Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 123 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG HIẾU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG HIẾU

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC


Hà Nội - Năm 2014


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời
cảm ơn tới các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý đã trực tiếp giảng dạy,
giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Bích Ngọc,
người đã tận tụy, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo
UBND tỉnh Hòa Bình, Sở LĐ-TB&XH tỉnh Hòa Bình, Ban Giám hiệu và các thầy
cô giáo trường CĐN Hòa Bình, bạn bè và người thân trong gia đình đã tạo điều
kiện về tinh thần, vật chất, thời gian; động viên, chia sẻ, khích lệ tôi để tôi hoàn
thành luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố
gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong
các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý.
Xin trân trọng cảm ơn !


MỤC LỤC

1. Lý do lựa chọn đề tài........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn ..................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu.......................................................................................... 3
4. Giới hạn của đề tài .............................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
6. Nhóm các phương pháp nghiên cứu ................................................................... 3

7. Cấu trúc luận văn ................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY NGHỀ TRONG HỆ THỐNG DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM...................... 6
1.1. Khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng. ................................. 6
1.1.1 Khái niệm về chất lượng. ........................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng .............................................................. 8
1.1.3. Quan niệm về chất lượng đào tạo. ............................................................ 9
1.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo............................. 11
1.3. Đặc điểm của các trường CĐN tại Việt Nam. ............................................... 12
1.3.1. Trường CĐN trong hệ thống dạy nghề ................................................... 12
1.3.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo bậc CĐN................................................... 13
1.4. Vai trò và yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN tại Việt Nam............ 15
1.4.1. Vai trò của đội ngũ GV đối với chất lượng đào tạo................................ 15
1.4.2. Yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN. ................................................ 16
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trường CĐN tại
Việt Nam. .............................................................................................................. 19
1.5.1. Công tác tuyển dụng................................................................................ 19
1.5.2. Sử dụng đội ngũ giáo viên. ..................................................................... 19
1.5.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. ..................................... 21
1.5.4. Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên........................................ 21
1.5.5. Các yếu tố khác. ...................................................................................... 22
1.6. Các phương pháp và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên....................... 23
1.6.1. Một số phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên. ................ 23
1.6.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên................................ 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................ 32
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ ........... 33
GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH ................................. 33
2.1. Khái quát về trường CĐN Hòa Bình.............................................................. 33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường CĐN Hòa Bình..................... 33
2.1.3. Những nét chung về đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình............................ 37



2.1.4. Thành tích đã đạt được............................................................................ 38
2.2. Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình ............................... 39
2.2.1. Phương pháp phân tích............................................................................ 39
2.2.2. Phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình......................... 40
2.2.3. Nhận xét chung về đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình................ 49
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên trường CĐN Hòa
Bình. ...................................................................................................................... 54
2.3.1. Công tác tuyển dụng................................................................................ 54
2.3.2. Sử dụng đội ngũ giáo viên. ..................................................................... 59
2.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. .................................................. 61
2.3.4. Cơ chế, chính sách đối với giáo viên. ..................................................... 67
2.3.5. Các yếu tố khác. ...................................................................................... 68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2........................................................................................ 73
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÒA BÌNH........................ 74
3.1. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình............................. 74
3.1.1. Định hướng phát triển đội ngũ giáo viên. ............................................... 74
3.1.2. Một số tiêu chí và chỉ tiêu phát triển đội ngũ giáo viên.......................... 74
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình76
3.2.1. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên trường CĐN Hòa Bình. ..................................................................... 77
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
trường CĐN Hòa Bình. ..................................................................................... 79
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên................... 85
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo
viên nhà trường. ................................................................................................ 88
3.2.5. Giải pháp tạo môi trường làm việc và động lực để giáo viên có thể phát
huy được năng lực, sở trường của mình trong giảng dạy và nghiên cứu khoa

học. .................................................................................................................... 90
3.2.6. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng giáo viên trường CĐN Hòa
Bình. .................................................................................................................. 93
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp ................................................................... 103
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3...................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 106
1. Kết luận ........................................................................................................ 106
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 106


DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐN

:

Cao đẳng nghề

UBND

:

Ủy ban nhân dân

HSSV

:

Học sinh sinh viên


GV

:

Giáo viên

LĐTB&XH

:

Lao động thương binh và xã hội

CSVC

:

Cơ sở vật chất

NCKH

:

Nghiên cứu khoa học


DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
........................................11
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả đánh giá phẩm chất đạo đức

của giáo viên trường CĐN Hòa Bình.................................................43
Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn cán bộ giảng dạy ................................44
Bảng 2.3: Thống kê trình độ cán bộ giảng dạy theo khoa ....................................44
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên trường
CĐN Hòa Bình....................................................................................45
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng tin học, ngoại ngữ của giáo
viên trường CĐN Hòa Bình ...............................................................47
Bảng 2.6:Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng NCKH của giáo viên trường
CĐN Hòa Bình....................................................................................48
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả đánh giá từ phía HSSV nhà trường .........................50
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả đánh giá từ các doanh nghiệp sử dụng HSSV của
trường sau khi tốt nghiệp ....................................................................50
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả đánh giá về sự phù hợp giữa công việc của giáo
viên với ngành nghề đào tạo của trường .............................................51
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đánh giá về khả năng phát triển của đội ngũ giáo
viên của nhà trường.............................................................................52
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
giáo viên ..............................................................................................52
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả đánh giá về lý do không tham gia NCKH của
giáo viên trường CĐN Hòa Bình ........................................................53
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ quá trình tuyển dụng ................................................................56
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác tuyển dụng giáo viên ...........58
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ phù hợp công việc của giáo
viên ......................................................................................................59
Bảng 2.15: Thống kê số lượng giáo viên được đào tạo mới từ năm 2010 2013 trường CĐN Hòa Bình ...............................................................63
Bảng 2.16: Thống kê số lượng giáo viên tham gia các khoá bồi dưỡng từ năm
2010 - 2012 trường CĐN Hòa Bình....................................................64
Bảng 2.17: Tổng hợp kết quả đánh giá về những hạn chế trong học tập nâng
cao trình độ của giáo viên trường CĐN Hòa Bình .............................66
Bảng 2.18: Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác ĐTBD của giáo viên

trường CĐN Hòa Bình ........................................................................66
Bảng 2.19: Thu nhập bình quân hàng tháng của giáo viên...................................67
Bảng 2.20: Tổng hợp kết quả đánh giá về cơ sở vật chất trường CĐN Hòa
Bình .....................................................................................................71
Bảng 3.1: Tổng hợp dự kiến bổ xung lực lượng giáo viên ...................................76


Bảng 3.2: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình................................85
Bảng 3.3: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm
tra, đánh giá giáo viên trường CĐN Hòa Bình ...................................87
Bảng 3.4: So sánh thực trạng và đề xuất giải pháp về công tác tuyển dụng
giáo viên trường CĐN Hòa Bình ......................................................101


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ở bất kỳ giai đoạn lịch sử nào, việc xây dựng, phát triển một nền giáo
dục vững mạnh là nhân tố then chốt, quyết định để thúc đẩy xã hội phát triển.
Trong các kỳ đại hội vừa qua, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi GD-ĐT là
quốc sách hàng đầu và là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng
định vấn đề này, trong đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên là khâu
then chốt” trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT”.
Qua hơn 25 năm đổi mới, cùng với sự phát triển toàn diện của đời sống
kinh tế-xã hội, lĩnh vực GD-ĐT tiếp tục phát triển mạnh mẽ trên cả ba mặt:
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Điều này đã được
thể hiện qua việc đầu tư cho GD-ĐT ngày càng tăng, trang thiết bị trường học
được đổi mới; quy mô đào tạo không ngừng được mở rộng; số học sinh các
cấp phát triển nhanh chóng; công tác xã hội hóa và xây dựng xã hội học tập

đã thu được kết quả bước đầu; nhiều trường dân lập, tư thục bậc đại học,
trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, phổ thông và mầm non được thành lập,
hoạt động có hiệu quả... Đội ngũ giáo viên đã phát triển nhanh chóng và giữ
vị trí, vai trò quan trọng hàng đầu.
Giáo viên là “máy cái” trong hệ thống giáo dục. Chất lượng, nhân cách,
phẩm chất đạo đức và lý tưởng của đội ngũ này như thế nào sẽ ảnh hưởng to
lớn và trực tiếp đến sản phẩm mà họ đào tạo ra - đó chính là những con người
- những công dân xây dựng xã hội. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng
khẳng định: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục... không có giáo dục,
không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế - văn hóa”[13]. Do đó, xây
dựng, phát triển đội ngũ giáo viên không chỉ là vấn đề mang tính lý luận mà
còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển giáo dục của nước ta.

1


Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, căn cứ vào thực tiễn tình hình GDĐT của đất nước, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng
khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Đây là
tư duy mang tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa
học của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bởi hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ
giáo viên vững mạnh, toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của
giáo dục Việt Nam hiện tại. Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên được Đại hội
chỉ rõ là phải "xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về
chất lượng", là khâu then chốt, là tiền đề trong đổi mới GD-ĐT.
Trường CĐN Hòa Bình tiền thân là trường Dạy nghề tỉnh Hòa Bình được
thành lập theo quyết định số 798/QĐ-LĐTBXH ngày 28 tháng 10 năm 2010
của Bộ LĐ-TB&XH có nhiệm vụ đào tạo ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp và

cao đẳng với nhiều ngành nghề đáp ứng nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình cũng như của cả nước. Trước những đòi hỏi
trên, những năm qua đội ngũ giáo viên của nhà trường đã thực sự là nòng cốt
trong việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đào tạo thế hệ sinh viên mới. Tuy
nhiên, trước những yêu cầu mới về nâng cao chất lượng đào tạo của bản thân
Nhà trường cũng như những đòi hỏi của quá trình xây dựng nền kinh tế ở
nước ta, đội ngũ giáo viên trường CĐN Hòa Bình tiếp tục nâng cao chất
lượng đội ngũ nhà giáo để thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo như đề án: “ Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010” của Chính phủ phê duyệt ngày 11
tháng 01 năm 2005 theo quyết định số 09/2005/QĐ-TTg.

2


Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Phân tích và
đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Cao
đẳng nghề Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Tổng hợp các cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng hệ thống dịch vụ
và chất lượng đào tạo, chất lượng giáo viên trên cơ sở đó phân tích chất lượng
đội ngũ giáo viên tại rường CĐN Hòa Bình và để xuất các giải pháp đồng bộ
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên cho trường CĐN Hòa Bình trong
thời gian tới.
3. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường CĐN Hoà Bình.
4. Giới hạn của đề tài
- Thời gian: Chất lượng từ khi thành lập trường CĐN Hòa Bình thành
đến nay & các giải pháp xem xét đến năm 2020.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận

Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trong hệ thống dạy nghề.
5.2. Nghiên cứu thực trạng
Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề của trường
CĐN Hòa Bình.
5.3. Đề xuất giải pháp
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
trường CĐN Hoà Bình.
6. Nhóm các phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các
văn bản của Đảng, Chính phủ, Tổng Cục Dạy nghề - Bộ LĐTB&XH từ đó
rút ra các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

3


6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đánh giá chất lượng đào tạo nhà trường, qua đó xác định năng lực của
đội ngũ giáo viên; tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu dưới đây:
6.2.1. Phương pháp điều tra
Sử dụng một số bộ câu hỏi dành cho cán bộ, giáo viên đang công tác tại
trường; bộ câu hỏi dành cho học sinh, sinh viên đang học tại trường CĐN Hòa
Bình để đánh giá tình hình thực tế chất lượng đội ngũ giáo viên của trường
(các phụ lục - phiếu điều tra);
6.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Tham khảo ý kiến với một số cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà
trường có tâm huyết, có kinh nghiệm để hiểu thêm thực tiễn về nhà trường
nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu bằng phương pháp điều tra trên
phiếu hỏi.
6.2.3. Phương pháp quan sát

Quan sát thực tế công tác quản lý của lãnh đạo và cán bộ quản lý nhà
trường; quan sát các tình huống thực tiễn về dạy và học tại .
6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tổng kết, rút kinh nghiệm từ trong thực tiễn của trường CĐN Hòa Bình
về công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
6.3.1. Phương pháp thống kê
Nhằm thu thập số liệu để đánh giá thực trạng công tác quản lý chất
lượng đội ngũ giáo viên qua các năm là cơ sở đề ra các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường CĐN Hòa Bình.
6.3.2. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến các chuyên gia về thực trạng cũng như góp ý, tư vấn về tình
hình quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trước khi đưa ra những giải pháp
phù hợp, hữu hiệu.
Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên .
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:

4


Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
trong hệ thống dạy nghề tại Việt Nam
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên
trường Cao đẳng nghề Hòa Bình.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình.

5



CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
DẠY NGHỀ TRONG HỆ THỐNG DẠY NGHỀ TẠI VIỆT NAM
1.1. Khái niệm cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng.
1.1.1 Khái niệm về chất lượng.
Chất lượng là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp
trong các lĩnh vực hoạt động của mình. Ngày nay người ta thường nói nhiều
về việc “nâng cao chất lượng”. Vậy chất lượng là gì?
Đã có rất nhiều định nghĩa về chất lượng, từ định nghĩa truyền thống
đến các định nghĩa mang tính chiến lược và có cách hiểu đầy đủ hơn. Các
định nghĩa mang tính truyền thống của chất lượng thường mô tả chất lượng
như một cái gì đó được xây dựng tốt đẹp và sẽ được tồn tại trong một thời
gian dài. Tuy nhiên cùng với thời gian thì định nghĩa về chất lượng ngày càng
mang tính chiến lược hơn. Chất lượng không phải là tình trạng sản xuất mà nó
là một quá trình. Dưới đây chúng ta xem xét một vài quan điểm về chất
lượng.
* Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là
“cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Đại
Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá – Thông tin, 1998).
* Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50- 109: “Chất lượng là tiềm năng của
một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng” [7, tr
30].
* Theo ISO 8402 (1994): “Chất lượng là một tập hợp các đặc tính của
một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng làm thoả mãn nhu cầu đã nêu
ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”[7, tr 30]. Như quan điểm về chất lượng, trên thế
giới đang tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng. Tuỳ theo
từng thời kỳ, từng góc độ xem xét và mục đích khác nhau mà có các quan

6



điểm khác nhau, song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa
học quản trị chất lượng không ngừng hoàn thiện và phát triển.
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả do sự tác động của
hàng loạt nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng
mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các nhân tố đó. Một khái
niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:
+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt đến cái gì?
+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng như thế nào?
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng là gì?
+ Thực hiện quản lý chất lượng bằng phương pháp, biện pháp, phương
tiện nào?
Dưới đây là một số quan điểm về quản lý chất lượng.
- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá thì cho rằng: “Quản lý chất
lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng
những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất
lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”[8,
tr44].
- Theo TCVN 5914 - 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách
quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất
cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc
thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó
và cho xã hội" [8, tr47].
Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào
những mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể
hiện quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng
thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao


7


nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến
phân phối, sử dụng sản phẩm.
1.1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng
Cũng giống như quan điểm về chất lượng, trên thế giới đang tồn tại
nhiều quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng. Tuỳ theo từng thời kỳ,
từng góc độ xem xét và mục đích khác nhau mà có các quan điểm khác nhau,
song tất cả đều có những đóng góp trong việc thúc đẩy khoa học quản trị chất
lượng không ngừng hoàn thiện và phát triển.
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả do sự tác động của
hàng loạt nhân tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng
mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các nhân tố đó. Một khái
niệm quản lý chất lượng đầy đủ phải trả lời 4 câu hỏi sau:
+ Mục tiêu quản lý chất lượng là đạt đến cái gì?
+ Phạm vi và đối tượng quản lý chất lượng như thế nào?
+ Chức năng, nhiệm vụ quản lý chất lượng là gì?
+ Thực hiện quản lý chất lượng bằng phương pháp, biện pháp, phương
tiện nào?
Dưới đây là một số quan điểm về quản lý chất lượng.
- Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá thì cho rằng: “Quản lý chất
lượng là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng
những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, đảm bảo chất
lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng”[8,
tr44].
- Theo TCVN 5914 - 1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách
quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất
cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc


8


thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó
và cho xã hội" [8, tr47].
Như vậy mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào
những mục đích xem xét khác nhau nhưng tất cả đều giống nhau ở chỗ thể
hiện quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng
thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất được tiến hành trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất cho đến
phân phối, sử dụng sản phẩm.
1.1.3. Quan niệm về chất lượng đào tạo.
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà
trường. Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo đặc biệt là nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất
của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Trong giáo dục đào tạo chất lượng là một khái
niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường. Dưới đây là một số quan
điểm khác nhau về chất lượng đào tạo.
* Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu
đào tạo đã đề ra đối với chương trình đào tạo.[7, tr31]
* Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh
ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay
năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương
trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể. [7, tr31]
* Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục.
[7, tr31]
Ngày nay, vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng
đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất
lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối.


9


- Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng
cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất,
những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được. Nó được dùng với nghĩa
chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu; “Đó là cái mà hầu hết chúng ta
chiêm ngưỡng, nhiều người trong chúng ta muốn có, và chỉ có một số ít
người trong chúng ta có thể có”. [7, tr31]
- Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ
một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật. Theo quan niệm
này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng
khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu
cầu người tiêu thụ đòi hỏi. Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai
khía cạnh:
Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản
xuất đề ra. Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”.
Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi
của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên
ngoài”.
Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác
của các cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà
trường. Từ nhiệm vụ được uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và
chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội
để đạt được “chất lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường
sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên
trong”.
Theo tác giả Trần Khánh Đức sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo
được thể hiện qua hình sau:


10


Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu
sử dụng Đạt chất lượng ngoài

Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo

Mục tiêu đào tạo
Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu
đào tạo Đạt chất lượng trong

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

[7, tr32]

1.2. Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo.
Hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên tạo
ra và chỉ đạt được hiệu quả cao khi có đội ngũ giáo viên mạnh, đồng bộ và
làm việc một cách say mê sáng tạo. Như vậy chất lượng đội ngũ giáo viên
quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường.
Làm nghề gì trình độ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên trình độ yếu
là nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra các thế hệ học trò yếu khác. Thay một giáo
viên kém bằng một giáo viên giỏi có thể nói là một cách đầu tư rất hiệu quả.
Thực tế đã cho thấy giải pháp này được nhiều thứ, được cho nhiều người: cho
bản thân người dạy, cho ngành giáo dục, cho thế hệ trẻ, cho xã hội. Vì thế nhà
trường luôn cần và huy động toàn bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo

viên cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu
dài. Sức mạnh của đội ngũ giáo viên là sức mạnh hợp thành của tất cả mọi
người, sức mạnh đó được tạo ra từ khả năng lao động của từng người, nó thể
hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hoàn thành công việc được giao. Các

11


khả năng lao động đó phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đến đâu chất lượng
đội ngũ giáo viên của nhà trường mạnh và cao đến đó. Chất lượng đội ngũ
giáo viên của nhà trường là mức độ đáp ứng, phù hợp về số lượng và cơ cấu
giáo viên mà nhà trường thu hút, huy động được so với số lượng và cơ cấu
giáo viên mà hoạt động đào tạo của nhà trường yêu cầu.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ,
thúc đẩy không ngừng sự gia tăng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự phát
triển mạnh của công nghệ cao như: Công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,
công nghệ vật liệu, khoa học quản lý,… Sự thay đổi này làm cho giáo dục,
đào tạo cũng phải thay đổi theo để tiếp cận và đón đầu các công nghệ cao đó.
Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ chuyên môn và trình độ sư
phạm cao để hoàn thành nhiệm vụ dạy học trong điều kiện mới.
1.3. Đặc điểm của các trường CĐN tại Việt Nam.
1.3.1. Trường CĐN trong hệ thống dạy nghề
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được được hình thành trên 50
năm. Theo Luật giáo dục năm 2009:
Điều 32. Giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
1. Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối
với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với
người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
2. Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình
độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ

cao đẳng.
Điều 36. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Trường trung cấp chuyên nghiệp;

12


b) Trường CĐN, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy
nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề).
2. Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác.
1.3.2. Đặc điểm hoạt động đào tạo bậc CĐN.
Theo luật giáo dục năm 2009 quy định:
Điều 33. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến
thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo
điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức,
kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có
tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.
Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
Điều 34. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
1. Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực
hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện
kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo

yêu cầu đào tạo.
2. Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng
thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề
và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc.
Điều 35. Chương trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp

13


1. Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề
nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo
dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết
quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục
nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của hội đồng thẩm định
ngành về chương trình trung cấp chuyên nghiệp, quy định chương trình khung
về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học,
thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập
đối với từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ vào chương trình khung, trường
trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của trường mình.
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề phối hợp với Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, trên cơ sở thẩm định của
hội đồng thẩm định ngành về chương trình dạy nghề, quy định chương trình
khung cho từng trình độ nghề được đào tạo bao gồm cơ cấu nội dung, số
lượng, thời lượng các môn học và các kỹ năng nghề, tỷ lệ thời gian giữa lý
thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề đào tạo. Căn cứ
vào chương trình khung, cơ sở dạy nghề xác định chương trình dạy nghề của
cơ sở mình.
2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung

kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn
học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu
về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc
trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng
dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm

14


định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, Giám đốc trung tâm
dạy nghề thành lập.
Điều 37. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
1. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương
trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và
nếu đạt yêu cầu thì được Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng
chỉ nghề.
2. Học sinh học hết chương trình trung cấp chuyên nghiệp, có đủ điều
kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và
nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung
cấp chuyên nghiệp.
3. Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ trung cấp, có đủ
điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy
nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng nhà trường cấp
bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình
độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý
nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Hiệu trưởng
nhà trường cấp bằng tốt nghiệp CĐN.
1.4. Vai trò và yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN tại Việt Nam.

1.4.1. Vai trò của đội ngũ GV đối với chất lượng đào tạo.
Hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên tạo
ra và chỉ đạt được hiệu quả cao khi có đội ngũ giáo viên mạnh, đồng bộ và
làm việc một cách say mê sáng tạo. Như vậy chất lượng đội ngũ giáo viên
quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường.

15


Làm nghề gì trình độ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên trình độ yếu
là nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra các thế hệ học trò yếu khác. Thay một giáo
viên kém bằng một giáo viên giỏi có thể nói là một cách đầu tư rất hiệu quả.
Thực tế đã cho thấy giải pháp này được nhiều thứ, được cho nhiều người: cho
bản thân người dạy, cho ngành giáo dục, cho thế hệ trẻ, cho xã hội. Vì thế nhà
trường luôn cần và huy động toàn bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo
viên cho việc thực hiện, hoàn thành những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu
dài. Sức mạnh của đội ngũ giáo viên là sức mạnh hợp thành của tất cả mọi
người, sức mạnh đó được tạo ra từ khả năng lao động của từng người, nó thể
hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và hoàn thành công việc được giao. Các
khả năng lao động đó phù hợp và đáp ứng được nhu cầu đến đâu chất lượng
đội ngũ giáo viên của nhà trường mạnh và cao đến đó. Chất lượng đội ngũ
giáo viên của nhà trường là mức độ đáp ứng, phù hợp về số lượng và cơ cấu
giáo viên mà nhà trường thu hút, huy động được so với số lượng và cơ cấu
giáo viên mà hoạt động đào tạo của nhà trường yêu cầu.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ,
thúc đẩy không ngừng sự gia tăng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là sự phát
triển mạnh của công nghệ cao như: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,
công nghệ vật liệu, khoa học quản lý… Sự thay đổi này làm cho giáo dục, đào
tạo cũng phải thay đổi theo để tiếp cận và đón đầu các công nghệ cao đó.
Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ chuyên môn và trình độ sư

phạm cao để hoàn thành nhiệm vụ dạy học trong điều kiện mới.
1.4.2. Yêu cầu chung về đội ngũ GV trường CĐN.
Theo luật dạy nghề năm 2006 quy định:
Điều 58 : Giáo viên dạy nghề
1. Giáo viên dạy nghề là người dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa
dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề.

16


2. Giáo viên dạy nghề phải có những tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Điều 70 của Luật giáo dục.
3. Trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được quy định như sau:
a) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp
trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt
nghiệp trung cấp nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
b) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt
nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy
thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có
tay nghề cao;
c) Giáo viên dạy lý thuyết trình độ CĐN phải có bằng tốt nghiệp đại
học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực
hành phải là người có bằng tốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay
nghề cao;
d) Trường hợp giáo viên dạy nghề quy định tại các điểm a, b và c của
khoản này không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học
sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm.
Điều 59. Nhiệm vụ và quyền của giáo viên dạy nghề
1. Giáo viên dạy nghề có các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật
giáo dục.

2. Giáo viên dạy nghề có các quyền quy định tại Điều 73 của Luật
giáo dục và các quyền sau đây:
a) Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới;
b) Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị và
cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao;

17


×