Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

SKKN một số bài tập .... (được)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (152.52 KB, 26 trang )

Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
A. phần mở đầu :
Trong sự nghiệp đổi mới của Đất nớc, TDTT đã đợc Đảng và Nhà nớc hết sức
quan tâm, bởi vì sức khoẻ không chỉ là vấn đề riêng của mỗi công dân, mỗi dân
tộc, quốc gia mà còn là một trong những nhân tố cơ bản tạo nên động lực phát
triển đất nớc.
Nhằm nuôi dỡng và phát huy yếu tố con ngời, công tác TDTT nâng cao sức
khoẻ, thể lực để giáo dục nhân cách đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú
đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng xuất lao động xã hội và
chiến đấu của lực lợng vũ trang. Đảng và nhà nớc ta luôn xác định con ngời là
vốn quí nhất của xã hội, là tài sản vô giá của dân tộc. Bác Hồ lúc sinh thời đã dạy
rõ: Muốn có chủ nghĩa xã hội thì phải có con ngời xã hội chủ nghĩa. Vì vậy,
phải làm thế nào để thế hệ trẻ trở thành lớp ngời phát triển toàn diện, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đúng với phơng châm:
Vì lợi ích mời năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng ngời
(Hồ Chí Minh)
Để đạt đợc mục tiêu yêu cầu của xã hội là rèn luyện sức khoẻ, nâng cao
thể lực cho thế hệ trẻ, đặc biệt là lứa tuổi Thiếu niên - Nhi đồng. Đối với công tác
giáo dục thể chất trong nhà trờng, ngời giáo viên Thể dục phải có trách nhiệm h-
ớng dẫn cho học sinh tập luyện TDTT. Do đó, nếu giáo viên không nắm vững tình
hình sức khoẻ, tâm-sinh lý học sinh thì trong quá trình giảng dạy dễ dẫn đến hậu
quả không tốt gây nguy hại đến sức khoẻ, tác động xấu đến sự phát triển thể chất
học sinh. Nếu hiểu rõ đặc điểm và sử dụng đúng khả năng các em thì lứa tuổi này
đóng góp tốt cho việc tuyển chọn tài năng trẻ vì có nhiều tài năng nảy nở. Trong
hệ thống nội dung chơng trình môn học Thể dục ở trờng phổ thông , phần thể thao
tự chọn có thể xem là phần tích cực nhất, chủ động nhất và phù hợp để ngời làm
công tác giáo dục thể chất có thể lựa chọn một nội dung( môn Thể thao) sở trờng
1
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
và là thế mạnh của nhà trờng, của địa phơng để trang bị, bồi dỡng và huấn luyện


cho học sinh của mình xem nh là một môn chuyên sâu chủ đạo và thông qua đó
phát hiện ra những năng khiếu sở trờng của các em để bồi dỡng, tuyển chọn vào
đội tuyển học sinh mủi nhọn của nhà trờng. Do vậy cần cải tiến nội dung, phơng
pháp tổ chức giảng dạy, huấn luyện TDTT để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể
chất và chữa một số bệnh cho học sinh.
Trong những năm qua, Trờng THCS Thiệu Nguyên đã quan tâm đến công tác
giáo dục thể chất, đặc biệt là công tác bồi dỡng đội tuyển học sinh mủi nhọn ở tất
cả các nội dung, các môn thể thao và tham dự đầy đủ các kỳ thi học sinh giỏi từ
cấp Trờng đến cấp Tỉnh và đã gặt hái đợc những thành công nhất định. Trong số
đó có môn Cầu Lông luôn là một trong những môn thế mạnh của nhà trờng tham
dự và đạt nhiều giải từ cấp Huyện đến cấp Tỉnh. Để đạt đợc những thành công và
giữ ổn định thành tích cho học sinh một phần là nhờ sự cố gắng tập luyện của các
em, một phần là nhờ phơng pháp huấn luyện của giáo viên, huấn luyện viên đã
không ngừng học hỏi đồng nghiệp, đúc rút kinh nghiệm từ thực tế, cho đến nay
chúng tôi đã có thể xây dựng một phơng pháp huấn luyện, biên soạn thành tài liệu
tham khảo phục vụ cho công tác chuyên môn.
Với lý do đó, tôi mạnh dạn thu thập, thống kê một số t liệu để tổng hợp thành
tập san sáng kiến kinh nghiệm với chuyên đề :
Giới thiệu một số bài tập cơ bản trong phơng pháp huấn luyện môn
cầu lông( môn thể thao tự chọn) ở trờng THCS và
lứa tuổi thiếu niên nhi đồng.
B. phần cơ bản:
Phơng pháp giảng dạy và huấn luyện kỷ thuật cơ bản của
giai đoạn giảng dạy ban đầu và huấn luyện cơ sở.
2
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
I. nhiệm vụ, đặc điểm và yêu cầu giảng dạy kỷ thuật cơ bản chủ
yếu của môn cầu lông.
1. Nhiệm vụ, đặc điểm và yêu cầu giảng dạy giai đoạn ban đầu
a. Nhiệm vụ giảng dạy :

Trong giai đoạn giảng dạy ban đầu chủ yếu là bồi dỡng hứng thú tập luyện
môn cầu lông cho học sinh, làm cho học sinh yêu thích môn cầu lông. Học các kỷ
thuật cơ bản nh: Cách cầm vợt thuận tay, cách phát cầu cao sâu và gần lới, các
khâu cơ bản của động tác kỷ thuật đánh cầu trên cao. Học và nắm vững các loại
bớc chân cơ bản của cầu lông nh: Bớc đệm, bớc chụm, bớc vợt, bớc đạp, bớc
nhảy. Các loại bớc chân di chuyển khác của cầu lông nh: Các loại bớc chân di
chuyển tiến lùi, các loại bớc chân di chuyển liên kết sân trớc và sân sau. Tăng c-
ờng thể chất, thúc đẩy sự phát triển tốt các cơ năng của cơ thể, các tố chất thể lực
và hình thái cơ thể của thiếu niên nhi đồng.
b. Đặc điểm giảng dạy:
Trong giai đoạn giảng dạy ban đầu, do đối tợng giảng dạy là thiếu niên nhi
đồng nên mỗi phơng pháp giảng dạy và huấn luyện đều cần phải phù hợp với
chúng. Nên xoay quanh một động tác nào đó mà luyện tập. Độ khó của bài tập và
yêu cầu của kỷ thuật phải phù hợp với mức độ phát dục và tuổi tác của thiếu niên
nhi đồng. Không đợc nâng quá cao và quá thấp độ khó, chú ý nâng dần. Có thể sử
dụng phơng pháp trò chơi, phơng pháp tập bắt chớc, phơng pháp tập lặp lại và kết
hợp giữa giảng giải và thị phạm.
c. Yêu cầu giảng dạy:
Huấn luyện viên cần nắm vững thành thạo các phơng pháp giảng dạy và
biện pháp huấn luyện, từ đó đảm bảo hiệu quả huấn luyện. Huấn luyện viên cần
cố gắng sáng tạo các điều kiện tập luyện bắt chớc động tác kỹ thuật chuẩn mực.
Giúp cho vận động viên xây dựng đợc biểu tợng kỹ thuật động tác đánh cầu chính
xác.
3
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
2. nhiệm vụ, đặc điểm yêu cầu giảng dạy của giai đoạn huấn
luyện cơ sở.
a. Nhiệm vụ giảng dạy.
Học tập và nắm vững một cách toàn diện các động tác kỹ thuật chuẩn xác,
nắm vững cách cầm vợt, cách phát cầu và cách đánh cầu( cao sâu, cầu treo, đập,

bỏ, bật, tại chỗ tạt cầu treo, đỡ đập cầu, vớt cầu ngang, chắn cầu ngang .) và các
loại bớc chân thành phần nh xuất phát, di chuyển, dừng và lùi Đối với các kỹ
thuật cơ bản xây dựng đợc một biểu tợng động tác tơng đối rõ ràng chuẩn xác.
b. Đặc điểm giảng dạy.
Huấn luyện viên nên coi trọng chuẩn mực hoá động tác, độ khó của bài tập và
yêu cầu về mặt cấu trúc kỷ thuật cần tơng ứng với tuổi tác và trình độ phát dục cơ
thể của VĐV ở thời kỳ này.Với tiền đề không tạo ra hoặc làm sâu sắc thêm các
động tác sai lầm, từng bớc sẽ tăng dần độ khó và đề ra các yêu cầu cao hơn. Nên
đặc biệt coi trọng huấn luyện giảng dạy các cấu trúc kỹ thuật đánh cầu thuận tay,
đánh cầu cao, cầu treo, đập cầu trên đầu và các loại bớc chân tơng ứng.
II. nội dung và quy cách động tác kỹ thuật cơ bản chủ yếu
của cầu lông.
1. động tác tay.
1.1. Cách cầm vợt:
a. Cách cầm vợt thuận tay:
Để mặt vợt vuông góc với mặt đất, đặt hộ khẩu tay vào cạnh nhỏ của cán vợt,
ngón cái và ngón trỏ áp sát vào 2 mặt rộng của cán vợt, ngón trỏ và ngón giữa hơi
tách ra, ngón giữa và ngón vô danh, ngón út khép lại ôm lấy cán vợt, lòng bàn tay
không cần áp sát, đầu của cán vợt ngang với cơ cá nhỏ của cổ tay.
b. Cách cầm vợt tay trái:
Sự khác biệt chủ yếu giữa 2 cách cầm vợt là ngón cái và ngón trỏ đem cán
vợt hơi xoay ra ngoài, ngón trỏ khép vào góc giữa, mép trong của ngón cái chống
4
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
sát vào mặt rộng của cạnh trong của cán vợt, ngón giữa , ngón không tên và ngón
út khép lại ôm lấy cán vợt, đầu của cán vợt áp gần vào phần chân ngón út, lòng
bàn tay có khe hở với chuôi vợt, mặt vợt hơi ngữa ra sau.
1.2. Cách phát cầu:
Phát cầu đợc chia làm 2 loại là: Phát cầu thuận tay và trái tay. Phát cầu thuận
tay có thể phát cầu cao sâu, cao xa, lao xa và sát lới. Phát cầu trái tay vì bị hạn

chế bởi cách cầm vợt, cự li xoay vợt tơng đối ngắn nên nói chung chỉ có thể phát
cầu cao xa, lao xa và gần lới.
Chúng tôi đem động tác phát cầu chia thành 4 phần: Động tác chuẩn bị,
động tác đa vợt, động tác đánh cầu và động tác theo cầu ra trớc( kết thúc) ( cách
chia phần này của các kỹ thuật đều giống nhau).
a. Phát cầu cao sâu thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: vị trí đánh sát vạch giữa sân, cách vạch phát cầu trớc
khoảng 1m, chân trái ở trớc( ngời phát bằng tay phải) các đầu ngón chân xoay về
lới, chân phải ở phía sau, các ngón chân chỉ về phía trớc bên phải, cự ly giữa 2
chân rộng khoảng bằng vai, trọng tâm cơ thể rơi vào chân phải. Tay trái cầm cầu
và co tự nhiên ngang bằng trớc ngực, tay phải cầm vợt co khuỷu tay tự nhiên ở
cạnh thân bên phải.
* Động tác đa vợt: Trên cơ sở của động tác chuẩn bị, thân ngời xoay sang bên
phải và ra sau, vai trái đối diện với lới, tay phải cùng với khuỷu tay nâng lên bên
phía sau bên phải, thân trên hơi ngã ra trớc, cẳng tay hơi mở rộng, cổ tay duỗi ra
hết để đa vợt ra sau đến một độ cao nhất định.
* Động tác đánh cầu: Cùng với tay trái thả cầu, thân ngời xoay một cách tự
nhiên từ phải sang trái, trọng tâm di chuyển ra trớc, cẳng tay vung vợt theo hớng
từ dới lên trên và xoay thật nhanh vào trong kéo theo cổ tay duỗi đến hơi gập lại,
ngỡng cổ tay, cầm chặt vợt để mặt vợt thuận phát lực đánh cầu.
5
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
* Động tác theo ra trớc: Sau khi đánh cầu tay cầm vợt sẽ vung về phía trên bên
trái một cách tự nhiên theo quán tính động tác, sau đó đem vợt thu về trớc thân,
đồng thời điều chỉnh động tác cầm vợt thành hình thức cầm vợt thuận tay thả
lỏng.
b. Phát cầu sát lới thuận tay:
Cơ bản giống với kỹ thuật phát cầu cao sâu thuận tay. Sự khác biệt chủ yếu ở
chỗ biên độ động tác vung cẳng tay và mức độ duỗi sau cổ tay nhỏ hơn phát cầu
cao sâu và tay dùng lực nhẹ hơn. Khi vung vợt chếch lên phía trên đằng trớc, chủ

yếu dùng sức mạnh cẳng tay khi đánh cầu mặt vợt cắt chéo từ phải sang trái để
đánh cầu vào phía sau đế cầu.
c. Phát cầu sát lới trái tay:
* Động tác chuẩn bị: Vị trí sát với vạch phát cầu trớc, chân phải ở phía trớc,
trọng tâm rơi vào chân phải, chân trái kiễng gót. Tay phải cầm vợt, tay trái và giữ
vợt ở trớc bụng, gập khuỷu tay.Cổ tay gập ra trớc, tay trái giữ cầu nghiêng ở trớc
mặt vợt.
* Động tác đa vợt: Hơi vung vợt ra sau một khoãng nhất định.
* Động tác đánh cầu: Cẳng tay đẩy, đa tay lên trên và ra trớc, đồng thời kéo theo
cổ tay đẩy ra trớc từ t thế gập cổ tay đến hơi duỗi cổ tay. Lợi dụng lực chống của
ngón tay cái dùng mặt vợt đánh vào mặt chếch nghiêng bên trái của chuôi cầu.
* Động tác theo ra trớc: Sau khi đánh cầu cẳng tay tiếp tục vung lên trên đến
một độ cao nhất định, sau đó thu về trớc ngực.
1.3. Cách đánh cầu:
Cách đánh cầu chia thành 2 loại: Thuận tay và trái tay, cũng có thể dựa vào
sự khác nhau giữa điểm xúc cầu với bộ phận cơ thể mà phân thành 2 cách đánh:
Đánh cầu trên tay ( cao) và đánh cầu dới tay ( thấp).
6
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
Cách đánh cầu bao gồm: Cầu cao, cầu treo, đập cầu, bỏ nhỏ, vớt cầu, hất cầu,
nhỏ chéo góc, đẩy cầu, chụp cầu, tạt cầu, đỡ cầu treo, đỡ cầu đập, chắn cầu
(1). Đánh cầu cao thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Chân trái phía trớc, chân phải phía sau, hai chân rộng bằng
vai, thân ngời nghiêng với lới. Trọng tâm rơi vào chân sau, tay trái giơ lên tự
nhiên, mắt tập trung nhìn vào cầu bay đến, tay phải cầm vợt theo cách cầm vợt
thuận tay, co tay và giơ lên phía trên của bên phải, mặt vợt quay về lới.
* Động tác đa vợt: Cánh tay cùng với động tác xoay ngời sang trái làm động tác
vung vòng tay lên trên, thân ngời vơn ra hết.
* Động tác đánh cầu: Cánh tay giơ lên cẳng tay nhanh chóng xoay trong, đồng
thời tiếp tục vung theo động tác vung của động tác dẫn vợt để vung tay lên trên và

ra trớc. Cổ tay tiếp tục làm động tác vòng theo hớng gập cổ tay. Ngón tay gập lại
dùng sức nắm chắc vợt, lấy mặt vợt thuận đánh vào phần sau của đế cầu. Trong
lúc tiếp cầu, tay cầm vợt duỗi thẳng tự nhiên, điểm đánh cầu ở phía trên vai phải.
Tay trái cũng nhịp nhàng gập tay đến cạnh thân để hỗ trợ động tác quay ngời.
* Động tác theo ra trớc: Thân ngời theo quán tính quay ngời sang bên trái và hơi
ra trớc, chân phải bớc ra theo sự chuyển dịch của trọng tâm ra trớc, tay phải vung
vợt xuống phía dới bên trái, sau khi giảm tốc độ thì thuận tiện thu về ở trớc thân,
trả về hình thức cầm vợt lỏng.
* Yếu lĩnh bật nhảy đánh cầu: Làm động tác chuẩn bị ở t thế đánh cầu cao
thuận tay, chân phải bật nhảy, tiếp đó quay ngời trên không đúng lúc, đồng thời
hoàn thành động tác đa vợt đánh cầu. Động tác đánh cầu đợc hoàn thành ở điểm
cao nhất trên không. Trong lúc rơi xuống thì cạnh mủi bàn chân trái tiếp xúc đất,
khớp gối duỗi thẳng tự nhiên để có thể dùng sức đạp xuống mặt đất, làm cho
trọng tâm cơ thể hơi ngã ra trớc và sau đó chân phải chạm đất.
(2). Đánh cầu cao ngang thuận tay( lao cao).
7
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
Cấu trúc của động tác kỹ thuật đánh cầu cao ngang thuận tay cơ bản cũng
giống với đánh cầu thuận tay, then chốt là cần phải nắm chắc sức mạnh đánh cầu
và độ vòng, độ cao đờng bay của cầu và không bị đối phơng chặn, bịt là đợc.
(3). Đánh câù cao bên trái đầu:
Cơ bản giống với đánh cầu cao thuận tay, chỉ khác là đánh cầu hơi lệch về
phía vai trái ở trên không. Khi bật nhảy đánh cầu thân ngời hơi nghiêng về bên
trái, khi rơi xuống biên độ lăng chân ra phía sau bên trái của chân trái lớn hơn
một chút, làm cho điểm rơi của chân trái ở phía sau bên trái của điểm hình chiếu
trọng tâm, để đảm bảo sau khi chạm đất cơ thể hơi ngã về phía trớc.
(4). Chém cầu chéo góc thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Giống với đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đa vợt: Giống với đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đánh cầu: Điểm đánh cầu ở phía trên trớc vai phải, dùng xoay ngoài

cẳng tay làm cho mặt vợt đi xuống dới ra trớc cắt vào cạnh chếch bên phải đế cầu.
Trong lúc tiếp xúc cầu cổ tay cần khống chế tốt góc độ mặt vợt, làm cho cầu bay
về phía góc đối diện gần lới.
* Động tác theo ra trớc: Vợt vung xuống dới bên trái theo quán tính của động
tác đánh cầu và quay ngời, cánh tay xoay ngoài thu vợt về trớc thân.
(5). Chém cầu đờng thẳng thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Giống động tác đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đa vợt: Giống động tác đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đánh cầu: Giống với điểm đánh cầu treo chéo góc, đánh cắt vào phần
sau của đế cầu. Trong lúc tiếp xúc cầu mặt vợt và đờng đánh cầu tạo 1 góc 90
0
,
cầm vợt phải thả lỏng để vợt di động đợc ở ngàm tay, cẳng tay hơi xoay trong.
* Động tác ra trớc: Giống động tác đánh cầu treo chéo góc.
(6). Chém cầu bên trái theo đờng chéo:
* Động tác chuẩn bị: Giống động tác đánh cầu cao bên trái đầu .
8
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
* Động tác đa vợt: Giống động tác đánh cầu cao bên trái đầu .
* Động tác đánh cầu: Khi đánh cầu cẳng tay xoay nhanh vào trong để mặt vợt
cắt mạnh vào cạnh trong chếch bên trái của đế cầu.
* Động tác đánh cầu: Giống động tác đánh cầu treo trên đầu theo đờng thẳng.
(7). Chém cầu bên trái theo đờng thẳng:
Giống với động tác đánh cầu treo thuận tay đờng chéo góc, chỉ khác khi đánh ở
phía sau đế cầu là động tác đẩy cắt cầu.
(8). Đập cầu đờng thẳng thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Cơ bản giống động tác đánh cầu cao thuận tay.
* Động tác đa vợt: Điểm khác nhau là ở chỗ cùng lúc với thân ngời vơn lên trên
thì ngữa ngời ỡn ngực thành hình cánh cung ngợc.
* Động tác đánh cầu: Giống cơ bản với đánh cầu cao thuận tay. Điểm đánh

cầu ở phía trên đằng trớc vai( so với điểm đánh cầu cao thì hơi ra trớc). Cẳng tay
xoay trong, cổ tay hơi gập và nghiêng, phát lực đánh vào phần sau của đế cầu,
đánh cầu bằng mặt phải của vợt.
* Động tác ra trớc: Sau khi đập tiếp tục vung vợt để phía dới bên trái theo quán
tính sau đó thu vợt về trớc ngực.
(9). Đập cầu đờng chéo góc bên trái đầu:
* Động tác chuẩn bị: Cơ bản giống động tác đánh cầu cao bên trái đầu.
* Động tác đa vợt: Cơ bản giống động tác đánh cầu cao bên trái đầu.
* Động tác đánh cầu: Mặt vợt đánh cầu là chính diện, không kèm động tác cắt,
đánh vào phần sau bên trái của đế cầu.
* Động tác ra trớc: Vợt theo quán tính thu về trớc thân.
(10). Bỏ nhỏ thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Nghiêng ngời với lới tay thuận, chân phải ở đằng trớc, gối
hơi co, mủi bàn chân chạm đất, tay phải cầm vợt ở trớc thân.
9
Sáng kiến kinh nghiệm GV: La Thanh Tùng
* Động tác đa vợt: Bớc ra trớc 1 bớc về phía cầu bay đến, nâng cao trọng tâm,
cẳng tay phải giơ lên phía trên đằng trớc, vợt đa ra trớc hơi ngửa vợt, chếch với lới
để đón cầu đến. Động tác trớc khi đánh cầu này cần thể hiện tính thống nhất của
động tác bỏ nhỏ, cắt cầu, móc cầu chéo, đẩy cầu( để đối phơng không phán đoán
ra ý đồ).
* Động tác đánh cầu: Tranh thủ điểm cao để đánh cầu, cầm vợt lỏng, cổ tay hơi
co, hất hoặc cắt hất cạnh chéo của đế cầu. Trong quá trình đánh cầu, tay trái phải
đa ngang tự nhiên ra phía sau để trợ giúp cho động tác bỏ nhỏ.
* Bỏ nhỏ: Dùng vợt nâng cầu từ phía cạnh bên và đáy đế cầu.
* Cắt cầu: Dùng vợt đánh cầu từ phía cạnh bên và đáy đế cầu.
* Động tác ra trớc: Sau khi đánh cầu, chân trớc thu về đồng thời thu vợt về trớc
thân ở t thế cầm vợt thuận tay thả lỏng.
(11). Bỏ nhỏ trái tay:
* Động tác chuẩn bị: Nghiêng ngời, mặt quay về lới trái, tay cầm vợt trái tay đặt

phía bên trái thân ngời. Các động tác khác giống với bỏ nhỏ thuận tay.
* Động tác đa vợt: Giống với bỏ nhỏ thuận tay, chỉ khác là tay cầm vợt chuyển
thành tay cầm vợt trái tay, hơi vơn và gập cổ tay.
* Động tác đánh cầu: Tranh thủ điểm cao để đánh cầu, hơi thu cổ tay đánh hất
hoặc đánh cắt cầu ở phía mặt bên cạnh và đáy đế cầu. Thuận tay hay trái tay khi
bỏ nhỏ đều phải phối hợp nhịp nhàng nh nhau.
* Động tác ra trớc: Giống với động tác bỏ nhỏ thuận tay.
(12). Cắt cầu thuận tay:
* Động tác chuẩn bị: Giống với động tác bỏ nhỏ thuận tay.
* Động tác đa vợt: Giống với động tác bỏ nhỏ thuận tay.
* Động tác đánh cầu: Tranh thủ điểm cao để đánh cầu, cẳng tay hơi xoay ngoài,
cổ tay từ duỗi sau chuyển thành hơi nghiêng và thu vào trong, ngón trỏ và ngón
cái của tay cầm vợt kẹp chặt vợt, ngón giữa, ngón không tên và ngón út ôm chặt
10

×