Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên trường đại học nha trang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 122 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐOÀN THỊ HUẾ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

ĐOÀN THỊ HUẾ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
CHỌN TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:

Quản trị kinh doanh


60 34 01 02
382/QĐ-ĐHNT ngày 16/4/2015

TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC
Chủ tịch hội đồng:
TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Khoa sau đại học:

KHÁNH HÒA - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định chọn Trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình
khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2016
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Huế

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, cùng toàn thể quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế,
Khoa sau đại học Trường Đại Học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được
hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Quách Thị Khánh Ngọc,
Bộ Môn Quản Trị Kinh Doanh - Khoa Kinh tế - Trường Đại Học Nha Trang, đã hết

lòng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Trường Trung cấp Kinh tế Khánh
Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tối ưu nhất để cho tôi được tham dự lớp học cao
học này. Tôi xin cảm ơn tất cả các Thầy, Cô, anh, chị, em đồng nghiệp trong Khoa Kế
Toán và các Phòng, Khoa khác của nhà trường đã tạo điều kiện, động viên, chia sẻ,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt xin cho tôi được gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn
bè của tôi đã động viên, khích lệ tinh thần giúp tôi hoàn thành được luận văn.
Vì luận văn được hoàn thành trong thời gian ngắn, với kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý Thầy (Cô), các nhà
khoa học, các bạn học viên và những người quan tâm đóng góp ý kiến để tôi có thể
làm tốt hơn trong những lần nghiên cứu tiếp theo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 02 năm 2016
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Huế

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................xi
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................6
1.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................................6
1.1.1. Lựa chọn ............................................................................................................6
1.1.2. Động cơ .............................................................................................................6
1.1.3. Động cơ học tập .................................................................................................9
1.1.4. Các dạng thức của động cơ học tập ....................................................................9
1.2. Các thuyết về động cơ học ngoại ngữ..................................................................10
1.2.1. Thuyết về động cơ học tập của Robert Gardner................................................10
1.2.2. Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Crookes và Schmidt ..............................11
1.2.3. Thuyết về động cơ học tập của Dõrnyei ...........................................................11
1.2.4. Thuyết động cơ học tập của Williams và Burden..............................................12
1.3. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng .....................................................13
1.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài..............................16
1.4.1. Nghiên cứu ngoài nước ....................................................................................16
1.4.2. Nghiên cứu trong nước.....................................................................................17
1.4.3. Đánh giá chung về các nghiên cứu liên quan đến đề tài....................................20
1.5. Các mô hình nghiên cứu liên quan ......................................................................20
1.5.1. Một số mô hình của các tác giả ngoài nước ......................................................20
1.5.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước............................................................23
v


1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết của đề tài.....................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................32
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................33
2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................33
2.1.1. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................33
2.1.2. Quy trình nghiên cứu .......................................................................................34
2.2. Phương pháp thu thập số liệu và kích thước mẫu ................................................35
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................35

2.2.2. Kích thước mẫu................................................................................................35
2.2.3. Xây dựng bảng câu hỏi và đánh giá sơ bộ các thang đo....................................36
2.3. Thông tin mẫu nghiên cứu ..................................................................................42
2.4. Một số phương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu............................43
2.4.1. Thống kê mô tả ................................................................................................43
2.4.2. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha ..................................................................43
2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ......................43
2.4.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson - r (Pearson Correlation Coefficient) ........44
2.4.5. Phân tích hồi quy đa biến .................................................................................44
2.4.6. Phân tích phương sai (ANOVA) ......................................................................45
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.............................................................................................45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................46
3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu.........................................................................................46
3.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .........................48
3.2.1. Kết quả phân tích thang đo “Vị trí địa lý” ........................................................49
3.2.2. Kết quả phân tích thang đo “Marketing” ..........................................................50
3.2.3. Kết quả phân tích thang đo “Chương trình đào tạo” .........................................50
3.2.4. Kết quả phân tích thang đo “Chất lượng đào tạo”.............................................51
3.2.5. Kết quả phân tích thang đo “Đội ngũ giáo viên”...............................................51
3.2.6. Kết quả phân tích thang đo “Học phí” ..............................................................52
vi


3.2.7. Kết quả phân tích thang đo “Cơ sở vật chất” ....................................................52
3.2.8. Kết quả phân tích thang đo “Tư vấn người thân”..............................................52
3.2.9. Kết quả phân tích thang đo “Thương hiệu” ......................................................53
3.2.10. Kết quả phân tích thang đo “Quyết định” .......................................................53
3.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis).........................54
3.3.1. Phân tích nhân tố với các biến độc lập..............................................................54
3.3.2. Thang đo phụ thuộc..........................................................................................59

3.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy.......................................60
3.4.1 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ........................................................................61
3.4.2 Phân tích hệ số tương quan Pearson (r) .............................................................63
3.4.3. Phân tích hồi quy, kiểm định mô hình và kiểm định lý thuyết ..........................65
3.5. Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn TTNN của sinh viên theo đặc điểm
nhân khẩu học............................................................................................................72
3.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo “giới tính” ...........................................................72
3.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo “Năm học” ..........................................................73
3.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo “Trình độ học vấn” ..............................................74
3.6. Đánh giá mức độ quyết định chọn TTNN của sinh viên ......................................74
TÓM TẮT CHƯƠNG 3.............................................................................................77
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘ SỐ HÀM Ý........79
4.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu ...............................................................................79
4.2. Một số hàm ý cho các Trung tâm ngoại ngữ tại Nha Trang .................................80
4.3. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.......................................................85
4.3.1. Hạn chế của đề tài ............................................................................................85
4.3.2. Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo...............................................................85
KẾT LUẬN ...............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................87
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐHNT: Đại học Nha Trang
TTNN: Trung tâm ngoại ngữ

viii



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thang đo lường Động cơ học tập ...............................................................23
Bảng 2.1: Vị trí địa lý ................................................................................................37
Bảng 2.2: Thang đo Marketing ..................................................................................37
Bảng 2.3: Thang đo Chương trình đào tạo..................................................................38
Bảng 2.4: Thang đo Chất lượng đào tạo .....................................................................38
Bảng 2.5: Thang đo Đội ngũ giáo viên.......................................................................39
Bảng 2.6: Thang đo Học phí ......................................................................................39
Bảng 2.7: Cơ sở vật chất ............................................................................................40
Bảng 2.8: Gợi ý/Tư vấn của người thân .....................................................................41
Bảng 2.9: Thang đo Thương hiệu...............................................................................41
Bảng 2.10: Quyết định ...............................................................................................42
Bảng 3.1: Giới tính mẫu nghiên cứu ..........................................................................46
Bảng 3.2: Trình độ của sinh viên ...............................................................................47
Bảng 3.3: Sinh viên năm............................................................................................48
Bảng 3.4: Kết quả thang đo “Vị trí địa lý” .................................................................49
Bảng 3.5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến độc lập .......................................54
Bảng 3.6: Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến độc lập..........................55
Bảng 3.7: Kết quả phân tích nhân tố của các biến độc lập ..........................................56
Bảng 3.8: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett's biến phụ thuộc ...................................59
Bảng 3.9: Kết quả giá trị phương sai giải thích cho các biến phụ thuộc......................59
Bảng 3.10. Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố (Pearson) ..................................63
Bảng 3.11: Đánh giá độ phù hợp của mô hình............................................................65
Bảng 3.12: Bảng kết quả phân tích ANOVA..............................................................66
Bảng 3.13: Kết quả hồi quy (sử dụng phương pháp Enter) .........................................68
Bảng 3.14. Kiểm định Levence theo giới tính ............................................................72
Bảng 3.15: Bảng ANOVA theo giới tính ...................................................................73
Bảng 3.16. Kiểm định Levence theo năm học ............................................................73
Bảng 3.17: Bảng ANOVA theo năm học ...................................................................73

Bảng 3.18. Kiểm định Levence theo Trình độ học vấn...............................................74
Bảng 3.19: Bảng ANOVA theo Trình độ học vấn ......................................................74
Bảng 3.20: Mức độ quyết định chọn TTNN của sinh viên theo từng yếu tố (n=340) ..75
ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow ........................................................7
Hình 1.2: Mô hình giai đoạn Stylised .........................................................................14
Hình 1.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của
David W. Chapman. ..................................................................................................21
Hình 1.4: Mô hình quyết định chọn trường của Hanson và Litten. .............................22
Hình 1.5: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường Đại học của học
sinh phổ thông trung học của nhóm tác giả Trần Văn Quí..........................................24
Hình 1.6: Mô hình các yếu tố tác động đến việc chọn trường của học sinh trung học
phổ thông trên địa bàn tỉnh Tiền Giang của tác giả Nguyễn Phương Toàn .................25
Hình 1.7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường của tác giả
Nguyễn Minh Hà .......................................................................................................26
Hình 1.8: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học sinh
lớp 12 THPT trong tỉnh Khánh Hòa của nhóm tác giả Phạm Thành Long..................27
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
TTNN của sinh viên Trường Đại học Nha Trang .......................................................28
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu..................................................................................34
Biểu đồ 3.1: Giới tính mẫu nghiên cứu ......................................................................46
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bổ trình độ mẫu điều tra ...................................................47
Biểu đồ 3.3: Sinh viên năm........................................................................................48
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh ..................................................................62
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ phân tán....................................................................................70
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ Histogram.................................................................................71
Biểu đồ 3.6: Tần số Q-Q plot khảo sát phân phối của phần dư ...................................71


x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Việt Nam hiện nay đã và đang gia nhập các tổ chức thương mại thế giới WTO,
TPP - Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương,…đã mở ra nhiều cơ hội hợp
tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội giữa Việt Nam với các quốc gia
khác trên toàn thế giới, điều đó cho thấy việc học ngoại ngữ đã thực sự trở nên cấp
thiết đối với tất cả mọi người.
Do vậy, để đáp ứng nhu cầu người học, nhiều trung tâm ngoại ngữ đã ra đời.
Tuy nhiên với phần LƯỢNG tăng lên rõ rệt như vậy nhưng phần CHẤT còn là một
câu hỏi lớn mà rất nhiều bạn trẻ sinh viên băn khoăn làm sao chọn cho mình một nơi
học tập phù hợp nhất với kỳ vọng là sẽ có một vốn ngoại ngữ tốt nhất làm hành trang
bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường. Lí do lựa chọn thì có nhiều, nhưng đâu là lí
do chính để sinh viên lựa chọn học ngoại ngữ tại các trung tâm ngoại ngữ đó? Sự ra
đời của đề tài nghiên cứu ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm
ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang’’ sẽ làm sáng tỏ những lý do
mà người học cho là sẽ quyết định đến lựa chọn cuối cùng của người học.
Nghiên cứu sẽ xác định, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên Trường Đại Học Nha Trang,
từ đó nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo tại các
TTNN, giúp các TTNN có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu
cầu thiết thực của người học, tạo được danh tiếng, thương hiệu, tăng khả năng
cạnh tranh của mình. Việc thực hiện thông qua hai bước chính, bước một phỏng
vấn thăm dò mang tính định hướng một số nhóm đối tượng để tìm ra các nhân tố
ảnh hưởng tới sự lựa chọn TTNN. Bước tiếp theo dùng kỹ thuật thu thập thông tin
trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu n = 340, tiến hành phân tích
mẫu nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phương
pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) thông qua phần

mềm SPSS18.0. Cuối cùng là kiểm định mô hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn học tại trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang
bằng kỹ thuật phân tích định tính.
Dữ liệu đã được làm sạch trước khi tiến hành xử lý và cho ra kết quả thống kê
suy luận. Phần mô tả đối tượng nghiên cứu được thực hiện trên các biến số nhân khẩu
học: giới tính, sinh viên năm, trình độ và các tiêu chí trong từng thang đo. Kết quả
xi


phân tích phương sai một yếu tố, phép kiểm định Student (T-test) để so sánh mức độ
Quyết định chọn TTNN theo từng yếu tố nhân khẩu học cho thấy với độ tin cậy 95%
không có sự khác nhau về quyết định chọn TTNN của sinh viên theo giới tính, năm
học và trình độ học vấn của sinh.
Việc xác định độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
và phân tích nhân tố EFA đã khẳng định được 31 mục hỏi trong 7 yếu tố bao gồm: Cơ
sở vật chất (7 mục); Học phí (6 mục); Chương trình đào tạo (6 mục); Chất lượng đào
tạo (4 mục); Giáo viên (3 mục); Thương hiệu (3 mục) và Marketing (2 mục) có độ tin
cậy và độ giá trị đảm bảo cho việc đo lường đến Quyết định.
Phương pháp hồi quy Enter cho kết quả xác định cường độ của các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định chọn TTNN của sinh viên trường ĐHNT rút ra có ý nghĩa thống
kê theo thứ tự: yếu tố Cơ sở vật chất (hệ số hồi quy 0,408); Chương trình đào tạo
(0,362); Thương hiệu (0,333); Giáo viên (0,323); Học phí (0,244); Chất lượng đào tạo
(0,145) có tác động cùng chiều, còn yếu tố Marketing (-0,071) thì có tác động ngược
chiều. Sáu yếu tố có tác động cùng chiều được sinh viên đánh giá cao, thể hiện giá trị
trung bình biến quan sát trên 3,15 thông qua phương pháp thống kê mô tả với giá trị
trung bình (Mean) kết hợp với độ lệch chuẩn (SD) trong việc sử dụng để đánh giá mức
độ quyết định lựa chọn TTNN của sinh viên.
Từ những kết quả phân tích tác giả đã đề xuất một số hàm ý để cải thiện môi
trường giáo dục tại các TTNN của Thành phố Nha Trang từ đó tăng khả năng cạnh
tranh của trung tâm, cũng như cung cấp cho xã hội những học viên có đủ các kỹ năng

cần thiết của một người biết ngoại ngữ. Các hàm ý đó là: Tăng cường công tác tuyên
truyền, quảng bá hình ảnh, thương hiệu của TTNN; Đầu tư cơ sở vật chất và phát
triển yếu tố con người nhằm củng cố, quản lý chặt chẽ các yếu tố tạo nên thương hiệu
của Trung tâm; Tính toán chi phí học tập phù hợp nhằm tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh
với các đối thủ để thu hút người học đến với Trung tâm; Tạo môi trường học tập tốt nhằm
tạo sân chơi có sức hút, thu hút sự ủng hộ cao của người học đối với Trung tâm.
Tuy nhiên, do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế mà nghiên cứu mới chỉ tập
trung trong phạm vi giới hạn là khảo sát sinh viên các ngành trong phạm vi Trường
Đại học Nha Trang. Vì vậy để đánh giá một cách hoàn thiện cần có những khảo sát
mang tính quy mô hơn để việc đánh giá đó sẽ chặt chẽ và toàn diện cao.

xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin và sự tăng trưởng kinh tế nhanh
chóng như hiện nay cũng như việc Việt Nam đã gia nhập các tổ chức thương mại thế
giới WTO (World Trade Organization), TPP (Trans-Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương)…mở ra nhiều cơ hội hợp tác quốc
tế trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội giữa Việt Nam với các quốc gia khác trên
toàn thế giới, từ đó cho thấy việc học ngoại ngữ thực sự trở thành nhu cầu thiết yếu
của rất nhiều người, từ trẻ em, học sinh, sinh viên đến người đi làm. Nó không chỉ cho
phép chúng ta có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm tốt hơn mà còn giúp bổ sung thêm
vốn kiến thức văn hóa nhân loại, đóng góp quan trọng vào nhu cầu hội nhập, hợp tác,
phát triển với thế giới bên ngoài.
Bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay cũng tạo ra một tầng lớp được gọi là “công dân
thế giới”. Đó là những người có tầm nhìn chiến lược toàn cầu, có tư duy toàn cầu, họ
làm những công việc vì lợi ích chung của toàn cầu, có thể làm việc tại nhiều nơi trên
thế giới, hợp tác trong các dự án, các công việc mang tính quốc tế. Để có thể trở thành
một công dân toàn cầu như vậy, họ phải nắm vững các công cụ hỗ trợ, và hai công cụ

cần thiết nhất chính là ngoại ngữ – đặc biệt là tiếng Anh và tin học. Một khi đã nắm
vững hai công cụ này, cộng với năng lực chuyên môn, có thể giúp bất cứ ai cũng hội
nhập được một cách dễ dàng vào thế giới rộng lớn và nắm bắt được nhiều cơ hội hơn
bởi nguồn thông tin đồ sộ trên internet là không của riêng ai, nhưng chỉ những người
thông thạo ngoại ngữ và tin học mới có thể khai thác triệt để chúng.
Đặc biệt đối với các bạn sinh viên, ngoại ngữ là một phần “kiến thức mềm” khá
quan trọng trong tương lai sự nghiệp sau này cùng với tấm bằng tốt nghiệp đại học.
Ngoại ngữ là một yếu tố không thể thiếu nếu bạn có ý định tìm học bổng để đi du học;
nhiều cơ quan chính phủ, các công ty, các doanh nghiệp… đều có nhu cầu tuyển dụng
những người có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nước ngoài. Ngoại ngữ có thể là Tiếng
Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga… trong đó, Tiếng Anh là môn
học được dạy và học phổ biến nhất, được đưa vào chương trình giảng dạy của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ngay từ bậc tiểu học.
Bên cạnh đó, Khánh Hòa là một trong những tỉnh có thế mạnh về phát triển du
lịch – ngành công nghiệp không khói, có thành phố biển Nha Trang nổi tiếng với vị
1


thế đẹp hàng năm thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong và ngoài nước. Ngoài ra
Nha Trang còn có nhiều trường Đại học, Cao đẳng đóng chân trên địa bàn. Chính vì
vậy nhu cầu học ngoại ngữ ở đây là rất lớn.
Nắm bắt được nhu cầu đó nên nhiều trung tâm ngoại ngữ đã ra đời. Theo số liệu
thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo Khánh Hòa, toàn tỉnh hiện có 68 trung tâm, cơ
sở ngoại ngữ - tin học do Sở quản lý, trong đó 9 trung tâm giáo dục thường xuyên, 1
trung tâm ngoại ngữ - tin học, 6 trung tâm ngoại ngữ, 3 cơ sở ngoại ngữ - tin học, 39
cơ sở ngoại ngữ. Ngoài ra, còn có một số trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc các
trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh [20]. Hiện nay trên địa bàn thành phố Nha
Trang có 11 trường Đại học và Cao đẳng với số lượng sinh viên rất lớn, lên đến vài
chục ngàn sinh viên [20]. Chính vì CẦU lớn như vậy nên ắt hẳn CUNG cũng phát
triển tăng theo đặc biệt là ở khu vực gần các trường đại học, cao đẳng. Trong đó, nếu

chỉ tính riêng xung quanh Trường Đại học Nha Trang đã có tới hàng chục trung tâm,
cơ sở ngoại ngữ, tin học với các các hình thức quảng cáo rất bắt mắt làm người học
“hoa mắt” không biết chọn TTNN nào. Trên thực tế các bạn trẻ sinh viên luôn băn
khoăn làm sao chọn cho mình một nơi học tập phù hợp nhất với kỳ vọng là sẽ có một
vốn ngoại ngữ tốt nhất làm hành trang bước vào đời sau khi tốt nghiệp ra trường. Vậy
đâu là yếu tố mà các bạn sinh viên Trường ĐHNT đã dựa vào đó để chọn cho mình
một nơi học ngoại ngữ phù hợp và hiệu quả? Để trả lời cho câu hỏi này tôi quyết định
chọn đề tài nghiên cứu ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm
ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang’’ làm luận văn thạc sĩ của mình.
Với hy vọng qua nghiên cứu này sẽ xác định, đánh giá được mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên
Trường Đại học Nha Trang, từ đó nhằm tìm ra các giải pháp để góp phần nâng
cao hiệu quả đào tạo tại các trung tâm ngoại ngữ, giúp các trung tâm ngoại ngữ
có thể xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thiết thực của người
học, tạo được danh tiếng, thương hiệu, tăng khả năng cạnh tranh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang. Trên cơ sở đó đưa
ra các hàm ý phục vụ công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nhằm tạo vị thế
cạnh tranh của các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn thành phố Nha Trang - Khánh Hòa.
2


*Mục tiêu cụ thể
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh
viên Trường Đại học Nha Trang;
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự lựa chọn trung tâm ngoại
ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang;
- Phân tích sự khác biệt trong quyết định chọn cơ sở học ngoại ngữ của sinh viên,

từ đó đưa ra các hàm ý phục vụ công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, hoàn
thiện môi trường học tập và rèn luyện của học viên tại các trung tâm đào tạo ngoại ngữ
trên địa bàn Thành phố Nha Trang - Khánh Hòa.
3. Phương pháp nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu cụ thể được vạch định trên, nghiên cứu này được thực hiện
thông qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu
chính thức sử dụng phương pháp định lượng.
- Nghiên cứu sơ bộ: Tham khảo lý thuyết, thu thập tài liệu, các công trình
nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước; trao đổi thảo luận với nhiều thành phần
xã hội từ cấp quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu, nhà tuyển dụng lao động, các chuyên
gia và các sinh viên trường ĐHNT từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa
chọn học tại trung tâm ngoại ngữ của sinh viên. Tiếp theo là việc xây dựng thang đo
dựa trên cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn học tại
trung tâm ngoại ngữ của sinh viên bằng phương pháp thảo luận với các thành phần xã
hội đã trao đổi thảo luận thông qua những câu hỏi mở và thu thập tài liệu thứ cấp. Để
đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám
phá EFA tiến hành điều tra với kích thước mẫu n = 50.
- Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu này được tiến hành bằng phương pháp
định lượng dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với
kích thước mẫu n = 340. Từ cơ sở dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích mẫu
nghiên cứu, kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích các
nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS18.0. Sau đó tiến hành kiểm định
mô hình, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn học tại trung tâm ngoại ngữ
của sinh viên Trường Đại học Nha Trang bằng kỹ thuật phân tích định tính.
3


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn
trung tâm ngoại ngữ của sinh viên Trường Đại học Nha Trang.

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Nha Trang tính đến tháng 9/2015.
- Phạm vi nghiên cứu: Sinh viên một số ngành tại Trường Đại học Nha Trang
trong khoảng thời gian từ tháng 05/2015 đến hết tháng 09/2015.
5. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận:
Đề tài góp phần như một tài liệu tham khảo cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn trung
tâm ngoại ngữ của sinh viên cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý lĩnh vực giáo
dục, các nhà hoạch định chiến lược và các bạn học viên tại Việt Nam khi nghiên cứu
tiếp theo về lĩnh vực này.
- Về mặt thực tiễn:
+ Cung cấp một nguồn thông tin toàn diện, tổng hợp và đáng tin cậy cho hoạt
động quản lý giáo dục của các trung tâm ngoại ngữ.
+ Kết quả nghiên cứu giúp các trung tâm ngoại ngữ xác định được các nhân tố
ảnh hưởng đến sự lựa chọn trung tâm ngoại ngữ của sinh viên, đồng thời thấy được
mức độ quan trọng từ thấp tới cao của các nhân tố để đưa ra các quyết định chiến lược,
thay đổi nội dung, chương trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của sinh viên, từ đó
nâng cao lợi thế cạnh tranh của trung tâm ngoại ngữ.
+ Ngoài ra, những kinh nghiệm rút ra trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho
việc hoàn thiện và triển khai hoạt động nghiên cứu về động cơ chọn nơi đào tạo ngoại
ngữ của người học trong những nghiên cứu sau này.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, các danh mục phụ lục, đề tài bao gồm 4
chương với kết cấu và nội dung cụ thể như sau:
Mở đầu:
Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài.
4


Chương 1. Cơ sở lý thuyết

Nội dung của chương này đưa ra cơ sở lý thuyết về động cơ, nhu cầu học tập
của sinh viên và tóm lược các mô hình nghiên cứu các yếu tố liên quan đến quyết định
chọn trường của học sinh. Trên cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu, tác giả sẽ
đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn TTNN của
sinh viên.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương này tập trung vào các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong
đề tài để kiểm định thang đo và mô hình cùng với các giả thuyết nghiên cứu làm nền
tảng cho chương 3.
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chính của chương là tiến hành nghiên cứu, phân tích và đưa ra những
kết quả cụ thể liên quan đến quyết định chọn TTNN của sinh viên.
Chương 4. Bàn luận kết quả nghiên cứu và một số hàm ý
Dựa trên những kết quả đã đạt được ở chương 3, chương cuối này sẽ tổng kết
lại những kết quả tổng quát đạt được, những thiếu sót và hạn chế của đề tài. Đồng thời
đưa ra một số hàm ý góp phần nâng cao chất lượng của dịch vụ giáo dục tại TTNN
trên địa bàn thành phố Nha Trang _ Khánh Hòa.
Cuối cùng là:
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Lựa chọn
Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhắc, tính toán để
quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong số những điều kiện

hay cách thức hiện có để đạt được mục tiêu trong các điều kiện khan hiếm nguồn lực.
1.1.2. Động cơ
Ngày nay, khái niệm về động cơ được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành
nghề trong cuộc sống: trong công việc, trong lao động, trong học tập, trong thể
thao,…Kleinbeck (2009) cho rằng, động cơ là nền tảng cơ bản của hiệu quả lao
động và học tập. Năng suất lao động và học tập không chỉ được xác định bởi khả
năng làm việc và lao động mà còn được xác định vào động cơ của nó.
Bản chất của động cơ là sự phản ánh tâm lý về đối tượng có khả năng thỏa
mãn nhu cầu của chủ thể. Nhu cầu bao giờ cũng nhằm vào một đối tượng nhất
định. Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thỏa mãn và chỉ khi gặp
được đối tượng có khả năng thỏa mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ thúc
đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa
mãn nhu cầu. Ở đây có mối quan hệ chặt chẽ giữa động cơ và nhu cầu, nhiều khi
đan xen và khó tách rời nhau. Tuy nhiên, động cơ và nhu cầu không thống nhất
với nhau, những nhu cầu giống nhau có thể được thỏa mãn bằng những động cơ
khác nhau. Và ngược lại, ở đằng sau những động cơ khác nhau lại có những nhu
cầu khác nhau. Mối quan hệ không đồng nhất giữa động cơ và nhu cầu nhờ tính
chất đa dạng, đa phương thức trong động cơ, và cách thức thỏa mãn nhu cầu trong
hành động của con người.
Động cơ tác động đến hành động hướng đích, khi động cơ cao con người
sẵn sàng làm mọi việc nhằm đạt được mục đích. Động cơ không chỉ định hướng
cho hành vi tương thích với mục đích mà còn đem lại sự sẵn sàng tiêu tốn thời
gian và năng lượng để thực hiện hành động. Động cơ cũng ảnh hưởng đến cách
thức chúng ta xử lý thông tin và ra quyết định. Khi người tiêu dùng có động cơ
cao để đạt được mục đích, họ sẽ chú ý tới nó và cẩn thận hơn, nghĩ về nó nhiều
hơn, cố gắng hiểu thông tin về nó, đánh giá thông tin kỹ lưỡng và cố gắng lưu trữ
thông tin cho lần sử dụng sau.
6



Nhân tố then chốt của động cơ là sự thích ứng cá nhân. Người tiêu dùng coi
một sản phẩm/thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có sự liên kết nhận thức
giữa kiến thức về bản thân – đó là nhu cầu, mục đích, giá trị và bản ngã cái tôi với
kiến thức về sản phẩm/thương hiệu, đồng thời sản phẩm/thương hiệu có mức độ
rủi ro được nhận thức cao, và thông tin về sản phẩm/thương hiệu là không tương
thích vừa phải với thái độ có trước của người tiêu dùng.
Các nhân tố ảnh hưởng của động cơ:
Nhu cầu: Một nhân tố ảnh hưởng mạnh đến sự thích ứng cá nhân và động
cơ. Người tiêu dùng coi một sản phẩm/thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có
sự liên kết nhận thức giữa kiến thức về bản thân – đó chính là nhu cầu. Nhu cầu là
một sự thiếu hụt cảm nhận tạo ra bởi sự mất cân bằng giữa trạng thái tâm sinh lý
thực tại và mong muốn. Tình trạng mất cân bằng này dẫn đến sự căng thẳng khiến
cá nhân có động lực tìm cách giải tỏa căng thẳng, tức thỏa mãn nhu cầu. Theo
Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow (Hình 1.1), nhu cầu của con người được
phân chia thành năm loại: Nhu cầu sinh lý (các nhu cầu khác chỉ được kích hoạt
khi nhu cầu này được đáp ứng); Nhu cầu an toàn (được kích hoạt khi nhu cầu thể
chất được thỏa mãn và xảy ra trước các nhu cầu khác); Nhu cầu xã hội; Nhu cầu
được tôn trọng; và Nhu cầu tự khẳng định mình. Theo Abraham Maslow, nhu cầu
được phân chia theo các nhóm cấu trúc có đẳng cấp từ thấp đến cao, mà tính nhất
quán logic của các nhu cầu chứng tỏ một trật tự xuất hiện các nhu cầu trong quá
trình phát triển của cá thể, cũng như chứng tỏ sự phát triển của hệ thống động cơ.

Tự khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh lý

Hình 1.1: Mô hình phân cấp nhu cầu của Maslow [23]
Lý thuyết của A. Maslow giúp cho những người làm Marketing hiểu được các

sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích và cuộc sống của
những người tiêu dùng tiềm năng.
7


Mục đích: Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động
cơ là mục đích. Một mục đích là một trạng thái cuối cùng hay một kết quả cụ thể
mà một cá nhân mong muốn đạt được.
Giá trị: Giá trị là những niềm tin bền bỉ về một hành vi hay kết quả có
trước là đáng mong muốn hay là tốt. Giá trị có tính lâu dài theo thời gian, không
gắn liền với một tình huống cụ thể, định hướng cho cá nhân lựa chọn và đánh giá
hành vi, được sắp xếp theo thứ tự tầm quan trọng tương đối. Cá nhân thể hiện những
giá trị mình đặt ra thông qua lời nói và hành động của họ. Người tiêu dùng có động cơ
xử lý thông tin và ra quyết định khi họ thấy nó tương thích với giá trị của mình – bởi
đó là những niềm tin giúp người tiêu dùng biết điều gì là quan trọng hay tốt nhất.
Bản ngã cái tôi: Bản ngã cái tôi là toàn bộ những suy nghĩ và tình cảm
nhìn nhận về bản thân cá nhân và cách cá nhân nghĩ người khác nhìn nhận mình
như thế nào. Đó chính là nhận thức về đặc điểm thể chất và tính cách, năng lực và
giá trị của bản thân, là hình ảnh mà cá nhân nghĩ về bản thân mình.
Ngoài ra, rủi ro nhận thức là một nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thích ứng
cá nhân và động cơ. Rủi ro nhận thức là mức độ nhận thức của người tiêu dùng về
tính tiêu cực tổng thể của một hành động dựa trên việc đánh giá các kết quả tiêu
cực và xác suất xảy ra các kết quả này. Đây là yếu tố bao gồm hai thành phần
chính: kết quả tiêu cực của hành động và xác suất xảy ra kết quả. Rủi ro nhận
thức cao nếu kết quả tiêu cực có khả năng xảy ra lớn hơn, hay kết quả tích cực có
khả năng xảy ra ít hơn và sự thích ứng cá nhân của hành động là lớn. Khi đó,
người tiêu dùng sẽ chú ý nhiều hơn, thu thập, xử lý và đánh giá thông tin đầy đủ
và kỹ lưỡng hơn.
Rủi ro nhận thức có thể liên kết với bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào,
nhưng có xu hướng cao hơn khi sản phẩm/dịch vụ là mới, có ít thông tin, có giá

trị cao, phức tạp về mặt kỹ thuật, hay có sự khác biệt khá lớn về chất lượng giữa
các thương hiệu. Người tiêu dùng không thỏa mãn khi có rủi ro nhận thức cao, vì
thế họ thường bị thúc đẩy thực hiện một số hành vi và hoạt động xử lý thông tin
nhằm giảm rủi ro như đi thu thập nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
Người tiêu dùng cũng có thể giảm rủi ro bằng cách trung thành với một hoặc một
số thương hiệu, để duy trì mức độ hài lòng đã được trải nghiệm trong quá khứ.
8


Nhân tố cuối cùng ảnh hưởng đến động cơ là mức độ mà ở đó thông tin mới
tương thích với kiến thức hay thái độ có trước của người tiêu dùng. Chúng ta
thường có động cơ mạnh để xử lý các thông điệp không tương thích một cách vừa
phải với kiến thức hay thái độ hiện tại bởi chúng được nhận thức có tính đe dọa
và bất tiện ở mức độ vừa phải. Do đó, họ sẽ cố gắng loại bỏ hay ít nhất tìm hiểu
sự không tương thích này.
1.1.3. Động cơ học tập
Vậy động cơ học tập là gì? Tại sao động cơ học tập lại có vai trò quan trọng đối
với người học? “Động cơ học tập là sự sẵn sàng đầu tư thời gian, sức lực và các tiềm
lực khác của con người trong một khoảng thời gian dài để đạt được một mục đích đã
đặt ra trước của bản thân” (Willis J.Edmondson, 1997).
Động cơ học tập là một khái niệm tổng thể bao gồm rất nhiều nhân tố khác
nhau. Động cơ học tập bao gồm 4 nhân tố chính: mục tiêu đề ra; nỗ lực học tập của
bản thân; mong muốn đạt được mục tiêu đã đề ra và thái độ đúng đắn với hành vi của
con người (Gardner, 1985). Mặt khác, động cơ học tập là động cơ để quyết định cho
việc tham gia và tiếp tục việc học tập (theo Uwe Wilkesmann, Heike Fischer &
Alfredo Virgillito). Theo L.I. Bozovik, A.K.Dusaviski, động cơ học tập của người học
được phân thành hai loại: động cơ học tập mang tính xã hội và động cơ mang tính
nhận thức. Trên cơ sở phát triển quan điểm trên, A.K.Marcova và V.A.Kruteski thì cho
rằng: ngoài hai động cơ trên còn có loại thứ ba: Động cơ sáng tạo hay động cơ nhận
thức mang tính xã hội. Đó là mức phát triển cao nhất của động cơ học tập.

Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trong
quá trình học tập của người học dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy. Để hình
thành động cơ học tập cho người học, giáo viên cần làm cho việc học của họ trở thành
học sao cho kích thích được tính tích cực, tạo hứng thú cho người học.
1.1.4. Các dạng thức của động cơ học tập
1.1.4.1. Động cơ học mang tính phương tiện và để hòa nhập vào cộng đồng
Hai khái niệm về động cơ học tập này được Gardner và Lambert đưa ra trong
công trình nghiên cứu của mình vào năm 1970. Động cơ học tập để hòa nhập được
hiểu là người học muốn trở thành thành viên của cộng đồng ngôn ngữ đó, ví dụ học
ngoại ngữ để có thể dễ dàng hòa nhập vào thế giới đang mở cửa. Động cơ học mang
tính phương tiện được hiểu là người học sử dụng ngôn ngữ được học vào công việc,
mục đích của mình.
9


1.1.4.2. Động cơ học tập nội vi và ngoại vi ở người học
Người học có động học tập nội vi, ví dụ như học ngoại ngữ phải xuất phát từ
niềm đam mê, yêu thích, có niềm vui và có nhu cầu thực sự học ngay cả khi người học
không cần dùng ngôn ngữ đó cho công việc hay mục đích nào khác. Đối lập với động
cơ học tập nội vi là động cơ học tập ngoại vi. Người có động cơ học tập ngoại vi chịu
tác động của ngoại cảnh, ví dụ việc khen thưởng của Thầy, Cô, bố mẹ, học để nhận
quà tặng hay học vì lấy điểm tốt, lấy chứng chỉ,…(Schiefele, 1996) cho rằng, động cơ
học tập nội vi có vai trò quyết định đối với việc học ngoại ngữ. Trên cơ sở của niềm
đam mê, quan tâm thực sự đến việc học mà người học sẽ đạt được kết quả học tập cao.
Đó cũng chính là mục đích đạt được của các giáo viên giảng dạy nói chung và giáo
viên ngoại ngữ nói riêng.
1.2. Các thuyết về động cơ học ngoại ngữ
Kleppin khẳng định rằng, trong lĩnh vực dạy và học ngoại ngữ, hầu như chưa có
khái niệm nào được đưa ra nghiên cứu và thảo luận nhiều như vấn đề về động cơ học
tập (Kleppin, 2006). Trong đó có các thuyết về động cơ học tập của (Crookes and

Schmidt, 1991), (Dörnyei, 2001a), (Robert Gardner, 1985), (Williams and Burden …)
1.2.1. Thuyết về động cơ học tập của Robert Gardner
Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Robert Gardner được đánh giá là thuyết
thành công nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đối với việc dạy và học ngoại ngữ hiện nay.
Ngay từ đầu những năm 70, Gardner đã cùng các đồng nghiệp của mình nghiên cứu
một công thức để đo động cơ học ngoại ngữ đó là Attitude/Motivàtion Test Battery
(AMTB). Ban đầu, Gardner đã tiến hành nghiên cứu ở một nhóm học sinh học tiếng
Pháp từ lớp 7 đến lớp 11 tại Canada (tiếng mẹ đẻ của các học sinh này là Tiếng Anh).
Để đo thanh công động cơ học ngoại ngữ, thái độ và yếu tố sợ học ngoại ngữ. Sau đó,
ông đã tiến hành nghiên cứu ở nhiều nơi khác như ở London, Orantio và ở bảy vùng
khác của Canada.
Trong việc đo AMTB, Gardner và đồng nghiệp của ông đã nghiên cứu năm lĩnh
vực sau đây:
+ Thái độ đối với việc học: gồm có thái độ/ quan điểm của học sinh đối với thầy cô
giáo và đối với nhóm bạn học.
+ Sự gắn bó (Integrativität): AMTB nghiên cứu ba nhân tố chính sau đây: sự định
hướng gắn bó để trở thành thành viên một nhóm hay một tổ chức nào đó, mối quan
tâm đến việc học ngoại ngữ và thái độ đối với nhóm người sử dụng ngôn ngữ đích.
10


+ Động cơ học tập được đánh giá qua những nhân tố sau:
Tăng cường thúc đẩy động cơ học tập;
Mong muốn học ngoại ngữ;
Quan điểm/ thái độ đối với quá trình học ngoại ngữ.
+ Sự định hướng mang tính phương tiện;
+ Sợ học ngoại ngữ được thể hiện qua những trường hợp sau đây:
Sợ sử dụng ngoại ngữ trong lớp học;
Sợ sử dụng ngoại ngữ trong cuộc sống hàng ngày.
1.2.2. Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Crookes và Schmidt

Crookes và Schmidt đã soạn thảo một công trình nghiên cứu về động cơ học tập
vào năm 1991. Công trình nghiên cứu này đã mở ra một kỷ nguyên mới trong việc
nghiên cứu động cợ học tập trong lĩnh vực giảng dạy và học tập ngoại ngữ. Hai tác giả
cũng đã chỉ ra rằng, các công trình nghiên cứu từ trước đến nay đã bỏ qua vai trò của
môi trường giảng dạy trong lớp học đối với quá trình học ngoại ngữ. Mối tương quan
giữa động cơ học tập và việc học ngoại ngữ được phân tích qua bốn khía cạnh sau đây:
+ Schmidt cho rằng sư tập trung của người học vào nội dung học tập chính là
điều kiện chính cho việc học ngoại ngữ;
+ Phạm vi tình huống giảng dạy trong giờ học bao gồm kỹ thuật và những hoạt
động được giáo viên và học viên thực hiện trong giờ học giáo viên tăng cường chất
lượng nội dung giảng dạy;
+ Phạm vi về chương trình giảng dạy: Giáo viên soạn thảo chương trình giảng
dạy dựa trên cơ sở của nhu cầu người học, thảo luận với đồng nghiệp về việc lựa chọn
các tài liệu giảng dạy và về những điểm mạnh và điểm yếu của tài liệu đã được đưa
vào sử dụng trong giờ học;
+ Phạm vi ngoài giờ học đề cập đến môi trường ngoài lớp, nơi mà sinh viên có
thể sử dụng tốt những kiến thức ngôn ngữ đã lĩnh hội được.
1.2.3. Thuyết về động cơ học tập của Dõrnyei
Trong thuyết về động cơ học tập Dõrnyei nổi bật lên ba phạm vi chính:
+ Phạm vi về ngôn ngữ bao gồm các giá trị về văn hóa, ngôn ngữ và giá trị về
ngữ dụng học cũng như thái độ của người học đối với ngôn ngữ và văn hóa đích.
11


Những giá trị văn hóa và ngôn ngữ này được xác định trong môi trường xã hội của
người học. Ví dụ, người học sẽ có ấn tượng tốt về ngôn ngữ đích, nếu họ thường
xuyên có cơ hội xem phim hay chương trình truyền hình bằng chính ngôn ngữ đó, thiết
lập mối quan hệ tiếp xúc với người bản xứ, hay tham gia vào các chương trình trao đổi
văn hóa v.v...
+ Phạm vi người học bao gồm những yếu tố mang tính cá nhân mà người học tự

phát triển trong quá trình học tập. Hai nhân tố chính góp phần vào thành công của
người học đó là mong muốn đạt được thành công và sự tự tin vào chính khả năng của
bản thân mình.
+ Về môi trường học tập: môi trường học tập gắn với các mô típ đặc trưng cho
những khía cạnh khác nhau của việc học ngoại ngữ trong lớp học. Môi trường học tập
bao gồm ba thành phần chính sau đây:
 Yếu tố khóa học có tác dụng thúc đẩy động cơ học tập như chương trình
giảng dạy, tài liệu và phương pháp giảng dạy, nhiệm vụ của người học.
 Yếu tố đặc trưng của giáo viên đề cập đến tính cách cũng như phong cách
giảng dạy và hành vi cư xử của giáo viên trong lớp học.
 Yếu tố đặc trưng cho nhóm học: thể hiện sự hợp tác trong nhóm và sự hiểu
biết thông qua các hoạt động trong giờ học.
1.2.4. Thuyết động cơ học tập của Williams và Burden
Theo Williams và Burden, mỗi một cá nhân có động cơ học tập khác nhau. Vì
vậy việc đảm bảo cho một cá nhân có động cơ học ngoại ngữ và kiên trì để đạt được
kết quả trong quá trình học tập ở mỗi cá nhân là hoàn toàn khác nhau. Theo hai tác giả,
động cơ học tập bao gồm ba yếu tố chính sau:
+ Lý do học tập: Ở đây lý do học tập chịu tác động của những nhân tố trong và
ngoài của mỗi cá nhân;
+ Quyết định để học;
+ Duy trì sự cố gắng cũng như sự bền bỉ chịu đựng để hoàn thành tốt việc học.
Cũng theo Williams và Burden, động cơ học tập là kết quả của sự kết hợp giữa
các yếu tố ngoại vi và nội vi của mỗi cá nhân. Các yếu tố nội vi ở trong mỗi cá nhân
bao gồm chủ yếu là nguyên nhân dẫn đến hành vi học, khả năng kiểm soát sự thay đổi
quá trình học và khả năng thực hiện mục đích đã đề ra. Trong những nhân tố ngoại vi
12


ảnh hưởng đến động cơ học tập cần phải kể đến trước tiên là cha mẹ, thầy cô giáo và
bạn bè. Họ không tác động trực tiếp nhưng có khả năng hỗ trợ và thúc đẩy quá trình

học tập của người học.
Trong cơ chế thị trường như hiện nay, người ta đã mạnh dạn thay đổi quan điểm
về giáo dục, coi học sinh cũng như “khách hàng”, nhà trường giống như một “doanh
nghiệp” cung cấp các “dịch vụ giáo dục”. Để “doanh nghiệp” tồn tại và phát triển thì
phải coi “khách hàng là thượng đế” vì không có “khách hàng” thì cũng không có
“doanh nghiệp”. Từ quan điểm đó nên chúng ta phải xem xét cả đến yếu tố hành vi
người tiêu dùng để làm cơ sở lý thuyết cho đề tài này.
1.3. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Ngay từ những năm đầu thế kỷ XX Lý thuyết hành vi về con người đã được
hình thành. Các tác giả Ivan P. Pavlow (1923), Edward L.Thorndike (1925) và
B.F.Skinner (1930) là những người đặt nền móng cho ngành hành vi học với
nghiên cứu về phản ứng có điều kiện (Conditioned Reflexes), luật tác động (Law
of Effect) trên cơ sở phát triển luật tác động của Thorndike với các nghiên cứu về
phần thưởng và sự trừng phạt. Cho đến nay lý thuyết hành vi đã có những bước phát
triển và được sử dụng như là phương pháp luận chủ yếu cho nhiều ngành khoa học
khác nhau như y học, hành vi tổ chức, hành vi xã hội, hành vi mua sắm cá nhân cũng
như tổ chức.
Với nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng, Philip Kotler ( 2001)
đánh giá đây là một nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong quy trình ra quyết
định về chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp. Thay vì những người làm tiếp thị có
thể hiểu được người tiêu dùng thông qua kinh nghiệm tiếp xúc, giao dịch và bán
hàng của họ hàng ngày, thì sự phát triển về quy mô và thị trường của các doanh
nghiệp đã làm cho nhiều nhà quản trị tiếp thị không còn điều kiện tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng nữa mà thông tin từ bộ phận bán hàng còn mang nhiều tính chủ
quan. Do vậy nhà quản trị đã phải đưa việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thuộc
lĩnh vực của mình giúp công ty có được quyết định phù hợp, chính xác và có thể xây
dựng được một lịch trình kế hoạch tiếp thị hiệu quả nhằm thu hút khách hàng.
Vấn đề quan trọng để công ty thiết lập các chiến lược tiếp thị hữu hiệu là tìm
hiểu nhu cầu của người tiêu dùng và các quá trình mua sắm của họ thông qua các
giai đoạn như thế nào, người tiếp thị có thể khám phá ra mình phải làm thế nào để

13


×