Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế vti

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (373.46 KB, 20 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

========

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG
VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
VIỄN THÔNG QUỐC TẾ VTI

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Thúy Quỳnh

Lớp

: Anh 7

Khoá

: K42B

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. Trần Hải Ly

HÀ NỘI, 11/ 2007



MỤC LỤC
Lời mở đầu.................................................................................................. 1
Chương 1: Lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp ................................ 4
I. Một số vấn đề cơ bản về xây dựng văn hóa doanh nghiệp ...................... 4
1. Các khái niệm........................................................................................... 4
1.1. Khái niệm về văn hóa ............................................................................ 4
1.2. Văn hóa doanh nghiệp ........................................................................... 5
2. Đặc điểm, chức năng của văn hóa doanh nghiệp ...................................... 7
2.1. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp...................................................... 8
2.2. Chức năng của văn hóa doanh nghiệp .................................................... 8
3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp ............................................................. 9
3.1. Văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp ................................................................................................ 9
3.2. Văn hóa doanh nghiệp góp phần tăng cường khả năng thích ứng cho
doanh nghiệp ................................................................................................ 9
3.3. Văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng sức mạnh tinh thần cho doanh
nghiệp .......................................................................................................... 10
4. Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp ........................................................... 11
4.1. Tầng bề mặt ........................................................................................... 11
4.2. Tầng trung gian ..................................................................................... 14
4.3. Tầng sâu ................................................................................................ 16
II. Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp ............................................ 18
1. Quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp ............................................... 18
1.1. Xây dựng hệ thống định chế của doanh nghiệp ...................................... 18
1.2. Xây dựng thể chế, thu thập và xử lý thông tin ....................................... 25
1.3. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ....................................... 25


1.4. Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và doanh
nghiệp .......................................................................................................... 30

2. Các rào cản đối với quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp ................. 30
Chương 2: Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công
ty viễn thông quốc tế VTI giai đoạn 2004 - 2007....................................... 32
I. Giới thiệu khái quát về công ty viễn thông quốc tế VTI .......................... 32
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ......................................... 32
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ............................................................ 34
3. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty ..................... 34
4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ....................................................... 35
II. Phân tích môi trường văn hóa doanh nghiệp của công ty viễn thông
quốc tế VTI .................................................................................................. 37
1. Đặc điểm văn hóa doanh nghiệp của Công ty viễn thông quốc tế VTI ...... 37
2. Phân tích các yếu tố tạo nên môi trường văn hóa doanh nghiệp của
Công ty Viễn thông Quốc tế VTI.................................................................. 40
III. Tình hình xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông
quốc tế VTI .................................................................................................. 44
1. Xây dựng hệ thống định chế của Công ty Viễn thông Quốc tế VTI .......... 44
1.1. Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược ....................................... 44
1.2.Xây dựng triết lý kinh doanh cho Công ty .............................................. 46
1.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức cho Công ty ................................................... 47
1.4. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho Công ty................................... 48
1.5. Xây dựng cơ chế khen thưởng kỷ luật ................................................... 48
1.6. Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với
các nhân viên trong Công ty ......................................................................... 50
1.7. Đồng phục cho nhân viên ...................................................................... 51
2. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở .......................................... 52
2.1. Xây dựng biểu tượng: logo, khẩu hiệu, màu sắc chủ đạo ...................... 52


2.2. Xây dựng một môi trường làm việc thân thiện và cởi mở ...................... 52
2.3. Xây dựng ngôn ngữ giao tiếp trong Công ty .......................................... 55

3. Xây dựng cơ chế kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân và Công ty ............ 56
IV. Đánh giá chung về thực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp của
Công ty viễn thông quốc tế VTI ................................................................... 58
1. Những thành công mà Công ty Viễn thông Quốc tế VTI đã đạt được
trong quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp ........................................... 58
2. Những hạn chế còn tồn tại ở Công ty Viễn thông Quốc tế VTI trong
quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp .................................................... 60
3. Một số nguyên nhân ................................................................................. 61
3.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 61
3.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 62
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hoá doanh
nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI ................................................ 64
I. Bài học kinh nghiệm của nước ngoài về xây dựng và hoàn thiện văn
hoá doanh nghiệp ........................................................................................ 64
1. Xây dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại Nhật Bản .................... 64
2. Xây dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại Hàn Quốc ................... 67
II. Các giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại
Công ty Viễn thông Quốc tế VTI ................................................................. 69
1. Nâng cao sự nhận thức về văn hoá doanh nghiệp ..................................... 69
2. Phát huy nhân tố con người trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở
Công ty......................................................................................................... 72
3. Hoàn thiện bầu không khí làm việc trong Công ty .................................... 76
4. Hoàn thiện thể chế của Công ty ................................................................ 79
4.1. Thiết kế khẩu hiệu thương mại .............................................................. 79
4.2. Thiết kế đồng phục riêng cho nhân viên trong Công ty .......................... 81


5. Hoàn thiện các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp ở Công ty Viễn
thông Quốc tế VTI ....................................................................................... 81
III. Một số đề xuất đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện việc xây dựng

văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Viễn thông Quốc tế VTI ....................... 85
1. Nhà nước cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo một môi trường tốt nhất cho Công
ty VTI cũng như cho các doanh nghiệp khác phát triển kinh doanh và xây
dựng văn hoá doanh nghiệp .......................................................................... 85
2. Nhà nước khơi dậy tinh thần kinh doanh trong nhân dân, khuyến khích
mọi người, mọi thành phần kinh tế hăng hái làm giàu cho mình và cho
đất nước ....................................................................................................... 86
3. Nhà nước cần đẩy mạnh cuộc cải cách hành chính dân chủ trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại hoá .................................................. 87
4. Nhà nước cần giáo dục văn hoá cho những người làm kinh tế .................. 88
Lời kết ......................................................................................................... 89
Tài liệu tham khảo ..................................................................................... 90
Danh mục bảng biểu, sơ đồ………………………………………………...91


Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, dưới sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc trên tất cả các lĩnh vực. Các doanh
nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội hơn trong việc tham gia vào nền kinh tế toàn
cầu, tham gia vào một sân chơi bình đẳng để từ đó ngày càng hoàn thiện sản
phẩm cũng như chiến lược kinh doanh của mình.
Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là vừa và nhỏ, năng lực
cạnh tranh kém. Khi mở cửa hội nhập với nền kinh tế quốc tế, vấn đề cạnh
tranh về nguồn lực cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là nguồn nhân lực ngày
càng khốc liệt hơn. Các doanh nghiệp nước ngoài với thương hiệu mạnh,
chính sách lương ưu đãi sẽ thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động chất
lượng cao về phía họ. Điều này đã tạo ra không ít thách thức cho các doanh
nghiệp Việt Nam. Vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải làm thế nào đây? Để

đẩy lùi nguy cơ tụt hậu, các doanh nghiệp cần phải nhận biết được những yếu
tố cơ bản trong xu thế chung của thời đại không chỉ ở khoa học công nghệ mà
còn ở vấn đề nhận thức, văn hóa. Và một yếu tố rất quan trọng không thể thiếu
được, giúp các doanh nghiệp phát huy được lợi thế của mình trong một môi
trường kinh doanh đầy khốc liệt này chính là văn hóa doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên những
thành công của doanh nghiệp. Bên cạnh vốn, chiến lược kinh doanh thì sức
mạnh của văn hóa doanh nghiệp đã bám sâu vào trong từng nhân viên, làm
nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.
Nền văn hóa doanh nghiệp đã mang lại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan
trọng. Thiếu vốn doanh nghiệp có thể đi vay, thiếu nhân lực doanh nghiệp có
thể tuyển dụng thêm, thiếu thị trường có thể từng bước mở rộng thêm nhưng
doanh nghiệp lại không thể đi mua được sự cống hiến, lòng tận tụy của từng
nhân viên trong doanh nghiệp. Vì vậy, xây dựng và phát triển văn hóa doanh

-1-


nghiệp đang trở thành một xu hướng chủ đạo và trở thành chiến lược quan
trọng trong định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hiện nay văn hóa doanh nghiệp vẫn còn là một khái niệm
khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp còn chưa
nhận thức được hết tầm quan trọng, chưa thấy được hết sức mạnh của văn hóa
doanh nghiệp như một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Do đó, các doanh
nghiệp đã không đầu tư xây dựng văn hóa doanh nghiệp một cách thích đáng
mà ngược lại chính những quan điểm lỗi thời đang trở thành vật cản vô hình
đối với các doanh nghiệp trên con đường hội nhập vào nền kinh tế quốc tế. Vì
vậy, xây dựng và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp đang trở thành một yêu cầu
rất cấp thiết để các doanh nghiệp có thể đương đầu với những thách thức và
đáp ứng được những yêu cầu phát triển chung của thời đại.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp, cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn ThS. Trần Hải Ly, em xin chọn đề
tài: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại
công ty viễn thông quốc tế VTI thuộc tập đoàn VNPT làm đề tài cho luận
văn tốt nghiệp của mình.

2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Từ việc làm rõ khái niệm văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, luận văn
nghiên cứu khái quát đặc điểm, các bộ phận cấu thành của văn hóa doanh
nghiệp cũng như nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển cũng như cơ cấu tổ
chức, kết quả kinh doanh của công ty viễn thông quốc tế VTI.
- Nghiên cứu thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
viễn thông quốc tế, từ đó tìm ra hạn chế và nguyên nhân đồng thời đề ra các
giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty.
- Phạm vi nghiên cứu là việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
viễn thông quốc tế VTI từ năm 2004 2007.

3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

-2-


Đề tài này nhằm đưa ra các khái niệm cơ bản về văn hóa, văn hóa
doanh nghiệp, quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp đồng thời đi sâu vào
tìm hiểu, phân tích, đánh giá việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
viễn thông quốc tế VTI. Trên cơ sở đó, em mạnh dạn đưa ra các giải pháp
nhằm hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty VTI.

4. Phương pháp nghiên cứu đề tài

Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau để tiếp cận và nghiên
cứu vấn đề:
Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp so sánh

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại công ty
viễn thông quốc tế VTI giai đoạn 2004-2007.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện việc xây dựng văn hóa doanh
nghiệp tại công ty viễn thông quốc tế VTI.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường Đại học
Ngoại Thương, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và
đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ Tr ần Hải Ly đã nhiệt tình giúp đỡ,
chỉ bảo và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

-3-


Chương 1
Lý luận chung về xây dựng văn hóa doanh nghiệp
I. Một số vấn đề cơ bản về văn hóa doanh nghiệp
1. Các khái niệm

1.1. Khái niệm về văn hóa
Văn hóa từ xưa đến nay luôn là một vấn đề được đề cập nhiều trong học
thuật cũng như trong thực tế đời sống bởi vì nói tới văn hóa là nói tới ý thức,

nói tới những gì thuộc về bản chất làm cho con người trở thành chủ thể năng
động, sáng tạo trong cuộc sống, trong lao động sản xuất. Đây được xem như là
nền tảng, vừa là mục tiêu vừa là động lực làm cho sự phát triển của con người
và xã hội ngày càng thăng bằng và bền vững hơn. Văn hóa có tác dụng tích
cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng. Một
nền văn hóa riêng khác biệt với các nền văn hóa khác chính là nguồn lực nội
sinh mạnh mẽ giúp cho các dân tộc tồn tại và phát triển bền vững trước những
biến cố lịch sử của nhân loại. Vậy văn hóa là gì?
Hiện nay chưa có một khái niệm thống nhất về văn hóa. Chúng ta có thể
hiểu văn hóa theo một số khái niệm sau đây:
Theo E.Heriôt: Văn hóa là cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị
quên đi, là cái vẫn thiếu khi người ta đã học tất cả. 1
F
0

Theo Edward Taylor: Văn hóa là tổng thể phức hợp bao gồm kiến
thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, thói quen và bất kỳ năng lực
hay hành vi nào khác mà mỗi cá nhân với tư cách là thành viên của xã hội đạt
được. Văn hóa là một phức thể bao gồm kiến thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo
đức, tập quán, tất cả những khả năng và tập tục khác cần thiết cho con người
trong xã hội.2
1F

1
2

Trần Ngọc Thêm (1999), Cở sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội

-4-



Theo GS.TS Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá
trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt
động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và
xã hội của mình.3
2F

Còn UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hóa: Văn hóa phản
ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống(của
mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang
diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ
thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân
tộc khẳng định bản sắc riêng của mình.
Như thế, văn hóa có bản chất và đời sống riêng của nó. Từ cái chung đó
đã tạo cơ sở cho việc xác định đặc trưng văn hóa của một cộng đồng, một
quốc gia hay một tầng lớp xã hội trong mối tương quan với cộng đồng khác,
quốc gia khác hay tầng lớp xã hội khác.
Như vậy văn hóa là một hiện tượng bao trùm toàn bộ đời sống xã hội.
Và như chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Văn hóa là sự tổng hợp của
mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản
sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi của sự sinh
tồn.4
F
3

Tóm lại, văn hóa là một tổng thể các sáng tạo vật chất và không vật chất
của một cộng đồng người trong quá trình quan hệ với thiên nhiên và với những
cộng đồng người khác. Và không chỉ có các quốc gia, các dân tộc mới có văn
hóa mà mỗi một tổ chức, một doanh nghiệp cũng có văn hóa riêng của mình.


1.2. Văn hóa doanh nghiệp
Một đất nước không phát triển và dẫn đến suy vong nếu không bảo tồn
được nền văn hóa truyền thống dân tộc. Một gia đình sẽ không thể hạnh phúc
và hưng thịnh nếu không có gia phong- một lĩnh vực thuộc văn hóa gia đình.
3
4

Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo Dục, Hà Nội
Hồ Chí Minh tuyển tập tập 3 (1995), Nxb Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội

-5-


Cũng như vậy, một doanh nghiệp sẽ không tồn tại sự nghiệp của mình nếu
không có một nền văn hóa đặc thù của ngành nghề gọi là văn hóa doanh
nghiệp.
Như đã biết, doanh nghiệp tồn tại là để sản xuất của cải vật chất và làm
dịch vụ. Mọi hoạt động sản xuất đều gắn liền với một dây chuyền công nghệ
nhất định. Để vận hành được các khâu của dây chuyền này, trong doanh
nghiệp phải có hệ thống tổ chức quản lý thật chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu
cuối. Điều này có nghĩa là trong các hoạt động của doanh nghiệp, mọi người
đều phải tuân theo những giá trị chuẩn mực cụ thể nào đó và thực hiện theo
những khuôn mẫu văn hóa. Vậy văn hóa doanh nghiệp là gì?
Có thể nói, mỗi doanh nghiệp được thành lập là nhằm thực hiện mục
đích nào đó do nhà kinh doanh đặt ra. Để thực hiện tốt công việc này cần phải
có phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, phương
thức tiến hành công việc nhằm tạo cho doanh nghiệp có được màu sắc riêng,
tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó. Xét từ góc độ này, có thể xác định văn
hóa doanh nghiệp như một hệ thống đặc thù đặc trưng của doanh nghiệp, một

hệ thống các mối liên hệ, các hành động, các tác động qua lại, được thực hiện
trong khuôn khổ một hoạt động kinh doanh cụ thể.
Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein có quan điểm về văn hóa doanh
nghiệp như sau: Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc
giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên,
những quy tắc đã tỏ rõ hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại.
Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các
nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định phù
hợp. Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý
nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ
đầu.
Như vậy nội dung của văn hóa doanh nghiệp không phải là một cái gì
đó tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt

-6-


động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và quan
hệ, như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên
ngoài đặt ra cho doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những
nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
N.Demetr - nhà xã hội học người Pháp cũng cho rằng, văn hóa doanh
nghiệp - đó là hệ thống những quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và
những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận
thức và thực hiện theo.
Còn theo Georges De Saite Marie, chuyên gia Pháp về các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì lại cho rằng văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các giá
trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm
triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp.
Như vậy, văn hóa doanh nghiệp là một phạm trù rất khó định nghĩa.

Mỗi nền văn hóa khác nhau đều có thể có những định nghĩa khác nhau. Mỗi
một doanh nghiệp lại có một cách nhìn khác nhau về văn hóa doanh nghiệp.
Tuy nhiên mọi định nghĩa đều có nét chung đó là coi văn hóa doanh nghiệp là
toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản
xuất kinh doanh tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên
cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.Văn hóa doanh nghiệp gắn
với đặc điểm từng dân tộc, trong từng giai đoạn phát triển cho đến từng doanh
nhân, từng người lao động, do đó rất phong phú, đa dạng. Song văn hóa doanh
nghiệp cũng không phải là vô hình, khó nhận biết mà rất hữu hình, thể hiện rõ
một cách vật chất, chẳng những trong hành vi kinh doanh giao tiếp của công
nhân, cán bộ trong doanh nghiệp mà cả trong hàng hóa và dịch vụ của doanh
nghiệp, từ mẫu mã, kiểu dáng đến chất lượng. Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở
của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, có
thể nói thành công hay thất bại của doanh nghiệp đều gắn với việc có hay
không có văn hóa doanh nghiệp.

-7-


2. Đặc điểm, chức năng của văn hóa doanh nghiệp

2.1. Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp
2.1.1 Tính tập thể
Tính tập thể của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ những quy
tắc, chuẩn mực của doanh nghiệp không chỉ do người lãnh đạo doanh nghiệp
tạo ra mà đó còn là thành quả, công sức của một tập thể những người làm
trong doanh nghiệp cùng nhau xây dựng, tích lũy lâu dài. Văn hóa doanh
nghiệp có thể bồi dưỡng công nhân viên, hình thành tư tưởng cộng đồng làm
cho họ thống nhất ý chí và hòa hợp với nhau. Như vậy, sẽ tăng cường sức

mạnh cho doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu kinh doanh.
2.1.2. Tính quy phạm
Văn hóa doanh nghiệp có chức năng điều chỉnh kết hợp: trong trường
hợp lợi ích cá nhân và doanh nghiệp xảy ra xung đột thì công nhân viên chức
phải phục tùng các quy phạm, quy định của văn hóa mà doanh nghiệp đã đề
ra, đồng thời doanh nghiệp cũng phải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết hài
hòa để xóa bỏ xung đột.
2.1.3. Tính độc đáo
Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau, doanh ngiệp khác nhau ở cùng
một quốc gia đều cố gắng xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo trên cơ sở
văn hóa của vùng đất mà doanh nghiệp đang tồn tại. Văn hóa doanh nghiệp
phải bảo đảm tính thống nhất trong nội bộ từng doanh nghiệp, nhưng giữa các
doanh nghiệp khác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của mình.
2.1.4. Tính thực tiễn
Văn hóa doanh nghiệp muốn phát huy được vai trò của nó đối với sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp thì phải được kiểm chứng thông qua
thực tiễn. Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới biết được liệu các quy chế, nội
quy của mình có phù hợp hay không, có được các nhân viên đánh giá cao và

-8-


chấp hành hay không, để từ đó doanh nghiệp có những cải tiến, đổi mới, tiếp
tục hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp ở doanh nghiệp mình.

2.2. Chức năng của văn hóa doanh nghiệp
2.2.1. Chức năng đoàn kết nội bộ
Văn hóa doanh nghiệp có tác dụng từ mối quan hệ qua lại giữa các
thành viên trong doanh nghiệp, dần dần hình thành nên một giá trị định
hướng, qua đó huy động tập thể công chức đồng tâm hiệp lực phấn đấu cho

mục đích của toàn doanh nghiệp.
2.2.2. Chức năng khuôn mẫu văn hóa
Khi đã hình thành được văn hóa doanh nghiệp thì nó sẽ thuyết phục một
cách gián tiếp đến tư tưởng và hành vi của mỗi công nhân viên trong doanh
nghiệp, khiến cho họ tuân thủ một cách nhất quán các khuôn mẫu văn hóa
trong quá trình nhận thức cũng như trong giao tiếp xã hội. Nhờ đó mà doanh
nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển.
3. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

3.1. Văn hóa doanh nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tr anh cho
doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được xem xét trên rất nhiều
khía cạnh như sự linh hoạt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh,
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, chi phí. Thực tế cho thấy rằng, doanh nghiệp
muốn đạt được các lợi thế này cần phải có 3 nguồn lực quan trọng là: nhân
lực- vốn- công nghệ trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất vì
đây là nguồn lực tham gia trực tiếp vào việc chuyển hóa các nguồn lực khác
thành sản phẩm đầu ra, do đó có vai trò quyết định tạo ra những lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Trong khi đó, văn hóa doanh nghiệp tác động trước
hết đến con người trong doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc
phát huy tối đa nhân tố con người. Môi trường văn hóa doanh nghiệp tác động

-9-


đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên vì vậy có thể nói
văn hóa doanh nghiệp góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

3.2. Văn hóa doanh nghiệp góp phần tăng cường khả năng thích ứng cho
doanh nghiệp

Như chúng ta đã thấy trong môi trường kinh doanh đầy biến động như
bây giờ thì mọi yếu tố xã hội, khoa học công nghệ, khả năng của con người
đang thay đổi từng giờ, từng phút và một doanh nghiệp có những chiến lược
tốt hôm nay thì chưa chắc chiến lược đó đã là tốt và phù hợp trong tương lai.
Và chỉ khi doanh nghiệp có một bản sắc văn hóa mạnh thì mới có khả năng
thích ứng cao với những thay đổi liên tục từ môi trường bên ngoài. Đó chính là
lí do tại sao các tập đoàn lớn trên thế giới vẫn luôn bình tĩnh và khôn ngoan
trong việc điều chỉnh chiến lược, cải tiến sản phẩm, triển khai tốt các vấn đề
cần thay đổi khi thị trường có nhu cầu. Bởi vì họ có hẳn những quy trình và kế
hoạch dự trù để ứng phó với những trường hợp đòi hỏi phải có sự thay đổi. Để
thực hiện được điều đó, tất cả bộ máy trong công ty, từ lãnh đạo cao cấp đến
đội ngũ nhân viên đều phải được đào tạo về khả năng thích ứng với sự thay đổi
cấp bách. Những chương trình đào tạo đều hoạch định rõ ràng các tình huống
như: khi cần thay đổi, ai sẽ chịu trách nhiệm, cần thảo luận những gì, tập
trung thay đổi những vấn đề nào (công nghệ, phân phối hay marketing).
Do đó việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là rất quan trọng vì nó sẽ
tạo ra khả năng thích ứng cao với công việc, sự năng động của nhân viên trong
việc nắm bắt cơ hội kinh doanh đồng thời hạn chế các nguy cơ, rủi ro trong
kinh doanh trước những biến động đầy phức tạp của môi trường kinh doanh.

3.3. Văn hóa doanh nghiệp tạo nền tảng sức mạnh tinh thần cho doanh
nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp chính là tổng hợp các giá trị do lịch sử truyền
thống cũng như do toàn bộ tập thể nhân viên kế thừa, tích lũy và phát triển
nên. Do đó, có thể nói rằng văn hóa doanh nghiệp chính là nền tảng tinh thần
của toàn bộ tổ chức này.

- 10 -



Mỗi một doanh nghiệp đều có những giá trị tinh thần và niềm tin riêng
của mình tức là đều có những quy tắc, chuẩn mực trong việc giải quyết các
vấn đề, để từ đó tạo nên những nét riêng biệt, độc đáo của doanh nghiệp mình.
Văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự thống nhất ý chí của tất cả các thành viên
trong doanh nghiệp, cùng hướng tới những mục tiêu mà doanh nghiệp lập ra
bằng sự phối hợp nhịp nhàng từ đó nâng cao sức mạnh của doanh nghiệp. Nói
cách khác, văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự nhất trí, đồng lòng của mỗi một
cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ cùng làm việc và làm việc hết mình vì sự
phát triển chung của toàn doanh nghiệp. Sống trong một môi trường làm việc
thân thiện với sự quan tâm đầy đủ của các cấp lãnh đạo, các nhân viên sẽ cảm
thấy lạc quan, cống hiến hết mình cho mục tiêu của doanh nghiệp, coi doanh
nghiệp như là nhà của mình vậy.
4. Kết cấu của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa các quan niệm giá trị, tiêu chuẩn
đạo đức, triết lý kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương
thức quản lý và quy tắc chế độ được toàn thể thành viên trong doanh nghiệp
chấp nhận, tuân theo. Văn hóa doanh nghiệp vừa mang tính hữu hình vừa
mang tính vô hình. Văn hóa doanh nghiệp có thể được biểu hiện thông qua hệ
thống sản phẩm, qua biểu tượng, lô gô của doanh nghiệp nhưng cũng có thể
chỉ là những cảm nhận mang tính chủ quan xuất phát từ khách hàng, cộng
đồng hay đơn giản là từ những đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp.
Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp chính là nét độc đáo riêng của mỗi
một doanh nghiệp, là yếu tố để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp
khác. Nhưng nhìn chung văn hóa doanh ngiệp được chia thành 3 tầng đi từ
tầng bề mặt đến tầng sâu.

4.1. Tầng bề mặt
Tầng bề mặt là những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp,
bao gồm tất cả những hiện tượng mà một người nhìn, nghe và cảm nhận thấy
được khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hóa xa lạ như: ngôn ngữ, công


- 11 -


nghệ, sản phẩm, phong cách của tổ chức đó và được thể hiện qua cách ăn mặc,
cách biểu lộ cảm xúc của nhân viên, những truyền thuyết về người sáng lập
doanh nghiệp Lớp này cũng bao gồm cả những hành vi ứng xử của nhân
viên và các nhóm trong tổ chức. Đặc trưng cơ bản của tầng bề mặt này là rất
dễ nhận thấy nhưng lại khó phán đoán được ý nghĩa đích thực của nó. Nói một
cách khác, người quan sát có thể mô tả những gì họ nhìn thấy và cảm nhận
thấy khi bước chân vào doanh nghiệp nhưng lại chưa thể hiểu được ý nghĩa
thực sự ẩn đằng sau lớp văn hóa này. Để có thể hiểu được ý nghĩa đó họ phải
thực sự hòa mình vào cuộc sống doanh nghiệp trong một thời gian dài nhưng
đôi khi chỉ cần đi bộ trong 10 phút họ có thể phát biểu chính xác văn hóa của
doanh nghiệp đó như thế nào, nhiều khi chỉ cần 10 giây thôi cũng đủ để cảm
nhận về nó.
Trên cơ sở đã phân tích ở trên, tầng bề mặt trong cấu trúc văn hóa
doanh nghiệp có thể được chia thành các nội dung sau:
4.1.1. Cách trang trí doanh nghiệp, đồng phục, biểu tượng, các khẩu hiệu, bài
ca truyền thống của doanh nghiệp, giai thoại về nhân vật anh hùng của doanh
nghiệp, về vinh quang của doanh nghiệp
a) Kiến trúc của doanh nghiệp: đó là mặt bằng, cây cối, bàn ghếtất cả
được sử dụng nhằm tạo cảm giác thân quen với khách hàng, với nhân viên
cũng như tạo một môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên. Kiến trúc trở
thành biểu tượng cho sự phát triển của doanh nghiệp, là ngôi nhà chung của
toàn thể cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp.
b) Sản phẩm: sản phẩm, dịch vụ phát triển đến một mức nào đó sẽ trở
thành thương hiệu, là biểu tượng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
c) Những nghi thức
Nghi thức là những chuỗi hoạt động được lặp đi lặp lại nhằm thể hiện

và củng cố những giá trị cốt lõi của tổ chức, những mục tiêu quan trọng,
những con người quan trọng. Nghi thức bao gồm các kiểu sau:

- 12 -


- Nghi thức chuyển giao: bao gồm các hoạt động như giới thiệu thành
viên mới hay bổ nhiệm ra mắt.
- Nghi thức củng cố: ví dụ như lễ phát phần thưởng nhằm củng cố bản
sắc văn hóa doanh nghiệp và tôn thêm vị thế của nhân viên trong doanh
nghiệp.
- Nghi thức nhắc nhở: gồm các hoạt động sinh hoạt văn hóa, chuyên
môn khoa học. Mục đích của các hoạt động này là nhằm duy trì cơ cấu xã hội
và tăng năng lực tác nghiệp của nhân viên.
- Nghi thức liên kết: như lễ, tết, liên hoan, dã ngoại, mục đích nhằm
chia sẻ tình cảm gắn bó giữa các nhân viên.
d) Những biểu tượng mang tính vật chất
Khi vào một doanh nghiệp, ta thường có những cảm giác khác nhau:
trang nghiêm, ấm cúng, vui vẻ hay nghiêm nghịNhững cảm giác này thể
hiện sức mạnh của những biểu tượng vật chất trong việc tạo tính cách của
doanh nghiệp. Ví dụ như cách bày trí các tiện nghi của doanh nghiệp , cách ăn
mặc của nhân viên
e) Giai thoại: thường được thêu dệt từ những sự kiện có thật của tổ
chức, được các thành viên chia sẻ, ví dụ như những câu chuyện truyền thuyết,
giai thoại về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
f) Khẩu hiệu thương mại
Khẩu hiệu thương mại luôn được coi là một vũ khí quảng cáo, tiếp thị,
xây dựng thương hiệu và cạnh tranh vô cùng quan trọng. Nó không chỉ nhắc
nhở khách hàng về sự tồn tại của doanh nghiệp, thúc đẩy họ mua sản phẩm mà
còn trở thành tôn chỉ hoạt động của công ty, Đấy là lí do mà gắn cùng với các

nhãn hiệu với mỗi đợt sản phẩm mới phải là những slogan ấn tượng.
4.1.2. Các hành vi giao tiếp đối với khách hàng và đối tác kinh doanh
a) Giao tiếp thông qua lời nói: Đó là sự giao tiếp trực tiếp (mặt đối mặt)
hoặc gián tiếp (qua điện thoại) của những con người thuộc doanh nghiệp với
xã hội như người bán hàng, người trực điện thoại, người gác cổngNhững

- 13 -


người này sẽ được đào tạo để có được văn hóa giao tiếp. Ví dụ như người bán
hàng phải biết tiếp chuyện khách hàng, có thái độ vui vẻ, hòa nhã, tôn trọng
khách hàng. Từ đó tạo ra một không khí cởi mở, tin cậy trong khi giao tiếp.
Khi khách hàng đã có ấn tượng tốt về nhân viên bán hàng chắc chắn họ sẽ tin
tưởng vào sản phẩm, vào uy tín của doanh nghiệp.
b) Giao tiếp thông qua lời nói của doanh nghiệp với xã hội: Đó là tất cả
các yếu tố để doanh nghiệp thể hiện mình là một thể chế văn hóa với thế giới
bên ngoài. Nhờ các yếu tố này, xã hội cảm nhận được các giá trị văn hóa của
doanh nghiệp, hình ảnh của doanh nghiệp được ăn sâu vào tâm trí mọi người
và họ chấp nhận mua sản phẩm của doanh nghiệp. Giao tiếp thông qua lời nói
của doanh nghiệp với xã hội bao gồm các yếu tố sau: quang cảnh chung của
doanh nghiệp, hệ thống các ký hiệu biểu trưng cho doanh nghiệp như cờ của
doanh nghiệp, ngày truyền thống của doanh nghiệp, hệ thống các kiểu mẫu,
quy cách thống nhất
Phương thức giao tiếp của doanh nghiệp với xã hội chính là cầu nối giữa
doanh nghiệp với khách hàng, đối thủ cạnh tranh, đối tác, Nhà nướcChính vì
vậy để hoàn thiện được văn hóa doanh nghiệp của mình, các doanh nghiệp
phải hoàn thiện văn hóa giao tiếp cho các nhân viên của mình thông qua các
lớp học về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục.
4.1.3. Các phép ứng xử giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau
Ngày nay doanh nghiệp không chỉ là nơi làm việc mà còn là nơi để con

người cống hiến và phục vụ. Đó còn là nơi con người sống, khôi phục và tái
tạo sức lao động, sáng tạo, phát triển và hoàn thiện nhân cách của người lao
động. Do vậy doanh nghiệp không chỉ là môi trường làm việc tốt mà còn là
môi trường sống tối ưu cho người lao động - đó chính là môi trường văn hóa
doanh nghiệp. Trong môi trường đó mối quan hệ giữa các thành viên hết sức
cởi mở, thân thiện, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Mối quan hệ này lâu
dần thành hệ thống tập quán, nề nếp, thói quen, thái độ, chuẩn mực hành vi

- 14 -


ứng xử hàng ngày trong công việc và sinh hoạt của mỗi thành viên trong
doanh nghiệp.

4.2. Tầng tr ung gian
Tầng trung gian là các giá trị được chấp nhận bao gồm những chiến
lược, mục tiêu và các triết lý của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các
vấn đề để thích ứng với bên ngoài và hội nhập bên trong của tổ chức.
Những người lãnh đạo, sáng lập ra doanh nghiệp khi đề ra các quy định,
các nguyên tắc triết lý, tư tưởngđều yêu cầu mọi thành viên phải tuân theo.
Trải qua thời gian áp dụng, các quy định, nguyên tắc, triết lý, tư tưởngsẽ dần
hình thành trở thành niềm tin, thông lệ và quy tắc ứng xử chung mà mọi thành
viên đều thấm nhuần, tức là trở thành những giá trị được chấp nhận. Những
giá trị được chấp nhận cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và
diễn đạt chúng một cách rõ ràng, chính xác. Tuy nhiên, các thành viên trong
doanh nghiệp rất nhạy cảm với sự thay đổi môi trường làm việc và các giá trị
mà lãnh đạo đưa vào. Thông thường, sự thay đổi này thường bị từ chối. Các
giá trị không được nhân viên thực hiện sẽ phải thay đổi hoặc loại bỏ khỏi danh
sách các giá trị cần đưa vào.
4.2.1. Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh rõ cách thức doanh
nghiệp đã được hình thành và phát triển như thế nào và doanh nghiệp đã và
đang được điều hành hoạt động ra sao. Hiểu một cách đơn giản, triết lý kinh
doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các nguyên tắc chuẩn mực có tác dụng
định hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ứng xử của đội ngũ
cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp. Trong một số trường hợp, triết lý kinh
doanh của doanh nghiệp được thể hiện trong một mệnh đề ngắn gọn (như một
khẩu hiệu) và được tuyên truyền rất mạnh mẽ trong nội bộ cũng như ở bên
ngoài doanh nghiệp. Cũng có khi triết lý kinh doanh của doanh nghiệp được
truyền từ đời này sang đời khác, từ thế hệ quản trị này sang thế hệ quản trị
khác một cách âm thầm lặng lẽ nhưng với một sức sống mãnh liệt.

- 15 -



×