốn bên trong: chủ yếu trích lập từ lợi nhuận có đƣợc từ kết quả
kinh doanh của DN.
+ Nguồn vốn bên ngoài: hình thành từ nguồn vốn liên doanh, liên kết,
phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân hàng…
- Căn cứ thời gian tài trợ:

+ Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: có đƣợc từ tín dụng thƣơng mại, các khoản
chiếm dụng về tiền lƣơng, tiền thuế, tín dụng ngân hàng, các khoản phải trả khác…
+ Nguồn vốn dài hạn: hình thành từ tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái
phiếu, huy động vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận…
- Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu DN: là vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu
DN, vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới, vốn tài trợ từ lợi
nhuận sau thuế.
+ Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng: khai thác từ nguồn vốn tín dụng ngân
hàng, tín dụng thƣơng mại, phát hành trái phiếu DN, các nguồn chiếm dụng khác…
- Căn cứ vào hình thức huy động vốn:
+ Nguồn huy động dƣới dạng tiền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
+ Nguồn huy động dƣới dạng tài sản hữu hình hoặc vô hình.
- Căn cứ vào tính pháp lý:
+ Vốn huy động từ thị trƣờng chính thức
+ Vốn huy động từ thị trƣờng phi chính thức nhƣ tín dụng nặng lãi, góp
vốn với pháp nhân không chính thức để rửa tiền hoặc né tránh thuế.
1.2.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Trong một quá trình đầu tƣ, để tạo sự tăng trƣởng thì yếu tố có tính tiền đề
không thể thiếu đƣợc đó là vốn. Chính sự phát triển thế giới ngày nay đã chứng
minh một cách thuyết phục: vốn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là chìa khóa của
sự thành công về tăng trƣởng và phát triển kinh tế, cụ thể:
* Đối với các đơn vị kinh tế: vốn là nhân tố tiền đề cho sự ra đời, tồn tại và
phát triển của mỗi đơn vị kinh tế. Vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị và đại diện cho
một khối lƣợng tài sản nhất định. Giữa vốn và tiền có mối quan hệ với nhau, Muốn
có vốn thì phải có tiền, song có tiền, thậm chí là những khoản tiền lớn cũng chƣa là
vốn. Một khối lƣợng tiền đƣợc gọi là vốn kinh doanh của DN khi đáp ứng các điều

kiện nhƣ tiền phải đƣợc đảm bảo bằng một lƣợng tài sản có thật; tiền phải đƣợc tích
tụ và tập trung đủ lớn; tiền phải đƣợc vận động nhằm mục đích sinh lời. Vốn vừa là
nhân tố đầu vào, đồng thời là kết quả của quá trình phân phối thu nhập đầu ra của
quá trình đầu tƣ. Chính trong quá trình đó, vốn tồn tại với tƣ cách là một nhân tố
độc lập không thể thiếu. Vốn khi đƣợc đầu tƣ và sau một thời gian hoạt động phải
đƣợc thu về để tiếp ứng cho chu kỳ kinh doanh sau.
* Đối với nền kinh tế quốc dân:
- Tác động của vốn đến cân bằng kinh tế vĩ mô: trong những điều kiện cơ
bản nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển là đòi hỏi phải đảm bảo sự cân bằng kinh
tế vĩ mô, trong đó giữa tiết kiệm và đầu tƣ phải có sự cân đối để nền kinh tế vừa có
đủ vốn cho đầu tƣ phát triển, vừa tiêu hóa số tiền tiết kiệm một cách có hiệu quả.
Vốn chính là hiện thân của sự kết hợp giữa tiết kiệm và đầu tƣ.
- Tác động đến tốc độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế: vốn là nhân tố quyết
định đối với tăng trƣởng và phát triển của nền kinh tế. Quan điểm này có thể chƣa
thuyết phục vì trong quá trình đầu tƣ phát triển nền kinh tế cần có sự kết hợp hài hòa
giữa các nhân tố nguồn lực đầu vào chứ không phải duy nhất chỉ có vốn. Hơn nữa, có
vốn chƣa hẳn tạo đƣợc sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế nếu không biết đầu tƣ và
sử dụng vốn có hiệu quả. Ngƣợc lại, nếu cho rằng vốn là nhân tố cần thiết nhƣ mọi
nhân tố khác thì lại có sự đánh đồng và hạ thấp vai trò của vốn. Thực tế cho thấy
nguồn lực tài nguyên thiên nhiên không còn quan trọng đối với nhiều nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

14

15

- Tác động của vốn đến sự phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Sự phát triển kinh tế phải đặt trong sự tƣơng quan chặt chẽ với phát triển cơ sở hạ

tầng. Để gia tăng sự phát triển kinh tế, nền kinh tế nhất thiết phải có vốn để tập trung
đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng. Khi nền kinh tế phát triển cao thì cơ sở hạ tầng cần phải phù
hợp với sự tiến triển của nhu cầu. Do đó, nền kinh tế phải tạo lập vốn với quy mô lớn
để đáp ứng. Mặt khác, để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững đòi hỏi nền kinh tế
phải tạo ra bộ khung kinh tế cân đối, hài hòa cả về cơ cấu ngành lẫn cơ cấu vùng và
lãnh thổ. Vốn chính là nhân tố đặc biệt quan trọng để khai thác các nguồn lực tiềm
năng nhƣ nhân lực, vật lực… tạo ra tổng lực đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu.
1.2.4. Các hình thức huy động vốn cho DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Để chủ động kinh doanh theo các phƣơng án đầu tƣ đã chọn, các DN phải chủ
động về nguồn vốn. Do đó, việc xác định quy mô lựa chọn nguồn cung cấp vốn kinh
doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, một DN hoạt động chủ
yếu dựa vào hai nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Tƣơng ứng với mỗi
nguồn có những cách huy động vốn khác nhau.
* Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: DN huy động theo các phƣơng pháp sau:
- Huy động vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu: đây là nguồn vốn ban đầu
do các chủ sở hữu DN trực tiếp đầu tƣ khi thành lập DN. Tuỳ theo loại hình sở hữu
của DN mà nguồn vốn này đƣợc tạo lập theo các hình thức khác nhau. Cụ thể: DN
Nhà nƣớc thì do ngân sách Nhà nƣớc cấp vốn; DN sở hữu một chủ thì vốn ban đầu
là do chính chủ sở hữu đầu tƣ; các DN thuộc sở hữu tập thể thì vốn đầu tƣ ban đầu
đƣợc hình thành từ sự tham gia đóng góp của các thành viên cổ đông. Để huy động
đƣợc nguồn vốn này một cách hiệu quả, DN có thể vận động các nguồn tiết kiệm
nhàn rỗi từ ngƣời thân, bạn bè… Ngoài ra, DN cần có phƣơng án kinh doanh khả
thi và hấp dẫn nhằm thu hút các thành viên góp vốn.
- Huy động vốn từ lợi nhuận sau thuế: trong quá trình kinh doanh, DN có thể
làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu bằng thình thức tái đầu tƣ lợi nhuận thu đƣợc.
Nghĩa là lợi nhuận sẽ đƣợc đƣa trở lại quá trình kinh doanh nhằm tăng thêm nguồn
vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, nguồn vốn này phụ thuộc vào quy mô lợi nhuận kiếm
đƣợc trong quá trình kinh doanh của DN. Để có đƣợc nguồn vốn từ lợi nhuận sau
thuế, DN sẽ không chia lợi nhuận mà tái đầu tƣ thành vốn kinh doanh. Mặt khác, DN
có thể chia lợi nhuận dƣới hình thức cổ phiếu cho cổ đông. Phƣơng pháp này vừa tăng

nguồn vốn kinh doanh, vừa tạo cho các thành viên góp vốn cảm giác an toàn vì đã nhận
đƣợc kết quả từ đồng vốn mình bỏ ra.
- Huy động nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm thành viên mới: khi

cần tăng thêm quy mô kinh doanh, các DN thuộc loại hình công ty có thể huy động
thêm vốn bằng cách kêu gọi thêm các nhà đầu tƣ mới. Tuy nhiên, hình thức huy
động này sẽ dẫn đến tình trạng các nhà đầu tƣ cũ phải phân chia quyền kiểm soát
DN và lợi ích kinh tế cho các nhà đầu tƣ mới.
Nguồn vốn chủ sở hữu có những ƣu điểm sau nhƣ: DN đƣợc chủ động trong
đầu tƣ lâu dài mà không bị áp lực về thời gian sử dụng; tạo ra năng lực tài chính mang
lại sự an toàn, uy tín trong kinh doanh; tạo ra khả năng huy động các nguồn vốn khác.
* Nợ phải trả: là số tiền DN đi chiếm dụng hoặc vay mƣợn làm vốn kinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
doanh, và phải cam kết thanh toán cho các chủ sở hữu đó trong một thời gian
nhất định. Để bổ sung vốn cho kinh doanh, DN phải huy động từ các hình thức:
- Huy động từ vốn tín dụng ngân hàng: vốn vay ngân hàng là một trong
những nguồn quan trọng để tài trợ vốn cho DN. Do đặc điểm luân chuyển vốn trong
quá trình kinh doanh là luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữa
nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn. Phần thiếu hụt
này chỉ có thể giải quyết bằng nguồn vốn vay ngân hàng. Nguồn vốn tín dụng có
những ƣu điểm nhƣ: đáp ứng kịp thời nhu vầu vốn kinh doanh; lãi suất vay đƣợc hạch
toán vào chi phí kinh doanh, nên có sự chia sẻ về lợi ích kinh tế giữa các nhà đầu tƣ
và Nhà nƣớc; dù tăng vốn nhƣng các ngân hàng không chi phối trực tiếp sự quản lý
và điều hành kinh doanh của DN. Tuy nhiên, khi sử dụng phƣơng thức huy động này,
DN phải có tài sản đảm bảo cho số tiền vay, nghĩa là DN phải thanh toán cho ngân
hàng đúng hạn. Do đó, số tiền vay không phải là vô hạn và quy mô vốn vay phụ
thuộc vào độ tín nhiệm của ngƣời đi vay.

- Huy động vốn từ tín dụng thƣơng mại: nguồn vốn này hình thành trong
quan hệ mua bán chịu giữa các DN với nhau. Đây là loại hình tín dụng ngắn hạn, nó
thƣờng đƣợc thực hiện giữa các DN khi có sự tín nhiệm và thiết lập đƣợc quan hệ
cung ứng thƣờng xuyên. Do chu kỳ SXKD và luân chuyển vốn giữa các DN có sự
tách biệt nên sẽ dẫn đến hiện tƣợng, trong cùng một thời điểm, một DN đang có sẵn
một lƣợng hàng cần bán trong khi một DN khác đang cần mua lƣợng hàng ấy.
Trong trƣờng hợp này, trên cơ sở quen biết, tín nhiệm nhau, họ có thể thỏa thuận
quan hệ vay mƣợn. Nhƣ vậy, ngƣời mua dù chƣa đủ tiền nhƣng vẫn có đƣợc lƣợng
hàng cần và sẽ hoàn trả cho ngƣời bán theo thời hạn thoả thuận.
- Nguồn vốn của CTTC: thuê mua tài chính là một phƣơng thức tài trợ tín
dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy ngang. Theo đó, ngƣời cho thuê cam kết
mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của ngƣời đi thuê hoặc ngƣời cho thuê cung cấp tài
sản của họ cho ngƣời đi thuê. Nhƣ vậy ngƣời cho thuê nắm giữ quyền sở hữu pháp lý,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

16

17

còn ngƣời đi thuê ngoài các lợi ích nhƣ gia tăng năng lực sản xuất, tiết kiệm thời gian

Trƣớc yêu cầu mới, vấn đề huy động và sử dụng vốn vẫn đang gặp nhiều khó
khăn phức tạp cần khắc phục. Ngân sách nhà nƣớc luôn ở trong tình trạng căng
thẳng, không thể đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tƣ phát triển. Đầu tƣ của nhà nƣớc bị
phân tán do đáp ứng nhiều nhiệm vụ, các nguồn vốn thu từ thuế, các khoản lệ phí,
dịch vụ công cộng còn nhiều thất thoát và lãng phí. Số vốn huy động đƣợc thông
qua tín dụng chủ yếu là vốn vay ngắn hạn không đáp ứng đƣợc nhu cầu đầu tƣ phát
triển và chuyển đổi cơ cấu sản xuất. Vốn đầu tƣ trực tiếp từ khu vực tƣ nhân hãy

còn chiếm tỷ lệ nhỏ tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ, phục vụ
tiêu dùng.
- Đối với việc huy động vốn trong nƣớc thì đây chính là nguồn vốn đóng vai

và công sức để hoàn thành thủ tục mua tài sản nếu không đi thuê tài chính… còn giải
quyết vấn đề đổi mới công nghệ. Ngoài ra, phƣơng thức này có ƣu điểm nhƣ bên đi
thuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải thế chấp giá trị tài sản, còn bên cho
thuê thì hạn chế đƣợc rủi ro, đảm bảo vốn vay đƣợc sử dụng đúng mục đích, an toàn.
Theo hình thức này, DN cần vốn trang bị máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận chuyển
và các động sản khác… sẽ đƣợc các công ty CTTC đáp ứng.
- Nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc: là một trong các kênh huy động vốn của
DNVVN, các nguồn vốn ƣu đãi của Nhà nƣớc hiện nay đƣợc cung cấp cho các DN
thông qua các Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu. Các quỹ này là các tổ
chức tài chính của Nhà nƣớc Việt Nam, đƣợc thành lập với mục đích cung cấp tín

trò quan trọng, quyết định. Trong khi đất nƣớc nghèo nàn, khả năng tích lũy còn thấp

dụng ƣu đãi cho các dự án vay vốn đầu tƣ nếu đáp ứng một số điều kiện nhất định.
- Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp nhƣ tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, tiền
thuế chƣa nộp, các khoản thanh toán khác... là những nguồn vốn mà DN có thể sử
dụng trong một thời gian ngắn nhằm giải quyết phần nào nhu cầu vốn trong quá
trình kinh doanh. Tuy nhiên, với việc chiếm dụng này, phải lƣu ý đến khả năng
thanh toán kịp thời các khoản nợ khi đến hạn, các quy định về pháp luật mà DN
phải tuân thủ nhƣ thời hạn nộp thuế, xử phạt…
Nhƣ vậy, hoạt động trong điều kiện môi trƣờng đã có các nguồn vốn tiềm
năng cho kinh doanh, việc lựa chọn hình thức huy động vốn, số lƣợng vốn huy động
tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng DN, khả năng và hiệu quả của từng nguồn
vốn cấp. Mỗi hình thức huy động có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau nên
DN sẽ phải cân nhắc cẩn thận trƣớc khi quyết định hình thức huy động vốn sao cho
có hiệu quả nhất trong quá trình kinh doanh.


thì tiết kiệm những phần chỉ tiêu không mang lại hiệu quả thì nó không những là quốc

1.2.5. Vai trò của nguồn vốn trong nước với phát triển kinh tế và ý nghĩa của vấn
đề huy động vốn
(1) Vai trò của nguồn vốn trong nƣớc với phát triển kinh tế
Chủ trƣơng phát triển nền kinh tế hàng hóa có tính kế hoạch nhiều thành phần,
định hƣớng XHCN nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội, khai thác và sử
dụng có tiềm năng vốn của đất nƣớc đã đặt kinh tế nƣớc ta đến một loạt các mâu thuẫn
lớn cần giải quyết cấp bách. Nguồn vốn trong dân cƣ còn rất bé, vốn nhàn rỗi trong dân
cƣ không huy động đƣợc, theo kết quả điều tra mức sống gần đây của ủy ban nhà nƣớc
và tổng cục thống kê cho thấy số tiền của ngƣời dân đƣợc tích lũy rất lớn và dƣới nhiều
hình thức.

và rút tiền linh hoạt khi xử lý các mức thời hạn.

sách mà chúng ta cần có các giải pháp để hoàn thiện dần; Nhà nƣớc, các DN, hộ gia
đình, các tổ chức tài chính... Phải gắn tiết kiệm với tích lũy trong sự tác động của các
nhân tố kích thích về lợi ích kinh tế đã huy động tối đa các nguồn vốn trong nƣớc.
- Vốn đầu tƣ trong nƣớc đƣợc hình thành từ các nguồn vốn trong các khu
vực: Nhƣ ngân sách nhà nƣớc, tín dụng nhà nƣớc, DN nhà nƣớc và các tổ chức tín
dụng tƣ nhân.
- Vốn đầu tƣ từ khu vực nhà nƣớc giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển
kinh tế nông nghiệp - nông thôn, mở mang các ngành nghề ở nông thôn phát triển,
tiểu thủ công nghiệp, vận tải, dịch vụ và thƣơng nghiệp.
- Củng cố các ngân hàng thƣơng mại và tín dụng theo hƣớng đảm bảo mục
tiêu an toàn vốn cho gửi tiết kiệm. Mở thêm các điểm gửi thuận lợi cho ngƣời gửi
- Quán triệt chủ trƣơng của Đảng nguồn vốn trong nƣớc là quyết định cuối
cùng với việc tích cực tranh thủ các nguồn vốn bên ngoài, nhân dân ta góp tiền của
và sẽ tiếp tục cung ứng tiền của để xây dựng đất nƣớc nhanh chóng thiết lập các cơ

chế chính sách thích hợp đồng bộ hóa các thủ tục hành chính và các giải pháp vi mô
để lập môi trƣờng đầu tƣ lành mạnh, an toàn, hiệu quả.
(2) Huy động vốn trong nƣớc với các vấn đề xã hội
Nguồn vốn đầu tƣ toàn xã hội ngày càng đa dạng hóa, hình thức huy động
đƣợc huy động qua nhiều kênh nhƣ vốn ngân sách nhà nƣớc, phát hành trái phiếu
công trình. Hiện nay hình thức cổ phần hóa các DN nhà nƣớc để tái đầu tƣ hoặc đầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

18

19

tƣ xây dựng mới đang đƣợc mở rộng. Phần không nhỏ nguồn vốn huy động ở trong

vốn, DN trƣớc tiên phải đánh giá đƣợc tình hình sử dụng VKD của mình thông qua

nƣớc còn đang nằm ở ngân hàng thƣơng mại đang bị ứ đọng không trở thành vốn

phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN.

đầu tƣ đƣợc. Nguyên nhân của các yếu kém trên là do:

a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn


- Trình độ phát triển kinh tế của nƣớc ta vẫn còn thấp, mức độ tiền tệ hóa nền

* Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay

kinh tế và các quan hệ tài chính tiền tệ mới ở giai đoạn đầu của sự phát triển, mức

đƣợc bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá đƣợc khả năng sử dụng

độ phân tán ở trong nƣớc vừa nhỏ vừa phân tán.

tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần đƣợc sinh ra từ tài sản mà doanh

- Cơ cấu sản xuất nói chung kém hiệu quả, sau hơn 20 năm đổi mới cầu về

thu đã đầu tƣ.

những sản phẩm truyền thống gần nhƣ đã bão hòa cần phải thay bằng những sản
- Chính sách quản lý vĩ mô chƣa hoàn thiện và đồng bộ, chƣa khuyến khích
mọi ngƣời bỏ vốn ra mở rộng sản xuất, môi trƣờng đầu tƣ chƣa ổn định còn nhiều
rủi ro cho các nhà đầu tƣ.
- Khả năng kinh doanh sinh lợi cao hơn lãi trả ngân hàng của nhiều DN còn
hạn chế. Điều đó cũng kéo theo các ngân hàng cũng gặp rủi ro khi cho vay, khó thu
hồi vốn, phải sử dụng thế chấp nhƣ một công cụ chủ yếu. Đây chính là yếu tố hạn
chế phân bổ có hiệu quả nguồn vốn.
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong các DN
1.2.6.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của DN để đạt đƣợc kết quả cao nhất trong quá
trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa là

với một lƣợng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm
cho đồng vốn không ngừng tăng lên. Nhƣ vậy hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai
mặt: bảo toàn vốn và tạo ra đƣợc các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, đặc biệt là kết
quả về mức sinh lời của đồng vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
DN phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn
rỗi hay không vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng
mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD.
1.2.6.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Trong nền kinh tế thị trƣờng, mục tiêu hàng đầu của các DN kinh doanh là
thu đƣợc lợi nhuận cao. Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn

phẩm mới có chất lƣợng và hình thức cao hơn.

/>
=

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh
lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh,
không tính đến ảnh hƣởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
Lợi nhuận trƣớc lãi vay và thuế
Tỷ suất sinh lời kinh tế
=
của tài sản (ROAE)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn
kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trƣớc thuế.
Tỷ suất lợi nhuận trƣớc
thuế trên VKD

Lợi nhuận trƣớc thuế
=

VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi đồng vốn kinh
doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau
=
thuế trên VKD (ROA)
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình
quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Trị số
chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngƣợc lại.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
=
sở hữu (ROE)
Vốn CSH bình quân sử dụng trong kỳ
b) Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Để xác định tốc độ luân chuyển của
vốn lƣu động, ngƣời ta thƣờng sử dụng hai chỉ tiêu sau:
- Số lần luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện
trong một kỳ (thƣờng là 1 năm )
Tổng mức luân chuyển VLĐ

Số lần luân chuyển VLĐ =
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

20

21

Số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để
thực hiện một vòng quay vốn lƣu động.
Kỳ luân chuyển vốn lƣu động

=

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lƣu động
(2) Hàm lượng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng
doanh thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lƣu động.
Hàm lƣợng vốn lƣu động

Số vốn lƣu động bình quân trong kỳ
=

Doanh thu thuần

(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trƣớc thuế hoặc sau thuế TNDN.

Lợi nhuận trƣớc thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận
=
vốn lƣu động
VLĐ bình quân trong kỳ
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động và sử dụng vốn trong DNVVN
1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn kinh doanh của DNVVN
Các doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng cũng chịu tác động của
nhiều nhân tố khác nhau trong quá trình phát triển:
Thứ nhất: là nhóm nhân tố vi mô nhƣ khả năng tìm kiếm thị trƣờng, vón kinh
doanh, trình độ thiết bị công nghệ, nhà xƣởng, mặt bằng sản xuất - kinh doanh và
kết cấu hạ tầng khác; kiến thức và năng lực quản lý kinh doanh của chủ DN, trình
độ của lực lƣợng lao động… Một nhóm nhân tố nữa có ảnh hƣởng rất lớn, chi phối
sự hoạt động của các DNVVN.
Thứ hai: là nhóm nhân tố vĩ mô nhƣ hệ thống chính sách và môi trƣờng luật
pháp, hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của nhà nƣớc và các thiết chế cộng đồng
xã hội nông thôn, hệ thống các biện pháp và các tổ chức hỗ trợ phát triển… Tạo lập
và kết hợp hài hòa các nhân tố trên sẽ tạo đƣợc điều kiện kinh tế- xã hội đảm bảo sự
phát triển nhanh mạnh và có hiệu quả đối với các DNVVN.
1.3.1.1. Nhóm môi trường vi mô
a. Thị trường
Đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh của mỗi DN điều kiện để tồn tại và
phát triển là nhân tố thị trƣờng. Thị trƣờng là nhân tố quan trọng mang tính tổng
hợp nhất, là nhân tố hàng đầu tạo ra môi trƣờng kinh doanh thuận lợi cho các DN.
Trong đó, điều kiện về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, thị trƣờng đầu ra là quan trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
nhất quyết định sự tồn tại, sự thành bại, sự phát triển thịnh vƣợng hay thua lỗ, phá
sản của các DN trong nền kinh tế thị trƣờng. Khó khăn lớn nhất của các DNVVN

nƣớc ta hiện nay chính là thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, có thể thị trƣờng tiêu thụ
trong nƣớc và trƣờng quốc tế. Với đặc điểm và ƣu thế của mình, định hƣớng chiến
lƣợc ngắn hạn, trƣớc mắt của các DNVVN là tập trung vào thị trƣờng trong nƣớc là
những thị trƣờng nhỏ, lẻ, địa phƣơng và đặt trọng tâm vào những sản phẩm hàng
hóa có giá bán thấp. Những định hƣớng chiến lƣợc dài hạn cần phải chú ý đến thị
trƣờng của địa phƣơng khác và tới thị trƣờng quốc tế, hƣớng vào những sản phẩm
hàng hóa có chất lƣợng và có giá trị kinh tế cao.
b. Vốn: Mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh đều cần có vốn, qua sự vận
động luân chuyển của vốn có thể đánh giá đƣợc các trạng thái hoạt động của các
DN. Qui mô vốn tự có của các DNVVN không đủ sức để tài trợ cho các hoạt động
sản xuất - kinh doanh có chất lƣợng và hiệu quả cao, đặc biệt là đối với các DN
muốn mở rộng, phát triển qui mô và đổi mới nâng cấp chất lƣợng thiết bị công
nghệ, sản phẩm. Chính vì vậy, DNVVN cần có nguồn vốn vay và tiếp cận đƣợc các
nguồn vốn trên thị trƣờng tín dụng. Tuy nhiên ở một số nƣớc trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng, vấn đề này còn nhiều hạn chế và khó khăn nhƣ: không đủ
tài sản thế chấp; mức lãi suất cho vay còn quá cao so với lợi nhuận thu đƣợc; hình
thức và thể chế tính dụng, nhất là khu vực nông thôn còn nghèo nàn, đơn điệu và
hiệu lực pháp lý không cao. Những khó khan đó cần đƣợc tháo gỡ để tạo điều kiện
thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển của các DNVVN.
c. Trình độ trang thiết bị - công nghệ của DN
Ba yếu tố Thị trƣờng - Vốn - Công nghệ luôn là vấn đề cốt lõi của mọi DN,
trong đó có các DNVVN. Điều kiện thiết bị công nghệ sẽ quyết định tới năng suất,
chất lƣợng sản phẩm, giúp cho các DN nâng cao sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Các
DNVVN dù có thị trƣờng các yếu tố nguyên vật liệu, lao động tốt, đã tìm đƣợc thị
trƣờng đầu ra đảm bảo tiêu thụ sản phẩm của mình nhƣng nếu trình độ trang thiết bị
lạc hậu thì khó lòng có thể đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch SXKD. Hơn nữa điều
kiện vốn tài chính và các điều kiện khác không cho phép các DNVVN tự tài trợ để
đổi mới, áp dụng một cách mạnh mẽ các loại thiết bị tiên tiến, hiện đại. Vì vậy bên
cạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân các DNVVN còn cần sự hỗ trợ tích cực từ
phía chính quyền nhà nƣớc các cấp để nhanh chóng và thƣờng xuyên cải thiện thiết

bị công nghệ cho các DNVVN.
d. Nhân tố nhà xưởng, mặt bằng SXKD và kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác
của DNVVN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

22

23

Nhà xƣởng, mặt bằng SXKD và các kết cấu hạ tầng kỹ thuật khác cũng là
một yếu tố quan trọng để có thể tiến hành SXKD. Nếu điều kiện cho mặt bằng
SXKD của các DNVVN chật hẹp sẽ khiến cho các DN gặp nhiều khó khăn trong
việc sản xuất và mở rộng SXKD. Ngoài ra các điều kiện về kho bãi, đƣờng xá trong
và ngoài DN, hệ thống giao thông công cộng phục vụ cho SXKD, giao lƣu hàng hóa
của các DN cũng cần phải thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các DN nói
chung, DNVVN nói riêng.
e. Kiến thức, trình độ quản lý kinh doanh của các chủ DN, tri thức và
trình độ tay nghề của lực lượng lao động
Hoạt động SXKD trên thƣơng trƣờng với sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi các
chủ DN phải có trình độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi, mới có thể thành đạt
trong kinh doanh, đƣa DN của mình ngày một phát triển. Mỗi một chủ DN phải biết
thu thập, tổng hợp, phân tích đánh giá các loại thông tin kinh tế kỹ thuật, biết đề ra
những chiến lƣợc đúng đắn và đƣa ra nhƣng quyết định sáng suốt kịp thời. Đồng
thời chủ DN phải biết quản lý, giám sát, điều khiển công việc của những ngƣời lao
động làm việc cho mình một cách hợp lý và có hiệu quả. Ngoài ra chủ DN còn phải
biết đánh giá, động viên, khuyến khích, thƣởng phạt và trả công tƣơng xứng với
những đóng góp của ngƣời lao động và kết quả chung của DN.
f. Khả năng tiếp nhận thông tin và hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin và khả năng tiếp nhận thông tin, nhất là những thông tin về
thị trƣờng, giá cả, công nghệ, sản phẩm là hết sức quan trọng đối với hoạt động
SXKD của các DN. Hệ thống thông tin ở nƣớc ta hiện nay mặc dù so với trƣớc đã
đƣợc phổ biến khá rộng rãi, các phƣơng tiện thông tin tƣơng đối phong phú, hiện đại,
phƣơng pháp thu thập và cung cấp thông tin có nhiều tiến bộ… song nhìn chung tính
chất nhanh nhạy, kịp thời, chính xác và đầy đủ, hoàn thiện của hệ thống thông tin
chƣa đáp ứng những yêu cầu của SXKD trong điều kiện của thị trƣờng và cuộc cách
mạng khoa học công nghệ hiện đại.
1.3.1.2. Các nhân tố vĩ mô

hình thành và đổi mới từng bƣớc với những kết quả tích cực. Vì vậy để tạo điều kiện

a. Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước
Sự tồn tại và phát triển của DN chịu ảnh hƣởng của nhiều môi trƣờng khác
nhau: Môi trƣờng kinh tế, chính trị, chính sách và pháp luật… đây chính là môi trƣờng
có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc là gây khó khăn cản trở đối với sự ra đời hoạt động
và phát triển của DNVVN. Hệ thống chính sách và luật pháp đồng bộ, hợp lý sẽ tạo
môi trƣờng hoạt động hiệu quả cho các DNVVN, hỗ trợ khuyến khích các DN này phát
triển đi lên. Ở nƣớc ta trong những năm đổi mới hệ thống chính sách và pháp luật liên
quan đến khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (trong đó các DNVVN là chủ yếu) đã đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
thúc đẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển của DNVVN cần phải có sự đổi mới
hoàn thiện hơn nữa chính sách và pháp luật của Nhà nƣớc.
b. Hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của Nhà nước và các thiết chế cộng
đồng xã hội ở địa phương
Đây là nhân tố có ảnh hƣởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của các
DNVVN ở những nƣớc có đặc điểm nhƣ nƣớc ta. Hệ thống tổ chức quản lý kiểm
soát của Nhà nƣớc từ trung ƣơng đến các tỉnh, huyện, xã với nhiều ban ngành nếu

có sự phối hợp chặt chẽ phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ làm tăng hiệu lực quản lý
của bộ máy. Các hoạt động của các đội kiểm tra liên ngành, quản lý thị trƣờng, công
an , thuế vụ… nếu không có sự thống nhất sẽ chồng chéo, nhiều khi còn đổ lỗi và có
những hành động triệt tiêu hiệu quả công tác quản lý lẫn nhau. Nhƣ vậy sẽ gây khó
khăn cho các hoạt động SXKD của các DN. Vì vậy cần thiết phải có sự kiện toàn,
sắp xếp, đổi mới hệ thống và phƣơng pháp quản lý, kiểm soát trên tinh thần hỗ trợ
cho DNVVN phát triển là chính.
c. Hệ thống các biện pháp và tổ chức hỗ trợ của Nhà nước
Hệ thống các biện pháp và tổ chức hỗ trợ của Nhà nƣớc cũng nhƣ của các tổ
chức phi Chính phủ và các tổ chức quốc tế nhằm khắc phục những khó khăn và thế bất
lợi của các DNVVN để chúng nhanh chóng có đủ khả năng cạnh tranh một cách bình
đẳng đƣợc với các DN khác trên thị trƣờng ở hầu hết các nƣớc trên thế giới, việc tiến
hành các biện pháp hỗ trợ cho các DNVVN đƣợc thông qua những chính sách ƣu đãi
về miễn giảm các loại thuế, các khoản vay với lãi suất ƣu đãi từ các nguồn vốn tín dụng
của Nhà nƣớc, thiết lập các tổ chức tƣ vấn và cung cấp thông tin, các trung tâm đào tạo
kiến thức quản lý và kỹ năng lao động miễn giảm phí và thành lập các quỹ tín dụng
hoặc bảo lãnh tín dụng riêng cho các DNVVN.
Tùy từng đặc điểm kinh tế chính trị xã hội của mỗi nƣớc mà có những quan
điểm khác nhau. Song vai trò của DNVVN trong phát triển kinh tế, chính trị, xã hội là
không thể phủ nhận đƣợc. Trong phần trên chúng ta đã xem xét những vấn đề chung
nhất về loại hình DNVVN nhƣ: các quan điểm khác nhau về DNVVN, tiêu thức xác
định… và đặc biệt là các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của các DNVVN.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Trong quá SXKD, vốn kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố. Do vậy,
để đạt đƣợc kết quả cao trong hoạt động SXKD nói chung, trong sử dụng vốn nói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

24


25

riêng, các DN cần phải nắm bắt đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng, mức độ và xu hƣớng
tác động đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh.
a. Nhóm nhân tố khách quan
- Do cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước: Nhà nƣớc tạo ra
môi trƣờng và hành lang pháp lý thuận lợi cho các DN phát triển SXKD và định hƣớng
cho các hoạt động thông qua các chính sách vĩ mô. Do vậy chỉ cần một sự thay đổi
trong chính sách kinh tế của nhà nƣớc nhƣ chính sách giá cả, phƣơng pháp đánh giá tài
sản, phƣơng pháp khấu hao TSCĐ… cũng có thể gây ra những ảnh hƣởng nhất định
đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.
- Do tác động của nền kinh tế: yếu tố lạm phát làm cho đồng tiền bị mất giá,
sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tƣ hàng
hoá… Vì vậy vốn của DN rất có thể bị mất dần do tốc độ trƣợt giá của đồng tiền
nếu DN không có biện pháp quản lý và sử dụng hiệu quả.

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việc đầu
tƣ vào các tài sản không sử dụng hoặc chƣa sử dụng quá lớn hoặc vay nợ quá nhiều,
sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không những không phát huy tác
dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho DN.
- Vấn đề xác định nhu cầu VKD: việc xác định nhu cầu vốn không chính xác
sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình SXKD, làm hiệu quả sử dụng
VKD suy giảm.
- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: sử dụng
lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyên vật liệu vào
SXKD, để NVL tồn kho dự trữ quá mức cần thiết trong thời gian dài, sẽ tác động
đến cơ cấu vốn cũng nhƣ hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần xem xét từng yếu tố để từ đó
đƣa ra những biện pháp quản lý thích hợp.


- Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: làm cho tài sản cố

1.3.3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trƣờng, mọi DN đều bình đẳng trƣớc pháp luật, phải đối mặt

định bị lỗi thời và lạc hậu nhanh chóng. Nếu DN không nhạy bén trong kinh doanh,

với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó việc nâng

thƣờng xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm đáp ứng

cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Để sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả, các DN cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
Thứ nhất: Cần phải tiến hành thẩm định và lựa chọn dự án đầu tƣ phù hợp với
tình hình thực tế và điều kiện của DN. Lựa chọn quy mô SXKD phù hợp với năng lực
tổ chức vốn của DN trên cơ sở phát huy đƣợc những thế mạnh của DN để có thể đủ sức
cạnh tranh trên thị trƣờng.

nhu cầu thị trƣờng thì DN sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt động kinh doanh rơi
vào tình trạng thua lỗ. Sự cạnh tranh khốc liệt của các DN trên thị trƣờng đã buộc
các DN phải nhạy cảm trong kinh doanh, không ngừng tìm tòi để có những biện
pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh của mình.
- Do những rủi ro phát sinh trong quá trình SXKD mà DN không lƣờng
trƣớc đƣợc nhƣ thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt... hoặc những rủi ro kinh doanh mà làm

Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn cần thiết, tối thiểu cho hoạt động

thiệt hại đến vốn của DN.


SXKD của DN trong kỳ, từ đó có biện pháp huy động vốn hợp lý tránh tình trạng

b. Nhóm nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan do chính
bản thân DN tạo nên làm ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Đó là:
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Nếu trình độ quản lý
không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, nếu tay nghề ngƣời lao động không cao
sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phƣơng án sản xuất tạo

thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD. Nếu thừa vốn DN phải có biện pháp xử lý linh

ra sản phẩm có chất lƣợng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu ngƣời tiêu dùng sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế lớn. Ngƣợc lại, sẽ là sự thất bại của phƣơng án kinh doanh

nhu cầu đầu tƣ, DN cần khai thác triệt để nguồn vốn bên trong. Tránh tình trạng

và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

ngoài làm tăng chi phí sử dụng vốn, tăng mức rủi ro và giảm tính tự chủ của DN

hoạt nhƣ: đầu tƣ mở rộng sản xuất, cho các đơn vị khác vay... tránh tình trạng để
vốn nhàn rỗi không phát huy đƣợc hiệu quả kinh tế cho DN. Nếu thiếu vốn DN cần
có biện pháp huy động để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho SXKD, không làm gián
đoạn quá trình sản xuất.
Thứ ba: Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, đảm bảo mức độ tự
chủ của DN trong hoạt động tài chính và hạ thấp đƣợc chi phí sử dụng vốn. Khi có
nguồn vốn bên trong chƣa đƣợc khai thác sử dụng hết lại phải huy động từ bên
trong hoạt động SXKD.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

26

27

Thứ tư: Đầu tƣ vốn một cách hợp lý, đồng bộ giữa các bộ phận các khâu của

thức của chính phủ Mỹ. Những năm gần đây, kinh doanh nhỏ của Mỹ đang trong đà

quá trình sản xuất. Lập ra phƣơng án sản xuất, xác định chính xác nhu cầu vốn cần

phát triển thịnh vƣợng. Theo số liệu của cục quản lý kinh doanh nhỏ của Mỹ, năm

đầu tƣ sao cho tiết kiệm và hợp lý: phân bổ đúng nơi đúng chỗ, đúng thời điểm khi

2008 các DN kinh doanh nhỏ đã chiếm 98.6% tổng số hàng kinh doanh có thuê

nhu cầu phát sinh, hạn chế tình trạng thiếu vốn ở khâu này nhƣng dƣ thừa ở khâu

nhân công; thu hút 56% lực lƣợng lao động trong khu vực tƣ nhân, 53% lực lƣợng

khác, các khâu, các bộ phận không phối hợp nhịp nhàng làm ảnh hƣởng xấu đến

trợ giúp công cộng và 37% trong lĩnh vực công nghệ cao. Nếu kể cả các lao động tự


quá trình SXKD và hiệu quả sử dụng vốn.

tạo việc làm và nông nghiệp thì số lao động trong các DNVVN chiếm khoảng 58%

Thứ năm: Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn.

tổng số lao động; cung cấp 65-70% trong tổng số việc làm mới đƣợc tạo ra; sản xuất

- Đối với vốn cố định: Phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phản ánh

ra 55% tổng sản phẩm của khu vực tƣ nhân; chiếm 46% tổng doanh thu bán hàng;

chính xác tình hình biến động vốn cố định, điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ, lựa
chọn phƣơng pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp.
Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phƣơng pháp công nghệ sản xuất, kịp thời
thanh lý các TSCĐ không cần dùng hay đã hƣ hỏng.

chiếm 30% doanh thu xuất khẩu hàng hóa; chiếm 96% tổng các nhà xuất khẩu.
Chính sách hỗ trợ giúp kinh nhỏ của Mỹ: Các biện pháp trợ giúp kinh doanh
nhỏ của Mỹ dựa trên những cột trụ chính nhƣ cải cách pháp lý, trợ giúp tài chính,
trợ giúp xuất khẩu, hƣớng dẫn quản lý và mua sắm của Chính phủ.

- Đối với vốn lƣu động: Quản lý chặt chẽ vốn lƣu động, nâng cao ý thức của

Đối với trợ giúp tài chính: Theo thống kê của SBA, năm 1997, Mỹ có 125

cán bộ công nhân viên trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của DN, sử dụng tiết kiệm

chƣơng trình trợ giúp kinh doanh trị giá 75 tỷ USD. Trong năm 1999, Mỹ có


nguyên vật liệu, đồng thời quản lý các khoản phải thu, không để vốn bị chiếm dụng

khoảng 200 chƣơng trình cấp liên bang tài trợ kinh doanh nhỏ đang hoạt động.

quá lâu, áp dụng các hình thức khuyến khích khách hàng trả tiền trƣớc, trả đúng thời

Những chƣơng trình này bao trùm mọi loại trợ giúp tài chính nhƣ: Tài chính trực

hạn nhƣ khuyến mãi, giảm giá...

tiếp và bảo lãnh tín dụng, thƣởng kinh doanh, thƣởng xuất khẩu, hỗ trợ tài chính

Thứ sáu: Chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thƣờng trong
kinh doanh bằng cách đa dạng hóa hình thức đầu tƣ, đa dạng hóa sản phẩm. Tiến
hành trích lập các khoản đầu tƣ dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho... tham gia
bảo hiểm cho tài sản, vật tƣ của DN để có nguồn bù đắp kịp thời khi rủi ro xảy ra.

cho các chƣơng trình đào tạo và nhiều loại bảo hiểm khác nhau.
b. Phát triển DNVVN ở Nhật Bản
Hình thức tổ chức DN của Nhật Bản ra đời cách đây hơn 100 năm với hai
loại hình chủ thể:

Thứ bảy: Phát huy vai trò tài chính trong giám sát, kiểm tra sử dụng vốn

(1) Hình thức tổ chức kiểu “cái ô ” trong đó công ty mẹ có một hệ thống các

nhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó đƣa ra những biện pháp khắc phục

công ty con có quan hệ với công ty mẹ theo hình cái ô, mỗi công ty con chịu trách


nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Thực hiện việc kiểm tra tài chính

nhiệm sản xuất một số bộ phận phụ tùng chuyển về công ty mẹ lắp ráp hoàn chỉnh

đối với việc sử dụng vốn cho tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất, sản xuất đến tiêu

sản phẩm.

thụ sản phẩm và đầu tƣ mới tài sản cố định.

(2) Hình thức tổ chức “mắt xích” tập đoàn sản xuất bao gồm nhiều công ty

1.4. Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn cho DNVVN

đƣợc liên kết với nhau theo kiểu mắt xích, tập đoàn sản xuất bao gồm nhiều công ty

của một số nƣớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

đƣợc liên kết với nhau theo kiểu mắt xích.

1.4.1. Kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các DNVVN
của các nước trên thế giới

Cả hai hình thức tổ chức DN trên đều phù hợp với các loại hình DNVVN, do
vậy loại hình DN này ở Nhật Bản đã phát triển rất sớm. Trong lịch sử phát triển khu

a. Phát triển DNVVN ở Mỹ

vực DNVVN đã khẳng định vai trò của mình trong đời sống kinh tế - xã hội, góp


Tiêu chí và vai trò của các DNVVN Mỹ: Cục quản lý kinh doanh nhỏ (SBA)

phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản. Luật cơ bản về

Mỹ xác định DNVVN là “một đơn vị kinh doanh có ít hơn 500 lao động”. Đây là

DNVVN đã đƣợc sửa đổi với nhiều nội dung thay đổi chủ yếu là tăng giới hạn vốn

định nghĩa đƣợc sử dụng rộng rãi nhất và có thể coi là tiêu chuẩn về DNVVN chính

tối đa cho các DNVVN trong từng lĩnh vực. Mục đích của sự thay đổi này là làm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

28

29

tăng số lƣợng DN có đủ điều kiện đƣợc hƣởng các biện pháp trợ giúp DNVVN.

trung ƣơng về thƣơng mại và công nghiệp, công ty đầu tƣ mạo hiểm quốc gia. Trợ

Theo luật mới, các tiêu chí xác đinh DNVVN đƣợc thể hiện ở bảng sau (Bảng 1.3).


giúp có thể thực hiện dƣới dạng các khoản vay đặc biệt với những ƣu đãi theo các
khoản mục tiêu chính sách. Theo hệ thống trợ giúp tăng cƣờng cơ sở quản lý các

Bảng 1.3. Tiêu chuẩn DNVVN của Nhật Bản

DNVVN ở từng khu vực, các khoản vay đƣợc thực hiện tùy theo điều kiện của khu

Số lao động

Số vôn

vực thông qua một quỹ chung đƣợc đóng góp bởi chính quyền trung ƣơng và các

bình quân

đầu tƣ

chính quyền địa phƣơng, đƣợc ký quỹ ở một thể chế tài chính tƣ nhân.

Ngành sản xuất

1-300

300 triệu Yên

- Kế hoạch cho vay nhằm cải tiến quản lý của các DN nhỏ (kế hoạch cho vay

Ngành thƣơng mại

1-100


100 triệu Yên

Marukei) đƣợc áp dụng đối với các DN nhỏ, không đòi hỏi phải có thế chấp hoặc

Ngành Dịch vụ

1-100

500 triệu Yên

bảo lãnh.

Lĩnh vực

Nguồn: 1) Định nghĩa DNVVN, UN,ECE,1999;
2) Tổng quan về DNVVN, OECD,2000.
Một số chính sách phát triển DNVVN của Nhật Bản: Xét một cách tổng quát,
các chính sách phát triển DNVVN của Nhật Bản tập trung vào mục tiêu thức đẩy sự
tăng trƣởng và phát triển của các DNVVN; tăng cƣờng lợi ích kinh tế và xã hội của
các nhà DN và ngƣời lao động tại DNVVN; khắc phục nhƣng bất lợi mà các
DNVVN gặp phải; và hỗ trợ tính tự lực của các DNVVN. Dƣới đây là một số nội
dung chủ yếu của các chính sách tài chính:
Tại Nhật Bản, các chính sách về DNVVN đƣợc hình thành từ những năm
1950, trong đó dành sự hỗ trợ đặc biệt với việc hỗ trợ tài chính nhằm giúp các
DNVVN tháo gỡ khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quá trình SXKD nhƣ khả
năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự đảm bảo về vốn vay… Các biện pháp hỗ trợ
này đƣợc thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các tổ chức tài chính công
cộng phục vụ DNVVN nhƣ công ty tài chính DNVVN, công ty tài chính nhân dân
và ngân hàng Shoko Chukin do Chính phủ đầu tƣ thành lập toàn bộ hoặc một phần

nhằm tài trợ cho các DNVVN để đổi mới máy móc thiết bị, hỗ trợ vốn lƣu động dài
hạn để mở rộng và phát triển SXKD. Luật cơ bản về DNVVN đƣợc ban hành năm
1999 nhằm trợ giúp cho việc cải cách quản lý tài chính để tăng tính thích nghi của
DNVVN với những thay đổi của môi trƣờng kinh tế - xã hội, tạo thuận lợi cho việc tái
cơ cấu DN. Một số hệ thống chính sách hỗ trợ tài chính cũng đã đƣợc thiết lập nhằm
hạn chế sự phá sản của DNVVN.
- Trợ giúp về vốn: Các biện pháp trợ giúp vốn đƣợc thực hiện từ ba định chế
tài chính thuộc chính phủ là Công ty đầu tƣ kinh doanh nhỏ, ngân hàng hợp tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
- Hệ thống bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh cho các DNVVN vay vốn tại các
thể chế tài chính tƣ nhân. Còn hiệp hội bảo lãnh tín dụng có chức năng mở rộng các
khoản tín dụng bổ sung và bảo lãnh tín dụng cho các DNVVN. Hệ thống bảo lãnh
đặc biệt, hoạt động từ năm 1998, có chức năng nhƣ một mạng lƣới an toàn, nhằm
giảm những rối loạn về tín dụng và góp phần giảm các vụ phá sản của các DNVVN.
- Trợ giúp về quản lý tài chính: Hoạt động tƣ vấn quản lý tài chính trong
kinh doanh đƣợc thực hiện thông qua hệ thống đánh giá DNVVN. Mỗi quận,
huyện và chính quyền của 12 TP lớn đánh giá các điều kiện quả lý tài chính của
DNVVN, đƣa ra những khuyến nghị cụ thể và cung cấp các hƣớng dẫn (Đỗ Đức Định,
2009, tr.7).
c. Hỗ trợ phát triển DNVVN ở Trung Quốc7
Tiêu chí xác định DNVVN của Trung Quốc chỉ dựa vào số lao động mà
không căn cứ vào vốn đăng ký hay bất kỳ một tiêu chí nào kháo. Theo Luật Khuyến
khích phát triển DNVVN của Trung Quốc ngày 29/6/2002 thì: DNVVN là những
DN có sử dụng từ 101 đến 500 lao động. Theo tiêu chí đó, tính tới năm 2003, Trung
Quốc có khoảng 3,6 triệu DNVVN, đóng góp 55,6% GDP, giải quyết công ăn việc
làm cho khoảng 70,6% lực lƣợng lao động toàn quốc.
Các chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN của Trung Quốc có những đặc
điểm cơ bản sau:

Phát triển các DNVVN ở lĩnh vực công nghiệp đƣợc dựa trên cơ sỏ tôn trọng
các yêu cầu khách quan và các quy luật kinh tế. Các chính sách phát triển DNVVN ở
Trung Quốc dựa trên bốn điểm chính là phải căn cứ vào quy mô kinh tế hợp lý để tổ
chức sản xuất; các DNVVN cần đƣợc đầu tƣ với kỹ thuật và kỹ năng quản trị hiện đại,
nâng cao chất lƣợng sản phẩm và chất lƣợng quản lý; các DNVVN cần linh hoạt để
phù hợp với thị trƣờng để tránh sự trùng lặp và tình trạng dƣ thừa và các DN lớn vẫn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

30

31

đóng vai trò quan trọng trong ngành kinh tế, sự phát triển của các DN này sẽ kéo theo
sự tăng trƣởng của các DNVVN.
Hiện nay, trong lĩnh vực trọng điểm của phát triển các DNVVN ở Trung
Quốc là mở rộng việc làm và tập trung vào khu vực dịch vụ. Trung Quốc đang xúc
tiến thành lập ủy ban kinh tế mậu dịch quốc gia trực tiếp thuộc ủy ban DNVVN. Đây
chính là đầu mối để giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính quyền và DN, có trách
nhiệm tƣ vấn, giúp đỡ hỗ trợ vốn cho các DNVVN, nhƣng không can thiệp vào các
hoạt động kinh doanh nhƣ đâu tƣ, kinh doanh sản xuất, tiêu thụ của các DNVVN.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo ra nhiều cơ hội cho các DNVVN
của Trung Quốc. Đó là việc tận dụng các công nghệ hiện đại, vốn và trình độ quản lý
tiên tiến của các DN nƣớc ngoài. Mở rộng các cơ hội trở thành các nhà thầu cho các
DN lớn nƣớc ngoài… bên cạnh đó, DNVVN của Trung Quốc còn gặp một số khó
khăn khác do mới trở thành thành viên của WTO. Những cam kết của chính phủ
Trung Quốc là cắt giảm thuế quan, chuyển dần sang hàng rào phi thuế quan và mở
cửa các khu dịch vụ tạo sự cạnh tranh quyết liệt của các DNVVN Trung Quốc với
các DN nƣớc ngoài (Đỗ Đức Định, 2009, tr.11).


(Nguồn: Chính sách DNVVN ở Thái Lan, Viện nghiên cứu dân số
và xã hội Thái Lan - 2009)
Cho tới giữa năm 2006, các cơ quan Chính phủ vẫn ban hành và sử dụng những
định nghĩa khác nhau về DNVVN. Bộ Công nghiệp và Hiệp hội công nghiệp Thái Lan
sử dụng thêm nhiều tiêu chuẩn số lao động dƣới 200 ngƣời để xác định DNVVN.
Trong khi đó, Tập đoàn tài chính công nghiệp Thái Lan (IFCT) lại coi các DNVVN là
những DN có tài sản cố định dƣới 100 triệu Baht.
Các chính sách trợ giúp DNVVN của Thái Lan: Ngay từ đầu thập kỷ 1960 đã
có một số chính sách trợ giúp dành cho các DNVVN. Văn phòng tài chính DN nhỏ
đã đƣợc thành lập từ năm 1963, Văn phòng này về sau đƣợc chuyển thành Tập
đoàng Tài chính DN nhỏ. Dù vậy, các chính sách DNVVN ở Thái Lan chỉ đƣợc coi
trọng trong một vài năm rồi lại lắng xuống và không đƣợc duy trì một cách hệ
thống. Trọng tâm của các chính sách trợ giúp DNVVN của Thái Lan là phát triển
các mạng lƣới trợ giúp công nghiệp phục vụ xuất khẩu với mục tiêu chính là phục
vụ cho chiến lƣợc phục hồi sau khủng hoảng của Thái Lan dựa trên xuất khẩu và

d. Hỗ trợ vốn DNVVN của Thái Lan

thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Thái Lan cũng thành lập viện nghiện cứu phát triển

Trƣớc đây, Thái Lan hầu nhƣ không có chính sách hỗ trợ giúp các DNVVN.

DNVVN, củng cố các tổ chức nhƣ: Tập đoàn bảo lãnh tín dụng kinh doanh nhỏ,

Hiện nay, chính sách DNVVN đang trở thành một trong những tiêu điểm củ hệ

Tập đoàn Tài chính kính doanh nhỏ, Hiệp hội công nghiệp.

thống chính sách cải cách kinh tế của Thái Lan kể từ sau cuộc khủng hoảng tài


e. Hỗ trợ vốn DNVVN Đài Loan: Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Đài

chính tiền tệ năm 1998. Các DNVVN đƣợc coi là những nhân tố chủ chốt trong quá

Loan đã áp dụng nhiều biện pháp, chính sách khuyến khích phát triển các DNVVN

trình phục hồi kể từ giai đoạn khủng hoảng Thái Lan. Tiêu chuẩn của Thái Lan về

trong một số ngành sản xuất nhƣ: nhựa, dệt, xi măng, gỗ… Năm 1981, Đài Loan đã

DNVVN: Thái Lan không có định nghĩa chính thức về DNVVN. Các cơ quan Chính

lập ra Cục quản lý DNVVN thuộc Bộ kinh tế. Hiện nay, số lƣợng DNVVN ở Đài

phủ khác nhau của Thái Lan sử dụng những tiêu chí khác nhau nhƣ doanh thu, tài sản

Loan chiếm khoảng 96% tổng số DN. Chúng tạo ra đƣợc khoảng 40% sản lƣợng

cố định, số lao động và vốn đăng ký để định nghĩa về DNVVN. Chính phủ Thái Lan

công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếm hơn 70% chỗ làm việc. Để đạt đƣợc

đã thông qua tiêu chí xác định DNVVN ngày 22/12/1998. Tuy nhiên, các tiêu chí đó có

những thành tựu đó, Đài Loan đã dành nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi

tính chất định hƣớng.

các chính sách hỗ trợ huy động vốn cho các DNVVN. Hiện nay, rất nhiều ngân hàng


Bảng 1.4. Tiêu chuẩn về DNVVN theo giá trị tổng tài sản

Nhà nƣớc và tƣ nhân ở Đài Loan đứng ra tài trợ cho các DNVVN. Bộ Tài chính Đài

Đơn vị: triệu Baht

Loan có quy định một tỷ lệ tài trợ nhất định cho các DNVVN và tỷ lệ này có xu

DN vừa

DN nhỏ

hƣớng tăng dần sau mỗi năm. Đồng thời cũng lập ra 3 Quỹ là Quỹ phát triển, Quỹ

Sản xuất

Dƣới 200

Dƣới 50

Sino, -US, Quỹ phát triển DNVVN nhằm tài trợ cho các hoạt động SXKD của

Thƣơng mại dịch vụ

Dƣới 200

Dƣới 50

DNVVN. Nhận thức đƣợc sự khó khăn của các DNVVN trong việc thế chấp tài sản


Bán buôn

Dƣới 100

Dƣới 50

vay vốn ngân hàng, năm 1974, Quỹ Bảo lãnh tín dụng ra đời. Nguyên tắc hoạt động

Bán lẻ

Dƣới 60

Dƣới 30

của Quỹ này là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng. Các tổ chức tín dụng này

Khu vực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

32

33


đã ngày càng tin tƣởng hơn vào việc tài trợ cho vay đối với các DNVVN. Ngoài ra,

chỉnh tổ chức sản xuất, tận dụng những thiết bị sản xuất có ƣu thế và dùng hình

Đài Loan còn áp dụng nhiều biện pháp khác nhƣ: giảm lãi suất đối với những khoản

thức đầu tƣ dời đến nơi khác để tiếp tục sản xuất và phát triển.

vay phục vụ mục đích mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, phát triển sản

Thứ ba, các DNVVN luôn có mối quan hệ liên hoàn với nhau và đều có các

xuất và nâng cao tính cạnh tranh, mời các chuyên gia đến giúp DNVVN nhằm tối ƣu

DN khác bảo vệ. Mặt khác, các DNVVN luôn kết hợp với nhau trong việc làm vệ

hóa cơ cấu vốn và tăng cƣờng các điều kiện vay vốn (Đỗ Đức Định, 2009, tr.13].

tinh cho các DN lớn trong quá trình cung ứng đầu vào sản xuất của các DN này.

f. Hỗ trợ vốn DNVVN Đức, khu vực DNVVN đóng một vai trò rất quan trọng

Nhƣ vậy, không cần phải mở rộng thị trƣờng ra nƣớc ngoài, sản phẩm đầu ra

trong nền kinh tế nƣớc này. Nó tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn một phần hai doanh

của các DNVVN vẫn đƣợc tiêu thụ tốt nhờ các DN lớn. Ngoài ra, trong trƣờng hợp

thu chịu thuế của các DN, cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa


có sự biến động về môi trƣờng kinh doanh, các DNVVN luôn sẵn sàng chi viện,

dạng của ngƣời tiêu dùng trong và ngoài nƣớc. Để đạt đƣợc những thành tựu đó,

giúp đỡ nhau cùng vƣợt qua khó khăn.

chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt chính sách và chƣơng trình thúc đẩy DNVVN

1.4.2. Bài học kinh nghiệm trong huy động và sử dụng vốn trong phát triển các

trong việc huy động các nguồn vốn.

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Công cụ chính để thực hiện chính sách và chƣơng trình hỗ trợ này là thông

Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế, chính vì vậy Chính

qua tín dụng ƣu đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nƣớc. Các khoản tín dụng này đƣợc

phủ cần cải cách cơ chế, hệ thống chính sách và hệ thống quản lý hành chính, nỗ lực

phân bổ ƣu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tƣ thành lập DN, đổi mới công nghệ vào

đảm bảo sự bình đẳng giữa các loại hình DN. Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có sự

những khu vực kém phát triển trong nƣớc. Do phần lớn các DNVVN không đủ tài

phân biệt đối xử giữa các DNVVN tƣ nhân với các DNNN đặc biệt trong việc hoàn


sản thế chấp để có thể nhận đƣợc khoản tín dụng lớn bên cạnh những khoản tín

thành các thủ tục hành chính, vốn tín dụng. Điều này đã gây ra tâm lý không tốt đối

dụng ƣu đãi, ở Đức còn khá phổ biến các tổ chức bảo lãnh tín dụng. Những tổ chức

với các khu vực DNVVN và hạn chế việc khai thác có hiệu quả các nguồn lực xã

này đƣợc thành lập và bắt đầu hoạt động từ những năm 1950 với sự hợp tác chặt

hội. Vì thế, cũng cần quan tâm đến việc giảm các thủ tục hành chính kều cho các

chẽ của Phòng thƣơng mại, Hiệp hội DN, Ngân hàng và chính quyền Liên bang.

DNVVN. Các quy định về điều tiết kinh doanh của Chính phủ đảm bảo sự bình

Nguyên tắc hoạt động cơ bản là vì khách hàng, DNVVN nhận đƣợc khoản vay từ

đẳng của DNVVN với các DN lớn trong nền kinh tế và phải đơn giản, bảo đảm tính

ngân hàng với sự bảo lãnh của một tổ chức bảo lãnh tín dụng. Nếu DN làm ăn thua

dễ thực thi để nâng cao tính hiệu lực của các hệ thống văn bản pháp luật.

lỗ, tổ chức này sẽ có trách nhiệm hoàn trả khoản vay đó cho ngân hàng. Ngoài ra,

a. Xây dựng cơ chế và hệ thống hỗ trợ vốn cho DNVVN thống nhất có

các khoản vay có thể đƣợc chính phủ tái bảo lãnh. Với các cơ chế và chính sách hỗ


hiệu quả từ Trung ương đến địa phương: Các nƣớc có DNVVN phát triển là

trợ nhƣ vậy, các DNVVN ở Đức đã khắc phục đƣợc khá nhiều khó khăn trong quá

những nƣớc có hệ thống cơ chế quản lý và hỗ trợ tài chính thống nhất giữa các

trình huy động vốn (Đỗ Đức Định, 2009, tr.15).

ngành và các địa phƣơng. Một số nƣớc có các cơ quan quản lý chuyên trách của

Qua kinh nghiệm phát triển DNVVN của các nƣớc nêu trên, có thể thấy Chính

Chính phủ đối với DNVVN. Các cơ quan này một mặt có nhiệm vụ ban hành các

phủ đóng vai trò khá lớn trong việc định hƣớng phát triển và hỗ trợ cho hoạt động của

chính sách phát triển DNVVN cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nƣớc

khu vực kinh tế này. Tuy nhiên, các chính sách hỗ trợ sẽ không phát huy hết tác dụng

và phù hợp với các chính sách, chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội chung, mặt khác

nếu nhƣ không có sự nỗ lực tích cực từ phía DN. Có thể khái quát các giải pháp mà

các cơ quan này chính là ngƣời đại diện về mặt pháp lý bảo vệ quyền lợi của

trong quá trình vận động, DNVVN các nƣớc trên thế giới đã thực hiện nhƣ sau:

DNVVN. Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với DNVVN cần có cơ


Thứ nhất, Các DN này không ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nƣớc, sẵn sàng
khai thác các cơ hội để phát triển mà không ngại rủi ro.
Thứ hai, các DN luôn tự thích ứng một cách nhanh chóng khi thay đổi hoàn

chế phối hợp với mạng lƣới các tổ chức có liên quan để thực sự hỗ trợ tài chính cho
DNVVN một cách có hiệu quả.
b. Đẩy mạnh các biện pháp hỗ trợ DNVVN

cảnh, điều kiện kinh doanh. Khi có bất ổn kinh tế xảy ra, các DN này có thể tự điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

34

35

Thứ nhất, hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính nội tại của DNVVN, các chính
sách phát triển DNVVN ở các nƣớc không chỉ tập trung vào việc tăng cƣờng năng

cũng chính là hình thức giúp đỡ các DNVVN giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh mà
nhiều ngân hàng trên thế giới đã làm rất thành công.

lực đổi mới trong chính bản thân DNVVN. Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong
giai đoạn chuyển đổi nhằm hội nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới. Trong khi
đó, năng lực về tài chính nội tại của các DNVVN Việt Nam là rất yếu, đặc biệt là sự
hiểu biết của các chủ DN về nghiệp vụ và kinh nghiệm kinh doanh trong nền kinh tế

thị trƣờng, trong môi trƣờng quốc tế. Để phát huy vai trò của các DNVVN Việt
Nam trong nền kinh tế thị trƣờng Chính phủ cần xác định rõ các năng lực vốn còn
yếu kém của các DNVVN là gì, từ đó và có các chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thứ hai, các hình thức hỗ trợ qua cơ chế tài chính: Các chính sách hỗ trợ
DNVVN bằng các hình thức hỗ trợ tài chính, các cơ chế và hỗ trợ kỹ thuật. Một
trong các hình thức hỗ trợ đem lại nhiều thành công ở nhiều quốc gia là hình thức
sử dụng vƣờn ƣơm DN. Danh từ “vƣờn ƣơm” DN mới xuất hiện ở Việt Nam trong
một vài năm trở lại đây nhƣng nó đã gây đƣợc sự chú ý và quan tâm của nhiều
ngƣời có tâm huyết với việc phát triển DNVVN. Tuy nhiên việc xây dựng và áp
dụng loại hình “vƣờn ƣơm” DN vào Việt Nam mới ở giai đoạn thử nghiệm bƣớc
đầu và cũng mới chỉ có ở các TP lớn nhƣ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Việc lựa chọn
hình thức thực hiện nhƣ thế nào cho phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ điều
kiện kinh tế văn hóa của đất nƣớc, của từng vùng.
Thứ ba, hỗ trợ về tài chính trực tiếp: Ngoài các hình thức hỗ trợ trực tiếp trên,
các nƣớc còn có hình thức hỗ trợ tài chính nhƣ Quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ khuyến
khích phát triển các ngành nghề truyền thống. Hiện nay ở nhiều nơi của Việt Nam
đang thực hiện hình thức là quỹ khuyến công, quỹ hỗ trợ tƣ vẫn… Các hình thức này
đều có thể áp dụng vào việc hỗ trợ các DNVVN ở Việt Nam. Tuy nhiên do đặc thù
của nền kinh tế Việt Nam, các quỹ hỗ trợ này cần phải có một cơ chế hoạt động đảm
bảo tính công bằng, khách quan, tránh tình trạng hình thành nên các quỹ này để tăng
quyền lực của các cơ quan công quyền ở các bộ ngành hoặc các cấp địa phƣơng.
Ngoài quỹ hỗ trợ tài chính, một số nƣớc thành công trong việc hỗ trợ tài
chính thông qua các hình thức thuê mua tài chính. Đây là một hình thức giải quyết
vốn dài hạn và trung hạn cho các DNVVN đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải nắm
đƣợc nhu cầu của DN để có thể mua tài sản phù hợp với nhu cầu cần vay vốn, DN
sẽ nhận tài sản từ ngân hàng thay cho việc nhận vốn. Hình thức này phù hợp với các
DN không có tài sản thế chấp nhƣng lại có kế hoạch kinh doanh có hiệu quả. Đây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

36

37

Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, các câu hỏi chính cần phải đƣợc giải
đáp đó là:

Có hai phƣơng pháp phỏng vấn: Phƣơng pháp phỏng vấn - trả lời và phƣơng
pháp sử dụng bảng câu hỏi - trả lời bằng viết:
Một là, phương pháp phỏng vấn trả lời
Phỏng vấn là một loạt các câu hỏi mà ngƣời nghiên cứu đƣa ra để phỏng vấn
ngƣời trả lời. Phỏng vấn có thể đƣợc tổ chức có cấu trúc, nghĩa là ngƣời nghiên cứu
hỏi các câu hỏi đƣợc xác định rõ ràng; và phỏng vấn không theo cấu trúc, nghĩa là

- Hãy cho biết tình hình phát triển của các DNVVN tại TP Thái Nguyên ?

ngƣời nghiên cứu cho phép một số các câu hỏi của họ đƣợc trả lời (hay dẫn dắt)

- Những khó khăn về vốn trong sản xuất kinh doanh của DNVVN tại TP

theo ý muốn của ngƣời trả lời.
Hai là, phương pháp sử dụng bảng câu hỏi - trả lời bằng viết


Thái nguyên là gì?
- Giải pháp nào để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn trong

Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi đƣợc viết hay thiết kế bởi ngƣời nghiên

DNVVN tại Thành phố Thái nguyên?

cứu để gửi cho ngƣời trả lời phỏng vấn trả lời và gửi lại bảng trả lời câu hỏi qua thƣ

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập và tính toán từ những số liệu
của các cơ quan quản lý đã đƣợc công bố; các tài liệu đƣợc công bố trên các báo khoa

DNVVN: Tiến hành nghiên cứu bằng cách tiếp cận với các doanh nghiệp thuộc hội

bƣu điện cho ngƣời nghiên cứu.
Thu thập thông tin sơ cấp đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp điều tra các
DNVVN tỉnh Thái Nguyên, từ đó tiến hành lập danh sách các thành viên thuộc hội

học, các tài liệu tham khảo và tài liệu các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,
các bài viết, Thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố của Sở công thƣơng, Cục
thống kê, Chi cục thống kê, Cục thuế, Chi cục thuế TP Thái Nguyên, BHXH TP

trên địa bàn TP Thái Nguyên, sau khi đã có danh sách các DN tiến hành phân tổ các

Thái Nguyên, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH các năm
2011-2013 của UBND Tỉnh và UBND TP Thái Nguyên, thông qua các bài viết,
báo cáo, tạp chí, Internet... Căn cứ tài liệu của các DNVVN, các báo cáo tài
chính, báo cáo khác đƣợc lƣu trữ tại các cơ quan quản lý và tại DNVVN để thực

hiện thu thập số liệu cần thiết, đối chiếu, tổng hợp số liệu để tiến hành phân tích

DN nhỏ. Đồng thời phân loại số DN trên địa bàn nghiên cứu theo loại hình DN bao

và đánh giá.

DNVVN của TP Thái Nguyên, đồng thời tiến hành điều tra nghiên cứu 20 DNVVN

a. Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo: Phƣơng pháp này dựa
trên nguồn thông tin thu thập đƣợc từ những tài liệu tham khảo có sẵn gồm hồ sơ, tài
liệu, sổ sách thống kê… để xây dựng cơ sở luận cứ nhằm chứng minh vấn đề.

và thu thập các số liệu chi tiết để thực hiện việc phân tích .

- Các số liệu của Tổng Cục thống kê, Chi cụ thuế, Hội DNVVN tỉnh Thái Nguyên,
các cơ quan ban ngành khác.
b. Phương pháp thu thập số liệu phi thực nghiệm
Thứ nhất: xác định ranh giới nghiên cứu: Bằng cách tự hỏi các cơ quan liên
quan để nắm bắt đƣợc các kiến thức, ý kiến và thông tin chung.
Thứ hai: chọn mẫu hay chọn đối tƣợng phỏng vấn: Theo nguyên tắc, chọn
mẫu phi ngẫu nhiên.

Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
DN theo khu vực kinh tế bao gồm: Khu vực nông lâm nghiệp thủy sản, Công
nghiệp và Xây dựng, Thƣơng mại Dịch vụ, sau đó phân loại theo 2 nhóm DN vừa,
gồm: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DN tƣ nhân, Các hợp tác xã. Từ đó thực

hiện nghiên cứu để thu thập những thông tin và số liệu cần thiết làm nguồn cơ sở dữ
liệu khoa học cho phân tích và đánh giá.
- Chọn mẫu nghiên cứu: Tổng hợp số liệu và đánh giá các chỉ tiêu cho các

2.2.2. Lựa chọn địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Thái Nguyên - Tỉnh
Thời gian thực hiện nghiên cứu số liệu giai đoạn 2011-2013, Nguồn số liệu
các DNVVN năm 2011- 2013.
Đề tài thực hiện từ tháng 01 năm 2013 hoàn thành tháng 06 năm 2014.
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các tài liệu sau khi thu thập đƣợc tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để tính
toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài. Sử dụng phân tổ thống kê để hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

38

39

thống và tổng hợp tài liệu. Các công cụ và kỹ thuật tính toán đƣợc xử lý trên

phân tích và dự báo xu hƣớng vận động, lựa chọn kết quả nghiên cứu, tham khảo các ý

2.2.5. Phương pháp so sánh và phân tích hệ thống
Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Tiêu chuẩn để so
sánh thƣờng là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ
kinh doanh đã qua. Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lƣờng, phƣơng pháp tính toán.

Phƣơng pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tƣơng đối. So sánh
tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ
sở. So sánh tƣơng đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể
hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói
lên tốc độ tăng trƣởng. Trong luận văn có sự kết hợp cả hai hình thức so sánh tƣơng
đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng phát triển DNVVN ở Thái Nguyên. Sự kết
hợp này sẽ bổ trợ cho nhau giúp chúng ta vừa có đƣợc những chỉ tiêu cụ thể về khối
lƣợng và giá trị, vừa thấy đƣợc tốc độ tăng trƣởng của đơn vị trong kỳ phân tích.
Phƣơng pháp phân tích hệ thống: Phân tích hệ thống đòi hỏi sự phân tích các
mối tƣơng tác giữa các phân hệ của hệ thống kinh tế- xã hội, từ đó xác định vị trí, vai
trò của từng yếu tố trong hệ thống. Phƣơng pháp này dùng trong luận văn để phân tích
các nhân tố tác động đến phát triển DN VVN tại Thành phố Thái Nguyên. Các phân
tích này luôn đƣợc gắn bó chặt chẽ mang tính hệ thống xuyên suốt trong luận văn.
2.3. Các chỉ tiêu lựa chọn cho phân tích và đánh giá
2.3.1. Số lượng doanh nghiệp
Số lƣợng DN là toàn bộ các đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tƣ
cách pháp nhân, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc thành lập
theo quy định của pháp luật (Luật DN, Luật hợp tác xã) đang còn tồn tại về mặt
pháp lý tại một thời điểm nhất định.
2.3.2. Nguồn vốn của DN
Nguồn vốn của DN là tổng số vốn tự có (nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ DN)
của DN và các khoản nợ phải trả.
Công thức tính: Nguồn vốn của DN = (Nguồn vốn chủ sở hữu) + (Nợ phải trả)
Trong đó:
i) Nguồn vốn của DN theo thời điểm là tổng nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ
DN và các khoản nợ phải trả có tại thời điểm nhất định (thƣờng là có đến thời điểm đầu

kiến chuyên gia trong quản lý nhà nƣớc cũng nhƣ trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng.

năm vào ngày 01/01 hoặc thời điểm cuối năm vào ngày 31/12) với cách tính nhƣ sau:


chƣơng trình Microsoft Excel 2007. Bao gồm các tài liệu theo chỉ tiêu điều tra:
- Số liệu trong báo cáo của các đơn vị.
- Tài liệu và số liệu sơ cấp: Thu thập bằng cách thực hiện điều tra, quan sát,
phỏng vấn.
- Tài liệu, số liệu đã công bố: số liệu của cơ quan nhà nƣớc nhƣ Cục thống
kê, Chi cục thống kê, sở, ban, ngành khác.
- Phƣơng pháp tổng hợp số liệu: Để có thể quan sát đƣợc những thông tin đã
thu thập, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp phân tổ để tiến hành tổng hợp số liệu qua đó
phản ánh tổng quan nhất về những chỉ tiêu đã xác định. Bên cạnh đó, sử dụng đồ thị
nhằm mục đích đƣa tới cho ngƣời nghiên cứu, ngƣời đọc cái nhìn trực quan và sinh
động về mức độ của hiện tƣợng qua nguồn thông tin, số liệu đã thu thập.
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
- Phƣơng pháp thống kê mô tả: Là phƣơng pháp nghiên cứu việc tổng hợp,
số hóa, biểu diễn bằng đồ thị các số liệu thu thập đƣợc. Phƣơng pháp này đƣợc áp
dụng để phân tích thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn trong DNVVN tại
TP Thái Nguyên năm 2011-2013.
- Phƣơng pháp phân tổ: Đƣợc áp dụng để phân tổ hiện tƣợng nghiên cứu theo các
tiêu thức nhƣ: Theo ngành kinh tế cấp I, Theo loại hình theo tính sở hữu, theo lĩnh vực
kinh doanh, theo quy mô; để thuận lợi trong tính toán, tổng hợp, phân tích và đánh giá.
- Phƣơng pháp so sánh: Đƣợc dùng để đối chiếu các chỉ tiêu đã đƣợc lƣợng hóa
cùng nội dung và tính chất thông qua việc tính toán các tỷ số, so sánh thông tin của các
DN khác nhau theo các tiêu thức để từ đó đƣa ra những đánh giá chính xác, khoa học
về công tác huy động và sử dụng vốn tại các DNVVN TP Thái Nguyên.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Phỏng vấn những chuyên gia có kinh nghiệm trong
các lĩnh vực nhƣ: tài chính Ngân hàng, Những nhà quản lý ngành và lãnh đạo địa
phƣơng, Hội DNNVV tỉnh Thái Nguyên để có đƣợc thông tin phù hợp trong việc đánh
giá và đề xuất giải pháp. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong việc lựa chọn tài liệu,

- Phƣơng pháp thảo luận: Sau khi tiến hành thu thập thông tin cần thiết,

chúng tôi thảo luận cùng các chuyên gia về những nội dung đã thu thập để chắt lọc
và lựa chọn thông tin, qua đó tăng tính chính xác của thông tin thu thập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Đối với vốn thuộc sở hữu của chủ DN (kể cả vốn góp liên doanh, vốn của các
cổ đông) đầu tƣ vào DN đƣợc tính bằng cách lấy số vốn đầu tƣ ban đầu cộng (+) với số
vốn đầu tƣ bổ sung trong quá trình SXKD trừ (-) số vốn bị giảm trong quá trình SXKD.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

×