Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

THUYẾT MINH bản vẽ THI CÔNG cầu yên lập i KM94 987 78, dự án NÂNG cấp cải tạo QUỐC lộ 18 đoạn THỊ xã UÔNG bí TP hạ LONG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.9 KB, 19 trang )

NỘI DUNG THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
1 GIỚI THIỆU CHUNG :....................................................................................................1
1.1 Đặc điểm cầu Yên Lập I cũ:..................................................................................................1
2 CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ:...............................................................................................2
3 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN..................................................................................................4
4 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG CẦU........................................................................5
4.1 Đặc điểm địa hình..................................................................................................................5
4.2 Kết quả tính toán thủy văn, thủy lực......................................................................................5
4.3 Đặc điểm địa chất...................................................................................................................5
5 PHẦN CHUNG................................................................................................................8
5.1 Quy định chung......................................................................................................................8
5.2 Bê tông...................................................................................................................................8
5.3 Cốt thép thường...................................................................................................................11
6 QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:..........................................................................12
6.1 Quy mô.................................................................................................................................12
6.2 Tiêu chuẩn thiết kế...............................................................................................................12
7 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU...........................................................................................13
7.1 Phương án vị trí cầu.............................................................................................................13
7.2 Quy mô bề rộng cầu mới......................................................................................................13
7.3 Kết cấu nhịp:........................................................................................................................14
7.4 Kết cấu dưới:........................................................................................................................15
7.5 Quy mô đường đầu cầu........................................................................................................15
7.6 Kết cấu áo đường.................................................................................................................16
7.7 Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông.........................................................................16
7.8 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động............................................................................17
7.9 Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường.........................................................................18
7.10 Thi công mố:......................................................................................................................19

THUYẾT MINH BẢN VẼ THI CÔNG
CẦU YÊN LẬP I KM94+987.78
DỰ ÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO QUỐC LỘ 18 ĐOẠN THỊ XÃ UÔNG BÍ- TP HẠ


LONG
1 GIỚI THIỆU CHUNG :
1.1 Đặc điểm cầu Yên Lập I cũ:
- Cầu Yên Lập I nằm trên tuyến đường Quốc Lộ 18 hiện tại, thuộc địa
phận TX.Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Lý trình thiết kế của cầu là
Km94+987.78, lý trình thực tế của cầu Km95+360 ( Lý trình quản lý ).


- Tình hình hiện tại: Cầu gồm 3 nhịp 3x16.5m. Hai mố chữ U bằng BTCT,
móng cọc đóng BTCT 40x40cm. Trụ T1, T2 thân 2 cột đường kính
D=1.2m, bệ móng 12 cọc đóng BTCT 40x40cm.
- Kết cấu nhịp dùng loại dầm T BTCT thường, trên mặt cắt ngang có 6
phiến dầm, khoảng cách giữa các dầm là 2.1m, chiều cao dầm chủ
H=1.35m, chiều dài dầm L=16.5m. Trên mặt cầu là lớp bê tông nhựa dày
70mm. Mặt cầu liên tục nhiệt tại trụ T1, T2
- Bề rộng cầu cũ B=12m
- Tứ nón, chân khay tại hai mố đều tốt
- Cầu nằm trên đường thẳng và dốc 0%
- Cầu được thiết kế với tải trọng 1.25HS20-44 và tải trọng người đi bộ
300kG/m2.
2 CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ:
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP
ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị
định số 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thay thế cho Nghị định
99/2007/NĐ-CP;
- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu
tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

(BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) và Hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT);
- Văn bản số 604/TTg-KTN ngày 19/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc chấp thuận chủ trương đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn TX


Uông Bí - TP Hạ Long theo hình thức BOT và cho phép Công ty CP
Phát triển Đại Dương lập Dự án đầu tư;
- Văn bản số 2988/BGTVT-KHĐT ngày 12/5/2010 của Bộ Giao thông
Vận tải về việc triển khai đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn
TX Uông Bí – TP Hạ Long theo hình thức BOT;Quyết định số
1964/QĐ_BGTVT ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Bộ GTVT về việc phê
duyệt Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho Dự án cải tạo, nâng cấp
Quốc lộ 18 đoạn Thị xã Uông Bí – Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng
Ninh theo hình thức BOT;
- Quyết định số 3564/QĐ_BGTVT ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ
GTVT về việc phê phê duyệt bổ sung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho
Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Thị xã Uông Bí – Thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hình thức BOT;
- Quyết định số 996/QĐ_BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Bộ
GTVT về việc phê duyệt đầu tư dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn
Thị xã Uông Bí – Thành phố Hạ Long theo hình thức BOT;
- Quyết định số 178/QĐ-ĐD ngày 10 tháng 6 năm 2011 về việc phê duyệt
chỉ định thầu tư vấn thực hiện công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật, lập dự
toán, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp dự án: Cải
tạo, nâng cấp Quốc Lộ 18 đoạn thị xã Uông Bí đến thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh theo hình thức BOT;
- Quyết định số 42/QĐ-BOT.ĐD ngày 10/3/2012 của Công ty Cổ phần
BOT Đại Dương về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật gói thầu số 8 các
Cầu Sông Sinh Km80+605.54, cầu Biểu Nghi Km90+804.385, cầu Yên

Lập 1 Km94+982.28, cầu Yên Lập 2 Km95+356.875, cầu Đại Yên
Km100+200 thuộc dự án cải tạo, nâng cấp Quốc Lộ 18 đoạn từ Thành
phố Uông Bí đến thành phố Hạ Long theo hình thức BOT;


- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật gói thầu số 8 thuộc Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc
Lộ 18 đoạn thị xã Uông Bí - thành phố Hạ Long theo hình thức BOT do
công ty Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế GTVT Phía Nam (Tedi South)
lập tháng 2/2012
- Hợp đồng kinh tế số: 0804 / 2012/HĐXL, ngày 29 tháng 04 năm 2012
giữa công ty cổ phần BOT Đại Dương và công ty cổ phần 519 về việc thi
công gói thầu số 8: Xây dựng các cầu: Sông Sinh Km80+605.54, cầu
Biểu Nghi Km89+801.325, cầu Yên lập 1 Km94+987.78, cầu Yên Lập 2
Km95+356.675, cầu Đại Yên Km101+893
- Hợp đồng kinh tế số: ……. / 2012/HĐKT, ngày …… tháng …… năm
2012 giữa Công ty cổ phần 519 và Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế
Thăng Long Vàng về việc thiết kế bản vẽ thi công gói thầu số 8 các cầu
trên tuyến thuộc dự án cải tạo, nâng cấp Quốc Lộ 18 đoạn thị xã Uông Bí
- thành phố Hạ Long theo hình thức BOT.
- Căn cứ theo Hồ sơ báo cáo khảo sát địa hình bước TKBVTC – Gói thầu
số 8 – Hạng mục: Cầu Yên Lập I, Cầu Yên Lập II. Do Công ty cổ phần
519 lập đã được chủ đầu tư phê duyệt.
- Căn cứ theo Hồ sơ báo cáo địa chất khoan đối chứng bước TKBVTC –
Gói thầu số 8. Do Công ty cổ phần 519 lập đã được chủ đầu tư phê
duyệt.

3 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
- Tên dự án : Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc Lộ 18 đoạn thị xã Uông Bí thành phố Hạ Long theo hình thức BOT;
- Chủ đầu tư : Công ty cổ phần BOT Đại Dương
- Nhà thầu: Công ty cổ phần 519



- Tư vấn thiết kế bản vẽ thi công : Công ty Cổ phần Tư vấn Thăng Long
Vàng
- Điểm đầu cầu Km94+905.51
- Điểm cuối cầu Km95+80.00
- Tổng chiều dài cầu và đường đầu cầu L=174.49m ( Trong đó chiều dài
cầu Lc= 60.07m, chiều dài đường đầu cầu 113.79m)
4 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG CẦU
4.1 Đặc điểm địa hình
Cầu Yên Lập I vượt qua sông Yên Lập trên tuyến Quốc lộ 18, phía bên trái
hướng tuyến là tuyến đường sắt Phả Lại Hạ Long, khu vực 2 bên dân cư
thưa thớt, địa hình tương đối bằng phẳng.
4.2 Kết quả tính toán thủy văn, thủy lực
Kết quả tính toán thuỷ văn cho cầu thể hiện như sau
Q1%

V1%

(m3/s) (m/s)
718.80
2.94
4.3 Đặc điểm địa chất

H1% (m)

H10% (m)

khẩu độ thoát


2.0

nước (m)
43.75

3.41

Trong giai đoạn thiết kế BVTC tiến hành khoan địa chất đối chứng tại vị trí trụ
và mố cầu Yên Lập I. Có các lớp sau.
Vị trí hố khoan: Mố M1
Tên lớp

Chiều dày lớp
(m)

Tên hố khoan: LK07
Cao độ
Đỉnh lớp
Đáy lớp
(m)

(m)

K1

3.7

1.68

-2.02


3b

10.09

-2.02

-12.92

Tạo độ:

X : 2323040.6
Y : 696314.86

Mô tả địa tầng
Đất san lấp, thành phần đá cục lẫn
sét pha
Cát hạt mịn đến thô lẫn sỏi sạn và
cuội, màu xám trắng, xám vàng,


xám đen, trạng thái chặt và chặt

5

6.6

-12.92

-19.2


8a

11.8

-19.2

-31.32

10b

9.52

Vị trí lỗ khoan: Trụ T1
Tên lớp

Chiều dày lớp
(m)

-31.32

-40.84

vừa
Cát hạt thô màu xám vàng lẫn cuội
sỏi, trạng thái chặt
Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn
dăm sạn, trạng thái nửa cứng đến
dẻo cứng.
Đá vôi màu xám trắng, rất chắc

TCR=75-90%, RQD=70-85%

Tên hố khoan: LK08

Tạo độ:

Cao độ
Đỉnh lớp
Đáy lớp
(m)

(m)

K3

3.9

-1.38

-5.28

2b

1.8

-5.28

-7.08

3b


4.7

-7.08

-11.78

X : 2323030.590
Y : 696327.678

Mô tả địa tầng
Trầm tích đáy sông gồm cát sỏi,
cuội và các tảng bê tông.
Sét pha màu xám vàng lẫn sạn,
trạng thái dẻo mềm.
Cát hạt mịn đến thô lẫn sỏi sạn và
cuội, màu xám trắng, xám vàng,
xám đen, trạng thái chặt và chặt
vừa.
Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn

8a

15.2

-11.78

-26.98

sỏi sạn và cuội, trạng thái nửa

cứng đến dẻo cứng. kết cấu chặt
vừa
Đá vôi màu xám, xám trắng rất

10b

7.1

-26.98

-34.08

chắc

TRC=76-79%,

RQD=70-

72%
Vị trí lỗ khoan: Trụ T2

Tên hố khoan: LK09

Tạo độ:

X : 2323020.386
Y : 696340.709


Tên lớp


Chiều dày lớp
(m)

Cao độ
Đỉnh lớp
Đáy lớp
(m)

(m)

K3

2.5

-4.4

-6.90

3b

9.0

-6.90

-15.90

Mô tả địa tầng
Trầm tích đáy sông gồm cát sỏi,
cuội và các tảng bê tông.

Cát hạt mịn đến thô lẫn sỏi sạn và
cuội, màu xám trắng, xám vàng,
xám đen, trạng thái chặt và chặt
vừa.
Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn

8a

7.7

-15.90

-23.60

sỏi sạn và cuội, trạng thái nửa
cứng đến dẻo cứng. kết cấu chặt
vừa
Đá vôi màu xám, xám trắng nứt

10a

0.8

-23.60

-24.40

nẻ, vỡ vụn mạnh. TCR<5%,
RQD=0%
Đá vôi màu xám, xám trắng rất


10b

8.64

-24.40

-33.04

chắc

TCR=65-71%,

RQD=54-

59%
Vị trí lỗ khoan: MỐ M2

Tên hố khoan: LK10

Chiều dày lớp

Cao độ
Đỉnh lớp
Đáy lớp

Tên lớp

(m)


K1

1.9

(m)
0.8

3b

8.6

-1.10

(m)
-1.10
-9.7

5a

12.1

-9.7

-21.8

8a

11.2

-21.8


-33.00

Tạo độ:

X : 2323010.357
Y : 696353.521

Mô tả địa tầng
Đất san lấp
Cát hạt mịn đến thô lẫn sỏi sạn và
cuội, màu xám trắng, trạng thái
chặt vừa đến chặt
Cát hạt mịn, màu xám trắng lẫn
sỏi sạn, trạng thái chặt vừa
Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ lẫn


sạn và cuội, trạng thái nửa cứng

10b

9.25

-33.00

-42.25

đôi chỗ dẻo cứng
Đá vôi màu xám, xám trắng rất

chắc RQD=52-75% TCR=60-81%

5 PHẦN CHUNG
5.1 Quy định chung
Trừ khi ghi chú ngay trên bản vẽ, các ghi chú này dùng chung cho tất cả
các bản vẽ.
- Tỷ lệ chỉ định trên bản vẽ dùng cho khổ A3.
- Trừ khi chỉ định trên bản vẽ, tất cả các lý trình, cao độ, toạ độ dùng đơn
vị m, kích thước dùng đơn vị milimét, quy cách thép dùng milimét.
- Cao độ dùng cho công trình dùng hệ cao độ quốc gia hệ VN2000.
- Loại vật tư và nhà sản xuất được chỉ định trong các bản vẽ tương ứng.
5.2 Bê tông
Trừ khi có chỉ dẫn riêng, cường độ mẫu lăng trụ tròn (KT:15x30cm) 28 ngày
của bê tông được qui định như sau;

Loại

Cường độ f’c

C40

40 MPa

Dầm bản BTCT DƯL căng trước, L = 16.5m

30 MPa

Mố, trụ, bản mặt cầu, gờ lan can, lề bộ hành, bản quá

C30


C20
C10

Kết cấu sử dụng

độ, cọc khoan nhồi, bản bê tông ván khuôn
20 MPa

Móng cọc đỡ tôn lượn sóng, móng cọc tiêu, tấm
BTCT lắp ghép tứ nón, bê tông bịt đáy

10 MPa

Bê tông lót móng


- Tại những bề mặt không sử dụng ván khuôn thì kết cấu bê tông cốt thép
sẽ đặt trên lớp bê tông nghèo đá 2x4 loại 10Mpa dày 10(cm)
- Vết dừng thi công được chỉ định trên bản vẽ, hoặc theo chấp thuận của
kỹ sư tư vấn.
*) Yêu cầu về lớp bê tông bảo vệ thỏa mãn điều kiện chống ăn mòn
(Theo tiêu chuẩn TCXDVN 327:204 và theo công văn Số:40/CV – CNPB V/v Giám
sát tác giả gói thầu số 8 và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể về chống ăn mòn BTCT –
Dự án nâng cấp, cải tạo QL18 đoạn Tp Uông Bí – Tp Hạ Long, theo hình thức
BOT): Đối với Mố M1 cầu Yên Lập I thuộc kết cấu trong vùng khí quyển nằm trên
mặt nước.
- Độ chống thấm kết cấu dầm là: 8 (at)
- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ kết cấu Mố là: 75mm
*) Yêu cầu vật liệu chế tạo bê tông thỏa mãn điều kiện chống ăn mòn

(theo tiêu chuẩn TCXDVN 327:204 và theo công văn Số:40/CV – CNPB V/v Giám
sát tác giả gói thầu số 8 và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể về chống ăn mòn BTCT –
Dự án nâng cấp, cải tạo QL18 đoạn Tp Uông Bí – Tp Hạ Long, theo hình thức
BOT): Đối với dầm cầu Yên Lập I thuộc kết cấu trong vùng khí quyển nằm trên
mặt nước.

TT
1

Tên vật
liệu
Xi măng
Cát

Yêu cầu kỹ thuật
- Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999;
- Modun độ lớn lớn hơn hoặc bằng 2,0;
- Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theo TCXDVN
238:1999;

2

- Lượng Cl- hoà tan nhỏ hơn hoặc bằng 0,05% khối lượng cát
cho bê tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằng 0,01% cho bê


TT

Tên vật


Yêu cầu kỹ thuật

liệu

tông cốt thép ứng suất trước, thử theo TCXDVN 262:2001;
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770:1986.
- Đường kính hạt lớn nhất (Dmax ) nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm
cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm;
- Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 mm cho bê tông có chiều dày
3

Đá (sỏi)

lớp bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm;
- Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theo TCXD 238:1999;
- Lượng Cl- hoà tan nhỏ hơn hoặc bằng 0,01% khối lượng cốt
liệu lớn, thử theo TCXDVN 262:2001;
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1771:1987.
- Độ pH từ 6,5 ÷ 12,5;

4

Nước trộn
bê tông

- Hàm lượng Cl- nhỏ hơn hoặc bằng 500mg/l cho bê tông cốt
thép thường và nhỏ hơn hoặc bằng 350mg/l cho bê tông cốt
thép ứng suất trước;
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 4506:1987.
- Cốt thép thường loại C I, C II, C III theo TCVN 1651:1985;


5

Cốt thép

Phụ gia

- Cáp ứng suất trước theo TCVN 6284:1997 phần 1, 2, 3, 4;
- Khuyến khích dùng cốt thép hợp kim có khả năng chống ăn
mòn.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà chỉ định sử dụng loại phụ gia
phù hợp (liều lượng, qui trinh sử dụng theo chỉ dẫn của người
sản xuất) như sau:
- Sử dụng phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo khi cần tăng độ sụt của
hỗn hợp bê tông hoặc giảm tỷ lệ nước/ xi măng để tăng cường

6

độ và độ chống thấm nước;
-

Sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính cao (silicafume, tro


TT

Tên vật

Yêu cầu kỹ thuật


liệu

trấu…) khi cần nâng cao khả năng chống thấm nước, giảm độ
thấm Clo vào bê tông và tăng cường khả năng bảo vệ cốt thép;
-

Sử dụng chất ức chế ăn mòn cốt thép (Ca(NO 2)2 hoặc các

dạng khác) khi cần hạn chế tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê
tông ở vùng khí quyển biển.
Lư ý:
- Khi thiết kế cấp phối bê tông đối với kết cấu nằm trong vùng ngập nước
và nước lên xuống, bê tông cần dùng xi măng pooclăng bền sufat thường
hoặc xi măng pooclăng thường kết hợp với các loại phụ gia khoáng hoạt
tính cao ( silicafume, Canxi nitrit Ca(NO2)2 …….)
- Trước khi đưa phụ gia vào sử dùng phải tiến hành thí nghiệm đạt tiêu
chuẩn và được tư vấn giám sát chấp thuận.
5.3

Cốt thép thường
Thép theo tiêu chuẩn TCVN1651-2008.

Loại thép

Ký hiệu

Giới hạn
chảy(Mpa)

Giới hạn

bền(Mpa)

Mô đun đàn
hồi (Mpa)

Thép tròn trơn

CB240-T

240

380

200000

Thép có gờ

CB400-V

400

570

200000

- Triển khai cốt thép được tuân theo điều 5.10.2 và 5.11 ( Tiêu chuẩn thiết
kế cầu 22TCN272-05) nếu không được thể hiện và ghi chú cụ thể trên
bản vẽ.



- Đối với thanh cốt thép được uốn lên 90o, 135o được cộng thêm một đoạn
dài 15d ở đầu thanh (trong đó d đường kính thanh cốt thép).
- Trừ khi được chỉ định trên bản vẽ, nối cốt thép bằng buộc, chiều dài nối
chồng là 40d đối với thanh cốt thép chịu lực và tính theo thanh thép có
đường kính bé hơn.(trong đó d đường kính thanh cốt thép).
- Số mối nối cốt thép trên một mặt cắt không được vượt quá 50% số lượng
cốt thép.
- Một thanh thép nguyên chưa cắt có chiều dài 11700(mm) (Cho các thanh
có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10mm).
6 QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:
6.1

Quy mô
- Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT và BTCTDƯL (Tuổi thọ 100 năm)
- Tải trọng thiết kế: HL93 kết hợp với người đi bộ 3KN/m2
- Động đất cấp 7 ( Theo thang MSK tiêu chuẩn TCXDVN375-2006)
- Tần suất thiết kế P=1%
- Cầu không thông thuyền
- Bề rộng cầu B = 0.5 + 11 + 0.5 = 12.0m
- Chiều dài toàn cầu: Ltc=57.9m.
- Đường 2 đầu cầu: Cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN
4054 - 2005.
- Tốc độ thiết kế V=80km/h

6.2 Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô: TCVN4054-2005
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
- Tiêu chuẩn TCXDVN 327: 2004: Kết cấu BT và BTCT - yêu cầu bảo vệ
chống ăn mòn trong môi trường biển.



- Tiêu chuẩn 22TCN-247-98. Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu
dầm cầu bêtông dự ứng lực.
- Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 205-1998
- Cọc khoan nhồi- tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCXDVN 326:2004
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01
- Thiết kế công trình chịu động đất TCXDVN 375-2006
- Quy trình thiết kế áo đường mềm: 22TCN 211-06
- Các quy trình, qui phạm hiện hành khác có liên quan, theo quyết định số:
1964/QĐ-BGTVT.
7 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU
7.1 Phương án vị trí cầu
Tại vị trí cầu Yên Lập I cũ xây dựng cầu Yên Lập I mới chạy song song bên
phải so với cầu cũ, khoảng cách giữa hai mép ngoài lan can cầu cũ và cầu mới
là 1.5m.
7.2 Quy mô bề rộng cầu mới
a. Bề rộng đường
Đối với đoạn tuyến ngoài đô thị, quy mô mặt cắt ngang đường như sau;
+ Chiều

rộng phần xe cơ giới:

4x3.5 = 14.0m

+ Chiều

rộng GPC giữa + dải an toàn:

+ Chiều


rộng làn xe thô sơ:

2x2.0 =

+ Chiều

rộng lề đất::

2x0.5 =

= 1.5m

4.0m

1.0m
Tổng cộng

= 20.5 m


b. Bề rộng cầu:
Bề rộng cầu Yên Lập I mới B=0.5+0.5+2x3.5+3.5+0.5=12m. Trong đó:
- Lan can gờ chắn: 2x0.5m = 1.0m
- Giải an toàn: 0.5m
- Làn xe thô sơ : 3.5m
- Làn xe cơ giới : 2x3.5m =7.0m
7.3 Kết cấu nhịp:
- Cầu gồm 3 nhịp dầm bản giản đơn BTCT DƯL căng trước, chiều dài dầm
L=16.5m
- Tổng chiều dài toàn cầu tính đến đuôi tường cánh mố: 57.90m.

- Bề rộng cầu mới: B=12m.
- Mặt cắt ngang cầu gồm 12 dầm bản bê tông cốt thép DƯL kéo trước, dốc
ngang cầu một mái 2%, khẩu độ nhịp 16.5m và chiều cao dầm 0.65m,
khoảng cách giữa các tim dầm 1.0m.
- Bản mặt mặt cầu bằng BTCT dày 15cm. Mặt cầu liên tục nhiệt tại đỉnh trụ
T1, T2
- Lớp phủ mặt cầu gồm 7cm bê tông nhựa hạt mịn và lớp phòng nước dày
4mm. Gối cầu bằng cao su cốt bản thép nhập ngoại
- Khe co giãn: Sử dụng khe co giãn bằng thép nhập ngoại
- Kết cấu lan can cầu mới sử dụng đồng bộ với kiểu lan can cầu cũ đó là lan
can bằng thép mạ tráng kẽm nhúng nóng. Chiều cao gờ chắn 0.8m, chiều cao
lan can 0.39m.
- Bố trí hệ thống thoát nước D150 một bên cầu mới theo độ dốc ngang mặt
cầu, trên mỗi nhịp bố trí 3 ống thoát nước.


7.4 Kết cấu dưới:
- Cao độ đáy bệ trụ cầu mới ngập dưới mặt nước Hmin tối thiểu 50cm hoặc
ngập sâu so với nền đất tự nhiên là 0.5m, cao độ đáy bệ trụ cầu mới lấy
không hơn cao độ đáy bệ trụ cầu cũ.
- Thân trụ T1, T2 cột, đường kính D=1.2m, bệ trụ đặt trên 5 cọc khoan nhồi
đường kính D=1m, chiều dài cọc dự kiến L= 27.40m đối với trụ T1 và L=
24.82m đối với trụ T2 (thay đổi so với bước TKKT dựa trên kết quả khoan
địa chất đối chứng).
- Mố cầu dạng chữ U bằng BTCT đặt trên 5 cọc khoan nhồi đường kính
D=1m, chiều dài cọc dự kiến mố M1 là L=33.17m, và mố M2 là L=34.13m
(thay đổi so với bước TKKT dựa trên kết quả khoan địa chất đối chứng).
- Tường cánh mố cầu mới bằng chiều dài tường cánh cầu cũ
- Để đảm bảo khoảng tĩnh không giữa cầu mới và cầu cũ như nhau thiết kế
mép ngoài tường thân cầu mới bằng với mép ngoài tường thân cầu cũ.

-

Sau mố bố trí bản quá độ bằng BTCT 30Mpa dài 5m rộng bằng bề rộng
lòng mố.

7.5 Quy mô đường đầu cầu
- Đường đầu cầu thuộc phạm vi 10m sau đuôi mố sử dụng kết cấu áo đường
như kết cấu áo đường trên toàn tuyến. Trong phạm vi 10m đường đầu cầu bề
rộng nền đường là B=26.5m vuốt nối 37m mố M1 (37.34m mố M2) về bề
rộng nền đường sau khi mở rộng là 20.5m.
- Tứ nón chân khay được gia cố bằng các tấm BTCT f’c=20Mpa lắp ghép
kích thước 40x40cm dày 5cm, phía dưới tấm bê tông lắp ghép là lớp sét bao
dày 1m.


7.6 Kết cấu áo đường
Kết cấu áo đường làm mới trên toàn bộ phạm vi đường đầu cầu, kết cấu áo
đường có cấu tạo như sau:
- Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
- Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2
- Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm
- Tưới nhựa thấm bám 1,0kg/m2
- Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 18cm
-

Lớp nền đường K98 dày 50cm
7.7

Các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông


- Trước khi thi công phải tổ chức học tập cho những người tham gia thi công
nắm vững: Quy trình kỹ thuật và quy trình an toàn. Phải làm cho mọi người
hiểu rõ an toàn giao thông là trách nhiệm của mỗi người, để tránh xảy ra tai
nạn đang tiếc cho các phương tiện qua lại trong khu vực thi công.
- Các vùng nguy hiểm ở công trường phải đặt biển báo và có người canh gác
để hướng dẫn người và phương tiện qua lại.
- Ở công trường ngoài trách nhiệm của đội trưởng, tổ trưởng phải chỉ định
thêm người làm công tác bảo đảm an toàn giao thông.
- Mỗi ca làm việc, trưởng ca phải chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình công
việc. Khi đổi ca phải bàn giao chi tiết cho trưởng ca mới và có sổ bàn giao
ký nhận.


- Khi khoan và thi công phần bệ trụ, thân trụ dưới nước phải chấp hành đầy đủ
các quy định an toàn về làm việc trên sông. Phải có đầy đủ các loại tín hiệu,
phao hiệu, cờ hiệu, đèn hiệu..., để hướng dẫn và cảnh bảo cho các Phương
qua lại trên sông
- Làm việc ban đêm phải có đầy đủ các đèn chiếu sáng, ở nơi tập trung lao
động và lao động nặng nhọc phải được chiếu sáng bằng đèn pha.
- Trong quá trình thi công sử dụng cầu cũ đảm bảo an toàn giao thông, phải có
hệ thống hàng rào chắn trong phạm vi xây dựng cầu
7.8 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động
- Phải tiến hành tổ chức hướng dẫn công nghệ cũng như hướng dẫn bảo đảm
an toàn cho mọi người làm việc trong công trường thi công. Người công
nhân phải có đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết như : mũ, giầy,
găng tay, mặt nạ phòng hộ v.v.. để làm việc, nếu thiếu thiết bị bảo hộ lao
động không được vào công trường. Phải bố trí người có trách nhiệm làm
công tác an toàn. Tất cả mọi người phải tuân theo lệnh của người chỉ huy
chung.

- Trước khi thi công nhịp phải nắm đầy đủ các thông tin về khí tượng thuỷ
văn tại khu vực thi công, không được thi công dầm khi trời mưa và khi có
gió trên cấp 5.
- Các sàn công tác dành cho người làm việc, đường đi lại trên hệ nổi phải lát
ván, bố trí lan can và lưới an toàn tại những chỗ cần thiết, ban đêm phải bố
trí ánh sáng đầy đủ. Các vị trí nguy hiểm phải có biển báo hiệu và có người
canh gác. Khi thi công trên sông phải có trang bị phao cứu sinh, xuồng cứu
sinh, phải có đầy đủ đèn hiệu, biển báo tín hiệu hướng dẫn giao thông đường
thuỷ.


-

Trong quá trình thi công, mọi người phải làm việc đúng vị trí của mình, tập
trung tư tưởng để điều khiển máy móc thiết bị. Những người không có phận
sự cấm không được đi lại trong công trường.

- Tất cả các máy móc vận hành phải tuyệt đối tuân theo qui trình thao tác và
an toàn hiện hành. Hệ thống điện ở hiện trường phải bố trí hợp lý, nghiêm
chỉnh chấp hành các qui định an toàn sử dụng điện. Phải có công nhân
chuyên môn phụ trách hệ thống điện.
-

Khi gặp sự cố như chất lượng bê tông không đảm bảo, khi thi công lao dầm
phải báo cáo ngay chỉ huy khu vực để xử lý và chỉ xử lý theo lệnh của người
chỉ huy chung.

- Phải tuân thủ mọi qui trình an toàn lao động hiện hành có liên quan.
7.9 Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường
- Do công trường xây dựng nằm gần khu vực dân cư, vì vậy công tác an toàn

lao động, vệ sinh môi trường đặc biệt quan tâm. Nguyên tắc chung là tuân
thủ chặt chẽ những qui định đã được nêu trong các văn bản pháp quy hiện
hành.
- Các loại vật liệu như thép, xi măng phải được bảo quản trong nhà kho, phải
có các thiết bị che chắn.
- Không được để các loại vật liệu, xe máy thi công ảnh hưởng đến các phương
tiện giao thông đang khai thác.
- Các vật liệu phế thải được di dời ngay sau khi thi công xong từng đợt về
đúng nơi quy định.
- Hệ thống dẫn điện, nước phục vụ đổ bê tông phải thường xuyên được kiểm
tra để tránh xẩy ra tai nạn và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.


- Trước và trong khi thi công: Rà phá bom mìn trong phạm vi xây dựng cầu
- Vệ sinh môi trường: Trong quá trình thi công phải có biện pháp thu gom và
giảm tối thiểu lượng dầu mỡ, vữa bentonite, đất rơi vãi trên công trường.
7.10

Thi công mố:

- Xác định vị trí tim mố
- Thi công vòng vây cọc ván thép xung quanh mố cầu mới
- Xác định ví trí tim cọc khoan nhồi mố
- Bố trí thiết bị chuyên dụng thi công cọc khoan nhồi D=1,0m.
- Đào đất hố móng bằng máy kết hợp với thủ công.
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép đổ bê tông bệ mố.
- Lấp đất hố móng đến cao độ đỉnh bệ.
- Lắp dựng đà giáo, ván khuôn cốt thép thân mố, tường đầu mố.
- Đổ bê tông thân mố, tường đầu bằng cần cẩu và hộc bê tông.
- Bảo dưỡng bê tông trong quá trình thi công.

- Hoàn thiện mố.



×