Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích đề xuất một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh dak nông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (681.42 KB, 27 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
……..….***…………

TRẦN THỊ MAI PHƢƠNG

ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Địa lý Tự nhiên
Mã số: 62.44.02.17

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội - 2017


Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1: GS.TSKH. Phạm Hoàng Hải
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Văn Lạng
Phản biện 1:…………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………
Phản biện 3: …………………………………………………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại
………………………………………………………vào hồi …….giờ……..
ngày…….tháng…….năm 2017.



Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thƣ viện Quốc gia Việt Nam
- Thƣ viện Học viện Khoa học và Công nghệ
- Thƣ viện Viện Địa lý


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, phát triển KT - XH bền vững đang là nhiệm vụ cấp thiết của
các quốc gia, vùng lãnh thổ và các địa phương. Để phát triển bền vững lãnh
thổ cần có cách tiếp cận mang tính tổng hợp, toàn diện, trong đó, tiếp cận
nghiên cứu, đánh giá cảnh quan (CQ) đang được áp dụng rộng rãi và có tính
hiệu quả cao trong việc làm rõ đặc trưng phân hóa có quy luật của tự nhiên,
các thế mạnh tiềm năng của các đơn vị địa tổng thể, tạo cơ sở khoa học cho
việc sử dụng hợp lý tài nguyên, phát triển KT-XH.
Nằm ở Nam Tây Nguyên, tiếp giáp với Campuchia, Đắk Nông có vị
thế địa - sinh thái, địa - chính trị quan trọng cho sự phát triển. Lãnh thổ có
nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển nông, lâm nghiệp (NLN) hàng hóa
quy mô lớn, tuy vậy, tỉ lệ đói nghèo vẫn còn cao, 19,26% (2015), đặc biệt là
đối với cộng đồng dân tộc tại chỗ đời sống gắn liền với rừng, rẫy. Mặc dù đã
có nhiều chương trình, dự án của Nhà nước được triển khai trên địa bàn
nhưng nhìn chung, sự phát triển của tỉnh vẫn gặp nhiều khó khăn, hạn chế,
Sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh cao, chứa đựng nhiều rủi ro
do thị trường tiêu thụ biến động; còn thiếu các mô hình sản xuất NLN mang
tính hiệu quả; phân bố chưa hợp lý và thiếu tính liên kết không gian trong
sản xuất; vấn đề phát triển bền vững (PTBV) chưa thực sự được coi trọng.
Bên cạnh đó, do là tỉnh mới tái thành lập (năm 2004) nên Đắk Nông cũng là
điểm đến hấp dẫn của các luồng di dân tự do, trình độ dân trí chung còn
thấp, phát triển kinh tế chủ yếu theo chiều rộng đã làm nảy sinh nhiều bất

cập. Xuất phát từ vấn đề mang tính thời sự đó, NCS đã lựa chọn đề tài:
“Đánh giá cảnh quan phục vụ mục đích đề xuất một số mô hình phát
triển nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Đắk Nông” để thực hiện việc nghiên
cứu của luận án.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
Mục tiêu: Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học cho định hướng không
gian phát triển NLN bền vững và các mô hình hệ kinh tế sinh thái (KTST) tiêu
biểu trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, sự phân hóa có tính quy luật và
động lực phát triển CQ, đánh giá tiềm năng tự nhiên của CQ tỉnh Đắk Nông
và khu vực nghiên cứu điểm huyện Tuy Đức. Nhiệm vụ: (1) Xác lập cơ sở lý
luận của nghiên cứu, đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) phục vụ đề xuất các mô
hình phát triển NLN bền vững; (2) Phân tích đặc điểm các nhân tố thành tạo
CQ; thành lập bản đồ CQ tỉnh Đắk Nông (tỉ lệ 1:100.000), bản đồ CQ huyện
Tuy Đức (1:50.000), bản đồ phân vùng CQ tỉnh Đắk Nông (tỉ lệ 1:100.000);
(3) Phân tích đặc điểm cấu trúc, chức năng, động lực phát triển CQ, sự phân
1


hóa CQ tỉnh Đắk Nông và huyện Tuy Đức (khu vực nghiên cứu điểm); (4)
Đánh giá CQ cho các loại hình sản xuất NLN ở tỉnh Đắk Nông và cho cây
Mắc - ca ở huyện Tuy Đức; (5) Phân tích hiện trạng phát triển sản xuất NLN
và các vấn đề nảy sinh; các mô hình thực tiễn dưới góc độ PTBV; (6) Xây
dựng định hướng không gian ưu tiên phát triển các loại hình sản xuất NLN;
(7) Đề xuất một số mô hình KTST phát triển NLN bền vững ở các tiểu vùng
cảnh quan (TVCQ) tiêu biểu.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tỉnh Đắk Nông, diện tích 6.509,26 km2 và huyện
Tuy Đức - nghiên cứu điểm. Phạm vi nội dung khoa học: (1) Nghiên cứu đặc
điểm, sự phân hóa CQ tỉnh Đắk Nông phục vụ phát triển NLN bền vững được
thực hiện ở hai quy mô. Ở quy mô cấp tỉnh (tỉ lệ 1:100.000), luận án nghiên

cứu, ĐGCQ cho một số loại hình sản xuất NLN chính nhằm hoạch định không
gian ưu tiên sản xuất NLN và đề xuất các mô hình KTST tiêu biểu. Ở quy mô
khu vực nghiên cứu điểm (tỉ lệ 1:50.000), huyện Tuy Đức được lựa chọn để
nghiên cứu sự phân hóa CQ chi tiết hơn, ĐGCQ cho quy hoạch vùng trồng
cây Mắc-ca và xác lập mô hình KTST ở buôn tái định cư vùng biên giới Bu
Prăng. (2) Các mô hình NLN bền vững được đề xuất cho một số TVCQ tiêu
biểu dựa trên cơ sở đặc điểm cấu trúc CQ, kết quả ĐGCQ, định hướng ưu tiên
sản xuất và phân tích các mô hình hiện trạng.
.
4. Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Cảnh quan tỉnh Đắk Nông mang đặc điểm của CQ cao
nguyên nhiệt đới gió mùa, phân hóa đa dạng nhưng có quy luật, gồm: 1 hệ, 1
phụ hệ, 3 lớp, 6 phụ lớp, 2 kiểu, 6 phụ kiểu, 83 loại trong 8 tiểu vùng của 4 vùng
CQ. Nằm trong hệ thống phân loại CQ tỉnh Đắk Nông, CQ khu vực nghiên cứu
điểm huyện Tuy Đức phân hóa thành 33 dạng CQ. Luận điểm 2: Kết quả đánh
giá chức năng, thích nghi sinh thái (TNST) của CQ, đối chiếu với hiện trạng
sử dụng lãnh thổ trong phát triển NLN là cơ sở khoa học và thực tiễn phục
vụ đề xuất định hướng không gian ưu tiên các loại hình sản xuất NLN và mô
hình hệ KTST bền vững ở tỉnh Đắk Nông.
5. Những điểm mới của luận án
(1) Làm rõ được đặc thù của CQ cao nguyên nhiệt đới gió mùa và sự
phân hóa CQ phức tạp nhưng có quy luật thể hiện ở lãnh thổ tỉnh Đắk Nông
tỉ lệ 1/100.000 và khu vực nghiên cứu điểm huyện Tuy Đức tỉ lệ 1/50.000.
(2) Trên quan điểm tiếp cận địa lý tổng hợp, cảnh quan học, luận án đã giải
quyết được vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN), bảo vệ môi
trường (BVMT) phục vụ phát triển NLN bền vững với các mô hình KTST cụ
thể ở tỉnh Đắk Nông.
2



6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Những nội dung nghiên cứu của luận án góp phần
bổ sung cơ sở lý luận, cách tiếp cận nghiên cứu CQ miền núi phục vụ phát
triển NLN hàng hóa gắn với sử dụng hợp lý TNTN, BVMT. Ý nghĩa thực
tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu khoa học có giá trị cho các nhà
quản lý trong việc hoạch định không gian phát triển NLN và quản lý, khai thác,
sử dụng hợp lý tài nguyên theo hướng PTBV ở tỉnh Đắk Nông; tài liệu tham
khảo trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phương.
7. Cơ sở tài liệu
Kết quả điều tra nghiên cứu thực địa (2013 - 2014) gồm các số liệu sơ
cấp, thứ cấp, tài liệu, ảnh và tham gia đề tài khoa học cấp Nhà nước thuộc
Chương trình Tây Nguyên 3; các bản đồ (địa chất, địa mạo, sinh khí hậu, thổ
nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất, kiểm kê và phân loại rừng); niên giám thống
kê tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2004 - 2015; các đề tài, dự án, các báo cáo
quy hoạch tổng thể và các ngành; các công trình nghiên cứu khoa học trong và
ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
8 . Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận án được trình bày trong 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về nghiên
cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích đề xuất mô hình phát triển nông, lâm
nghiệp bền vững; Chương 2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Đắk Nông; Chương
3. Đánh giá cảnh quan cho định hướng không gian và xác lập một số mô
hình nông, lâm nghiệp bền vững tỉnh Đắk Nông.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ
CẢNH QUAN CHO MỤC ĐÍCH ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN
NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về cảnh quan, đánh
giá cảnh quan
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới

Hướng nghiên cứu cảnh quan lý thuyết: Quan niệm về CQ: Có hai
nhóm quan niệm: (1) Nhóm quan niệm cảnh quan theo nghĩa tự nhiên đơn
thuần (Biophysical), là thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên. Tiêu biểu là các nhà CQ
học theo trường phái Liên Xô (cũ) và Đông Âu. (2) Nhóm quan niệm cảnh
quan theo nghĩa “sinh thái - xã hội” (social - ecological), quan tâm nhiều hơn
đến vai trò của nhân tố con người, vật chất hữu cơ trong mối quan hệ tương tác
với môi trường tự nhiên, vật chất vô cơ: trường phái sinh thái CQ Tây Âu, Bắc
Mĩ. Nghiên cứu cấu trúc, chức năng, động lực phát triển cảnh quan, đánh giá
CQ đã được các nhà CQH Xô Viết đặt nền móng và hiện nay hướng tiếp cận
3


nghiên cứu CQ ngày càng đa dạng, theo hướng định lượng ở các nước Tây Âu
và Bắc Mĩ. Nghiên cứu cảnh quan, đánh giá CQ cao nguyên: đều dựa trên nền
tảng lý thuyết NCCQ, ĐGCQ chung nhưng chú trọng đến tính đặc thù lãnh thổ.
Hướng tiếp cận nghiên cứu khá đa dạng, bao gồm tiếp cận STCQ trong nghiên
cứu về cấu trúc, chức năng và tính dễ bị tổn thương của CQ cao nguyên (Horner
và cs, 2011; M.H. Ismail và cs, 2012; M.H. Roozitalab và cs; tiếp cận nhân sinh
trong nghiên cứu tác động của con người lên CQ cao nguyên (Evans J.G,
1975),Simon G.H (2003), C.A. Kull (2008).
Nghiên cứu cảnh quan ứng dụng cho mục đích phát triển nông,
lâm nghiệp: tập trung theo hai hướng chính: phục vụ quy hoạch tổ chức lãnh
thổ nông nghiệp và đề xuất mô hình phát triển nông, lâm nghiệp. Tiêu biểu
là các công trình nghiên cứu của các nhà Địa lí Nga và các nước Đông Âu:
G.A.Kuznetsov (1975), M.I, Lopurev (1995), V.A.Nhikolaev, I.V.Kopưn,
V.V. Xưxuev (2008), A.G.Ixatsenko (2009), Geraximov I.P. (1979),
Shishenko P.G. (1991),...
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam
Ở Việt Nam, CQ được nghiên cứu từ sau năm 1975 với nhiều công
trình có giá trị lớn về lý luận NCCQ như công trình của Vũ Tự Lập (1976),

Phạm Hoàng Hải và cs (1997), Nguyễn Cao Huần (2005),...Đối với lãnh thổ
vùng cao nguyên, miền núi nhiệt đới gió mùa, CQ đã được nghiên cứu trên
các bản đồ tỉ lệ khác nhau (từ 1:1.000.000 đến 1:100.000), chủ yếu phục vụ
mục đích bố trí không gian sản xuất các ngành NLN và đề xuất một số mô
hình hệ KTST. Tiêu biểu là các công trình phục vụ phát triển cây công nghiệp
dài ngày ở Đắk Lắk của Phạm Quang Anh và nnk (1985), Nguyễn Xuân Độ
(2003), Nguyễn Thơ Các và nnk; NCCQ vùng gò đồi, trung du cho phát triển
cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả (Phạm Quang Tuấn, 2003); CQ miền
núi cho quy hoạch NLN, du lịch sinh thái (Trương Quang Hải và cs, 2006);
Nguyễn Cao Huần và cs, 2004; Nguyễn An Thịnh (2007),... Trên cơ sở nghiên
cứu đặc điểm CQ và đánh giá CQ lãnh thổ miền núi, cao nguyên, các tác giả
Lê Văn Thăng (1995), Hà Văn Hành (2002), Trương Quang Hải (2004),
Nguyễn An Thịnh (2007), Phạm Hoàng Hải (2014) đã xác lập một số mô hình
hệ KTST phù hợp với đặc trưng lãnh thổ.
Nhận xét: Nhìn chung, nghiên cứu CQ trên thế giới và ở Việt Nam đã
đạt được nhiều thành tựu cả về lý thuyết và ứng dụng, nội dung, phương pháp
nghiên cứu ngày càng đa dạng. Trong đó, hướng nghiên cứu, ĐGCQ phục vụ
phát triển NLN được quan tâm nhiều nhất. Tuy nhiên, NCCQ cao nguyên chưa
được đề cập nhiều, đặc biệt, là NCCQ, ĐGCQ cao nguyên phục vụ đề xuất các
mô hình phát triển NLN bền vững.
4


1.1.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu, xây dựng mô hình
nông, lâm bền vững
Trên thế giới, mô hình phát triển NLN bền vững chủ yếu được đề cập
với các nội dung sau: (i) Các mô hình về hệ thống canh tác phù hợp với các
vùng sinh thái nông nghiệp: mô hình canh tác bền vững trên đất dốc
(Sajjapongse A., 1993), mô hình nông - lâm kết hợp (P.K.R. Nair, 1993),
nhiều mô hình thực tiễn đã được xây dựng thành công ở các nước Châu Phi,

Châu Âu, Châu Mĩ, Trung Quốc, Inđônêxia, Malayxia,... (ii) Các mô hình về
quy mô sản xuất, phương thức quản lý trong phát triển nông, lâm nghiệp bền
vững: đã được nghiên cứu từ hộ gia đình đến trang trại, làng bản, xã. Ở Việt
Nam, mô hình phát triển NLN bền vững đã được đề cập trong các công trình
về mô hình canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc của Thái Phiên,
Nguyễn Tử Siêm (1998); Nguyễn Viết Khoa và cs (2008);…mô hình hệ
KTST của Phạm Quang Anh (1985), Đặng Trung Thuận và Trương Quang
Hải (1999), Trương Quang Hải và cs (2004); Nguyễn Văn Trương (2004),
Phạm Hoàng Hải và cs (2014),…
1.1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu tỉnh Đắk Nông có liên
quan đến đề tài nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về Đắk Nông tập trung theo 3 hướng
chính: Nhóm các công trình nghiên cứu các hợp phần tự nhiên; Nghiên cứu
đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN phục vụ phát triển các ngành sản xuất và
BVMT; Các công trình nghiên cứu, xây dựng mô hình phát triển NLN bền
vững. Tuy nhiên, số lượng các công trình vẫn còn ít. Đặc biệt, hướng quy
hoạch không gian sản xuất NLN và xây dựng mô hình NLN bền vững trên
cơ sở NCCQ, ĐGCQ chưa được nghiên cứu ở quy mô toàn tỉnh Đắk Nông.
1.2. Lý luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho đề xuất mô hình
phát triển NLN bền vững
1.2.1. Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích ứng dụng
Quan niệm Cảnh quan: CQ được hiểu là một địa tổng thể, trong đó
diễn ra mối quan hệ tác động qua lại giữa các hợp phần tự nhiên và nhân
sinh tạo thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh và mang đặc điểm riêng. Cảnh
quan là đơn vị vừa mang tính kiểu loại vừa mang tính cá thể. Nghiên cứu
đặc điểm CQ: Đặc điểm CQ của một lãnh thổ được thể hiện qua cấu trúc
CQ (cấu trúc đứng, cấu trúc ngang), chức năng CQ và động lực phát triển,
biến đổi của CQ thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các hợp phần thành tạo,
sự phân hóa CQ đa dạng và chứa đựng các chức năng tự nhiên cũng như
KT, XH. Đánh giá cảnh quan: ĐGCQ là công việc khá phức tạp nhưng có

tính logic, khoa học bởi sự phụ thuộc chặt chẽ từ mục đích, đối tượng, nội
dung, phương pháp đánh giá cho đến các bước tiến hành. Do đó, kết quả
5


đánh giá là cơ sở khoa học đầy đủ và đáng tin cậy cho các định hướng sử
dụng hợp lí và bền vững lãnh thổ.
Qua xem xét các hình thức đánh giá CQ, căn cứ vào mục tiêu và nhiệm
vụ đặt ra là đánh giá CQ tỉnh Đắk Nông cho đề xuất mô hình phát triển NLN
bền vững, NCS đã lựa chọn dạng đánh giá thích nghi sinh thái của CQ cho các
loại hình sản xuất NLN. Loại CQ là đơn vị cơ sở để đánh giá CQ tỉnh Đắk
Nông cho phát triển cây hàng năm, cây lâu năm, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất, tỉ lệ bản đồ 1/100.000. Dạng CQ là đơn vị để đánh giá CQ cho phát triển
cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức, tỉ lệ bản đồ 1/50.000. Luận án sử dụng phương
pháp thang điểm tổng hợp có nhân trọng số để đánh giá, điểm đánh giá được
xác định theo công thức tính điểm trung bình cộng:
n
Mo = 1/n ∑ kiXi

(1)

i =1

Trong đó: Mo: Điểm đánh giá chung của địa tổng thể o; ki: Trọng số
của yếu tố thứ i; Xi: Điểm đánh giá yếu tố thứ i; i: Chỉ tiêu đánh giá, i =
1,2,3…n. Trọng số các chỉ tiêu được xác định bằng phương pháp phân tích
thứ bậc (AHP).
1.2.2. Xác lập mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững theo
tiếp cận cảnh quan học
Mô hình nông, lâm nghiệp bền vững: có thể hiểu theo nghĩa rộng mô

hình hệ KTST là mô hình kinh tế dựa trên tiềm năng sinh thái của lãnh thổ.
Theo đó, mô hình phát triển NLN chính là mô hình hệ KTST, gồm ba phân
hệ: tự nhiên, xã hội và sản xuất.
Xác lập mô hình nông, lâm nghiệp bền vững trên cơ sở nghiên cứu,
ĐGCQ: Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận để nghiên cứu và xây dựng các mô
hình phát triển NLN bền vững. Trong đó, xác lập mô hình phát triển NLN trên
cơ sở nghiên cứu, ĐGCQ là cách tiếp cận đúng đắn, có nhiều ưu việt trong việc
giải quyết bài toán về PTBV ở các địa phương hiện nay. Trước hết, CQH là
cách tiếp cận lãnh thổ bởi CQ là đối tượng cơ sở của việc nghiên cứu lãnh thổ
tự nhiên và TNTN, đồng thời, là đơn vị lãnh thổ phát triển kinh tế. Trong nông,
lâm nghiệp, đối tượng sản xuất là vật chất sống (sinh vật) gắn bó chặt chẽ với
điều kiện sinh thái, môi trường, đây cũng chính là các thành phần cấu tạo nên
CQ lãnh thổ. Do đó, để xác lập các mô hình phát triển NLN bền vững điều quan
trọng hàng đầu là cần dựa vào đặc trưng tự nhiên, xác định tiềm năng sinh thái
lãnh thổ cho các loại hình sản xuất cụ thể. Thứ hai, cảnh quan học là cách tiếp
cận mang tính hệ thống và tổng hợp nên có thể xem xét tất cả các yếu tố trong
hệ thống (TN, KT, XH) và mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng - cơ sở
6


quan trọng để sử dụng lãnh thổ theo hướng bền vững. NCCQ còn làm sáng tỏ
tính biến đổi có quy luật theo thời gian thông qua động lực phát triển, biến đổi
của CQ - nhờ đó, điều khiển hệ thống sản xuất hoạt động theo quy luật tự nhiên.
Với mục đích đề xuất một số mô hình phát triển NLN bền vững cho tỉnh
Đắk Nông, luận án đã dựa trên tiếp cận CQH để nghiên cứu đặc điểm lãnh thổ,
quy hoạch định hướng không gian sản xuất và xác lập các mô hình hệ KTST
phù hợp. Dưới góc độ CQH, các mô hình đề xuất đáp ứng được các tiêu chí về
sinh thái, MT(nghiên cứu cấu trúc, chức năng, động lực phát triển CQ, ĐGCQ),
hiệu quả kinh tế (đánh giá TNST giúp xác định hiệu quả tối ưu cho các CQ có
mức độ thích nghi cao), tính liên kết về không gian của các hợp phần trong mô

hình (cấu trúc CQ) và phù hợp với trình độ KHKT, tập quán sản xuất, vốn của
dân cư (hiện trạng sản xuất NLN).
1.3. Quan điểm, phƣơng pháp và quy trình nghiên cứu
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm tổng hợp; Quan điểm hệ
thống; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm phát triển bền vững.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu: bao gồm: Phương pháp thu thập,
xử lí, thống kê số liệu, tài liệu; Phương pháp khảo sát thực địa; Phương
pháp điều tra, phỏng vấn; Nhóm các phương pháp nghiên cứu, đánh giá
cảnh quan; Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lí (GIS); Phương pháp
phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process).
1.3.3. Quy trình nghiên cứu
Mục tiêu, nhiệm vụ n/c

Nhu cầu thực tiễn
l
à

2

3

Quy hoạch tổng thể phát triển
KT-XH
Định hướng phát triển NLN

Phương pháp luận, phương
phương pháp n/c
n/c

Cơ sở tài liệu

n
g
Các nhân tố thành tạo CQ
u

- Xây
Phân vùng CQ
n dựng hệ thống phân loại và
bản đồ CQ tỉnh Đắk Nông (tỉ lệ
tỉnh Đắk Nông
1/100.000), k/v nghiên cứu điểm
(tỉ lệ 1/100.000)
t Tuy Đức (tỉ lệ 1/50.000)
huyện
ư điểm và sự phân hóa CQ
- Đặc
tỉnh Đắk Nông
l
i

- ĐGCQ cho phát triển
-Phân tích hiện trạng
-NLNu tỉnh Đắk Nông
phát triển NLN (sử
-ĐGCQ
cho cây Mắc-ca
dụng TN,..các mô
t
ở huyện
Tuy Đức

h
hình NLN).
a
m
Định hướng không gian ưu tiên phát triển các
loại hình7sản xuất NLN
k
h

o

Đề xuất mô hình hệ KTST ở các

tiêu biểu

TVCQ


CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1. Các nhân tố thành tạo cảnh quan tỉnh Đắk Nông
2.1.1. Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, có tọa độ
địa lý từ 11°45’B đến 12°50’B, 107°10’Đ đến 108°10’Đ, với 130 km
đường biên giới với Campuchia. Tổng diện tích tự nhiên là 6.509,26
km2. Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm của thiên nhiên Đắk Nông mang
tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa; vị trí địa - sinh thái, địa - chính trị quan
trọng đối với cả nước.
2.1.2. Địa chất, kiến tạo
Về cấu trúc kiến tạo, Đắk Nông được chia thành 2 đơn vị: khối
Nam Nung và Bu Prăng, ranh giới giữa chúng là đứt gãy Đắk Nông - Đắk

Mil. Các thành tạo địa chất khá đơn giản gồm: các thành tạo trầm tích, trầm
tích phun trào, phun trào bazan, đá xâm nhập và các trầm tích bở rời có tuổi
từ Mezozoi đến hiện đại, trong đó, phun trào bazan chiếm diện tích chủ yếu.
Các quá trình địa chất, kiến tạo đã hình thành nền móng vững chắc và diện
mạo của bề mặt địa hình Đắk Nông hiện tại, tạo động lực phát triển CQ,
phân phối lại vật chất và năng lượng trên lãnh thổ theo các bậc địa hình.
2.1.3. Địa hình, địa mạo
Đắk Nông nằm trọn trên khối cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình
600 - 700m. Địa hình cao dần từ Bắc (160m) xuống Nam (1.980m), từ Đông
Bắc xuống Tây Nam và có tính phân bậc khá rõ nét. Đắk Nông có 6 kiểu địa
hình: Khối núi trung bình; dãy núi thấp; cao nguyên bazan cổ dạng vòm
phủ; cao nguyên bazan cổ xen lẫn bazan trẻ; đồng bằng bóc mòn pediment;
đồng bằng đáy trũng giữa núi. Các kiểu địa hình phân bố xen kẽ nhau, trong
đó, địa hình cao nguyên chiếm hơn 60% DTTN. Dựa theo nguồn gốc phát
sinh, lãnh thổ có 5 nhóm dạng với 27 dạng địa hình. Địa hình là yếu tố thành
tạo CQ; phân hóa CQ Đắk Nông thành 3 lớp CQ và 6 phụ lớp CQ; tạo động
lực phát triển CQ thông qua việc cung cấp năng lượng cho các quá trình xói
mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi và vận chuyển, bồi tụ ở vùng thung lũng.
2.1.4. Khí hậu
Khí hậu tỉnh Đắk Nông mang đặc trưng của kiểu khí hậu nhiệt đới
gió mùa cao nguyên, có sự phân hóa hai mùa: mùa mưa - mùa khô sâu sắc.
Nhiệt độ TB năm khoảng 23,1°C, biên độ dao động nhiệt ngày đêm lớn.
Lượng mưa TB năm từ 2.200 - 2.400 mm, phân hóa theo không gian và thời
gian. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung từ 80 - 85 % tổng lượng
mưa năm. Sự phân hóa điều kiện nhiệt, ẩm theo không gian và thời gian đã
tạo thành 7 loại SKH trên lãnh thổ Đắk Nông. Khí hậu là động lực phát triển
và biến đổi CQ theo quy luật nhịp điệu mùa và nhịp điệu ngày đêm; quyết
8



định đến sự hình thành các cấp phân vị CQ và sự phân hóa CQ (hệ CQ, phụ
hệ CQ, kiểu CQ); tạo ra tính mùa vụ chặt chẽ trong hoạt động sản xuất
NLN.
2.1.5. Thủy văn
Nước mặt: Đắk Nông có mạng lưới sông ngòi sông suối khá dày và
phân bố tương đối đều khắp với đặc thù dạng lưới sông tỏa tia, chiều dài
sông ngắn và dốc. Các hệ thống sông chính gồm: Sêrêpốk; Krông Knô; hệ
thống suối đầu nguồn của sông Đồng Nai. Chế độ dòng chảy sông ngòi theo
sát chế độ mưa nên cũng có sự phân hóa 2 mùa rõ rệt: mùa lũ (tháng 5 - 10)
và mùa cạn (tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Nước dưới đất: Tổng trữ lượng
nước ngầm là 27,576 tỉ m3, phân bố không đều trên lãnh thổ. Thủy văn đóng
vai trò vận chuyển, phân phối lại vật chất trong CQ. Chế độ dòng chảy sông
ngòi vừa phản ánh đặc điểm CQ khu vực vừa chi phối tính nhịp điệu mùa
trong CQ tỉnh Đắk Nông.
2.1.6. Lớp phủ thổ nhưỡng
Đắk nông có 7 nhóm, 16 loại đất chính: nhóm đất mùn vàng đỏ trên
núi cao (Ha, Hs); nhóm đất đỏ vàng (Fk, Fu, Fs, Fq, Fa); nhóm đất đen (Rk,
Ru); nhóm đất xám (X, Xa, Xq); đất xói mòn trơ sỏi đá (E); đất thung lũng
do sản phẩm dốc tụ (D); nhóm đất phù sa (P, Pg). Trong đó, đất đỏ bazan
màu mỡ chiếm khoảng 60% DTTN, rất thuận lợi để phát triển các ngành sản
xuất NLN. Đất đai là tấm gương phản chiếu CQ, thể hiện mối quan hệ tác
động đan xen giữa các yếu tố địa đới và phi địa đới trên lãnh thổ; là nhân tố
thành tạo và phân hóa CQ, phân chia 83 Loại CQ (tỉnh Đắk Nông) và 33
Dạng CQ (huyện Tuy Đức).
2.1.7. Thảm thực vật
Thảm thực vật ở Đắk Nông được chia thành 2 nhóm: Thảm thực vật tự
nhiên: phân hóa thành 2 đai theo độ cao: Đai á nhiệt đới núi thấp 1.000 1.800 m (Rừng hỗn giao cây lá rộng, lá kim); Đai nhiệt đới dưới 1.000 m, ẩm,
gồm: Rừng kín, cây lá rộng thường xanh, Rừng lá kim, Rừng tre nứa; Đai
nhiệt đới dưới 1.000 m, khô, gồm: Rừng thưa cây họ Dầu rụng lá (rừng khộp),
Rừng kín, nửa rụng lá, Trảng cỏ, cây bụi. Thảm thực vật nhân tác: gồm rừng

trồng, cây công nghiệp và cây nông nghiệp. Sinh vật là vật chỉ thị của CQ, là
nhân tố cơ sở phân chia các cấp Kiểu CQ, Loại CQ, tạo ra sự đa dạng của CQ
tỉnh Đắk Nông. Sinh vật phản ánh xu thế biến đổi và phát triển của CQ và
mức độ tác động của con người đối với CQ tự nhiên.
2.1.8. Hoạt động kinh tế - xã hội và mức độ nhân tác
Dân số tỉnh Đắk Nông là 583.912 người (năm 2015), gồm hơn 40 dân
tộc sinh sống trên địa bàn với tập quán sản xuất và trình độ khác nhau.
Nguồn lao động khá dồi dào, 373.987 người (2015), tăng nhanh. Đây là
9


điểm đến của các luồng di dân tự do. Trong quá trình định cư và khai thác
lãnh thổ, cộng đồng dân cư ở đây đã làm thay đổi CQ tự nhiên ở đây, tạo ra
CQ mới như CQ quần cư đô thị, nông thôn; CQ nông nghiệp; xây dựng cơ
sở hạ tầng, phát triển kinh tế làm thay đổi bộ mặt CQ nông thôn miền núi.
Mặt khác, con người cũng đã làm thay đổi diện mạo, cấu trúc CQ, chức năng
CQ theo chiều hướng bất lợi, gây suy thoái TN, môi trường.
2.2. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Đắk Nông
2.2.1. Hệ thống phân loại cảnh quan
Hệ thống phân loại CQ tỉnh Đắk Nông ở bản đồ CQ tỉ lệ 1:100.000
gồm 7 cấp: Hệ -> Phụ hệ -> Lớp -> Phụ lớp -> Kiểu -> Phụ kiểu ->Loại CQ
với các chỉ tiêu cụ thể. Hệ thống phân loại của khu vực nghiên cứu điểm huyện Tuy Đức ở bản đồ CQ tỉ lệ 1:50.000 gồm 8 cấp: Hệ -> Phụ hệ -> Lớp
-> Phụ lớp -> Kiểu -> Phụ kiểu >Loại -> Dạng CQ.
2.2.2. Bản đồ cảnh quan
Bản đồ CQ là sự thể hiện đầy đủ, chi tiết đặc trưng của các địa tổng
thể theo hệ thống phân loại CQ. Trên bản đồ CQ tỉnh Đắk Nông thể hiện: 83
loại CQ thuộc 6 phụ kiểu CQ, 2 kiểu CQ; 6 phụ lớp CQ, 3 lớp CQ, nằm
trong phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh, có sự phân hóa
mùa khô; hệ CQ nhiệt đới gió mùa. CQ huyện Tuy Đức nằm trong hệ thống
CQ tỉnh Đắk Nông nhưng có sự phân hóa chi tiết hơn, gồm 33 dạng CQ

thuộc 8 loại, 1 phụ kiểu, 1 kiểu, 1 phụ lớp nằm trong lớp CQ cao nguyên.
2.2.3. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan
Cấu trúc đứng của CQ thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu
tố thành tạo CQ và có sự khác biệt giữa vùng núi, vùng cao nguyên và
vùng bán bình nguyên. Cấu trúc ngang thể hiện sự phân hóa đa dạng của
CQ theo hệ thống phân loại CQ. Đắk Nông nằm trong hệ CQ nhiệt đới gió
mùa; phụ hệ cảnh quan nhiệt đới gió mùa không có mùa đông lạnh, có sự
phân hóa mùa khô. Lớp CQ núi phân bố ở độ cao 600 m trở lên, địa hình
bị chia cắt mạnh, sườn dốc (15 - 25°), các quá trình địa mạo thống trị là
xâm thực, bóc mòn. Lớp CQ này chia thành 2 phụ lớp: phụ lớp CQ núi
trung bình (> 1.000 m) và phụ lớp CQ núi thấp (< 1.000m). Lớp CQ cao
nguyên: cao trung bình từ 400 - 800 m (chiếm 65,5% DTTN), được nâng
lên dưới dạng vòm rộng lớn, phủ bởi đất bazan, địa hình bề mặt lượn sóng,
tương đối mềm thoải nhưng vách dốc. Lớp CQ này được chia thành 2 phụ
lớp: Phụ lớp cao nguyên cao (600 - 800 m), phụ lớp CQ thấp (400 - 600
m). Lớp CQ bán bình nguyên và trũng giữa núi là vùng chuyển tiếp giữa
cao nguyên M’Nông với bán bình nguyên Ea Súp, có độ cao tuyệt đối <
400m, địa hình bằng phẳng, gồm 2 phụ lớp: phụ lớp CQ bán bình nguyên
(300 - 350m) và phụ lớp CQ trũng giữa núi, bề mặt bằng phẳng, độ dốc <
10


3°. Kiểu CQ: lãnh thổ Đắk Nông có 2 kiểu CQ chính gồm: Kiểu CQ rừng
kín, thường xanh, nhiệt đới ẩm, mưa mùa và Kiểu CQ rừng nửa rụng lá,
rụng lá, nhiệt đới, mưa mùa. Kiểu CQ phân hóa thành 6 phụ kiểu CQ,
gồm: Phụ kiểu CQ rừng kín thường xanh (RKTX), mưa ẩm, á nhiệt đới
trên núi trung bình; Phụ kiểu CQ RKTX, nhiệt đới ẩm, mưa mùa trên núi
thấp; Phụ kiểu CQ RKTX, nhiệt đới ẩm, mưa mùa trên cao nguyên; Phụ
kiểu CQ RKTX, nhiệt đới ẩm, mưa mùa trên bán bình nguyên và trũng
giữa núi; Phụ kiểu CQ rừng nửa rụng lá, rụng lá nhiệt đới, mưa mùa trên

cao nguyên; Phụ kiểu CQ rừng nửa rụng lá, rụng lá nhiệt đới, mưa mùa
trên bán bình nguyên và trũng giữa núi. Loại CQ: Sự kết hợp của 7 nhóm
loại đất và 10 kiểu thảm thực vật hiện tại trên nền địa hình, địa mạo đã
hình thành nên 83 loại CQ, thể hiện rõ trên bản đồ CQ tỉnh Đắk Nông, bản
chú giải bản đồ CQ. Lát cắt cảnh quan: Lát cắt CQ được chọn theo chiều
Tây Bắc - Đông Nam, đi qua cả 3 lớp CQ: bán bình nguyên và trũng giữa
núi, cao nguyên, núi; 5/6 phụ lớp CQ, bắt đầu từ xã Đắk Wil (huyện Cư
Jút) xuống đến xã Đắk P’lao (huyện Đắk G’Long). Lát cắt CQ cho thấy
mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố CQ theo quy luật đai cao.
2.2.4. Đặc điểm chức năng cảnh quan
CQ tỉnh Đắk Nông được chia thành 2 nhóm chức năng chính: Nhóm
chức năng tự nhiên và Nhóm chức năng kinh tế - xã hội. Một chức năng CQ
được thực hiện bởi nhiều loại CQ và mỗi đơn vị CQ lại có nhiều chức năng
khác nhau. Trên lãnh thổ Đắk Nông, các CQ phụ lớp núi trung bình, núi thấp
có chức năng chủ yếu là chức năng bảo tồn, phục hồi, phòng hộ đầu nguồn và
BVMT (1, 2, 3, 16, 5, 8, 9,..); sản xuất lâm nghiệp (34, 29, 52, 60...). Các phụ
lớp CQ cao nguyên và bán bình nguyên, trũng giữa núi với thảm thực vật là
cây công nghiệp lâu năm (23, 27, 28, 30, 35, 37, 38, 40, 55,...), cây nông
nghiệp hàng năm (13, 7, 18, 19, 31, 72, 79, 80,..) hoặc trảng cỏ cây bụi có
chức năng chính là sản xuất NLN, công nghiệp và quần cư; những CQ chứa
đựng những nét độc đáo về danh thắng tự nhiên, chủ yếu thuộc CQ núi trung
bình, có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái (1, 2, 76, 77,..).
2.2.5. Đặc điểm động lực phát triển cảnh quan
Các quá trình trao đổi vật chất và năng lượng trong CQ theo thời gian
đều thể hiện rõ quy luật nhịp điệu, trong đó, quan trọng nhất đối với lãnh thổ
Đắk Nông là nhịp điệu mùa (mùa khô - mùa mưa) và nhịp điệu ngày - đêm.
Con người cũng là nhân tố động lực làm biến đổi CQ cả theo chiều hướng
tích cực (khoanh nuôi, phục hồi trồng rừng, cải tạo đất, cải thiện điều kiện
tưới tiêu,...) và tiêu cực (phá rừng, đốt nương làm rẫy, canh tác không hợp lý
làm gia tăng xói mòn, rửa trôi đất, diễn thế CQ rừng theo hướng bất lợi, suy

11


thoái TN, MT).
2.2.6. Đặc thù CQ cao nguyên và tính trội trong phân hóa CQ
tỉnh Đắk Nông
2.2.6.1. Đặc thù CQ cao nguyên trên lãnh thổ Đắk Nông
Cảnh quan tỉnh Đắk Nông mang đậm tính chất của CQ cao nguyên
nhiệt đới, gió mùa thể hiện ở sự độc đáo về cấu trúc với các thành tạo bazan
thuộc các hệ tầng Túc Trưng ( N2 - Q11tt), Xuân Lộc (Q12 xl); địa hình
cao nguyên (chiếm hơn 60% DTTN) được phủ bởi đất đỏ bazan; khí hậu
nhiệt đới gió mùa cao nguyên phân hóa 2 mùa: mưa - khô sâu sắc; biên độ
nhiệt ngày - đêm lớn; xuất hiện kiểu thảm thực vật rừng nửa rụng lá và rừng
rụng lá rất độc đáo của Tây Trường Sơn. Sự dồi dào, bề thế về quỹ tiềm
năng sinh thái quy định tính đa chức năng của CQ cao nguyên, nổi bật nhất
là chức năng sản xuất NLN với quy mô lớn. Ở lãnh thổ Đắk Nông, sự phát
triển và biến đổi của CQ không chỉ theo nhịp điệu mùa, nhịp điệu ngày đêm
mà còn chịu tác động mạnh mẽ của con người với các tập quán canh tác của
cư dân bản địa và các luồng di dân tự do.
2.2.6.2. Tính trội trong phân hóa cảnh quan Đắk Nông
Tính đặc thù và phân hóa của CQ tỉnh Đắk Nông chịu sự chi phối của
quy luật địa đới, quy luật phi địa đới (quy luật đai cao, điều kiện kiến tạo địa mạo). Phân hóa CQ theo quy luật đai cao: tạo nên hai đai CQ rõ rệt là
đai CQ nhiệt đới gió mùa chân núi (dưới 1.000m) và đai CQ á nhiệt đới trên
núi (1.000m trở lên). Phân hóa CQ theo điều kiện kiến tạo - địa mạo: địa
hình lãnh thổ Đắk Nông phân hóa thành các bậc địa hình từ Bắc xuống
Nam: bán bình nguyên và trũng giữa núi - cao nguyên thấp - cao nguyên
cao - núi thấp - núi trung bình. Sự tương tác giữa hoàn lưu gió mùa Tây
Nam với độ cao địa hình, hướng sườn đã tạo ra sự phân hóa khác biệt giữa
các tiểu vùng về điều kiện nhiệt, ẩm, lượng mưa, chế độ của dòng chảy, kiểu
thảm thực vật, thổ nhưỡng và định hướng sử dụng tài nguyên của con người

theo các kiểu địa hình.
2.3. Phân vùng CQ tỉnh Đắk Nông
Dựa trên các nguyên tắc phát sinh, đồng nhất tương đối, tổng hợp và
toàn vẹn lãnh thổ, khách quan; áp dụng các phương pháp phân tích và so sánh
các bản đồ phân vùng bộ phận, bản đồ CQ, khảo sát thực địa, phân tích liên
hợp các thành phần, yếu tố chủ đạo; lãnh thổ Đắk Nông được phân thành 4
vùng, 8 tiểu CQ: TV CQ đồng bằng bóc mòn trên đá gốc Cư Jút - Đắk Mil
(I.1); TVCQ đồng bằng bóc mòn trên đá bazan Đông Cư Jút (I.2); TVCQ
12


trũng Buôn Choah (II.1); TVCQ cao nguyên Đắk Mil (III.1); TVCQ trung tâm
cao nguyên Đắk Nông (III.2); TVCQ cao nguyên Tuy Đức (III.3); TVCQ núi
thấp Nam Nung (IV.1); TVCQ núi trung bình Tà Đùng (IV.2). Kết quả PVCQ
cho phép làm sáng tỏ các đặc trưng riêng biệt của mỗi vùng CQ, làm cơ sở
cho việc xác định các tiềm năng kinh tế, sinh thái dựa trên thế mạnh của mỗi
vùng; quy hoạch không gian sử dụng CQ phù hợp với chức năng TVCQ.
2.4. Đặc điểm CQ huyện Tuy Đức
Tuy Đức là huyện biên giới nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Đắk Nông,
với diện tích tự nhiên là 111.925 ha, được lựa chọn là khu vực nghiên cứu
điểm với sự phân hóa CQ xuống đến cấp dạng CQ, là cơ sở để đánh giá cho
cây Mắc-ca và xác lập mô hình KTST cho đồng bào dân tộc tại chỗ ở buôn
tái định cư vùng biên giới. Đặc điểm tự nhiên lãnh thổ phản ánh rõ nét qua
cấu trúc CQ và thể hiện trên bản đồ CQ huyện Tuy Đức. Cấu trúc đứng:
Lãnh thổ Tuy Đức nằm trên cao nguyên cao thuộc cao nguyên M’Nông đặc
trưng bởi các khối vòm nâng cao (700 - 800m), bề mặt san bằng và các vách
sườn dốc, chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối. Sự phân hóa và mối quan
hệ giữa các hợp phần thành tạo CQ tạo nên cấu trúc đứng của khu vực
nghiên cứu, thể hiện theo các dạng địa hình: cao nguyên bazan, đồi núi thấp,
thung lũng bồi tụ ven sông, suối nhỏ hẹp. Cấu trúc ngang: CQ lãnh thổ phân

hóa thành 33 dạng CQ thuộc 8 loại CQ, nằm trong phụ kiểu CQ RKTX,
nhiệt đới ẩm, mưa mùa trên cao nguyên; kiểu CQ rừng kín thường xanh,
nhiệt đới ẩm, mưa mùa; phụ lớp CQ cao nguyên cao; lớp CQ cao nguyên.
Chức năng CQ chủ đạo của lãnh thổ huyện Tuy Đức là phòng hộ đầu nguồn,
phát triển NLN gắn với bảo vệ an ninh, quốc phòng vùng biên giới.
CHƢƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO ĐỊNH HƢỚNG
KHÔNG GIAN VÀ XÁC LẬP MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG, LÂM
NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH ĐẮK NÔNG
3.1. Đánh giá CQ cho phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông
3.1.1.Đánh giá CQ cho phát triển nông nghiệp
3.1.1.1. Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm, bậc trọng số: với mục đích
đánh giá cho phát triển nhóm cây hàng năm và nhóm cây lâu năm, NCS đã
lựa chọn hệ thống phân cấp chỉ tiêu dựa trên đặc trưng nhu cầu sinh thái
của nhóm cây và sự phân hóa lãnh thổ, mức độ quan trọng của các chỉ tiêu
(xác định theo phương pháp AHP), mức độ thích nghi của mỗi chỉ tiêu
được chia thành 3 cấp và đánh giá riêng các chỉ tiêu đối với từng nhóm
13


cây trồng như sau:
Bảng 3.1. Hệ thống chỉ tiêu và đánh giá riêng chỉ tiêu ĐGCQ cho phát
triển nông nghiệp tỉnh Đắk Nông
1. Cây hàng năm (H)
Rất thích
STT Các chỉ tiêu
Trọng số
Thích nghi
Ít thích nghi
nghi
Độ dốc địa hình

0,235
<3
3 - <8
8 -15
1
(°)
2
Loại đất
0,213
P, Pg, D
Fa, Fk, Fq, Ru,
Ha, Hs, E
Rk, Fu, Fs, Xa,
X, Xq
3
Tầng dày (cm)
0,149
>100
50 – 100
<50
4
Thành phần cơ
0,091 Thịt nhẹ, pha Thịt trung bình Thịt nặng, sét
giới
cát
5
Nhiệt độ TB
0,094
22 - 24
20 – <22

> 24
năm (°C)
6
Lượng mưa TB
0,147
> 2000
1500 - 2000
< 1500
năm (mm)
7
Điều kiện tưới,
0,07
Tốt
Trung bình
Kém
tiêu
2. Cây lâu năm (L)
Rất thích
Ít thích
STT Các chỉ tiêu
Trọng số
Thích nghi
nghi
nghi
Độ dốc địa hình
0,233
1
<8
8 - <15
15 - 25

(°)
Loại đất
0,164
Fs, Rk, Ru Fa, Fu, P, Pg, X,
2
Fk
Fq, Ha, Hs, D
Xa, Xq, E
3
Tầng dày (cm)
0,196
> 100
50 -100
<50
Thành phần
0,062
Thịt nhẹ, pha
4
Sét, thịt nặng
Thịt trung bình
cơ giới
cát
Nhiệt độ TB năm
0,135
5
22 - 24
20 - <22
> 24
(°C)
Lượng mưa TB

0,145
6
> 2000
1500 – 2000
< 1500
năm (mm)
Tốt
Trung bình
Kém
7 Điều kiện tưới, tiêu 0,065
3.1.1.2. Kết quả đánh giá CQ và phân hạng mức độ thích nghi
Việc đánh giá được tiến hành theo phương pháp thang điểm tổng hợp
có trọng số. Điểm đánh giá tổng hợp của mỗi loại CQ là trung bình cộng các
điểm thành phần sau khi đã nhân trọng số, áp dụng công thức tính (1) (mục
14


1.2.1, chương 1). Kết quả đánh giá: Đối với cây hàng năm: Mức độ rất thích
nghi (H1) có 10 loại CQ (18, 19, 28, 37, 71, 72, 79, 80, 81, 82), diện tích
21.225 ha (chiếm 3,3% DTTN). Mức độ thích nghi (H2) có 20 loại CQ (7, 13,
24, 30, 31, 49, 35, 36, 38, 39, 40, 41, 42, 45, 55, 58, 62, 64, 63, 78), với
111.149 ha (17,1% DTTN). CQ ít thích nghi cho trồng cây hàng năm (H3) có
10 loại CQ (51, 54, 57, 50, 61, 68, 65, 69, 70, 75), chiếm 21.587 ha (6,6%
DTTN). Đối với cây lâu năm: mức độ rất thích nghi (L1) gồm 10 loại CQ (7,
23, 30, 35, 37, 71, 72, 79, 80, 82), diện tích 189.140 ha (29,1% DTTN). Mức
độ thích nghi (L2) có 28 loại CQ (6, 13, 18, 19, 21, 24, 27, 28, 31, 49, 36, 38,
39, 42, 41, 45, 46, 51, 55, 58, 61, 62, 63, 64, 65, 69, 78, 81) với diện tích
147.949 ha (22,7% % DTTN), Mức độ ít thích nghi (L3) gồm 7 loại CQ (40,
50, 54, 57, 68, 70, 75), diện tích 9.394 ha (1,4% DTTN).
3.1.2. Đánh giá cảnh quan cho phát triển ngành lâm nghiệp

3.1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm, bậc trọng số
Hệ thống chỉ tiêu, thang điểm và bậc trọng số, phân cấp mức độ ưu
tiên cho phát triển rừng phòng hộ và rừng sản xuất được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.4. Đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ đối với
rừng phòng hộ đầu nguồn ở tỉnh Đắk Nông
ST
T Các chỉ tiêu
1

Vị trí CQ

2 Địa hình
3 Độ dốc (º)

Mức độ ƣu tiên
Trung bình
Thấp (P3)
(P2) 2 điểm
1 điểm
Sườn dốc gần
Đầu nguồn
Xa sông suối,
0,368
sông suối,
thung lũng
bồn tụ thủy
Cao nguyên thấp,
Núi thấp, cao
0,079 Núi trung bình
bán bình nguyên,

nguyên cao
trũng giữa núi

Trọng
số

Cao (P1)
3 điểm

0,263

>25

15 - 25

4 Tầng dày (cm) 0,105
Lượng mưa
5 TB năm
0,185
(mm/năm)

<50

50 - 100

>100

>2.000

1.500 - 2.000


<1.500

15

<15


Bảng 3.5. Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với
STT

Các chỉ tiêu

1

Địa hình

2

Độ dốc (°)

phát triển rừng sản xuất ở tỉnh Đắk Nông
Trọng
Mức độ thích nghi
số
Rất thích
Thích nghi
Ít thích
nghi (S1)
(S2) 2 điểm

nghi S3)
3 điểm
1 điểm
0,134
Cao nguyên
Cao nguyên
Núi trung
thấp, bán bình cao, núi thấp
bình
nguyên
0,177
8 -15
15 - 25
< 8, >25

3
Loại đất
4
5
6

7

Tầng dày
(cm)
Nhiệt độ TB
năm (°C)
Lượng mưa
TB năm
(mm)

Thảm thực
vật

0,088

Fk, Fs

Ru, Rk, Fa,
Fq, X, Xq,
Xa

P, Pg, E, D

0,231

>100

50 - 100

<50

0,059

22- 24

20 - <22

>24

0,059


>2.000

1.500 - 2.000

<1.500

0,252

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Trảng cỏ, cây
bụi, cây lâu
năm

3.1.2.2. Kết quả ĐGCQ và phân hạng mức độ ưu tiên cho phát triển
ngành lâm nghiệp
Đối với rừng phòng hộ đầu nguồn: Mức độ ưu tiên cao (P1) có 4
loại CQ (17, 22, 25, 32), diện tích 56.126 ha (chiếm 8,6% DTTN). Mức độ
ưu tiên trung bình (P2) có 16 loại CQ (4, 5, 6, 8, 10, 11, 12, 15, 16, 20, 23,
28, 29, 35, 64, 73), diện tích 347.924 ha (54,4% DTTN). Mức độ ưu tiên thấp
(P3) gồm 36 loại CQ (9, 21, 26, 27, 30, 33, 34, 49, 37, 38, 60, 40, 42, 43, 46,
47, 48, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 50, 58, 59, 61, 63, 68, 65, 66, 67, 71, 78, 44,
69), diện tích 130.160 ha (20% DTTN). Đối với rừng sản xuất: Mức độ rất
thích nghi (S1) gồm 13 loại CQ (4, 5, 8, 9, 10, 15, 16, 20, 29, 30, 34, 44, 47),
diện tích 127.631 ha (19,6% DTTN). Mức độ thích nghi (S2): có 26 loại CQ
(6, 11, 12, 21, 22, 23, 26, 27, 33, 35, 37, 60, 43, 46, 48, 52, 53, 54, 56, 58,
59, 61, 65, 66, 73, 69), diện tích 337.770 ha (51,9% DTTN). Mức độ ít thích

nghi (S3) có 16 loại CQ (28, 49, 38, 40, 42, 55, 57, 50, 64, 63, 67, 68, 71,
78), diện tích 39.168 ha (6% DTTN).
16


3.1.3. Tổng hợp kết quả ĐGCQ cho phát triển các loại hình sản xuất
NLN
Tổng hợp kết quả đánh giá CQ cho các ngành sản xuất NLN trên
lãnh thổ Đắk Nông có thể thấy trên mỗi đơn vị CQ có thể thuận lợi cho
nhiều ngành sản xuất khác nhau. Thông qua kết quả đánh giá (KQĐG) từng
loại CQ cho các mục đích sử dụng trên có thể xếp thành các nhóm tập hợp
đồng nhất của các loại CQ về mức độ thích nghi với các loại hình sản xuất
nông, lâm nghiệp, tạo cơ sở cho việc quy hoạch không gian ưu tiên các
ngành sản xuất.
3.2. Đánh giá cảnh quan huyện Tuy Đức cho phát triển cây Mắc-ca
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được lựa chọn dựa trên đặc điểm sinh thái
của cây Mắc-ca và sự phân hóa CQ huyện Tuy Đức, với bậc trọng số và
mức độ thuận lợi khác nhau được thể hiện ở bảng 3.10:
Bảng 3.10. Bảng đánh giá riêng các chỉ tiêu ĐGCQ cho phát triển
cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức
STT
Mức độ thích nghi
Trọng
Rất thích
Thích nghi
Ít thích nghi
Các chỉ tiêu
số
nghi (M1)
(M2) 2 điểm (M3) 1 điểm

3 điểm
1
Độ cao (m)
>=
800
500 - <800
< 500
0,181
2 Độ dốc (°)
0,115
<8
8 - 20
>20
3

Loại đất

0,056

Fk

Fu, Fs

D

Tầng dày
0,095
>100
50 - 100
<50

(cm)
5 Thành phần
0,074
Thịt nhẹ
Thịt TB
Thịt nặng, sét
cơ giới
6 Nhiệt độ TB 0,326
18 - 22
>22 - 24
> 24
năm (°C)
7 Lượng mưa
0,153 2000 - 2500
>2500
<1500
TB năm (mm)
Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi: Mức độ rất thích
nghi có 5 dạng CQ (CQ số 16, 17, 24, 25, 33), 9.307 ha, chiếm 8,3% DTTN,
phân bố chủ yếu ở địa hình bề mặt san bằng trên cao nguyên Đắk Nông có độ
cao 800 - 900m, ở vùng khuất gió, có nhiệt độ quanh năm mát mẻ. Mức độ
thích nghi có 7 dạng CQ (CQ số 13, 15, 18, 19, 22, 31, 32) với 24.103 ha,
chiếm 21,5%DTTN. Ít thích nghi gồm 6 dạng CQ (CQ số 14, 20, 21, 23, 26,
27), chiếm 26.156 ha (23,3% DTTN), chủ yếu là giới hạn bởi yếu tố độ dốc
lớn hoặc tầng đất mỏng, nóng hơn.
4

17



3.2.4. Lợi thế của trồng cây Mắc-ca so với các cây trồng khác
Mắc-ca là cây trồng mới được đưa vào trồng ở một số vùng của nước
ta nhưng có nhiều lợi thế như: chi phí chăm sóc hàng năm thấp, phù hợp tập
quán sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số; Có khả năng bảo vệ MT,
chống xói mòn đất tốt đối với vùng đồi núi; Có chu kì kinh doanh dài hơn
các cây cà phê, cao su, hồ tiêu, điều; Thị trường tiêu thụ mở rộng. Với những
lợi thế so sánh trên, cây Mắc-ca có thể trở thành cây trồng chiến lược của
tỉnh Đắk Nông và Tây Nguyên trong tương lai.
3.3. Phân tích hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp dƣới
góc độ bền vững
3.3.1. Hiện trạng phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp
Nông, lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật của nền kinh tế tỉnh Đắk Nông,
chiếm tới 49,32% cơ cấu GDP và thu hút 76% lao động (năm 2015). Nền
nông nghiệp phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu. Tuy nhiên, hạn chế
lớn nhất là tỉ lệ nghịch giữa sự tăng nhanh diện tích đất trồng cây công
nghiệp và suy giảm nhanh chóng diện tích rừng, ảnh hưởng xấu đến các tài
nguyên khác và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, nhìn chung ngành nông nghiệp
đã có nhiều thành tựu to lớn song chưa bền vững.
3.3.2. Biến động tài nguyên
Đắk Nông mới tái thành lập tỉnh được hơn 10 năm, là địa bàn thu hút
dân di cư tự do, hoạt động kinh tế theo chiều rộng với tốc độ tăng trưởng nóng
nên luôn tiềm ẩn các nguy cơ suy thoái TN và tai biến MT. Trong đó, các tài
nguyên chịu tác động mạnh nhất là rừng và đất. Biến động tài nguyên đất
nông nghiệp: thể hiện mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa đất trồng cây lâu năm
tăng và đất lâm nghiệp có rừng giảm. Biến động tài nguyên rừng: Giai đoạn
2005 - 2014, mỗi năm trung bình mất 13.483,9 ha rừng, chủ yếu là rừng tự
nhiên. Chất lượng rừng bị suy giảm, rừng tự nhiên hiện nay còn lại chủ yếu
rừng nghèo, rừng trung bình và rừng non mới phục hồi (chiếm tới 90%).
3.3.3. Những thách thức trong phát triển nông, lâm nghiệp bền
vững ở tỉnh Đắk Nông

Phát triển nông, lâm nghiệp bền vững ở tỉnh Đắk Nông đang phải
đối mặt với nhiều thách thức như: Phát triển không theo quy hoạch; phân bố
cây trồng chưa hợp lý;những mâu thuẫn trong mục tiêu phát triển NLN bền
vững và suy thoái tài nguyên, gia tăng tai biến môi trường; hoạt động khai
thác bauxit và các nguy cơ tiềm ẩn về MT; suy giảm đa dạng sinh học.
Từ hiện trạng phát triển các ngành NLN nói trên cho thấy nhiều
mâu thuẫn, bất cập đang nảy sinh trong quá trình khai thác tự nhiên phục
vụ phát triển KT-XH ở tỉnh Đắk Nông hiện nay và đặt ra yêu cầu cấp
thiết về PTBV.
18


3.4. Định hƣớng không gian ƣu tiên phát triển các ngành sản
xuất nông lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông
3.4.1. Cơ sở đề xuất định hướng: dựa trên căn cứ pháp lý (chủ
trương, chính sách của Nhà nước về chương trình xóa đói giảm nghèo; chính
sách dân tộc, biên giới; QHTT phát triển KT-XH, QH phát triển nông
nghiệp, QH sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Đắk Nông); kết quả NCCQ,
ĐGCQ và thực tiễn sử dụng tài nguyên hiện nay trên lãnh thổ.
3.4.2. Kiến nghị định hướng không gian ưu tiên phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp
+ Kiến nghị định hướng KGƯT sản xuất nông, lâm nghiệp theo các
loại CQ: Nông nghiệp: KGƯT trồng cây hàng năm có 26 loại CQ, với 81.762
ha (chiếm 12,6% DTTN), gồm những CQ có địa hình vùng bãi bồi bằng
phẳng, đất đai phù sa màu mỡ ven sông, suối, độ dốc địa hình nhỏ cần được
ưu tiên cho trồng lúa nước và hoa màu (13, 18, 19, 28, 31, 36, 39, 41, 45, 62,
70, 72, 75, 79, 80, 81, 82). Chuyển đổi CQ trảng cỏ cây bụi (CQ số 49, 63,
68) và các CQ số 40, 42, 55, 58, 64, 78 sang trồng các cây công nghiệp hàng
năm (đậu tương, lạc, bông) hoặc cây hoa màu. KGƯT trồng cây lâu năm: gồm
14 loại CQ (CQ số 7, 23, 24, 27, 30, 35, 37, 38, 50, 51, 57, 65, 69, 71) với

207.712 ha (31,9% DTTN). Ưu thế nổi bật của các loại CQ này là bề mặt địa
hình lượn sóng, đất bazan màu mỡ, độ dốc địa hình từ 8 - 15°, lượng nhiệt, ẩm
dồi dào, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.
Lâm nghiệp: KGƯT rừng phòng hộ đầu nguồn phân bố trên 5 loại
CQ với 58.401 ha (9% DTTN), chủ yếu nằm ở vị trí rất xung yếu, đầu
nguồn của các hệ thống sông, trên địa hình có dốc lớn. KGƯT rừng sản
xuất: phân bố trên 30 loại CQ, chiếm diện tích lớn nhất, 215.892 ha (33,2%
DTTN), gồm những CQ có điều kiện thuận lợi cho tái sinh rừng và trồng
rừng (4, 5, 6, 9, 11, 16, 20, 21, 26, 29, 33, 34, 60, 43, 46, 47, 48, 52, 53, 54,
56, 59, 61, 66, 15, 44, diện tích còn lại của các CQ (8, 10, 12, 67). KGƯT
rừng đặc dụng (bảo tồn) dựa trên hiện trạng diện tích các VQG, Khu BTTN,
Khu bảo vệ CQ của tỉnh Đắk Nông, phân bố trên 10 loại CQ, với diện tích
30.898 ha (chiếm 5,17% DTTN).
+ Định hướng không gian ưu tiên các ngành sản xuất nông, lâm
nghiệp theo các TVCQ: Dựa trên thế mạnh và hạn chế của từng tiểu vùng
CQ, luận án đề xuất định hướng các loại hình xản xuất ưu tiên theo các
TVCQ như sau: TVCQ I.1: Bảo vệ rừng phòng hộ biên giới; trồng rừng SX,
chăn nuôi bò, lợn, cây hàng năm, cây ăn quả. TVCQ I.2: Phát triển cây hàng
năm xen cây lâu năm, chăn nuôi bò, lợn, gia cầm. TVCQ II.1: Bảo vệ Khu bảo
vệ CQ Đray Sáp; phục hồi rừng SX; phát triển cây hàng năm kết hợp chăn nuôi
lợn, gia cầm, thủy sản; mô hình RuVAC. TVCQ Cao nguyên Đắk Mil III.1: Bảo
19


vệ rừng phòng hộ biên giới; trồng cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn. TVCQ
III.2: Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, biên giới; phát triển rừng SX; mô hình
xen canh cây công nghiệp lâu năm và cây hàng năm; mô hình NLKH quy mô
lớn. TVCQ III.3: Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, biên giới; phát triển rừng
SX; cây công nghiệp lâu năm; mô hình NLKH (RgVC). TVCQ IV.1: Bảo vệ
nghiêm ngặt Khu BTTN Nam Nung, rừng đầu nguồn, kết hợp du lịch sinh thái;

phát triển rừng sản xuất. TVCQ IV.2: Bảo vệ nghiêm ngặt rừng phòng hộ đầu
nguồn, rừng đặc dụng; phát triển mô hình LNCĐ kết hợp du lịch sinh thái.
3.4.3. Kiến nghị không gian trồng cây Mắc-ca ở huyện Tuy Đức
Dựa trên kết quả đánh giá TNST cây Mắc-ca đối với từng dạng CQ
và định hướng quy hoạch mở rộng diện tích cây Mắc-ca của huyện là 14.604
ha đến năm 2020, luận án kiến nghị KGƯT phát triển cây Mắc-ca ở huyện
Tuy Đức với 12 dạng CQ có mức đánh giá S1, S2 với diện tích là 21.154 ha
(chiếm 18,9%) thuộc các xã Đắk Buk So, Quảng Tâm, Quảng Tân, Đắk R’tih,
một phần của Quảng Trực. Đây là cây trồng mới nên khuyến cáo địa phương
chưa nên ồ ạt trồng Mắc-ca thuần mà nên trồng xen ở các vườn cà phê đã có
hoặc các cây hàng năm khác. Mô hình trồng xen: mắc-ca + cà phê + cây phụ
trợ + nuôi ong. Mô hình trồng thuần được tiến hành ở các CQ đỉnh đồi, đất
xói mòn rửa trôi, hoặc đất trồng cây lâu năm khác kém hiệu quả. Giải pháp
phát triển cây Mắc-ca: huyện Tuy Đức cần quy hoạch dựa trên kết quả
nghiên cứu, đánh giá TNST cây Mắc-ca, kinh tế, môi trường; xây dựng
chuỗi giá trị Mắc-ca từ khâu sản xuất đến chế biến, tiêu thụ.
3.5. Đề xuất một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền
vững trên lãnh thổ Đắk Nông
3.5.1. Hiện trạng các mô hình phát triển nông, lâm nghiệp
Theo khảo sát thực tế, ở Đắk Nông hiện có 22 kiểu sử dụng đất thuộc
6 loại hình sử dụng đất chính với quy mô hộ gia đình và trang trại. Về mô
hình KTST trong phát triển NLN, có 7 kiểu : Vườn - Ao - Chuồng, Vườn Chuồng; Rừng - Vườn - Ao - Chuồng; Rừng - Vườn; Ruộng - Vườn - Ao Chuồng; Nương rẫy - Chuồng; Vườn. Cơ cấu cây trồng chủ yếu là cây lâu
năm (cà phê, cao su, tiêu, điều, cây ăn quả) và cây hàng năm (lúa, ngô, sắn,
lạc, khoai lang Nhật Bản). Chăn nuôi, thủy sản kém phát triển và mang tính
nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp. Các mô hình phức (sản xuất đa dạng) chủ yếu là ở các
nông hộ người Kinh, hiệu quả cao hơn; còn ở các hộ gia đình dân tộc thiểu số
thường là mô hình đơn, hiệu quả thấp hơn. Đối với ngành lâm nghiệp, việc
kinh doanh rừng của các công ty lâm nghiệp nhìn chung chưa hiệu quả.
3.5.2. Một số mô hình phát triển nông, lâm nghiệp bền vững ở các
tiểu vùng cảnh quan tiêu biểu

Trên cơ sở kết quả NCCQ, ĐGCQ và định hướng không gian phát triển
20


NLN của cả tỉnh, luận án đề xuất 4 mô hình hệ KTST cho 4 TVCQ điển hình ở
tỉnh Đắk Nông. Các mô hình được tiếp cận theo chủ thể sản xuất (trình độ sản
xuất, vốn, tập quán SX) và điều kiện sinh thái, MT (cấu trúc, chức năng CQ).
(i) Mô hình kinh tế trang trại Rừng - Vườn - Ao - Chuồng - Du lịch
sinh thái (RgVACD) ở TVCQ trung tâm cao nguyên Đắk Nông: phân bố
trên loại CQ cây công nghiệp trên đất Fk (CQ số 23) thuộc phụ lớp CQ cao
nguyên cao, cấu trúc CQ đơn giản, KQĐG thuận lợi cho trồng cây lâu năm.
Quy mô: trang trại (8 - 12 ha), phù hợp với gia đình người Kinh. Hệ thống
tổ chức sản xuất: Rừng sản xuất (cây gỗ, trồng cỏ nuôi bò, trồng cây hồ tiêu
sinh thái dưới tán rừng) + Vườn cây công nghiệp (cà phê xen hồ tiêu, mắcca, cây đa dụng) + Chuồng (gà, lợn và trùn quế) + Ao (cá) + Du lịch sinh
thái (nông trang). Tính bền vững của mô hình: mô hình đa cây, đa con cho
thu hoạch đều đặn và bổ sung cho nhau, giảm rủi ro do thị trường tiêu thụ,..;
tạo nhiều việc; tăng giá trị của rừng, tận dụng tối đa về nước tưới, phân bón,
cải tạo đất, chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng khép kín trong mô
hình; có điều kiện áp dụng các thành tựu KHKT, đầu tư cho sản xuất sạch,
đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo thương hiệu cho nông sản. Mô hình có thể
mở rộng trên các CQ khác có điều kiện tương tự như các loại CQ số 23, 28,
37, 39 thuộc TVCQ III.1, III.2. Các giải pháp thực hiện mô hình trước hết
là quy hoạch hướng chuyên môn hóa sản xuất, xây dựng chuỗi giá trị nông
sản gắn với thương hiệu có chỉ dẫn địa lý, phát triển nông nghiệp sinh thái,
hỗ trợ kĩ thuật, vốn, thị trường tiêu thụ,...
(ii). Mô hình Ruộng - Vườn - Chuồng (RuVC) quy mô hộ gia đình ở
buôn tái định cư Bu Prăng thuộc TVCQ cao nguyên Tuy Đức: Bon Bu Păng
(xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức) phân bố trên loại CQ số 23, KQĐG thuận lợi
cho phát triển rừng SX và cây lâu năm. Cấu trúc CQ đa dạng với kiểu địa hình
“đầu đội mũ, chân đi ủng”. Quy mô: hộ gia đình (2,5 ha). Hệ thống tổ chức

sản xuất: Ruộng (lúa) + Vườn nhà (nhà ở + cây ăn quả, rau xanh, trồng cỏ nuôi
bò) + Vườn đồi (cà phê xen Mắc-ca) + Chuồng ( bò, lợn, gà). Trên đỉnh đồi cần
giữ lớp thảm rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, các cây phụ trợ khác. Ở thời kì
kiến thiết nên áp dụng mô hình Taungya. Tính bền vững của mô hình: Mô hình
đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu lương thực, rau, thực phẩm, chất đốt tại chỗ cho
đồng bào dân tộc vùng biên giới; tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị; phù
hợp với tập quán, trình độ sản xuất và nguồn vốn ít ỏi của đồng bào; góp phần
cải thiện và ổn định cuộc sống ở nơi ở mới vùng biên giới; thay đổi tập quán
sản xuất; bảo vệ MT,…Mô hình có thể nhân rộng tại địa bàn biên giới khác có
cấu trúc CQ tương tự như CQ số 23 thuộc huyện Đắk Song, Đắk Mil. Giải
pháp hàng đầu là thực hiện các chế độ chính sách giao đất, giao rừng đối với
đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ để tạo mặt bằng sản xuất, đầu tư cơ sở hạ
21


tầng, vật chất kĩ thuật (điện, đường, thủy lợi,...), hỗ trợ vốn, giống cây trồng vật
nuôi, kĩ thuật, lương thực khi mô hình chưa có thu nhập.
(iii). Mô hình lâm nghiệp cộng đồng ở TVCQ núi trung bình Tà
Đùng: Mô hình được xác lập trên loại CQ số 10 thuộc TVCQ núi trung bình
Tà Đùng, được đánh giá ưu tiên cao cho phòng hộ đầu nguồn và bảo tồn đa
dạng sinh học. Quy mô: nhóm hộ nhận khoán 300 ha rừng đặc dụng thuộc
bon Păng So, xã Đắk Som, huyện Đắk G’long. Hệ thống tổ chức sản xuất:
Giao đất, giao rừng lâu dài cho các hộ gia đình trong bon, buôn dân tộc
thiểu số tại chỗ quản lý; Ký hợp đồng nhận khoán rừng với các lâm trường,
ban quản lý Khu BTTN Tà Đùng, các dự án 327, 661. Tính bền vững của mô
hình: mô hình đáp ứng được 5 nhu cầu cơ bản: lương thực, chất đốt, gỗ gia
dụng trong thôn, bản; đồng cỏ chăn nuôi và các thu nhập bằng tiền khác từ
rừng; phù hợp với các luật tục bảo vệ rừng, bảo tồn các giá trị văn hóa, tâm
linh gắn liền với rừng của đồng bào dân tộc tại chỗ; giảm áp lực tàn phá
rừng, phát huy vai trò, chức năng môi trường, sinh thái quan trọng của rừng.

Mô hình có thể áp dụng mô hình tại các TVCQ khác như TVCQ núi thấp
Nam Nung, làng Thanh niên lập nghiệp, bon tái định cư vùng biên giới
thuộc TVCQ núi thấp Tây cao nguyên Đắk Nông.
Để nhân rộng mô hình này, trước hết Nhà nước và địa phương cần
hoàn thiện cơ chế pháp lý về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của cộng
đồng trong việc tham gia LNCĐ; quy hoạch giao đất, giao rừng lâu dài cho
cộng đồng thôn, bon; cải thiện chế độ tiền nhận khoán; hỗ trợ về đào tạo
năng lực cho những người tham gia nhận khoán bảo vệ rừng; đa dạng hóa
các hoạt động gắn với nghề rừng để tạo sinh kế bền vững.
(iv). Mô hình trang trại chăn nuôi bò thịt tập trung tại TVCQ đồng
bằng bóc mòn trên đá bazan Đông Cư Jút: Tiểu vùng có cấu trúc CQ khá
đơn giản với địa hình bán bình nguyên lượn sóng thoải, độ dốc nhỏ; ít thích
hợp với cây lâu năm do thiếu nước tưới, khô hạn kéo dài nhưng lại phù hợp
để phát triển đồng cỏ và chăn nuôi bò. Quy mô trang trại: 5 - 6 ha với
khoảng 100 con bò thịt và 20 con bò sinh sản trên CQ số 45, thôn 12, xã
Nam Đông, huyện Cư Jút. Hình thức chăn nuôi: Trang trại nuôi nhốt, áp
dụng KHKT trong thâm canh đồng cỏ và chăm sóc đàn bò thịt, bò sinh sản.
Hệ thống tổ chức sản xuất: Thức ăn: Quy hoạch diện tích đồng cỏ thâm
canh là 3,5 - 4,5 ha, 01 ha ngô lai (2 vụ/năm) và sử dụng các phụ phẩm khác
của ngành trồng trọt. Chuồng trại: 0,5 ha, được xây dựng theo quy trình tiêu
chuẩn vệ sinh MT. Giống: giống bò lai Brahman có tầm vóc lớn, tăng trọng
nhanh. Tính bền vững của mô hình: Giá trị kinh tế cao hơn so với trồng trọt,
tiết kiệm chi phí phân bón cho vườn cây, đồng cỏ; hiệu quả lao động cao
hơn, thu nhập ổn định và bền vững; vật chất và năng lượng trong mô hình
22


được tận dụng tối đa; bảo vệ MT, giảm áp lực, xung đột giữa sử dụng đất và
nước; thích ứng tốt hơn trong điều kiện hạn hán ngày càng khốc liệt ở đây.
Mô hình có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện (thức ăn, thị trường, kinh

nghiệm...), phù hợp với chủ trương, chính sách của huyện, tỉnh.
Khó khăn lớn nhất của mô hình là vấn đề thiếu nước trong mùa khô
nên giải pháp cấp thiết là hỗ trợ kĩ thuật, công nghệ tưới nhỏ giọt giúp tiết
kiệm nước tưới, đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, chọn các giống cỏ
năng suất cao. Ngoài ra, để phát triển quy mô trang trại cần giải pháp quy
hoạch đồng cỏ ổn định; hỗ trợ kĩ thuật chăn nuôi bò; chế biến thức ăn dự trữ
trong mùa khô; phòng trị bệnh.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
1. Sử dụng hợp lý TNTN, BVMT và phát triển nông, lâm nghiệp
bền vững cần dựa trên tiếp cận nghiên cứu thể tổng hợp lãnh thổ (tiếp cận
CQH). Luận án đã khẳng định và luận giải tính phù hợp về lý luận phân tích,
đánh giá đặc điểm cảnh quan (cấu trúc, chức năng, động lực phát triển CQ)
và ĐGCQ là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ đề xuất định hướng không gian
phát triển các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và các mô hình hệ KTST
bền vững.
2. Dưới tác động tổng hợp của cả yếu tố tự nhiên và hoạt động nhân
sinh, CQ Đắk Nông mang đặc thù của CQ cao nguyên nhiệt đới gió mùa và
phân hóa đa dạng theo quy luật đai cao và điều kiện kiến tạo - địa mạo theo
hướng Bắc - Nam. Ở tỉ lệ 1:100.000, cấu trúc CQ tỉnh Đắk Nông gồm: 1 hệ, 1
phụ hệ, 3 lớp, 6 phụ lớp, 2 kiểu, 6 phụ kiểu, 83 loại CQ. Loại CQ là đơn vị cơ
sở để tiến hành ĐGCQ cho các nhóm cây trồng và loại hình sản xuất NLN
tỉnh Đắk Nông. Nằm trong hệ thống CQ tỉnh Đắk Nông, CQ huyện Tuy Đức
(địa bàn nghiên cứu điểm) phân hóa thành 33 dạng CQ trên bản đồ nghiên
cứu tỉ lệ 1:50.000. Dạng CQ là đơn vị cơ sở để đánh giá TNST cho phát triển
cây Mắc-ca ở Tuy Đức. Lãnh thổ tỉnh Đắk Nông được chia thành 8 TVCQ
thuộc 4 vùng CQ khác nhau về đặc điểm cấu trúc, mức độ nhân tác và chứa
đựng quỹ tiềm năng sinh thái đặc thù nên có ý nghĩa quan trọng trong thực
hiện các chức năng phát triển NLN và bảo vệ MT, sinh thái.
3. Kết quả đánh giá TNST cảnh quan cho mục đích phát triển NLN

cho thấy, tỉnh Đắk Nông có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển NLN.
Diện tích các loại CQ có mức đánh giá rất thích nghi (S1) và thích nghi (S2)
cho các loại hình sản xuất như sau: cây hàng năm có 132.374 ha (30 loại
CQ); cây lâu năm có 337.089 ha (38 loại CQ); rừng phòng hộ 404.050 ha
(20 loại CQ); rừng sản xuất có 465.401 ha (39 loại CQ); cây Mắc-ca ở
huyện Tuy Đức có 33.410 ha (12 dạng CQ).
23


×