Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Giao an Ngu van 11 Nang cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (322.63 KB, 41 trang )

Vào phủ chúa Trịnh
(Trích Thợng kinh kí sự)
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
- Kĩ năng: nắm đợc bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Hải thợng lãn ông
và Thợng kinh kí
sự nghĩa là gì?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Lê Hữu Trác là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa. Ông quan niệm: Ngoài việc luyện câu
văn cho hay, mài lỡi gơm cho sắc, còn phải đem hết tâm lực chữa bệnh cho ngời. Liên hệ
trờng hợp của Lỗ Tấn: bỏ nghề y, theo nghề nhà văn. Lê Hữu Trác thì làm cả hai nghề, nên
vừa chữa đợc bệnh thể xác vừa chữa đợc bệnh tâm hồn.
- Lê Hữu Trác viết bộ sách thuốc nổi tiếng Hải thợng y tông tâm lĩnh, gồm 66 quyển,
quyển cuối cùng chính là tác phẩm văn học đặc sắc Thợng kinh kí sự (Kí sự đến kinh
đô). Tác phẩm kể câu chuyện tác giả đang sống ẩn dật ở Hơng Sơn thì bị triệu vào kinh
chữa bệnh cho thế tử của chúa Trịnh.
- Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh kể về cuộc sống xa hoa nhng bạc nhợc trong phủ chúa.


Tác giả đã miêu tả
cuộc sống và con
ngời trong phủ
chúa ở những khía
cạnh nào?
Sau khi miêu tả
ông đa ra cảm nhận
gì?
Nêu cảm nhận của
riêng em về những
cuộc sống và con
ngời nơi phủ chúa?
II. Phân tích:
1. Hiện thực trong phủ chúa Trịnh.
- Lối vào phủ chúa: Muốn gặp đợc chúa phải đi qua mấy lần cửa. Đờng đi lối lại nh mê
cung lại có lính canh của gắt gao. Chính vì thế, hễ đi đến đâu tg phải đợi có ng ời truyền
chỉ, ngời dẫn. Tạo cảm giác về một nơi thâm nghiêm, tôn kính, khiến ngời ta kính nể, sợ
hãi.
-Khung cảnh thiên nhiên: Đâu đâu cũng cây cối um tùm, danh hoa đua thắm, hơng thơm
ngào ngạt, thật chẳng khác chốn tiên cảnh, liên hệ với Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh:
những cây cảnh đẹp đẽ quý giá đó chính là đồ cớp bóc của chính nhân dân.
-Nhà cửa, đồ dùng: toàn lầu son gác tía, trong nhà toàn đồ sơn son thếp vàng, đồ ăn là
mâm vàng, chén bạc, của ngon vật là, nhân gian cha từng thấy Tg bình luận: Mới hay
cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn ngời thờng, khiến ngời đời ai ai cũng thèm
muốn, nghĩ rằng đó là một cs hạnh phúc tột đỉnh. Tg là ngời sinh ra từ nhà quyền quý mà
cũng phải kinh ngạc vì những điều mà lần đầu tiên trong đời ông mới thầy. Thế giới cung
cấm cũng cách biệt hẳn cuộc sống nhân dân. Đồng thời, đó là một cảnh sống xa hoa, đối
lập với cs cực khổ của quần chúng nhân dân thời kì đó. XHPKVN thế kỉ XVIII đang lâm
vào khủng hoảng trầm trọng, nhân dân phải chịu bao lầm than vì chiến tranh, dịch hoạ, thế
mà vua chúa thì vẫn sống phè phỡn, phung phí, xa hoa. Thợng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ

bút hay Chinh phụ ngâm chính là tiếng nói lên án hiện thực bất công ấy.
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
1
Từ hình ảnh của
thế tử, ngời đọc có
thể nhận ra nghịch
lí gì?
-Ngời hầu kẻ hạ ra vào tấp nập nh mắc cửi, vua chúa, thế tử ở đâu là ở đấy có biết bao kẻ
phục dịch. Đủ thấy cuộc sống vơng giả, sung sớng quá mức khiến con ngời sinh biếng lời,
ốm yếu.
-Phòng của thế tử: đặt trong năm sáu lần trớng gấm, tối tăm, âm u, giữa ban ngày vẫn phải
đặt một cây nến to, tác giả nín thở bớc vào xem mạch, đủ thấy một không khí ngột ngạt vì
uy quyền nhng cũng vì không gian tù túng, độc hại.
-Thế tử là đứa trẻ năm, sáu tuổi, lại là con bệnh. Tg là thầy thuốc đến chữa bệnh, lại già cả
nhng vẫn phải lạy bốn lần, thế tử khen: ông này lạy khéo. Câu nói khiến ngời nghe thấy
nhục nhã vì ý nói ông này khéo nịnh, khéo làm ngời hầu kẻ hạ, phục dịch, bái lạy vua
chúa. Cho thấy thế tử vẫn chỉ là một đứa trẻ con nhng quen với uy quyền, nhìn ngời đời
bằng con mắt bề trên.
-Thế tử bản chất yếu, dùng bao nhiêu thuốc bổ, ăn bao của ngon vật lạ mà vẫn bị bệnh,
thân thể gày gò, mạch nhỏ và nhanh, tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, tay
chân gày gò: địa vị cao quý, cs nhung lụa không giúp đứa trẻ bất hạnh có sk, thậm chí
không bằng con nhà nông dân nghèo. Hoá ra nơi tởng là thâm nghiêm tôn kính lại u ám,
nặng nề, thiếu sinh khí nh một nấm mồ. Con ngời không biết hởng sự giàu sang bị chính sự
xa hoa bủa vây, bao chặt, và làm hại. Sự sung túc, cao sang đã bị lạm dụng vô độ đến mức
làm hại con ngời.
-Nguyên nhân bệnh: ngời trong phủ chúa cho rằng bản chất (gen) ốm yếu.Nhng tác giả lại
cho rằng chính không gian sống nơi đây đã khiến sinh bệnh: ở trong màn che trớng phủ
ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi. Nhng cách nghĩ và cách chữa của ông không
đợc đồng tình.
- Chân dung ốm yếu, thiếu sinh khí của thế tử và cs xa hoa nhng ngột ngạt, u ám trong phủ

chúa chính là bộ mặt thật của giai cấp phong kiến thời Lê - Trịnh: ngoài thì phù trớng,
trong thì trống rỗng, mục nát. Đó là dấu hiệu của sự suy tàn không thể tránh khỏi sắp xảy
ra.
* Kết luận: Tác phẩm đã cho chúng ta hiểu biết sâu sắc về hiện thực xã hội thời Lê Trịnh,
quy luật tồn vong của đời ngời và triều đại cũng nh tấm lòng của một vị lơng y với ngời
bệnh và với vận mệnh đất nớc.
2. Nhân cách và tâm hồn cao đẹp của tác giả:
- Chứng kiến cuộc sống giàu sang tột đỉnh trong phủ chúa, ông không hề thèm muốn mảy
may.
-Sau khi khám cho thế tử, ông đã biết đúng bệnh và cách chữa trị. Ban đầu ông không
muốn chữa, định dùng phơng thuốc hoàn hoãn, vô thởng vô phạt, vì sợ chữa đợc sẽ bị vớng
vào danh lợi, phải ở lại phủ chúa.
-Nhng lơng tâm của thầy thuốc không cho phép ông làm điều đó, vì thế ông tìm cách chữa.
Ông tranh luận đến cùng với quan Chánh đờng để bảo vệ ý kiến đúng đắn của mình. Điều
này vừa thể hiện bản lĩnh vừa cho thấy lơng tâm trong sáng hết lòng vì ngời bệnh của lơng
y.
III.Củng cố:
- Bài tập: Phân tích cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa
Trịnh qua đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh.
Đọc thêm: Cha tôi
(trích Đặng dịch trai ngôn hành lục)
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
2
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc những điểm tiến bộ và bảo thủ của ngời cha Đặng Huy Trứ trong quan niệm về thành bại
trong thi cử và cuộc sống.
- Kĩ năng: Hiểu đợc đặc trng nghệ thuật của thể loại kí trung đại.
- Giáo dục:

B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua đoạn trích
Vào phủ chúa Trịnh.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Nội dung chủ
yếu của văn học
giai đoạn nửa cuối
XIX.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả, tác phẩm:
-Đặng Huy Trứ sống vào thế kỉ 19, là một nhân tài trên nhiều phơng diện: giáo dục,văn
hoá,kinh tế, quan sự, văn học Đồng thời là một ng ời có ý chí tuy lận đận trong thi cử nhng
không nản lòng. Là ngời đặt nền móng cho t tởng canh tân đất nớc.
-Ông sáng tác rất nhiều, tiêu biểu là tác phẩm kí Đặng Dịch Trai ngôn hành lục viết
khi ông đi công cán ở Trung Quốc nhớ tới quê nhà và ngời cha đáng kính của mình.
? Ngày nay quan
điểmThiếu niên
đăng khoa nhất bất
hạnh dã còn đúng
hay không.
II.Phân tích:
1.Tóm tắt tác phẩm theo sơ đồ:
Hai cha con Đặng Huy Trứ đi thi hơng, con đỗ thứ ba cha khóc mà nói rằng Huy Trứ cha
già dặn, lại cha có đức nghiệp gì, đỗ cao sinh tự mãn, không phải phúc mà là hoạ chờ săn

Đi thi Hội, Huy Trứ lại đỗ thứ bảy, đỗ đại khoa Cha nghe tin càng lo lắng vì nghĩ công
đức con mình không xứng đáng Thi Đình, Huy Trứ phạm huý bị truất cả học vị tiến sĩ
lẫn cử nhân, đồng thời bác Huy Trứ mất Cha nghe tin buồn cho Trứ thì ít mà thơng anh
thì nhiều Cha khuyên con không đợc thoái chí, ngời ta ai chẳng mắc sai lầm quý là chỗ
biết sửa chữa.
2.Nhân vật Đặng Dịch Trai:
- Khi thi hơng, nghe tin con đỗ, ông đã khóc vì nghĩ rằng chỉ có ngời phúc đức mới đáng đỗ
đạt cao, con mình cha già dặn, lại cha tích đợc đức nghiệp gì mà đỗ cao chỉ sợ sinh kiêu
căng, tự mãn, phúc chẳng thấy lại rớc hoạ vào thân, thuyền nhỏ sao kham nổi trọng tải lớn.
Ông tin rằng: Thiếu niên đăng khoa nhất bất hạnh dã.
- Đi thi Hội, Huy Trứ lại đỗ thứ bảy, đỗ đại khoa Cha nghe tin càng lo lắng vì nghĩ công
đức con mình không xứng đáng.
- Thi Đình, Huy Trứ phạm huý, bị truất cả học vị tiến sĩ lẫn cử nhân, đồng thời bác Huy Trứ
mất Cha nghe tin buồn cho Trứ thì ít mà thơng anh thì nhiều Cha khuyên con không đ-
ợc thoái chí: việc bị tớc khoa danh là cơ hội thần phật ban cho để con rèn luyện nên ngời,
không nên thoái chí, ngời ta ai chẳng mắc sai lầm quý là chỗ biết sửa chữa.
* Trong suy nghĩ của ngời cha tuy có chỗ mê tín, theo thuyết định mệnh của đất trời, bảo
thủ, máy móc không tin tởng vào khả năng của thế hệ trẻ nhng cũng có nhiều điểm tiến bộ:
- Hiền tài phải là ngời toàn diện cả về tài năng và đức độ, nếu không sẽ cậy tài mà sinh kiêu
căng, tự mãn, làm hại cho bản thân và ngời khác.
- Phúc hoạ là thứ khó lờng, ngời ta phải biết cách tiếp nhận và chấp nhận: phúc đến không
vui sớng đến mờ mắt, hoạ tới không buồn đau đến mức bi quan. Cuộc sống bao giờ cũng có
sự bù trừ, thứ gì cũng có cả mặt tốt và mặt xấu.
- Sai lầm là điều không ai tránh khỏi nhng quan trong là không đợc thoái chí, phải biết sửa
chữa sai lầm, coi đó là cơ hội rèn luyện để hoàn thiện bản thân và phấn đấu thành công
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
3
nhiều hơn.
III.Củng cố:
- Bài tập: Nêu suy nghĩ của em về quan niệm thành bại mà Đặng Dịch Trai đã thể hiện

trong đoạn trích Cha tôi.
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của các nhân.
- Kĩ năng: Hình thành và nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá
nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ trên cơ sở các yếu tố và quy tắc chung.
- Giáo dục: có ý thức tôn trọng các quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của
dân tộc
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Vì sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung của xã
hội.
I. Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội:
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng, vì ai cũng có quyền sử
dụng nó. Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ:
1. Các yếu tố chung trong ngôn ngữ:
- Các âm: a,b,c Các thanh (6 thanh điệu)
- Các tiếng: nhà, cây, trời,
- Các từ:
- Các ngữ cố định: thành ngữ

2. Các quy tắc và phơng thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn
ngữ:
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu hỏi, câu phủ định, câu khiến, câu ghép chỉ quan hệ
nhân quả, điều kiện giả thuyết.
- Phơng thức chuyển nghĩa của từ: từ nghĩa đen, nghĩa gốc sang nghĩa bóng, nghĩa
chuyển, gồm biện pháp ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá.
* Muốn tích luỹ ngôn ngữ chung có hai cách:
- Học qua giao tiếp tự nhiên hàng ngày: phát triển hai kĩ năng nghe và nói.
- Học qua nhà trờng, sách vở, báo chí: hoàn thiện hai kĩ năng đọc và viết.
II. Lời nói Sản phẩm riêng của cá nhân:
1.Giọng nói cá nhân: do bẩm sinh, do địa phơng, nghề nghiệp, bệnh lí tạo ra.
2.Vốn từ ngữ cá nhân: ngời nớc ngoài mới học tiếng Việt, vốn từ hạn chế, cách nói
ngô nghê: dùng từ kêu để chỉ chung âm thanh do chim chóc, trâu bò,chó lợn,
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng các từ ngữ chung, quen thuộc.
4.Việc tạo ra các từ mới
5.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung.
* Đặc biệt trong văn chơng nghệ thuật dấu ấn cá nhân đợc đề cao, đợc trau chuốt
thành phong cách nghệ thuật: Một chữ phải là một hạt ngọc trên trang bản thảo, phải
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
4
là hạt ngọc mới nhất, của mình tìm đợc, do phong cách văn chơng của mình mà có đ-
ợc.
* Lời nói cá nhân góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ chung, thúc đẩy ngôn ngữ
chung phát triển
III.Luyện tập:
-Bài tập 2: Cho biết ý kiến của anh chị về các câu tục ngữ, ca dao sau:
Ngời thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý
cho bài văn nghị luận xã hội

Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: biết phân tích một đề văn nghị luận xã hội.
- Kĩ năng: biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Có mấy loại văn nghị
luận đợc chia theo nội
dung nghị luận.
I. Tìm hiểu, phân tích đề văn nghị luận:
1. Nội dung nghị luận (luận đề):
* Thờng chia thành hai loại:
- Nghị luận chính trị xã hội: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề chính trị xã hội hay
một vấn đề đạo lí.
- Nghị luận văn học: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề văn học nh nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm văn học, đặc điểm và phong cách của tác giả, vấn đề văn học sử hay lí
luận văn học.
* Có những đề nêu trực tiếp nội dung nghị luận nhng cũng có những đề nêu một cách
gián tiếp vì thế ngời viết phải suy nghĩ, phân tích để rút ra vấn đề trọng tâm.
2. Thao tác lập luận:
- Các thao tác thờng gặp là: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích, so sánh...

- Thông thờng ngời viết phải xác định đợc thao tác lập luận chính, sau đó kết hợp với
nhiều thao tác lập luận khác.
- Cách nhận diện thao tác lập luận:
+ Có đề nêu trực tiếp: hãy giải thích, hãy chứng minh..
+ Có đề nêu gián tiếp qua các câu hỏi hoặc mệnh lệnh thức: thế nào? là gì? (giải
thích); hãy làm sáng tỏ (chứng minh); hãy nêu suy nghĩ, hãy bày tỏ quan điểm (bình
luận). Đặc biệt nếu đề không nêu một yêu cầu nào thì ngời viết phải vận dụng tất cả
các thao tác lập luận.
3. Phạm vi t liệu cho phép ngời viết đợc huy động.
- Có đề nêu trực tiếp, cụ thể:
- Có đề không nêu, ngời viết phải tự xác định lấy. Trong trờng hợp đó phạm vi kiến
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
5
thức thờng là rất rộng, hầu nh không giới hạn.
? Phơng pháp tìm ý cho
bài văn nghị luận là gì.
?Có mấy loại luận cứ
trong bài văn nghị luận
(Lí lẽ, thực tiễn)
II.Lập dàn ý cho bài văn nghị luận:
1.Tìm ý: Biện pháp quan trọng để nhận gợi ra các ý, các luận điểm đó là đặt câu hỏi.
Các mẫu câu hỏi thờng dùng:
+ Là gì, cái gì: dùng để giải thích vấn đề.
+ Thế nào, ra sao: làm rõ các khía cạnh, các mặt, thực trạng của vấn đề.
+ Tại sao: chứng minh, tìm nguyên nhân.
+ Để làm gì: xác định mục đích, ý nghĩa, tác dụng.
+ Cần phải làm gì và làm nh thế nào: tìm giải pháp cho vấn đề.
*Lu ý: Tuỳ theo từng luận đề và yêu cầu của bài văn mà ta lựa chọn sử dụng các câu
hỏi trên. Không nhất thiết phải áp dụng tất cả các câu hỏi này cho một đề văn.
2.Lập dàn ý:

*Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu luận đề, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong cách
gián tiếp, có thể đi theo hai kiểu:
-Kiểu tơng đồng: 1. Thời gian (từ lịch sử vấn đề từ trớc đến vấn đề hiện nay), 2. Không
gian (từ phạm vi bao quát đến đến pham vi hẹp mà ta cần bàn bạc)
-Kiểu tơng phản: Đi từ một vấn đề ngợc lại để dẫn dắt đến vấn đề ta cần bàn.
*Thân bài:
-Lần luợt nêu ra các luận điểm trong các câu chủ đề, rồi xác định các luận cứ và lí lẽ
để chứng minh, làm rõ chúng trong khuôn khổ của từng đoạn văn.
-Sắp xếp các luận điểm (các đoạn) theo trình tự hợp lí và tạo dựng liên kết giữa chúng.
*Kết bài:
-Chốt lại các luận điểm chính đã nêu
-Gợi mở ra những vấn đề mới mà ta cha có dịp bàn kĩ trong bài viết này để dành cho
những bài viết khác.
II.Thực hành:
Hãy phân tích đề, tìm ý và lập dàn ý cho đề văn nghị luận sau:
Từ văn bản Cha tôi trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục của Đặng Huy Trứ, anh
(chị) hãy phát biểu quan điểm của mình về việc đỗ trợt trong thi cử.
*Mở bài:
-Xa nay, trong thi cử, đỗ trợt là việc ai cũng quan tâm, dù đó là sĩ tử bình thờng hay
vĩ nhân, thiên tài. Đứng trớc sự kiện đó, mỗi ngời đều có thái độ, suy nghĩ khác nhau
hoặc cam chịu, hoặc buồn nản, bi quan hay càng quyết tâm làm lại từ đầu.
-Đoạn trích Cha tôi trong Đặng Dịch Trai ngôn hành lục của Đặng Huy Trứ đã
đem đến cho ngời đọc nhiều suy nghĩ sâu sắc về việc đỗ trợt trong thi cử nói riêng và
sự thành bại trong cuộc sống của mỗi ngời nói chung.
*Thân bài:
-Thông thờng, đỗ trợt là hai sự đối lập. Đỗ gắn với thành công, vinh quang, danh
vọng, tiền bạc và vô vàn vận hội tốt cho con đờng học tập nói riêng và con đờng công
danh, sự nghiệp nói chung. Ngoài lợi ích vật chất, thi đỗ cũng là một cách để ngời ta
khẳng định tài năng, vị trí của mình trong xã hội. Vì thế, đó là điều ai cũng ớc ao,
mong chờ và vui sớng khi đạt đợc. Chính vì thế, ngời ta có thể tìm mọi cách, dùng mọi

cố gắng để có thể đạt đợc nó. Trong Lều chõng, Ngô Tất Tố kể chuyện ông già hơn
70 tuổi còn cố đi thi. Tú Xơng nhà thơ trào phúng lớn của văn học VN cuối thế kỉ
XIX, đi thi cho đến lúc chết dù đã thất bại rất nhiều lần. Còn trợt là điều hoàn toàn ng-
ợc lại.
-Nhng trong Cha tôi, thân phụ của Đặng Huy Trứ đã có những suy nghĩ khác lạ, d-
ờng nh ngợc đời về việc đỗ trợt của con, khiến ngời đọc phải suy nghĩ.
-Thấy con đỗ cử nhân, tiến sĩ, cha không vui mà khóc ớt áo. Ngời khác thấy lạ, thắc
mắc thì ông giải thích: con tôi tuổi trẻ, cha già dặn, lại cha có đức nghiệp gì, việc thi
đỗ dễ khiến nó sinh kiêu căng, tự mãn. Đó không phải là phúc mà có thể chính là hoạ
chờ sẵn.
Để đỗ đạt, gặt hái đợc thành công nào đó, ngời ta phải nỗ lực không ít. Không phải
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
6
ai cũng có thể thành công đợc. Phải có nhiều điều kiện: ý chí, tài năng và đức độ. Nói
nh Bác Hồ là con ngời cần phải có cả tài lẫn đức, nếu thiếu một trong hai thứ đó thì chỉ
là kẻ vô dụng hoặc làm việc gì cũng khó, nghĩa là không thể thành công đợc. Nếu chỉ
cậy tài mà không chịu khổ công rèn luyện, nếu chỉ chăm chút cho trình độ chuyên
môn mà quên trau dồi nhân cách thì ngời ta sẽ không thể thành công hoặc nếu có cũng
chỉ là nhất thời, may mắn, sớm hay muộn cũng sẽ không giữ đợc.
Khi đỗ đạt, thành công không nên chỉ biết vui mừng. Ngời xa thờng dạy thắng
không kiêu chính là để cảnh tỉnh con ngời những lúc đang gặt hái đợc thành công. Cần
phải tỉnh táo, kiềm chế, nếu không sẽ sinh kiêu căng, tự mãn, làm hỏng thành quả của
chính mình.
Đây cũng là lúc lúc ngời ta thờng có thái độ bằng lòng, thoả mãn với kết quả có đ-
ợc, không còn động lực phấn đấu. Điều đó đồng nghĩa với sự dừng lại, giậm chân tại
chỗ, về lâu dài nó sẽ khiến ngời ta thụt lùi, có nguy cơ trở thành cái bóng của chính
mình. Rất nhiều ngời trẻ tuổi thành công một lần rồi mất hút, sau này không còn đợc
ai nhắc đến cũng chính vì lí do đó. Vì vậy, khi đã thành công, càng phải tu chí, chuyên
tâm hơn nữa để duy trì, phát huy, nâng cao thành tích đã đạt đợc.
-Khi biết tin con trợt, thân phụ không cho đó là chuyện buồn đau,bất hạnh. Thậm chí

coi đó là cơ hội để con rèn luyện. Sai lầm là điều không tránh khỏi nhng nếu biết sửa
chữa thì chắc chắn sẽ thành công.
Đây chính là t tởng bại không nản. Thi trợt là điều ai cũng sợ, khiến ai cũng buồn.
Nhng đây cũng là một thử thách, là một kì thi thực sự: thi bản lĩnh làm ngời. Nếu nh
bạn không vợt qua đợc nỗi buồn, nếu bạn bi quan sau khi thi trợt, sau khi thất bại thì
bạn lại rơi vào một thất bại khác nặng nề hơn: thất bại trong bài học làm ngời. Thi trợt
là thất bại nhất thời nhng nếu bạn buông xuôi, không biết đứng lên sau khi ngã thì đó
là thất bại cả cuộc đời.
Sai lầm, thua cuộc là điều không ai tránh khỏi, dù đó là vĩ nhân hay thiên tài. Vì
thế, bạn không nên quá bi quan. Hãy coi đó là một phần của cuộc sống. Hãy biết cách
tạm chấp nhận nó để rồi vợt lên mạnh mẽ. Cách tốt nhất để chiến thắng thất bại là hãy
coi đó nh một cơ hội rèn luyện và hoàn thiện bản thân. Cái gì cũng có hai mặt. Thất
bại cũng có mặt tốt là giúp ta phát hiện và sửa chữa đợc những khiếm khuyết của
mình. Nhờ đó, ta sẽ có nhiều bài học kinh nghiệm quý giá, hữu ích về sau. Thế nên,
ngời xa đã nói: Thất bại là mẹ thành công.
Muốn thế, khi thất bại, đừng phủ nhận và đổ lỗi cho ngời khác, cũng đừng tìm cách
trốn tránh, lãng quên và tự lừa dối mình. Bạn phải biết dũng cảm nhìn thẳng vào sai
lầm của bản thân. Thuốc đắng mới dã tật.
*Kết bài:
-Thắng không kiêu,bại không nản, đó là một điều mà tất cả chúng ta phải ghi nhớ.
-Nếu không biết cách đón nhận thì thành công cũng có thể trở thành thất bại. Ngợc lại,
nếu biết cách sửa chữa thì thất bại cũng có thể chính là sự bắt đầu của thành công.
III.Củng cố:
-Trình bày quan niệm của em về vẫn đề thất bại trong cuộc sống qua đoạn trích Cha
tôi của Đặng Huy Trứ.
Lẽ ghét thơng
(Trích truyện lục vân tiên)
Thông tin chung:
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
7

Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc t tởng căm ghét hôn quân, bạo chúa, thơng xót nhân dân trong cảnh khốn cùng và cảm thông
với ngời hiền tài gặp nạn của tác giả qua lời ông Quán trong đoạn trích. Thấy đợc nghệ thuật truyền cảm bằng cách
dùng điệp từ, thành ngữ, tiểu đối, từ láy trong đoạn trích.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Nêu suy nghĩ của em về quan niệm thành bại mà Đặng Dịch Trai đã thể hiện trong đoạn trích Cha
tôi.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Cơ sở để tác giả xây
dựng nên Truyện Lục
Vân Tiên là gì.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn của văn học VN, đợc nhân dân, đặc biệt là ngời
Nam Bộ yêu chuộng.
-Tác phẩm đợc sáng tác trên cơ sở các mô típ của VHDG (1) và truyện trung đại (2)
kết hợp với một số tình tiết có thật trong cuộc đời tác giả (3). Từ đó tìm ra đâu là hoá
thân của tác giả trong tác phẩm (Lục Vân Tiên, ông Quán, )
-Đoạn trích Lẽ ghét thơng kể về cuộc trò chuyện giữa ông Quán với các nho sĩ trẻ
tuổi. Qua đó thể hiện t tởng căm ghét hôn quân, bạo chúa, thơng xót nhân dân trong

cảnh khốn cùng và cảm thông với ngời hiền tài gặp nạn.
?Ông Ng, ông Quán,
ông Tiều trong các
truyện thơ của Nguyễn
Đình Chiểu có phải là
những ngời lao động
thông thờng không.
? Đối tợng trong lẽ ghét
của NĐC là ai
II.Phân tích:
1.Lẽ ghét thơng của ông Quán:
-Trong Truyện Lục Vân Tiên, ông Quán cũng nh ông Ng, ông Tiều đều là những nho
sĩ ẩn dật, có tài kinh luân nhng lại không muốn đua tranh với đời mà a cuộc sống
tiêu dao, tự do tự tại. Họ đều là những hoá thân của Đồ Chiểu, chân dung tự hoạ của
ông. Vì thế, qua suy nghĩ của họ ta có thể thấy đợc t tởng của chính tác giả.
-Ông Quán không ẩn dật chốn rừng sâu hẻo lánh (tiểu ẩn), mà náu mình ngay tại chốn
kinh kì đông đúc, ngời xa gọi đó là bậc trung ẩn.
a.Lẽ ghét:
-Theo quy luật tâm lí thông thờng, tình cảm con ngời sẽ đi từ thơng đến ghét: vì thơng
xót quần chúng nhân dân nên mới căm ghét lũ bạo chúa gây hại cho họ. Nhng trong
đoạn trích, ông Quán nói đến lẽ ghét trớc. Thể hiện sự bất bình, căm phẫn đến mức
không chịu đựng nổi của ông đối với cái xấu xa. Đồng thời cũng tạo ra nền tảng để
nhà thơ thể hiện sự xót thơng của mình ở phần sau tác phẩm. Cách tạo bố cục nh trong
Truyện Kiều: miêu tả Vân làm nền để Kiều nổi bật hơn.
-Đối tợng mà ông căm ghét đó chính là lũ hôn quân bạo chúa đã gây ra những việc hại
dân, hại nớc.
+Ghét thời Kiệt, Trụ mê dâm để dân đến nỗi sa hầm sẩy hang. Liên hệ câu thơ của
NT: Vùi con đỏ xuống dới hầm tai vạ, hình ảnh sa hầm, sẩy hang, biểu tợng cho
chốn cùng đờng
+Ghét thời U, Lệ đa đoan khiến dân luống chịu lầm than muôn phần

+Ghét thời Ngũ Bá phân vân, chuộng bề dối trá làm dân nhọc nhằn
+Ghét thời Thúc Quý phân băng rối dân.
-Sự căm ghét đó đến mức cực điểm: Ghét cay, ghét đắng, ghét vào tận tâm. Câu thơ
nh lời đay nghiến, từ sự phẫn uất ăn sâu vào tận tâm can, chứ không phải là sự tức giận
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
8
? Đối tợng trong lẽ th-
ơng của ông gồm
những ai.
? Tình thơng mà NĐC
dành cho dân chúng và
các bậc hiền tài, danh
nhân có gì khác nhau.
(Thơng cảm và đồng
cảm)
nhất thời, bề ngoài. NĐC đã lên án bọn hôn quân bạo chúa không những chẳng hoàn
thành đợc sứ mệnh bảo vệ dân chúng mà còn làm cho dân đau khổ, khốn cùng, tội ác
chúng gây ra cho dân còn tàn ác hơn cả bọn giặc ngoại xâm.
-Sự căm ghét này chứng tỏ thái độ đứng hẳn về phía nhân dân bị áp bức, đoạ đày mà
lên án giai cấp thống trị bạo ngợc.
-Trong sự căm ghét này, đã ẩn chứa sự xót thơng cho cảnh ngộ bất hạnh của đông đảo
quần chúng nhân dân. Sang phần sau của đoạn trích, ngời đọc còn thấy rõ hơn tình th-
ơng đó.
b.Lẽ thơng:
-Đối tợng mà ông bộc lộ trực tiếp sự thơng cảm chính là những bậc thánh nhân, bậc
hiền tài tuy rất tâm huyết với vận nớc nhng phải chịu số phận lận đận và ớc nguyện
giúp đời không thành.
+Khổng Tử bôn ba khắp nơi để truyền bá t tởng trị quốc, an dân nhng không đợc
vua chúa tin dùng, còn bị rơi vào cảnh khốn đốn.
+Nhan Tử Có tài nhng yểu mệnh, công danh dang dở Tài hoa bạc mệnh.

+Gia Cát Nuôi ý chí thống nhất Trung Quốc, gây dựng lại nhà Hán nhng cuối cùng
sự nghiệp không thành, bao tâm huyết uổng phí.
+Đổng Tử
+Nguyên Lợng (Đào Tiềm)
+Hàn Dũ
+Liêm, Lạc:
-Bi kịch của họ cũng có phần giống với Đặng Dung trong Nỗi lòng: bậc hiền tài c-
ơng trực, kiên trung, mang hoài bão cứu nớc, giúp đời nhng vì không gặp thời vận mà
phải ôm hận.
-Nhng ngoài yếu tố thời vận, nguyên nhân gây ra bi kịch của những bậc hiền tài và
quần chúng nhân dân có điểm giống nhau: do bọn hôn quân bạo chúa gây nên. Chính
sự u mê, sa đoạ, thích ăn chơi hởng lạc, thích nghe lời nịnh bợ, ghét lời nói thẳng của
chúng đã khiến nhân dân phải điêu đứng vì phục dịch còn hiền tài bị ghét bỏ, huỷ
hoại, uổng phí bao tài năng và tâm huyết.
-Thấy rõ hơn quan hệ của lẽ ghét thơng: Vì chng hay ghét cũng là hay thơng.
-Vấn đề mà tác giả quan tâm là cs lầm than của đông đảo quần chúng và số phận long
đong của các bậc hiền tài dới ách thống trị của vua chúa bạo ngợc. Tuy là câu chuyện
trong sử sách Trung Quốc nhng lại vận vào chính cuộc đời của tác giả Nguyễn Đình
Chiểu và xã hội Việt Nam đơng thời. Cảm xúc của tác giả không phải là của ngời
ngoài cuộc nhìn vào mà chính là của chính ngời trong cuộc, không chỉ là sự thơng xót
ngời khác mà còn là nỗi thơng cảm chính bản thân và dân tộc mình.
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng điệp ngữ: ghét và thơng lặp lại tám lần ở các câu liền nhau tạo ra đợt sóng
cảm xúc trào dâng liên tục và mạnh mẽ không ngừng, mỗi câu nh một mệnh đề chân
lí, đã đợc sử sách kiểm nghiệm và ghi nhận, từ đó biểu lộ thái độ rất dứt khoát, quyết
liệt của tác giả khi căm ghét cái xấu và xót thơng cái tốt.
-Sử dụng nhiều điển tích, điển cố lịch sử để làm bằng chính xác thực, kết hợp với lí lẽ
rõ ràng và cảm xúc chân thực khiến cho bài thơ lay động tình cảm ngời đọc một cách
mạnh mẽ.
-Nghệ thuật tiểu đối trong mỗi câu thơ, đặc biệt là bút pháp tơng phản giữa ghét và th-

ơng trong cả đoạn trích đã làm nổi bật hai loại đối tợng cùng hai thứ tình cảm, hai thái
độ của tác giả. Nhng tơng phản mà vẫn có mối liên hệ: từ ghét bạo chúa dẫn đến thơng
dân và càng thơng nhân dân cùng các bậc hiền tài, tác giả lại càng thấy căm ghét lũ
hôn quân hơn.
3. Kết luận: Đoạn trích đã thể hiện tháI độ yêu ghét phân minh, mãnh liệt xuất phát từ
tấm lòng thơng dân sâu sắc của tác giả.
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
9
III.Củng cố:
- Phân tích nội dung lẽ ghét thơng của NĐC trong đoạn trích cùng tên.
- Chỉ ra và phân tích các đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích này.
Đọc thêm: Chạy giặc
(Nguyễn Đình Chiểu)
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: thể hiện lòng yêu nớc nồng nàn của Nguyễn Đình Chiểu trong thời điểm nền độc lập nớc nhà đang bị
đe doạ nghiêm trọng.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích nội dung lẽ ghét thơng của NĐC trong đoạn trích cùng tên. Chỉ ra và phân tích các đặc sắc
nghệ thuật của đoạn trích này.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt

I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời: Thực dân Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Bộ. Tuy mù loà nhng
NĐC vẫn theo dõi rất sát tình hình đất nớc.
-Nội dung: bài thơ thể hiện sự đau đớn của tác giả trớc thảm cảnh quân cớp nớc
gây nên cho đồng bào và nỗi thất vọng về sự hèn yếu, bất lực của triều đình nhà
Nguyễn, cũng nh niềm mong mỏi nhân tài cứu nớc giúp dân.
?Thời điểm chợ tàn có gì
đặc biệt.
?Tiếng súng của thực dân
Pháp báo hiệu điều gì.
?Tình thế nớc nhà đợc
miêu tả bằng hình ảnh nào.
?Vì sao khi chạy giặc, ngời
dân lâm vào tình cảnh
hoang mang, mất phơng h-
II.Phân tích:
1.Thảm cảnh quân cớp nớc gây nên cho đồng bào:
a.Sự xuất hiện của kẻ thù:
-Thời điểm: tan chợ, lúc mọi ngời đã mua bán xong mọi thứ cần thiết, hoàn tất mọi
công việc, mệt mỏi sau một ngày dài và chỉ muốn trở về nhà đoàn tụ với gia đình,
tìm đến một sự nghỉ ngơi, hởng những giây phút sum họp bình dị nhất. Có thể đó
là khi chiều tà, cảnh vật thành bình, yên ổn, dờng nh không có bất cứ dấu hiệu nào
của tai hoạ.
"Bên kia sông Đuống
Mẹ già nua còm cõi hành rong
Dăm miếng cau khô
Mấy lọ phẩm hồng
Vài thếp giấy dầm hoen sơng sớm

Chợt lũ quỷ mắt xanh trừng trợn
Khua giày đinh đạp gãy quán gầy teo
Xì xồ cớp bóc
Tan phiên chợ nghèo
Lá đa lác đác trớc lều
Vài ba vệt máu loang chiều mùa đông.
(Bên kia sông Đuống)
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
10
ớng.
?Căn nhà có ý nghĩa ntn
với con ngời. Việc họ bỏ
nhà để chạy giặc cho ta biết
gì về tai hoạ họ đang phải
đối mặt.
?Hình ảnh của nhân dân đ-
ợc miêu tả qua chi tiết nào,
ý nghĩa ra sao. Liên hệ với
tác phẩm của thời trung
đại để làm rõ ý.
?Hai địa danh Bến Nghé và
Đồng Nai có ý nghĩa biểu
tợng ntn.
?Tác giả nêu câu hỏi gì,
nhằm vào ai, có phải trách
nhiệm chỉ thuộc về những
trang dẹp loạn không.
?Vì sao tác giả không trực
tiếp đặt câu hỏi này với
triều đình phong kiến.

-Âm thanh: Vừa nghe tiếng súng Tây. Kẻ thù không xuất hiện trực tiếp mà qua
âm thanh tiếng súng. Thế nhng tai hoạ lại đột ngột ập đến. Tiếng súng của quân
xâm lợc vang lên trong thời điểm chợ vừa tan, chắc hẳn khiến nhiều ngời bất ngờ,
sửng sốt, choáng váng, trở tay không kịp, giống nh tiếng sét giữa bầu trời trong
xanh. Sống trong thời loạn lạc, chắc hẳn những ngời dân lầm than hiểu rõ hiểm
cảnh họ đang phải đối mặt: tiếng súng vang đến đồng nghĩa với sự cớp bóc, đốt
phá, chém giết, nhà cháy, máu đổ cũng đang ập tới.
b.Thảm cảnh của đất nớc:
-Tình thế: Một bàn cờ thế phút sa tay: Tiếng súng quân xâm lợc đã đẩy cả đất nớc
ta vào cục diện bi đát, vào tình thế hiểm nguy, hầu nh không còn hi vọng gì và khả
năng thất bại là không thể tránh khỏi.
-Con ngời: bỏ nhà để chạy giặc trong trang thái hoang mang, mất phơng hớng. Bởi
giờ đây họ biết chạy về đâu? Khắp đất nớc, nơi nào cũng đầy bóng giặc, biết trốn
đi đâu để tìm thấy sự an toàn.
Nhà vốn dĩ là nơi c ngụ, che chở con ngời qua nắng ma, giông bão. Nhng giờ đây,
họ phải từ bỏ nơi đó để trốn chạy. Đúng là nớc mất thì nhà tan. Căn nhà đã không
còn là nơi an toàn, bởi tai hoạ đang đến quá lớn. Nhng căn nhà còn đợc hiểu là gia
đình, bỏ nhà để chạy giặc đồng nghĩa với việc gia đình li tán, tan đàn sẻ nghé. Tình
cảnh thật đau xót biết bao.
Nhà thơ miêu tả lũ trẻ lơ xơ chạy cho thấy tình cành đáng thơng, bất lực và tuyệt
vọng của nhân dân. Trớc kẻ thù hung hãn, có những vũ khí tàn sát ghê gớm, nhân
dân trở nên yếu ớt, bé nhỏ nh một lũ trẻ. Chính vì thế, trong BNĐC, NT đã ví nhân
dân là dân đen, con đỏ.
-Thiên nhiên: Mất tổ đàn chim dáo dác bay: bầy chim mất tổ cũng giống nh con
ngời mất nhà. Cảnh dáo dác bay cũng giống nh con ngời hoang mang, mất phơng
hớng. Kẻ thù huỷ hoại tất cả sự sống trên đất nớc ta. Giống nh trong BNĐC, NT đã
kể tội ác của giặc Minh: Tàn hại cả giống côn trùng cỏ cây / Hỏi thần nhân ai mà
chịu đợc.
-Đất nớc: Bến Nghé, Đồng Nai, là hai địa danh cụ thể miền Nam Bộ, nơi đã bị kẻ
thù chiếm đóng và tàn phá: của tiền tan bọt nớc, tranh ngói nhuốm màu mây. Đó

cũng chính là tình cảnh tan hoang, đổ nát đáng đau xót của đất nớc ta lúc bấy giờ.
Trong bốn câu thơ trên, tác giả nhắc đến địa danh chung chung, nhỏ hẹp (chợ,
nhà). Còn trong hai câu này tác giả lại nhắc đến các địa danh cụ thể, rộng lớn (Bến
Nghé, Đồng Nai), nhờ đó tăng tính chân thực, thời sự, tin cậy của thực trạng và
thảm cảnh nớc nhà.
2.Thái độ của tác giả trớc thời cuộc:
-Đặt câu hỏi: Các bậc anh hùng thời loạn đi đâu hết, sao không ra tay cứu giúp
đánh đuổi kẻ thù, nỡ để nhân dân mắc phải tai hoạ này.
-Câu hỏi ấy dành cho tất cả dân tộc, cho những ngời anh hùng, những đấng bậc,
những ngời tài có khả năng giúp nớc. Nhng cũng nhằm vào chính triều đình phong
kiến thời đó. Bởi trách nhiệm chính thuộc về họ, những ngời đợc coi là cha mẹ
dân, là thiên tử thay trời để che chở cho dân. Vì thế, để dân chúng gặp nạn thì đó là
tội của triều đình và nhà vua. Trong "Lẽ ghét thơng", NĐC đã từng lên án bọn hôn
quân bạo chúa không những chẳng hoàn thành đợc sứ mệnh bảo vệ dân chúng mà
còn làm cho dân đau khổ, khốn cùng, tội ác chúng gây ra cho dân còn tàn ác hơn
cả bọn giặc ngoại xâm.
-Tác giả phải gọi tên các trang dẹp loạn vì có lẽ ông đã quá thất vọng với triều đình
phong kiến và hy vọng vào những ngời anh hùng cứu quốc còn ẩn thân trong chốn
nhân gian.
III.Củng cố:
-Phân tích sự cảm thơng và xót xa của nhà thơ trớc thảm cảnh mà giặc ngoại xâm
đã gây ra cho dân chúng trong bài Chạy giặc.
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
11
-Phân tích thái độ của NĐC với triều đình phong kiến trong tình cảnh của đất nớc
lúc bấy giờ.
Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu

- Kiến thức: biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chơng.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Vì sao lại nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội còn lời nói là sản phẩm của cá nhân.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Tại sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung còn lời
nói là sản phẩm riêng
của mỗi cá nhân.
I.Lí thuyết: Lời nói - Sản phẩm riêng của cá nhân
1.Giọng nói cá nhân: do bẩm sinh, do địa phơng, nghề nghiệp, bệnh lí tạo ra.
2.Vốn từ ngữ cá nhân: ngời nớc ngoài mới học tiếng Việt, vốn từ hạn chế, cách nói
ngô nghê: dùng từ kêu để chỉ chung âm thanh do chim chóc, trâu bò,chó lợn,
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng các từ ngữ chung, quen thuộc.
4.Việc tạo ra các từ mới:
5.Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung.
* Đặc biệt trong văn chơng nghệ thuật dấu ấn cá nhân đợc đề cao, đợc trau chuốt
thành phong cách nghệ thuật: Một chữ phải là một hạt ngọc trên trang bản thảo, phải
là hạt ngọc mới nhất, của mình tìm đợc, do phong cách văn chơng của mình mà có đ-
ợc.
* Lời nói cá nhân góp phần làm phong phú cho ngôn ngữ chung, thúc đẩy ngôn ngữ
chung phát triển
II.Thực hành:

1.Phân tích mỗi đoạn thơ sau để làm rõ nét riêng của mỗi tác giả trong việc vận dụng
ngôn ngữ để biểu hiện cảnh vật và con ngời:
-Hoa dãi nguyệt, nguyệt in một tấm
Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng
Trớc hoa dới nguyệt trong lòng xiết đâu!
Nét độc đáo của tác giả Đoàn Thị Điểm khi viết đoạn thơ này chính là vận dụng sáng
tạo thủ pháp nghệ thuật điệp từ. Cả hai từ hoa và nguyệt đợc lặp lại đến 12 lần chỉ
trong 4 câu thơ 28 chữ. Thế nhng không tạo cảm giác trùng lặp, nhàm chán mà trái lại,
tạo sự đan xen, giao hoà, quấn quýt giữa hai hình tợng thiên nhiên. Thoạt đầu, tác giả
để cho hình ảnh này tác động và làm nền cho hình ảnh kia nổi bật lên: Nhờ hoa dãi
nguyệt mà nguyệt in một tấm; nhờ nguyệt lồng hoa mà hoa thắm từng bông.
Sau đó, chúng kết hợp với nhau thành một thể duy nhất, không còn có sự phân biệt:
nguyệt hoa, hoa nguyệt. Cách hoán đổi vị trí hai từ nh vậy tạo nên vòng tròn giao
hoà quấn quýt và thắm thiết. Cuối cùng, cả hai lại tách biệt thành trớc hoa dới
nguyệt. Cái lạ của câu thơ là không dùng cặp từ trớc sau hay trên dới mà lại dùng
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
12
cặp từ trớc dới. Ngụ ý hai hình ảnh không còn sắp xếp theo trật tự thông thờng, bởi
vì giữa chúng không còn có sự phân biệt về khoảng cách. Cả hai đã hoà làm một. Để
từ đó, thể hiện đợc ớc mơ của ngời chinh phụ về một gia đình sum họp, yên ấm, về
một hạnh phúc lứa đôi bền chặt.
-Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya nh vẽ, ngơi cha ngủ
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.
Bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh cũng rất thành công và sáng tạo khi sử dụng
hai hình ảnh trăng và hoa. ở đây, trăng và hoa không soi chiếu trực tiếp mà giữa
chúng còn có một bóng cổ thụ thâm nghiêm. Sợi dây kết nối cả ba hình ảnh này chính
là từ lồng: bóng trăng lồng cổ thụ, bóng cổ thụ lồng hoa, hành động sau là hệ quả

của hành động trớc. Tởng nh thứ này bao trùm, che khuất thứ kia nhng cuối cùng cả ba
lại hiện lên hết sức rõ ràng. Điệp từ lồng tạo ra sự chuyển đổi rất tự nhiên và liền
mạch của không gian. Bởi vì, tuy đây là ba sự vật ở rất xa nhau: ánh trăng trên vũ trụ,
tán cổ thụ giữa trời cao và ngàn hoa tận dới mặt đất nhng tác giả đã khiến ngời đọc
cảm thấy chúng đã gắn kết lại thành một, không còn chút khoảng cách. Đó chính là
một hành động giao hoà tuyệt vời của thiên nhiên. Trong cảnh rừng khuya, ngời ta cứ
nghĩ vạn vật đều đã say ngủ, nhng không: tiếng suối vẫn hát ca; trăng, cổ thụ và hoa
vẫn đang quấn quýt, đan cài. Tác giả đã dựng lại một không gian sống động trong thời
điểm đêm khuya, mà ở đó, không chỉ có vạn vật, con ngời cũng đang tỉnh thức, vẫn
cha ngủ. Nhng nếu thiên nhiên thức trong sự nghỉ ngơi, trong sự tận hởng những giờ
phút giao hoà thanh bình, êm ái thì con ngời lại thức để làm việc, để chiến đấu, để lo
nỗi nớc nhà.
III.Củng cố
- Phân tích cách Nguyễn Tuân sử dụng biện pháp tu từ qua đoạn trích trong truyện
ngắn Chùa đàn:
Tác giả đã xây dựng một loạt hình ảnh bằng hai biện pháp nghệ thuật đặc sắc là
nhân hoá và so sánh. Tiếng đàn đáy mà cô Tơ đang nghe ẩn chứa linh hồn của ngời
nghệ sĩ tài danh đã khuất. Linh hồn ấy mang một tâm sự u uất, ai oán, bất bình. Vì thế,
tiếng đàn cũng đợc nhân hoá với những nét tâm tính của linh hồn ấy. Thoạt tiên nó
hậm hực khi không đợc giải thoát hết vào không gian. Rồi nó khóc nghẹn ngào vì
niềm đau đớn bao lâu tích tụ trong lòng mà không tiết ra đợc. Bằng thủ pháp nhân hoá,
tác giả miêu tả tiếng đàn nh một oan hồn đợc phục sinh trong chốc lát để mong giãi
bày hết bao niềm oán hận dồn nén từ bấy lâu. Sau đó, bằng biện pháp so sánh, tác giả
lại đa ngời đọc đến những liên tởng, tởng tợng bất ngờ mà tiếng đàn gợi lên. Tiếng đàn
giống nh lời thở than của một ngời không có tri âm, tri kỉ, không có ai để mình giải
bày nỗi lòng. Rồi lại nh lời đau đớn quằn quại hợp thành từ tiếng kêu của bao tâm hồn
đồng cảnh ngộ. Nó ngân vang nh tiếng sóng biển chiều. Nó nh một chứng bệnh kinh
niên tái phát để hành hạ con ngời. Nó chao đảo, nghiêng ngả nh lá lìa cảnh, thê lơng
nh nấm mồ vô danh, Những liên t ởng đó đã đợc mở rộng một cách hết sức độc đáo,
phóng túng và đa dạng. Chúng ta đã từng biết đến những đoạn tuyệt bút miêu tả tiếng

đàn trong Tì bà hành của Bạch C Dị hay Truyện Kiều của Nguyễn Du và bây giờ
ta lại có thêm một đoạn tuyệt bút khác của Nguyễn Tuân.
Bài viết số 1
Nghị luận xã hội
Thông tin chung:
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
13
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: nắm đợc các kiến thức xã hội để phục vụ cho bài viết
- Kĩ năng: làm bài nghị luận xã hội.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
I.Đề bài:
-Hãy nêu suy nghĩ của em về vai trò của bộ môn Ngữ Văn trong xã hội hiện đại. So
với thời trớc, vai trò này thay đổi nh thế nào?
Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc
(Nguyễn Đình Chiểu)
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc vẻ đẹp bi tráng mà giản dị trong hình tợng ngời nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc và thấy đợc thái

độ cảm phục, xót thơng của tác giả đối với họ.
- Kĩ năng: nắm đợc nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế: tính chất trữ tình, thủ pháp tơng phản và việc sử dụng ngôn
ngữ tinh tế.
- Giáo dục: tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào truyền thống đấu tranh của cha ông.
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích sự cảm thơng và xót xa của nhà thơ trớc thảm cảnh mà giặc ngoại xâm đã gây ra cho dân
chúng trong bài Chạy giặc. Phân tích thái độ của NĐC với triều đình phong kiến trong tình cảnh của đất nớc lúc
bấy giờ.
3.Bài mới:
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
14
Tác gia Nguyễn đình chiểu
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu đợc cuộc đời và tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, nhận rõ vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn
học dân tộc ngời mở đầu dòng thơ văn yêu nớc cuối thế kỉ XIX. Thấy đợc sự kết hợp văn chơng bác học và văn
học dân gian, nghệ thuật sáng tạo hình tợng và ngôn từ giàu sức truyền cảm trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích vẻ đẹp bi tráng mà giản dị trong hình tợng ngời nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc và thấy đợc thái
độ cảm phục, xót thơng của tác giả đối với họ.
3.Bài mới:

Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Nêu các sự kiện tiêu
biểu trong thời trẻ của
NĐC, chúng có liên hệ
gì với nhân vật mà ông
xây dựng trong truyện
thơ Truyện Lục Vân
Tiên. Từ đó, nhắc lại
những cơ sở để tác giả
xây dựng tác phẩm này.
I.Cuộc đời:
-Nguyễn Đình Chiểu, sinh năm 1822, mất năm 1888. Sau khi đỗ tú tài, ông vào Huế
thi tiếp thì đợc tin mẹ mất. Trên đờng trở về quê chịu tang vì ốm nặng và khóc thơng
mẹ nên ông bị mù cả hai mắt. Ông học nghề thuốc rồi trở về quê vừa dạy học vừa bốc
thuốc.
-Giặc Pháp xâm lợc nớc ta, Nguyễn Đình Chiểu vừa dạy học, bốc thuốc vừa tham gia
kháng chiến cùng nhân dân. Ông có uy tín rất lớn trong dân chúng. Tỉnh trởng Bến Tre
tìm cách mua chuộc ông nhng không thành. Khi kẻ thù đã chiếm hết lục tỉnh Nam Kì,
ông buồn rầu, đau ốm rồi mất. Cánh đồng Ba Tri ngập trắng khăn tang.
-Ông là một nhà nho có khí tiết vững vàng, là một tấm gơng sáng theo đạo nghĩa của
nhân dân. Nh vậy, ở NĐC có sự kết hợp giữa tinh hoa văn hoá của Nho giáo và dân
gian: vừa có t tởng yêu nớc thơng dân, trung quân ái quốc vừa có niềm tin vào chính
nghĩa, lẽ phải ở đời. Ông vừa là một ngời con có hiếu, một ngời thầy mẫu mực và một
chiến sĩ yêu nớc kiên trung.
? Nêu những quan niệm II.Sự nghiệp văn học:
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
Hoạt động
thầy và trò

Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Hoàn cảnh ra đời:
-Nội dung:
15
cơ bản của NĐC về văn
chơng nghệ thuật
? Sáng tác của NĐC có
thể chia thành mấy giai
đoạn lớn. Hãy nêu nội
dung chủ yếu trong
sáng tác của NĐC ở
từng giai đoạn đó.
Chúng thống nhất (đều
là t tởng nhân nghĩa) và
khác biệt ở những điểm
nào (giai đoạn trớc đề
cao đạo nghĩa nhân
dân, giai đoạn sau đề
cao tình yêu nớc và th-
ơng dân).
1.Tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên, Dơng Từ Hà Mậu, Ng Tiều y thuật vấn đáp.
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Chạy giặc
2.Quan niệm văn chơng:
-Quan niệm vchơng của ông rất nhất quán với quan niệm sống của ông. Ông là ngời
luôn ca ngợi và sống theo đạo nghĩa nhân dân:
Trai thời trung hiếu làm đầu
Gái thời tiết hạnh làm câu sửa mình

(Truyện Lục Vân Tiên)
-Chính vì thế ông quan niệm vchơng phải có sức mạnh chiến đấu cho đạo lí và chính
nghĩa, chở đạo, đâm gian:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà.
(Dơng Từ Hà Mậu)
-Văn chơng phải có thái độ khách quan, khen chê công bằng:
Học theo ngòi bút chí công
Trong thi cho ngụ tấm lòng Xuân Thu
(Ng Tiều y thuật vấn đáp)
Tấm lòng Xuân Thu là tấm lòng, thái độ, t tởng mà Khổng Từ đã thể hiện trong kinh
Xuân Thu một trong Ngũ kinh do ông viết nên.
-Văn chơng phải là những sáng tạo nghệ thuật có tính thẩm mĩ để phát huy các giá trị
tinh thần:
Văn chơng ai chẳng muốn nghe
Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần
(Ng Tiều y thuật vấn đáp)
-Ngợc lại, ông ghét lối văn cử nghiệp gò bó:
Văn chơng nào phải trờng thi,
Ra đề vận hạn một khi buộc ràng
Trợng phu có chí ngang tàng.
(Ng Tiều y thuật vấn đáp)
Chính vì thế nhiều khi sáng tác của ông khá đa dạng và phóng khoáng.
2.Tấm lòng yêu dân, yêu nớc:
a.Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta:
-Sáng tác tiêu biểu trong giai đoạn này là Truyện Lục Vân Tiên. Một mặt, tác phẩm
ca ngợi phẩm chất sáng ngời của các nhân vật chính diện: Lục Vân Tiên là ngời con
hiếu thảo, là một trang nam nhi có lí tởng, sẵn sàng quên mình cứu dân, chung thuỷ
trong tình yêu, hết lòng vì bạn bè và chính nghĩa. Ngoài ra còn có Kiều Nguyệt Nga,
Vơng Tử Trực, Hớn Minh, ông Quán, Tiểu đồng. Đồng thời tác phẩm kết tội những kẻ

phi nghĩa bất nhân nh cha con Võ Công, Thái s, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm.
b.Sau khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta:
-Thơ văn của ông lên án mạnh mẽ quân xâm lợc, phê phán triều đình nhu nhợc.
-Xót thơng vô hạn cho cảnh lầm than, sẩy đàn tan nghé của đồng bào và nói hộ nhân
dân niềm mong mỏi triều đình và những trang anh hùng ra tay cứu giúp:
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất tổ đàn chim dáo dác bay

Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng
Nỡ để dân đen mắc nạn này.
Hoa c ngựi ngựi ngúng giú ụng,
Chỳa xuõn õu hi, cú hay khụng ?
Mõy ging i bc trụng tin nhn,
Ngy x non nam bt ting hng.
Giáo án Ngữ Văn 11 Nâng cao Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×