Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

GA L2 T8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.37 KB, 22 trang )

TUẦN 8
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007
Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Hiểu nghóa các từ khó , chú ý các từ ngữ : thầm thì, xấu hổ , bật khóc ,
nghiêm giọng , hài lòng
- Cảm nhận được ý nghóa câu chuyện Cô giáo vừa yêu thương HS vừa nghiêm khắc
dạy hảo HS nên người . Cô như người mẹ hiền của các em
2. Kỹ năng: Đọc đúng toàn bài , chú ý :
+ Các tiếng có phụ âm đầu , vần thanh dễ lẫn
+ Biết nghỉ hơi đúng . Đọc đúng lời người dẫn chyện , lời đối thoại của các nhân vật
3. Thái độ: Tình yêu thương , qúi trọng đối với thầy , cô giáo .
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Cô giáo lớp em
- GV cho HS đọc bài và trả lời câu hỏi
3. Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)
 Hoạt động 1 : Luyện đọc:
MT: Đọc đúng bài
PP: Đọc mẫu, trực quan
- Thầy đọc mẫu.
Luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
 Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài.
MT: Đọc đúng cả bài


PP: Luyện đọc,thực hành
- Đọc từng câu.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc cả bài
- Hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp
- Lắng nghe.
- Thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động cá nhân.
- HS đọc theo hướng dẫn và yêu
cầu
TIẾT 2
 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung của bài
PP: Động não, giảng giải
- Thầy cho HS đọc đoạn 1
- Giờ ra chơi , Minh rủ bạn đi đâu ?
- Các bạn ấy đònh ra phố bằng cách nào?
Hoạt động nhóm, lớp
HS đọc đoạn 1
- Trốn học ra phố xem xếc
- Chui qua 1 cái lỗ tường thủng
- Thầy cho HS đọc đoạn 2
- Minh làm thế nào để lọt ra ngoài trường

- Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 3
- Khi Nam bò bác bảo vệ giữ lại, cô giáo nói gì ,

làm gì?
-Lời nói và việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
ntn ?
- Thầy cho HS đọc đoạn 4
- Khi Nam khóc, cô giáo nói và làm gì?
- Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại . Nam khóc vì
sợ . Lần này, vì sao Nam khóc?
- Cô giáo phê bình các bạn như thế nào ?
- Các bạn trả lời ra sao?
 Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
MT: Đọc trơn toàn bài
PP: Thực hành
- Cho HS đọc diễn cảm từng đoạn
4- Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Chuẩn bò : Bàn tay dòu dàng
HS đọc đoạn 2
- Cạy gạch cho lỗ hổng rộng
thêm ra rồi chui đầu ra Nam đẩy
phía sau.
- Bò bác bảo vệ phát hiện nắm 2
chân lôi trở lại. Nam sợ khóc
toáng lên
HS đọc đoạn 3
- Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này
là HS lớp tôi”. Cô đỡ cậu dậy
xoa đất cát dính bẩn trên người
cậu, đưa cậu trở về lớp.
- Cô rất dòu dàng thương yêu
HS.
HS đọc đoạn 4

- Cô xoa đầu bảo Nam nín.
- Vì đau – xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi
chơi nữa không?
- Chúng em xin lỗi
Hoạt động lớp
- HS thực hiện đọc.
Rút kinh nghiệm :
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007
Toán
36 + 15
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Giúp HS biết
- Cách thực hiện phép cộng 36+15 (cộng các số nhỏ dưới dạng tính viết)
- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng.
2. Kỹ năng : Rèn đặt tính đúng, giải chính xác.
3. Thái độ: Tính cẩn thận, ham học.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời. Bảng phụ.
- HS: SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HOC
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) 26+5
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 +15
MT: Biết cộng hai số có nhớ
PP: Động não. Trực quan, thực hành
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính, thêm 10 que

tính nữa. Vậy có tất cả bao nhiêu que tính?
- GV chốt
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu cách tính
 Hoạt động 2: Thực hành
MT: Làm tính đúng, chính xác
PP: Thực hành, động não
- Bài 1: Tính
- Bài 2: Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết các số
hạng
* GV lưu ý cách đặt và cách cộng
- Bài 3: GV cho HS đặt đề toán theo tóm tắt
Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg, ta làm ntn?
- Bài 4: Tô màu quả bóng có kết quả 45
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng(Đ), sai(S)
- Chuẩn bò: Luyện tập
- Hát
- Lớp làm bảng con
Hoạt động lớp
-HS thao tác trên que tính và nêu
kết quả
- HS lên trình bày
- HS đặt tính
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS làm bảng con cột 1 và làm
vở cột 2
- HS đặt
- Lấy bao gạo cộng với số lượng
của bao ngô.
- HS làm bài. Sửa bài.

- HS tô, nêu phép tính
- HS giơ bảng: đúng, sai
Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG , TRẠNG THÁI- DẤU PHẨY
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:
- Mở rộng khái niệm động từ ( ĐT ) . ĐT chỉ hoạt động của loài vật và sự vật
- Luyện tập về cách dùng dấu phẩy để ngăn cách các ĐT cùng làm vò ngữ trong câu.
2. Kỹ năng:Tìm được từ chỉ hoạt động của loài vật , sự vật
3. Thái độ:Có thói quen dùng đúng từ, nói viết thành câu .
II. CHUẨN BỊ :
- GV: SGK. Bảng cài: từ. Bảng phụ.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’)Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các môn học –
Từ chỉ hoạt động.
3. Bài mới
Giới thiệu (1’)
 Hoạt động 1: Luyện tập về từ chỉ hoạt động
MT: Tìm được các từ chỉ hoạt động
PP: Động não, thảo luận, giảng giải
Bài 1: Tìm ĐT chỉ hoạt động của loài vật và sự vật

Bài 2 : Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô
trống
 Hoạt động 2: Làm bài tập về dấu phẩy

Bài 3: Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong mỗi câu
- Hướng dẫn HS thực hiện vào vở và sửa bài.
4. Củng cố – Dặn dò (3’)
- Chuẩn bò : Đồ dùng trong nhà – ĐT
- Hát

- HS thực hiện, bạn nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp
- Thảo luận từng đôi một
- HS trình bày
a) ăn c) tỏa
b) uống
- HS làm cá nhân
Hoạt động lớp
- HS thảo luận , nhóm trình
bày
- HS làm vở
Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
1)Kiến thức: Giúp HS
- Củng cố các công thức cộng qua 10 (trong phạm vi 20) đã học dạng 9 + 5 …
6 + 5
2)Kỹ năng:
- Rèn kó năng cộng qua 10 (có nhớ) các số trong phạm vi 100.
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình.
3)Thái độ:
- Tính cẩn thận, ham học

II. CHUẨN BỊ :
- GV: SGK. Bảng phụ, bút dạ.
- HS: Bảng con, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) 36 + 15
- GV cho HS lên sửa bài.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
 Hoạt động 1: Đọc bảng cộng qua 10 phạm vi 20
MT: Thuộc bảng cộng qua 10
PP: Động não, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS ghi kết quả
 Hoạt động 2: Làm bài tập
MT: Làm tính đúng
PP: Thực hành, động não, trò chơi
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
Bài 4: - Gv cho HS đọc đề.
- Gv nêu câu hỏi gợi ý để HS làm bài.
Bài 5: Hình bên có
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bò: Bảng cộng
- Hát
- HS sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS làm bài.
Hoạt động cá nhân, lớp
- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài. Sửa bài.
- HS dựa tóm tắt đọc đề
- HS làm bài, sửa bài
- 3 hình tam giác
- 3 hình tứ giác
Rút kinh nghiệm :
Thứ ngày tháng 10 năm 2007
Tự nhiên xã hội
ĂN, UỐNG SẠCH SẼ
I. MỤC TIÊU :
1)Kiến thức: Biết cách thực hiện ăn, uống sạch sẽ.
2)Kỹ năng: Hiểu được ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh tật, nhất là bệnh
đường ruột.
3)Thái độ: Thực hiện ăn, uống sạch sẽ trong cuộc sống hằng ngày.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) n, uống đầy đủ
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
 Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn sạch
MT: Thực hiện được cách ăn sạch
PP: Trực quan, động não, giảng giải, thảo luận
Bước 1:
- Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?
Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các nhóm. GV
ghi nhanh các ý kiến (không trùng lặp) lên bảng.

Bước 3: GV trên các bức tranh trang 18 và yêu cầu
HS nhận xét: Các bạn trong bức tranh đang làm
gì? Làm như thế nhằm mục đích gì?
Hình 1:
- Bạn gái đang làm gì?
- Rửa tay ntn mới được gọi là hợp vệ sinh?
- Những lúc nào chúng ta cần phải rửa tay?
Hình 2:
- Bạn nữ đang làm gì?
- Theo em, rửa quả ntn là đúng?
Hình 3:
- Bạn gái đang làm gì?
- Khi ăn, loại quả nào cần phải gọt vỏ?
Hình 4:
- Bạn gái đang làm gì?
- Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?
- Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín thôi
không?
- Hát
Hoạt động nhóm, lớp
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm HS trình bày ý kiến.
- HS quan sát và lý giải hành
động của các bạn trong bức tranh.
- Đang rửa tay.
- Rửa tay bằng xà phòng, nước
sạch.
- Sau khi đi vệ sinh, sau khi
nghòch bẩn, . . .
- Đang rửa hoa, quả.

- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa
nhiều lần bằng nước sạch.
- Đang gọt vỏ quả.
- Quả cam, bưởi, táo . . .
- Đang đậy thức ăn.
- Để cho ruồi, gián, chuột không
bò, đậu vào làm bẩn thức ăn.
- Không phải. Kể cả thức ăn đã
hoặc chưa nấu chín, đều cần phải
được đậy.
Hình 4:
- Bạn gái đang làm gì?
- Bát, đũa, thìa sau khi ăn, cần phải làm gì?
Bước 4:
- Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch, các bạn
HS trong tranh đã làm gì?”.
- Hãy bổ sung thêm các hoạt động, việc làm để
thực hiện ăn sạch.
Bước 5:
GV giúp HS đưa ra kết luận
 Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch
MT: Biết cách uống sạch
PP: Thảo luận, động não, giảng giải, trực quan
Bước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:
“Làm thế nào để uống sạch?”
Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực hiện yêu
cầu trong SGK.
Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp vệ sinh?
 Hoạt động 3: Ích lợi của việc ăn, uống sạch sẽ.
MT: Hiểu được ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ.

PP: Động não, thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận.
- GV chốt kiến thức.
4. Củng cố – Dặn do ø (2’)
- Chuẩn bò: Đề phòng bệnh giun.
- Đang úp bát đóa lên giá.
- Cần phải được rửa sạch, phơi
khô nơi khô ráo, thoáng mát
- Các nhóm HS thảo luận.
- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến.
- Cả lớp chú ý lắng nghe.
Hoạt động nhóm, lớp
- HS thảo luận cặp đôi và trình
bày kết quả:
- Hình 6: Chưa hợp vệ sinh. Vì
nước mía ép bẩn, có nhiều ruồi,
nhặng.
- Hình 7: Không hợp vệ sinh. Vì
nước ở chum là nước lã, có chứa
nhiều vi trùng.
- Hình 8: Đã hợp vệ sinh. Vì bạn
đang uống nước đun sôi để nguội.
- Là nước lấy từ nguồn nước sạch
đun sôi. Nhất là ở vùng nông
thôn, có nguồn nước không được
sạch, cần được lọc theo hướng
dẫn của y tế, sau đó mới đem đun
sôi.
Hoạt động lớp
- HS thảo luận, sau đó cử đại diện

lên trình bày.
- HS nghe, ghi nhớ.
Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007
Chính tả
NGƯỜI MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU :
1)Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn: Vừa đau vừa xấu hổ… chúng em xin lỗi cô trong
bài tập đọc Người mẹ hiền
2)Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi; uôn/ uông; qui tắc chính tả
với ao/ au
3)Thái độ: Rèn viết đúng, sạch đẹp.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ.
- HS: Vở, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Cô giáo lớp em.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
MT: Hiểu được nội dung của đọan viết
PP: Thực hành, động não.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn tập chép.
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Vì sao Nam khóc?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
- 2 bạn trả lời cô ra sao?
 Hoạt động 2: Thực hành

- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?
- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn tập chép.
 Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
MT: Điền đúng các từ
PP: Thực hành, động não.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS lên bảng làm bài.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Chuẩn bò: Bàn tay dòu dàng.
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu
Hoạt động lớp
- 2 HS đọc
- Bài “Người mẹ hiền”
- Vì Nam thấy đau và xấu hổ.
- Từ nay các em có trốn học đi
chơi nữa không?
- Thưa cô không ạ. Chúng em
xin lỗi cô.
Hoạt động lớp, cá nhân
- HS trả lời
- Đặt ở trước lời nói
- cuối câu hỏi của cô giáo.
- HS viết bảng con.
- HS chép bài.
Hoạt động lớp
- HS theo dõi.

- Cả lớp làm bài vào vở.
Rút kinh nghiệm :

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×