Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện văn bàn tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (976.16 KB, 63 trang )

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN MƢỜI
Tên đề tài :

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN VĂN BÀN – LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

:

CHÍNH QUY

Chuyên ngành

:

KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Khoa

:

MÔI TRƢỜNG


Lớp

:

K43 – KHMT - N02

Khóa học

:

2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN MƢỜI
Tên đề tài :

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN VĂN BÀN – LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo


:

CHÍNH QUY

Chuyên ngành

:

KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Khoa

:

MÔI TRƢỜNG

Lớp

:

K43 – KHMT - N02

Khóa học

:

2011 - 2015

Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Huệ


THÁI NGUYÊN – 2015


iii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiêm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và công
tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn - Lào Cai”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa
Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn
chúng em.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn Thị Huệ đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn các bác, các chú và các anh chị của Bệnh viện Đa khoa
huyện Văn Bàn - Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập để
hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan, khóa luận
không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự thông cảm
và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5năm 2015
Sinh viên

Chu Văn Mƣời



iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Phân nhóm chất thải y tế .................................................................. 5
Bảng 2.2: Lượng rác thải y tế phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện ..... 7
Bảng 2.3: Lượng rác thải phát sinh tại Việt Nam theo các tuyến ..................... 8
Bảng 2.4: Lượng chất thải y tế tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện
tại Việt Nam .............................................................................................. 9
Bảng 2.5: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam ........................... 10
Bảng 2.6: Các kiểu lò đốt chất thải ................................................................. 12
Bảng 2.7: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế ............... 16
Bảng 2.8: Tổng lượng chất thải bệnh viện tại một số nước trên thế giới ....... 18
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chi tiết của huyện Văn Bàn ................ 31
Bảng 4.2: Phân loại và xác định nguồn phát sinh chất thải ............................ 41
Bảng 4.3: Danh sách nguyên liệu thô, hóa chất sử dụng 2013 ....................... 42
Bảng 4.4: lượng chất thải rắn trong kỳ báo cáo và phương pháp xử lý .......... 43
Bảng 4.5: Thống kê lượng rác thải phát sinh hàng tháng theo thành phần..... 44
Bảng 4.6: Công tác phân loại, thu gom chất thải rắn tại bệnh viện (n = 50) .. 46
Bảng 4.6: Công cụ thu gom chất thải rắn y tế tại bệnh viện ........................... 47


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang


Hình 2.1: Nguồn phát sinh chất thải y tế bệnh viện .......................................... 7
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu thành phần kinh tế qua các năm ............................. 31
Hình 4.2: sơ đồ bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn ........................................ 38
Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức bệnh viện Đa khoa huyện Văn Bàn ......................... 39
Hình 4.4: Phương tiện vận chuyển CTRYT tại bệnh viện .............................. 47
Hình 4.5: Nhà lưu trữ rác thải y tế tại bệnh viện ............................................ 48
Hình 4.6: Quy trình xử lý CTRYT tại bệnh viện đa khoa Văn Bàn ............... 49
Hình 4.7: Lò đốt rác ........................................................................................ 49


vi

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Số thứ tự

Nghĩa của từ viết tắt

Từ viết tắt

1.

BV

: Bệnh viện

2.

CTNH

: Chất thải nguy hại


3.

CTRYT

: Chất thải rắn y tế

4.

CTYT

: Chất thải y tế

5.

CTRYTNH

: Chất thải rắn y tế nguy hại

6.

KHCN

: Khoa học công nghệ

7.

KHCN&MT : Khoa học công nghệ & Môi trường

8.


NIOEH

: Viện y học lao động và vệ sinh môi trường

9.

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

10.

RSHYT

: Rác sinh hoạt y tế

11.

RYT

: Rác y tế

12.

TW

: Trung ương

13.


TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

14.

UBND

: Ủy ban nhân dân

15.

WHO

: Tổ chức y tế thế giới


vii

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................3
1.4. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................................3
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ..................................................3

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm ...............................................................................................4
2.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế. ...............................................................................4
2.1.3. Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn y tế. .....................................6
2.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế .....................................................................9
2.1.5. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn y tế ..................................................11
2.1.6. Một số văn bản liên quan đến vấn đề chất thải rắn y tế ..................................13
2.2. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trường và sức khỏe cộng đồng ............14
2.2.1. Đối với môi trường..........................................................................................14
2.2.2. Đối với sức khỏe cộng đồng ...........................................................................15
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................17
2.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới. ..........................................17
2.3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam. ........................................18
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...24
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................24
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24


viii

3.3.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên và kinh tế xã hô ̣i của huyê ̣n Văn Bàn - Lào Cai...............24
3.3.2. Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn - Lào Cai ..........................24
3.3.3. Công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa Văn Bàn ...............24
3.3.4. Đề xuất các giải pháp trong quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện
đa khoa huyện Văn Bàn. ...........................................................................................24

3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................24
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa ......................................25
3.4.3. Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu ............................................25
3.4.4. Phương pháp xác định lượng rác thải phát sinh ..............................................25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................26
4.1. Điều kiê ̣n tự nhiên và kinh tế xã hô ̣i của huyê ̣n Văn Bàn - Lào Cai..................26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................26
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ................................................................30
4.2. Tổng quan về Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn - Lào Cai. ............................38
4.2.1. Địa điểm, quy mô bệnh viện ...........................................................................38
4.2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động của bệnh viện Văn Bàn .........................................38
4.3. Công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn .......40
4.3.1. Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện ..........................................................40
4.3.2. Khối lượng chất thải phát sinh tại bệnh viện. .................................................42
4.3.3. Công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện ...........................................45
4.3.4. Những vấn đề đặt ra trong quản lý chất thải rắn y tế đối với bệnh viện .........50
4.4. Đề xuất giải pháp trong thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh
viện đa khoa huyện Văn Bàn ....................................................................................50
4.4.1. Nâng cao hệ thống quản lý hành chính ...........................................................50
4.4.2. Nâng cao công tác quản lý CTRYT tại bệnh viện ..........................................51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................53
5.1. Kết luận ..............................................................................................................53
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................55


1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, môi trường sống đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Điều đó trở thành
mối quan tâm, lo lắng chung cho các quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Ô nhiễm môi
trường làm giảm chất lượng cuộc sống của con người và làm biến đổi các đặc điểm
của hệ sinh thái trên trái đất. Gánh nặng của sự phát triển kinh tế và xã hội mỗi lúc
lại đè nặng thêm trên đôi vai của mẹ trái đất, khiến người phải gồng mình lên để
chống chọi và bảo vệ con người khỏi sự tàn phá của chính họ. Xã hội ngày càng
phát triển, công nghệ ngày một hiện đại hóa dẫn đến nhiều thành tựu khoa học được
phát minh và sáng chế để phục vụ cho nhu cầu của con người. Nhưng mặt trái của
sự phát triển lại là những mảng tối đáng buồn, một trong số đó là tình trạng ô nhiễm
môi trường ngày càng trở nên trầm trọng: “Đó là các vấn đề mưa acid, hiệu ứng nhà
kính, tầng ozon bị phá hủy, diện tích rừng bị giảm mạnh nhiều loài cây bị tuyệt diệt,
rác thải thành tai họa, nước, đất bị cuốn trôi, tài nguyên nước bị cạn kiệt...” Hơn nữa
dân số đã tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các khu vực đô thị, các thành phố lớn.
Sự gia tăng dân số đã kéo theo việc sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất,
lượng nước thải, khói bụi và tiếng ồn ngày càng tăng. Ô nhiễm môi trường đang trở
thành vấn đề đáng quan tâm. Tất cả những dấu hiệu trên đã gây ảnh hưởng lớn đến
chất lượng cuộc sống của con người.
Chính vì vậy, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, Nhà nước
đã thực hiện nhiều chính sách y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe được hình thành,
cùng với đó các bệnh viện, trung tâm y tế được xây dựng mới nhằm phục vụ nhu
cầu khám và chữa bệnh ngày càng tăng cao.
Bên cạnh công tác khám chữa bệnh ngày càng được chú trọng, vấn đề sức
khỏe con người được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Ngành y tế đã có những chuyển
biến mạnh mẽ với trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại phục vụ cho nhu cầu khám
chữa bệnh của con người. Nhưng song song với sự phát triển đó có nhiều vấn đề
phát sinh và cần được quan tâm. Xu thế sử dụng các sản phẩm chỉ dùng một lần



2

trong y tế càng khiến lượng chất thải rắn y tế phát sinh ngày càng tăng, trong đó có
nhiều nhóm chất thải nguy hại đối với con người và môi trường xung quanh.
Theo khảo sát của Bộ y tế vào năm 2009, có khoảng 33% các bệnh viện
tuyến huyện và tỉnh không có hệ thống lò đốt chuyên dụng, phải xử lý chất thải y tế
nguy hại bằng lò đốt thủ công. Khoảng 27% các cơ sở y tế tiến hành đốt chất thải
ngoài trời hoặc chôn lấp tạm thời trong khu đất bệnh viện.
Do đó, vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại các bệnh viện, trung
tâm y tế hiện nay là vấn đề được toàn xã hội quan tâm. Chất thải rắn y tế là một
trong những chất thải nguy hại vào loại bậc nhất, việc quản lý và xử lý rất phức
tạp và khó khăn. Nếu không có các biện pháp quản lý hợp lý, xử lý không tốt thì
đây sẽ là nguồn lây lan các mầm bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe của con người,
gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Từ tình hình thực tế và yêu cầu của việc đánh giá quản lý chất thải rắn y tế tại
các bệnh viện. Được sự đồng ý của Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của Th.s.
Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và công tác
quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn - Lào Cai”. Từ đó
làm rõ hơn về hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn của bệnh viện, đề xuất các biện
pháp nâng cao hiệu quả trong thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế , phù hợp với
các tiêu chuẩn môi trường cho phép và hướng tới nền kinh tế phát triển bền vững về
mặt môi trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa
huyện Văn Bàn- Lào Cai. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
trong công tác quản lý chất thải y tế, nâng cao chất lượng môi trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
đa khoa huyện Văn Bàn.



3

- Phân tích các nguyên nhân còn tồn tại của việc thu gom, phân loại, lưu trữ,
vận chuyển, xử lý rác thải.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thu gom và quản lý
chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn.
- Đánh giá hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân về tình hình quản lý
rác thải y tế của bệnh viện.
1.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải đảm bảo tính chính xác và khách quan.
- Đánh giá được thực trạng công tác thu gom, xử lý chất thải rắn y tế tại
Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bản.
- Các giải pháp đưa ra phải có tính thực tiễn cao và phù hợp với điều kiện
của Bệnh viện.
- Nắ m chắ c các Nghi ̣đinh
̣ , Thông tư, Quyế t đinh
̣ , Văn bản hướng dẫn hiê ̣n
hành về công tác thu gom và quản lý chất thải rắn y tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế của bản thân phục vụ cho công tác sau khi ra trường.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng, phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu áp dụng
vào thực tế.
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những
kinh nghiệm từ thực tế.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công
tác sau này.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được các mặt tích cực, hạn chế trong công tác thu gom, quản lý,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn.
- Có những biện pháp đề xuất hiệu quả, khả thi trong công tác quản lý chất
thải rắn y tế của bệnh viện.
- Góp phần chung vào công tác bảo vệ môi trường của đất nước.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm
* Định nghĩa chất thải y tế
Theo Quy chế Quản lý CTYT của Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số
43/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 quy định:
- Chất thải y tế (CTYT): Theo quy định về quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế
ban hành, chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ hoạt động
khám chữa bệnh, chăm sóc, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo, chất thải y tế có thể ở
dạng rắn, lỏng, khí.
- Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH): Là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại
cho sức khỏe con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ, phóng xạ, dễ
cháy nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không
được tiêu hủy an toàn.
- Rác y tế (RYT): Là phần chất thải y tế ở dạng rắn, không tính chất thải
dạng lỏng và khí, được thu gom và xử lý riêng.
- Rác sinh hoạt y tế (RSHYT): Là chất thải không xếp vào chất thải nguy hại,
không có khả năng gây độc, không cần lưu giữ, xử lý đặc biệt; là chất thải phát sinh
từ các khu vực bệnh viện: giấy, plastic, thực phẩm, chai lọ…..
2.1.2. Phân loại chất thải rắn y tế.

2.1.2.1. Chất thải thông thường
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học
nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thủy tinh,
chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xương kín.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu
đóng gói, thùng các tông, túi nylon, túi đựng phim…


5

- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
2.1.2.2. Chất thải lây nhiễm
Nhóm chất thải lây nhiễm được Bộ Y tế phân thành 4 nhóm loại chất thải
theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007, trong đó bao gồm:
Bảng 2.1: Phân nhóm chất thải y tế
Phân nhóm

Thành phần

Tên phân nhóm

Bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao,
A

Chất thải sắc nhọn

đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh vỡ
thủy tinh.


B

C

D

Chất thải lây nhiễm không
sắc nhọn

Những vật liệu thấm máu, thấm dịch:
bông, gạc, bang, dây truyền máu, các
ống dây lưu dẫn..

Chất thải có nguy cơ lây Găng tay, lam kính, ống nghiệm,
nhiễm cao

bệnh phẩm…

Chất thải giải phẫu

Mô, cơ quan người: chân, tay, rau
thai, bào thai

(Nguồn: Bộ y tế - 2007)
2.1.2.3. Chất thải phóng xạ
Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa
trị liệu, và nghiên cứu. Chất thải phóng xạ gồm: dạng rắn, lỏng và khí.
- Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: Các vật liệu sử dụng trong các xét
nghiệm, chuẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy

thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phóng xạ…
- Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: Dung dịch có chứa chất phóng xạ phát
sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài
tiết, nước xúc rửa các dụng cụ có chất phóng xạ…
- Chất thải phóng xạ khí bao gồm: Các chất khí thoát ra từ kho chứa chất
phóng xạ…


6

2.1.2.4. Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại như
đường, axit béo, axit amin, một số loại muối… và hóa chất nguy hại như
Formaldehit, hóa chất quang học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế và
dung dịch làm sạch, khử khuẩn, các hóa chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng…
Chất thải hóa học nguy hại gồm:
- Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
- Formaldehit: Đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó
được sử dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử
khuẩn các chất thải lỏng nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu
bệnh, lọc máu, ướp xác…
- Các chất quang hóa: Các dung dịch dùng để cố định phim trong khoa
X_Quang.
- Các dung môi: Các dung môi gồm các hợp chất của halogen như metyl
clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane; các hợp chất không chứa
halogen như xylene, axeton, etyl axetat…
- Các chất hoá học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn
như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…
- Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu.

- Chất thải chứa kim loại nặng: Thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy
ngân bị vỡ), Cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị).
2.1.2.5. Bình chứa áp xuất
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình gas, bình khí dung. Các bình này dễ nổ,
dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng cách. (Bộ Y tế, 2007)
2.1.3. Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn y tế.
2.1.3.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế
Toàn bộ chất thải rắn trong bệnh viện phát sinh từ các hoạt động diễn ra
trong bệnh viện, bao gồm:


7

- Các hoạt động khám chữa bệnh như: chuẩn đoán, chăm sóc, xét nghiệm,
điều trị bệnh, phẫu thuật,…..
- Các hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm trong bệnh viện.
- Các hoạt động hàng ngày của nhân viên, bệnh nhân, thân nhân.

Hình 2.1: Nguồn phát sinh chất thải y tế bệnh viện
2.1.3.2. Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh
Hầu hết, các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù,
nếu không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với các loại chất thải sin hoạt
sẽ gây ra những nguy hại đáng kể. Các nguồn xả chất lây lan độc hại chủ yếu là các
khu vực xét nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khối lượng CTRYT phát sinh tại các
nước thể hiện theo bảng sau:
Bảng 2.2: Lƣợng rác thải y tế phát sinh tại các nƣớc theo tuyến bệnh viện
Tổng lƣợng chất thải

Chất thải rắn y tế


(kg/giƣờng bệnh/ngƣời)

(kg/giƣờng bệnh/ngƣời)

Bệnh viện TW

4.1 - 8.7

0.4 - 1.6

Bệnh viện tỉnh

2.0 - 4.2

0.2 - 1.1

Bệnh viện huyện

0.5 - 1.8

0.1 - 0.4

Tuyến bệnh viện

(Nguồn: Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) - 1999)


8


lượng rác thải, chất thải y tế phát sinh tại các nước theo tuyến bệnh viện
chiếm 1 lượng lớn so với tổng lượng rác thải, chất thải tại bệnh viện.
- Bệnh viện TW chất thải rắn y tế chiếm 9,75% - 18,3% so với tổng lượng
chất thải.
- Bệnh viên tỉnh chất thải rắn y tế chiếm 10% - 26,1% so với tổng lượng chất thải.
- Bệnh viện huyện chất thải rắn y tế chiếm 20% - 22,2% so với tổng lượng
chất thải.
Bảng 2.3: Lƣợng rác thải phát sinh tại Việt Nam theo các tuyến
Đơn vị: (kg/giường/ngày)
Tuyến bệnh viện

Năm 2005

Năm 2010

0,35

0,42

0,23 - 0,29

0,28 - 0,35

0,29

0,35

Bệnh viện chuyên khoa tỉnh

0,17 - 0,29


0,21 - 0,35

Bệnh viện huyện, nghành

0,17 - 0,22

0,21 - 0,28

Bệnh viện đa khoa TW
Bệnh viện chuyên khoa TW
Bệnh viện đa khoa tỉnh

(Nguồn: Bộ Y tế, 2010)
Từ năm 2005 - 2010 lượng rác thải y tế phát sinh tại Việt Nam theo các
tuyến bệnh viện tăng nhanh với số lượng lớn.
- Bệnh viện đa khoa TW: tăng 0.07 kg/giường/ ngày
- Bệnh viện chuyên khoa TW: tăng 0,05 -0,06 kg/giường/ ngày
- Bệnh viện đa khoa tỉnh: tăng 0,06 kg/giường/ ngày
- Bệnh viện chuyên khoa tỉnh: tăng 0,04 - 0,06 kg/giường/ ngày
- Bệnh viện huyện, ngành: tăng 0,04 - 0,06 kg/giường/ ngày


9

Bảng 2.4: Lƣợng chất thải y tế tại các bệnh viện và các khoa trong bệnh viện
tại Việt Nam

Bệnh viện/ khoa


Tổng lƣợng chất thải y tế phát

Lƣợng chất thải nguy hại phát

sinh (kg/giƣờng/ngày)

sinh (kg/giƣờng/ngày)

BV
TW

BV
cấp
tỉnh

BV cấp
huyện

TB

BV
TW

BV
cấp
tỉnh

BV cấp
huyện


TB

Khám bệnh

0.97

0.88

0.73

0.86

0.16

0.14

0.11

0.14

Chăm sóc đặc biệt

1.08

0.27

1.00

1.11


0.30

0.31

0.18

0.26

Khoa dược

0.64

0.47

0.45

0.52

0.04

0.03

0.02

0.03

Trẻ em

0.50


0.41

0.45

0.45

0.04

0.05

0.02

0.04

Phẫu thuật

1.02

0.87

0.73

0.87

0.26

0.21

0.17


0.21

Phụ sản

0.82

0.95

0.73

0.83

0.21

0.22

0.17

0.20

Mắt - Tai

0.66

0.68

0.34

0.56


0.12

0.10

0.08

0.10

Cận lâm sàng

0.11

0.10

0.08

1.00

0.03

0.03

0.03

0.03

( Nguồn: Bộ Y tế, 2009)
Bảng 2.4 đã cung cấp thông tin về việc phát sinh CTYT tại các bệnh viện và các
khoa thuộc bệnh viện trung ương, tỉnh và quận. Do tổng số giường bệnh tại các bệnh
viện đa khoa, chuyên ngành chiếm tới 150.000 giường bệnh nên lượng chất thải y tế từ

các cơ sở này cũng chiếm tới 70% tổng lượng phát sinh. Khối lượng CTYT mỗi ngày
trong năm 2010 khoảng 380 tấn/ngày, trong đó 45 tấn/ngày là CTYTNH.
2.1.4. Thành phần của chất thải rắn y tế
* Thành phần vật lý:
+ Đồ bông vải sợi: gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải…
+ Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh…
+ Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm thủy tinh, ống nghiệm…
+ Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng dụng cụ mổ…
+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc…
+ Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng…


10

+ Rác, lá cây, đất đá…
* Thành phần hóa học:
+ Những chất vô cơ: kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đá, hóa chất…
+ Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, bộ phận cơ thể, đồ nhựa…
+ Thành phần gồm các nguyên tố: C, H, O, N, S, Cl và một số phân tro.
Trong đó:
- Thành phần hữu cơ: Phần vật chất có thể bay hơi sau khi được nung ở nhiệt
độ 950oC.
- Thành phần vô cơ (tro) là phần tro còn lại sau khi nung rác ở 950oC.
(Nguyễn Thị Xuân Thu, 2007)[9]
* Thành phần sinh học:
Máu, các loại dịch tiết, những động vật làm thí nghiệm, bệnh phẩm và các vi
trùng gây bệnh.
Theo kết quả điều tra trong dự án hợp tác giữa Bộ Y tế và tổ chức WHO
thành phần một số rác thải ở bệnh viện Việt Nam như sau:
Bảng 2.5: Thành phần chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam

STT

Thành phần rác thải bệnh viện

Tỷ lệ
%

1

Kim loại, vỏ hộp

0.7

2

Thuỷ tinh, ống tiêm, chai lọ thuốc, bơm kim tiêm nhựa

3.2

3

Bông băng, bột bó gãy chân

8.8

4

Chai, túi nhựa các loại

10.1


5

Bệnh phẩm

0.6

6

Rác hữu cơ

52.57

7

Đất đá và các vật rắn khác

21.03

8

Giấy các loại

3
(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)


11

2.1.5. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn y tế

Theo quy định của Bộ Y tế về xử lý chất thải y tế, mỗi phân nhóm, mỗi loại
chất thải đều phải có phương pháp xử lý riêng phù hợp cho từng đối tượng.
Mục đích của việc xử lý chất thải rắn y tế là loại bỏ những đặc tính nguy
hiểm như lây nhiễm, truyền bệnh để biến chúng thành rác thải thông thường và có
thể xử lý giống như các loại chất thải thông thường khác.
* Phương pháp khử trùng
Phương pháp này được áp dụng để khử trùng đối với chất thải rắn y tế có
nguy cơ lây nhiễm cao nhằm hạn chế xảy ra tai nạn cho nhân viên thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn trong bệnh viện.
- Khử trùng bằng hóa chất: Clo, Hypoclorite… là phương pháp rẻ tiền, đơn giản
nhưng có nhược điểm là thời gian tiếp xúc ít không tiêu hủy hết vi khuẩn trong chất thải.
- Khử trùng bằng nhiệt ở áp suất cao: là phương pháp đắt tiền, đòi hỏi chế độ vận
hành, bảo dưỡng cao, xử lý kim tiêm khi nghiền nhỏ, làm biến dạng. Nhược điểm của
phương pháp là tạo mùi hôi nên với bệnh viện có lò đốt thì kim tiêm đốt trực tiếp.
- Khử trùng bằng siêu cao tần: có hiệu quả khử trùng tốt, năng suất cao. Tuy
nhiên, đòi hỏi kỹ thuật cao, thiết bị đắt tiền và yêu cầu có chuyên môn, là phương
pháp chưa phổ biến.
* Phương pháp chôn lấp
Có 2 phương pháp chôn lấp: chôn lấp hoàn toàn và chôn lấp có xử lý:
- Chôn lấp hoàn toàn: phương pháp đơn giản nhất, rẻ tiền nhưng không vệ
sinh, dễ gây ô nhiễm các nguồn nước ngầm và tốn diện tích đất chứa bãi rác. Đối
với chất thải nguy hại cần phải đảm bảo sao cho bãi chôn lấp cần tách biệt hoàn
toàn với môi trường xung quanh.
- Chôn lấp có xử lý: Rác thải thu gom về được phân ra làm 2 loại: rác vô cơ
và rác hữu cơ. Đối với rác vô cơ được đem đi chôn lấp, còn rác hữu cơ được xử lý
và ủ làm phân bón.


12


* Thiêu đốt chất thải rắn y tế
Bảng 2.6: Các kiểu lò đốt chất thải
Các kiểu lò đốt
Lò đốt thùng quay

Nhiệt độ

Thời gian

đốt (0C)

lƣu

Chất thải nguy hại Đốt bất cứ loại chất 650 - 1370

Vài giờ

Đối tƣợng áp dụng

Nguyên lý

được đốt trong ống thải nguy hại nào.
trụ gạch chịu nhiệt
quay.
Lò đốt

một

buồng Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại ở 700 - 1650


đứng

0,1 - 1 giây

được phân nhỏ bằng dạng bùn có thể
khí nén hoặc hơi áp bơm được.
suất cao và bó cháy
ở trạng thái lơ lửng.

Lò đốt nhiều tầng

Chất thải nguy hại Bùn và các chất thải 760 - 980

Vài giờ

được đốt ở chế độ nguy hại ở dạng
nhiệt tăng dần.
Lò đốt tầng sôi

viên.

Chất thải nguy hại Chất thải nguy hại 760 - 1100
được

phun

Vài phút

vào rắn dạng viên.


trong lớp sôi đã
được đốt nóng

(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)
- Phương pháp thiêu đốt chỉ sử dụng khi chất thải là chất độc sinh học, không bị
phân hủy sinh học và bền vững trong môi trường. Và một số chất thải không thể tái chế, tái
sử dụng hay dự trữ an toàn trong bãi chôn lấp. Phần tro sau khi đốt được chôn lấp.
- Chất thải được đốt ở nhiệt độ cao, được sử dụng như một biện pháp xử lý
để giảm tính độc, thu hồi năng lượng và có thể xử lý một lượng lớn chất thải.Nhìn
chung dung lò đốt là phương pháp sạch nhưng chi phí cao.
* Xử lý bằng công nghệ sinh học
Quy trình xử lý có việc sử dụng chất vi sinh để tiêu diệt vi trùng. Về cơ bản
quy trình xử lý này khá giống với việc xử lý bằng hóa chất vì tận dụng các tính năng
của vi sinh (hóa chất) để tiêu diệt vi trùng.


13

2.1.6. Một số văn bản liên quan đến vấn đề chất thải rắn y tế
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
- Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý
chất thải rắn
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 18 /2013/TT-BYT: Quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm
- Thông tư 31/2013/TT-BYT: Quy định về quan trắc tác động môi trường từ
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.

- Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng chính
phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định 21495/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2005,
tầm nhìn đến 2050.
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế.
- QCVN 02:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt
chất thải rắn y tế.
- TCVN 6705:2000: chất thải rắn không nguy hại. Phân loại do Tổng cục tiêu
chuẩn đo lường chất lượng ban hành.
- TCVN 6706:2000: chất thải rắn nguy hại. Phân loại do Tổng cục tiêu chuẩn
đo lường chất lượng ban hành.
- TCVN 6696: 2000: Chất thải rắn - Bãi chôn lấp hợp vệ sinh - Yêu cầu
chung về bảo vệ môi trường


14

- QCVN 07:2009/BTNMT: - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất
thải nguy hại.
2.2. Tác động của chất thải rắn y tế tới môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng
2.2.1. Đối với môi trường
* Đối với môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường không
đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể ngấm vào môi
trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu trong đất, sinh vật kém
phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp khó khăn.
* Đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra

những tác động xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn thu gom,
vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa
chất vào không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại, NOx,
đioxin, furan HX… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu
không được thu hồi và xử lý sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân
cư xung quanh.
* Đối với môi trường nước
Khi chôn lấp chất thải y tế không đúng kỹ thuật và không hợp vệ sinh. Đặc
biệt là chất thải y tế được chôn lấp chung với chất thải sinh hoạt có thể gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm. Đặc trưng của chất thải bệnh viện là bị nhiễm BOD, COD, kim
loại nặng và các vi khuẩn gây bệnh... Do đó nếu không được quản lý nghiêm ngặt,
khi mưa nước chảy tràn sẽ cuốn nước thải bệnh viện đi vào nguồn nước mặt như:
ao, hồ, sông, ngòi... Các chất này sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, một phần ngấm
xuống đất mang theo các chất ô nhiễm, vi khuẩn gây bệnh vào nguồn nước ngầm
gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước. Gây ra các bệnh truyền nhiễm
đường ruột như: thương hàn, tả, tulare, brucella...


15

2.2.2. Đối với sức khỏe cộng đồng
* Đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp chất thải rắn y tế
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những người có
nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những
người ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những
người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong
khâu quản lý chất thải. Dưới đây là những nhóm chính có nguy cơ cao:
- Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện.
- Bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
- Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.

- Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ phục vụ cho các cơ sở khám
chữa bệnh và điều trị như: Giặt là, lao công, vận chuyển bệnh nhân…
- Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại các bãi đổ rác
thải, các lò đốt rác) và những người bới rác, thu gom rác…
* Tác động từ chất thải rắn y tế
+ Từ chất thải truyền nhiễm và các vật sắc nhọn
Các vật thể trong thành phần của CTRYT có thể chứa đựng một lượng rất lớn
bất kỳ tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào. Một mối nguy cơ rất lớn hiện
nay đó là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng như các virus lây qua
đường máu như viêm gan B, C có thể lan truyền ra cộng đồng qua con đường rác thải
y tế. Các tác nhân này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách thức:
- Qua da (qua một vết thủng, trầy xước hoặc vết cắt trên da).
- Qua các niêm mạc (màng nhầy).
- Qua đường hô hấp (do xông, hít phải).
- Qua đường tiêu hoá.
Theo Bộ Y tế năm 2006 thống kê, một số bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất
thải y tế được thể hiện ở bảng 2.7 như sau:


16

Bảng 2.7: Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ chất thải y tế
Các dạng

Tác nhân gây bệnh

nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn đường Vi

khuẩn


đường

tiêu

Chất truyền
hoá:

Phân và chất nôn

tiêu hoá

Salmonella, shigella, trứng giun

Nhiễm khuẩn hô hấp

Herpes

Chất tiết ở mắt

Nhiễm khuẩn da

Phế cầu khuẩn

Mủ

Bệnh than

Trực khuẩn than


Chất tiết qua da

AIDS

HIV

Máu, dịch tiết sinh dục

Nhiễm khuẩn huyết

Tụ cầu

Máu

Viêm gan A

Virus viêm gan A

Phân

Viêm gan B và C

Virus viêm gan B và C

Máu và dịch thể

(Nguồn: Bộ Y tế, 2006)
Một số loại bệnh có nguy cơ lây nhiễm từ các chất thải y tế. Với các dạng
nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh và chất truyền khác nhau thì lây nhiễm các bệnh
khác nhau.

+ Ảnh hưởng của hoá chất thải và dược phẩm
Nhiều loại hoá chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là những
mối nguy cơ đe dọa sức khoẻ con người (các độc dược, các chất gây độc gen, chất ăn
mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ…). Các loại chất này thường
chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn có thể tìm thấy khi
chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ. Những chất này có thể gây
nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng, ngộ
độc. Sự nhiễm độc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược
phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa.
+ Chất thải phóng xạ
Loại bệnh gây ra do chất thải phóng xạ được xác định bởi loại chất thải và
phạm vi tiếp xúc. Nó có thể là đau đầu, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và nhiều bất
thường khác. Bởi chất thải phóng xạ, cũng như loại chất thải dược phẩm, là một loại
độc hại gen, nó cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền. Tiếp xúc với các


17

nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như các nguồn phóng xạ của các phương
tiện chẩn đoán (máy X_Quang, máy chụp cắt lớp…), có thể gây ra một loạt các tổn
thương (chẳng hạn như phá huỷ các mô, từ đó đòi hỏi phải dẫn đến việc xử lý loại
bỏ hoặc.. cắt cụt các phần cơ thể).(Bộ Y tế, 2006)
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới.
Trên thế giới, quản lý chất thải rắn bệnh viện được nhiều quốc gia quan tâm
và tiến hành một cách triệt để từ rất lâu. Về quản lý, một loạt những chính sách quy
định, đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này. Các hiệp ước
quốc tế, các nguyên tắc, pháp luật và quy định về chất thải nguy hại, trong đó có cả
chất thải bệnh viện cũng đã được công nhận và thực hiện trên hầu hết các quốc gia
trên thế giới.

Công ước Basel: Được ký kết bởi hơn 100 quốc gia, quy định về sự vận
chuyển các chất độc hại qua biên giới, đồng thời áp dụng, cả với chất thải y tế.
Công ước này đưa ra nguyên tắc chỉ vận chuyển hợp pháp chất thải nguy hại từ các
quốc gia không có điều kiện và công nghệ thích hợp sang các quốc gia có điều kiện
vật chất kỹ thuật để xử lý an toàn một số chất thải đặc biệt.
Nguyên tắc Pollutor pay: Nêu rõ mọi người, mọi cơ quan làm phát sinh chất
thải phải chụi trách nhiệm về pháp luật và tài chính trong việc đảm bảo an toàn và
giữ cho môi trường trong sạch.
Nguyên tắc Proximitry: Quy định rằng việc xử lý chất thải nguy hại cần được
tiến hành ngay tại nơi phát sinh càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng chất thải bị lưu
giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường.(Trần Mỹ Vy, 2011)[13]
Hiện tại trên thế giới ở hầu hết các quốc gia phát triển, trong các bệnh viện,
cơ sở chăm sóc sức khỏe, hay những công ty đặc biệt xử lý phế thải đều có thiết lập
hệ thống xử lý loại phế thải y tế. Đó là các loại lò đốt ở nhiệt độ cao tùy theo loại
phế thải từ 1000oC đến trên 4000oC. Tuy nhiên phương pháp này hiện nay vẫn còn
đang tranh cãi về việc xử lý khí bụi sau khi đốt đã được thải hồi vào không khí.


×