Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và khả năng sinh khối của rừng vầu đắng (indosasa angustata mc clure) thuần loài tại xã vũ loan huyện na rì tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 69 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUỐC KHÁNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG SINH KHỐI CỦA
RỪNG VẦU ĐẮNG (INDOSASA ANGUSTATA MC. CLURE) THUẦN LOÀI
TẠI XÃ VŨ LOAN, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUỐC KHÁNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ KHẢ NĂNG SINH KHỐI CỦA
RỪNG VẦU ĐẮNG (INDOSASA ANGUSTATA MC. CLURE) THUẦN LOÀI


TẠI XÃ VŨ LOAN, HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
Giảng viên hƣớng dẫn

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K44 - QLTNR
: Lâm nghiệp
: 2012 - 2016
: TS. Trần Công Quân

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu
và kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa hề được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Xác nhận giáo viên hƣớng dẫn


Ngƣời viết cam đoan

TS. Trần Công Quân

Lê Quốc Khánh

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, ghi rõ họ tên)


ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu đối với mỗi
sinh viên. Đó không chỉ là điều kiện cần thiết để mỗi sinh viên có thể hoàn
thành khóa học và tốt nghiệp ra trường, mà đó còn là cơ hội cho mỗi sinh viên
ôn lại và áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế. ngoài ra, qua quá trình
thực tập, mỗi sinh viên đều có thể học tập, trau dồi những kiến thức quý báu
ngoài thực tế, để sau khi ra trường trở thành cán bộ vừa có trình độ lý luận,
kiến thức chuyên môn vững vàng, vừa có kiến thức thực tiễn, tính sáng tạo
trong công việc, đáp ứng yêu cầu xã hội, góp phần xứng đáng vào sự
nghiệp đất nước.
Được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và
khả năng sinh khối của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc. Clure)
thuần loài tại xã Vũ Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”. Để thực hiện đề tài
này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo
khoa Lâm Nghiệp, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các cán bộ
UBND xã Vũ Loan và nhân dân trong xã, đặc biệt hướng dẫn tận tình của

thầy giáo - TS. Trần Công Quân trong suốt thời gian thực tập của mình.
Qua đây cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả sự giúp đỡ quý báu trên.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ chuyên môn của bản thân, thời
gian có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tôi kính mong
nhận được sự góp ý của quí thầy, cô các bạn đồng nghiệp để bài của tôi ngày
càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lê Quốc Khánh


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp phân bố N/D ........................................................... 30
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp quy luâ ̣t phân bố số cây theo chiề u cao (N/H) ...... 32
Bảng 4.3. Đặc điểm sinh khối tươi cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ............. 34
Bảng 4.4. Sinh khối tươi cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng .......................... 36
Bảng 4.5. Tổng hợp đặc điểm sinh khối tươi lâm phần Vầu .......................... 38
Bảng 4.6. Đặc điểm sinh khối khô cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ ............. 40
Bảng 4.7. Đặc điểm sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng ........... 42
Bảng 4.8. Đặc điểm sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài ................ 43


iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn, ô thứ cấp, ô dạng bản............................. 25
Hình 4.1. Biểu đồ phân bố bình quân số cây Vầu đắng theo cấp đường kính ...... 31
Hình 4.2. Biểu đồ phân bố mâ ̣t đô ̣ số cây theo cấp chiều cao ........................ 33
Hình 4.3. Biểu đồ lượng sinh khối tươi cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ ...... 35

Hình 4.4. Biểu đồ lượng sinh khối tươi của cây bụi, thảm tươi ..................... 36
Hình 4.5. Biểu đồ lượng sinh khối tươi của vật rơi rụng ................................ 37
Hình 4.6. Biểu đồ sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài ................... 39
Hình 4.7. Biểu đồ lượng sinh khối khô cây Vầu đắng 3 cấp mật độ .............. 41
Hình 4.8. Biểu đồ lượng sinh khối khô của cây bụi, thảm tươi ...................... 42
Hình 4.9. Biểu đồ lượng sinh khối khô của vật rơi rụng ................................ 43
Hình 4.10. Biểu đồ sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài .................. 44


v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ của từ

D 1.3

: Đường kính ngang ngực bình quân

D1.3

: Đường kính ngang ngực

H dc

: Chiều cao dưới cành

H vn

: Chiều cao vút ngọn


H vn

: Chiều cao vứt ngọn bình quân

N

: Mật độ

ODB

: Ô dạng bản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

UBND

: Ủy ban nhân dân

Cs

: công sự

H vn

: Chiều cao vứt ngọn bình quân

CDM


: Clean Development Mechanism
(Cơ chế phát triển sạch)


vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phầ n 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................... 3
Phầ n 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 4
2.1 Những nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 4
2.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc ........................................................................... 4
2.1.2. Nghiên cứu về sinh khối ......................................................................... 7
2.1.3. Đặc trưng về phân bố và sinh thái của tre trúc ....................................... 9
2.2. Những nghiên cứu trong nước ................................................................. 10
2.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ................................................................. 10
2.2.2. Nghiên cứu về sinh khối ....................................................................... 12
2.2.3. Nghiên cứu về cây Vầu đắng ................................................................ 14
2.3. Nhận xét chung ........................................................................................ 17
2.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................... 18

2.4.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên .......................................................... 18
2.4.1.1. Địa hình .............................................................................................. 18
2.4.1.2. Thủy văn............................................................................................. 18


vii
2.4.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 19
2.4.2.1. Tài nguyên đất .................................................................................... 19
2.4.2.2. Tài nguyên nước................................................................................. 19
2.4.2.3. Tài nguyên rừng ................................................................................. 19
2.4.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 19
2.4.3.1. Tình hình dân sinh .............................................................................. 19
2.4.3.2. Tình hình văn hóa - xã hội ................................................................. 20
Phầ n 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .............................................. 23
3.4.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài .................................................. 23
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................ 24
3.4.2.1. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu ................................................. 24
3.4.2.2. Phương pháp lập OTC........................................................................ 24
2.4.2.3. Phương pháp nội nghiệp .................................................................... 28
Phầ n 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 30
4.1. Kế t quả mô ̣t số quy luâ ̣t phân bố của các số nhân tố sinh trưởng cây Vầ u
đắ ng ta ̣i huyê ̣n Na Ri,̀ tỉnh Bắc Kạn................................................................ 30
4.1.1. Quy luật phân bố N/D ........................................................................... 30

4.1.2. Quy luật phân bố N/H ........................................................................... 31
4.2. Đặc điểm sinh khối rừng Vầu đắng thuần loài ta ̣i xã Vũ Loan huyê ̣n Na
Rì tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................... 33
4.2.1. Đặc điểm sinh khối tươi lâm phần Vầu đắng thuần loài ....................... 33


viii
4.2.1.1. Đặc điểm sinh khối tươi cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ ................ 33
4.2.1.2. Đặc điểm sinh khối tươi cây bụi, thảm tươi và vật rơi rụng .............. 36
4.2.1.3. Đặc điểm sinh khối tươi của lâm phần Vầu đắng thuần loài ............. 38
4.2.2. Đặc điểm sinh khối khô lâm phần Vầu đắng thuần loài ....................... 39
4.2.2.1. Đặc điểm sinh khối khô cây Vầu đắng theo 3 cấp mật độ ................. 39
4.2.2.2. Đặc điểm sinh khối khô của cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng ......... 41
4.2.2.3. Đặc điểm sinh khối khô của lâm phần Vầu đắng thuần loài ............. 43
4.3. Đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý bền vững trong rừng
Vầu đắng ......................................................................................................... 45
4.3.1. Các giải pháp quản lý ở địa phương ..................................................... 45
4.3.2. Các giải pháp quản lý ở cấp cộng đồng ................................................ 45
Phầ n 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 46
5.1. Kết luận .................................................................................................... 46
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 47
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC


1


Phầ n 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) đã
được ký tại Rio de Janeiro - Brazil năm 1992 với sự tham gia của gần 160
quốc gia trên toàn thế giới. Nghị định thư Kyoto ra đời nhằm đạt được sự thỏa
thuận về giảm phát thải khí nhà kính của các nước . Để nhằm chố ng la ̣i biế n
đổ i khí hâ ̣u toàn cầ u có hiệu quả hơn , chương trình “ Giảm phát thải thông
qua việc hạn chế mất rừng và suy thoái rừng” (REDD) và tăng cường đa
dạng sinh học (REED+) bởi các nhà khoa ho c̣ nhâ ̣n đinh
̣ rằ ng mấ t rừng và suy
thoái rừng tự nhiên đóng góp khoảng
20% lươ ̣ng khí CO2 phát thải ra khí quyển
.
Viê ̣t Nam là mô ̣t trong 47 quố c gia đầ u tiên đươ ̣c Liên Hiê ̣p Quố c lựa
chọn để thí điểm triển khai chương trình hợp tác của Liên hiê ̣p quốc về giảm
phát thải từ phá rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển(UN-REDD)
với tổ ng số vố n viê ̣n trơ ̣ trong giai đoa ̣n I là 4,38 triê ̣u USD (giai đoa ̣n 2009 2011). Giai đoạn II của Chương trình UN-REDD triển khai trong vòng 3 năm từ
năm 2013 đến năm 2015 được thực hiện theo Kế hoạch hành động Quốc gia
REDD+ ở 6 tỉnh Bắc Kạn, Lào Cai, Hà Tĩnh, Bình Thuận, Lâm Đồng, Cà Mau,
với khoản ngân sách tài trợ không hoàn lại khoảng 100 triệu USD.
Một loạt các văn bản pháp lý như Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày
28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
rừng; Quyết định 380-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thí
điểm cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, Quyết định
158/QĐ-TT ngày 02/12/2008 của Thủ tướng chính phủ về chương trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó việc giảm lượng
CO2 phát thải . Mặc dù hành lang pháp lý cho việc thực hiện chi trả dịch vụ



2

môi trường rừng bao gồm cả khả năng lưu trữ các bon là đã có cơ sở ở
nước ta , nhưng việc thực thi còn rất nhiều cản trở do chúng ta chưa có đủ
cơ sở khoa học cũng như thực tiễn cho việc xác định khả năng lưu trữ các
bon của từng loại rừng.
Ở Việt Nam hiện nay các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung
nghiên cứu sinh khối và khả năng lưu trữ các bon của một số dạng rừng
trồng. Rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng Vầu, tre nứa là đối tượng có cấu trúc
rất phức tạp, do vậy việc nghiên cứu sinh khối và khả năng lưu trữ các bon
cho đối tượng rừng này là rất khó khăn và cho tới nay chưa được tiến hành
hoặc tiến hành nhỏ lẻ thiếu hệ thống.
Rừng Vầu đắng là loại rừng thứ sinh hình thành sau khi rừng gỗ
nguyên sinh bị phá hoại. Vầu đắng là loài tre không gai, thân ngầm dạng
roi, thân tre mọc phân tán từng cây, phát triển rất tốt dưới tán thưa của rừng
cây gỗ nhất là ở các khe hẻm, thung lũng. Vầu đắng là loài điển hình cho
nhóm mọc tản, có kích thước thân lớn của nước ta. Kích thước cây trung
bình: Thân cao 14m, đường kính 7.5cm, lóng dài 35cm, vách thân dầy 1
cm, thân tươi nặng 10.5kg.
Vầu đắng mọc tự nhiên và có nhiều ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hà
Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Phú Thọ, Thái Nguyên, cũng có và có thể
phát triển ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Sơn La, Hoà Bình, Thanh Hoá.
Vũ Loan là một xã thuộc huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn có diện tích
7.963,71 ha địa hình khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi. Với diện tích rừng tự
nhiên là 7.487,61 ha chiếm 94% chủ yếu là rừng thứ sinh. Hiện nay, rừng Vầu
đắng cũng chỉ được thừa nhận về giá trị kinh tế, phòng hộ... về cấu trúc và giá
trị môi trường chưa có nghiên cứu đánh giá về cấu trúc sinh khối để làm cơ sở
cho phát triển và xác định giá trị đích thực của rừng Vầu đắng đem lại để có
các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Vầu đắng trong thời gian tới.



3

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm cấu
trúc và khả năng sinh khối của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata Mc.
Clure) thuần loài tại xã Vũ Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” được đặt ra
là thật sự cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài thực hiê ̣n mô ̣t số mu ̣c tiêu sau:
- Xác định được đặc điểm cấu trúc rừng Vầu đắng thuần loài tại xã Vũ
Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định được sinh khối cây cá thể và lâm phần rừng Vầu đắng tại xã
Vũ Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Xây dựng được các mô hình dự báo về sinh khối và cây cá lẻ và lâm
phần rừng Vầu đắng tại xã Vũ Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Cung cấp thêm những kết quả nghiên cứu về sinh khối của rừng Vầu
đắng tại xã Vũ Loan, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
- Là tài liệu học tập và những nghiên cứu tiếp theo, là cơ sở cho những
đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan.
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học, biết vận dụng vào thực tiễn
nghiên cứu khoa học phục vụ cho quá trình công tác trong tương lai.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đưa ra các giải pháp quản lý bền vững, bảo vệ và phát triển rừng Vầu
đắng trong rừng.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho các
cấp, các ngành trong việc xác định cấu trúc sinh khối trong thực tiễn sản xuất
rừng Vầu đắng tại địa phương nói riêng và cho tất cả các địa phương có rừng

Vầu đắng nói chung.


4

Phầ n 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Những nghiên cứu trên thế giới
2.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được
Richards P.W, Baur. G (1976) [1], Odum (1971) [17],... tiến hành. Các nghiên
cứu này đã đưa ra các quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành
loài, dạng sống và tầng phiến của rừng. Đây là những công trình nghiên cứu
cơ sở rất quan trọng và hệ thống giúp chúng ta hiểu sâu hơn về cấu trúc của
rừng, đặc biệt là về cấu trúc hình thái và ngoại mạo.
Baur G. (1976) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói
chung và về cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó
tác giả đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt
lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác giả đã đưa ra những tổng
kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại
rừng cơ bản đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện
rừng mưa.
Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng là phân loại rừng theo
cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái. Cơ sở phân loại rừng theo xu
hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số
đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hệ thống
phân loại này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949),
UNESCO (1973) (Trần Ngọc Hải, 2012) [6],... trong nhiều hệ thống phân loại
rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật
không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành một hướng phân

loại theo ngoại mạo sinh thái.


5

Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc ngoại mạo chủ yếu
mô tả rừng ở trạng thái tĩnh, trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động
Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự
biến đổi của tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau
trong quá trình phát sinh và phát triển của rừng. Nghiên cứu này đã chỉ rõ các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng cũng cần tiến hành theo các
giai đoạn khác nhau tùy theo sự biến đổi cấu trúc nội tại của rừng.
Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả đã có
ý kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng,
kiểu rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi. Richards (1952)(theo Ngyễn
Văn Khánh, 2014) [9], phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn
chiều cao là 6 - 12 m, 12 - 18 m, 18 - 24 m, 24 - 30 m, 30 - 36 m và 36 - 42 m.
Thực chất việc phân tầng này chỉ là phân chia rừng thành các lớp chiều cao
khác nhau một cách cơ giới (mỗi tầng cách nhau 6 m). Odum E. P (1971) [17]
chưa thống nhất với ý kiến cho rằng có sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao
dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một
tầng riêng biệt nào cả.
Li Yiqing (1992) (theo Nguyễn Văn Khánh, 2014) [9], đã nghiên cứu
dự đoán động thái cấu trúc đường kính loài Pinus yunnaensis trên những ô
mẫu định vị và cho biết: theo điều kiện sinh trưởng của các cây cá thể được
chia ra 4 loại như tăng trưởng đường kính 2 cm/năm, 1 cm/năm, đình trệ sinh
trưởng và chết. Hai chỉ số độ lệch đường kính bình quân và mật độ được sử
dụng để mô hình hóa phân bố đường kính, tác giả cũng đã đưa ra mô hình
phỏng theo phân bố đường kính của loài với đối tượng rừng tự nhiên.
Quy luật phân bố số cây theo đường kính (N/Di) là quy luật cấu trúc cơ

bản và quan trọng nhất của lâm phần. Đã có nhiều tác giả nghiên cứu mô tả quy
luật này, có thể dẫn ra một số tác giả với các công trình nghiên cứu sau đây.


6

Roemisch (1975) (Phạm Ngọc Giao, 1996) [5], đã nghiên cứu khả năng
dùng hàm Gammar để mô phỏng sự biến đổi theo tuổi của phân bố đường
kính cây rừng, xác lập quan hệ của tham số Beta với tuổi, đường kính trung
bình, chiều cao tầng trội và đi đến khẳng định quan hệ giữa tham số Beta và
chiều cao tầng trội là chặt chẽ nhất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đó tác giả
đã đề nghị mô hình xác định tham số Beta cho phân bố N/D của lâm phần sau
khi tỉa thưa như sau:
 '  a0  a1 .  a2 . 2  a3 .n  a4 .n 2  a5 . .n  a6 . .n 2

với  ' : Tham số phân bố Gamma sau tỉa thưa;  : Tham số phân bố Gamma
trước tỉa thưa; n là tỷ lệ phần trăm số cây tỉa thưa.
Kennel, R (1971)(Vũ Văn Thông, 1998) [14], xác định các đại lượng
đường kính nhỏ nhất (Dm), đường kính lớn nhất (DM) và mật độ (N) thông qua
quan hệ trực tiếp với tuổi theo dạng phương trình: Dm = a0 + a1.A + a2.A 2 ; DM
2

= a0 + a1.A+ a2.A ; N = e

( a0 

a1 a2
 )
A A2


Giữa chiều cao và đường kính thân cây luôn có mối quan hệ chặt chẽ.
Đây là một trong những quy luật cấu trúc cơ bản và quan trọng. Đã có nhiều
tác giả dùng phương pháp giải tích toán học để tìm ra các quy luật này như:
Naslund, M (1929); Prodan, M (1944); Assmann, E (1936); Hohenadl, W
(1936); Meyer, H.A (1952)(Vũ Văn Thông, 1998) [14]. Đã đề nghị các dạng
phương trình sau:
H = a + b1.D + b2.D 2 ;
H = a + b.logD;

H = a + b1.D + b2.D 2 + b3.D 3

H = a + b1logD + b2logD; H = k.D b

Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao và
đường kính ngang ngực, tác giả Vagui, A.B (1955) khẳng định “đường cong
chiều cao thay đổi và luôn dịch chuyển lên phía trên khi tuổi tăng lên”, và
Tiurin, A.V (1972) (Phạm Ngọc Giao 1996) [5], cũng đưa ra kết luận tương


7

tự. Prodan, M (1965); Haller, K.E (1973) cũng phát hiện ra quy luật: “Độ dốc
đường cong chiều cao có chiều hướng giảm dần khi tuổi tăng lên”. Curis, R.O
(1967) đã mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đường kính và theo tuổi theo
dạng phương trình:
LogH = D + b1.

1
1
1

+ b2 . + b 3 .
D
A
D. A

Tán cây rừng là một bộ phận quyết định đến sinh trưởng cũng như tăng
trưởng của cây rừng. Ionikas (1980); Lebedinski (1972)(Trần Ngọc Hải,
2012)[6], đã sử dụng và đo tính thể tích tán lá cây sống để nghiên cứu năng
suất rừng. Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã đi đến kết luận giữa đường kính
tán và đường kính thân cây có mối quan hệ mật thiết như nghiên cứu của
Zieger; Erich (1928), Comer, O.A.N; Tuỳ theo loài cây và các điều kiện khác
nhau, mối liên hệ này được thể hiện khác nhau nhưng phổ biến nhất là dạng
phương trình đường thẳng: DT = a + b.D1.3
Các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng còn phát triển mạnh mẽ khi
các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu
lâm phần. Rollet B. L. (1971)(Nguyễn Văn Khánh, 2014) [9], đã biểu diễn
mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố
đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân bố xác suất,
Balley (1973) sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân
cây loài Thông,...
2.1.2. Nghiên cứu về sinh khối
"Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc
số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng”. Sinh khối là
một chỉ tiêu quan trọng thể hiện năng suất của rừng, sinh khối được dùng để
nghiên cứu một số chỉ tiêu khác như dinh dưỡng hoặc các chỉ tiêu về môi
trường rừng. Khi cơ chế phát triển sạch (CDM) xuất hiện, nghiên cứu sinh


8


khối giữ vai trò quan trọng hơn, được dùng để xác định lượng carbon hấp thụ
bởi thực vật rừng, góp phần định lượng giá trị môi trường do rừng mang lại.
Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu sự
khác nhau về sinh khối rừng ở các vùng sinh thái, trên cơ sở đó nhằm xác định,
lượng hóa được khả năng hấp thụ CO2 tại các trạng thái rừng đó. Tuy nhiên,
việc xác định đầy đủ sinh khối rừng không dễ dàng, đặc biệt là sinh khối của hệ
rễ, trong đất rừng, nên việc làm sáng tỏ vấn đề trên đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn
nữa mới đưa ra được những dẫn liệu mang tính thực tiễn và có sức thuyết phục
cao. Hệ thống lại có 3 cách tiếp cận để xác định sinh khối rừng như sau:
- Tiếp cận thứ nhất dựa vào mối liên hệ giữa sinh khối rừng với kích
thước của cây hoặc của từng bộ phận cây theo dạng hàm toán học nào đó.
Hướng tiếp cận này được sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ và châu Âu (Whittaker,
1966) [20]; Smith và Brand, 1983) [19].
- Tiếp cận thứ hai để xác định sinh khối rừng là đo trực tiếp quá trình
sinh lý điều khiển cân bằng Carbon trong hệ sinh thái. Cách này bao gồm việc
đo cường độ quang hợp và hô hấp cho từng thành phần trong hệ sinh thái
rừng (lá, cành, thân, rễ), sau đó suy ra lượng CO2 tích luỹ trong toàn bộ hệ
sinh thái (Woodwell và Botkin, 1970) [22].
- Tiếp cận thứ ba được phát triển trong những năm gần đây với sự hỗ trợ
của kỹ thuật vi khí tượng học (micrometeological techniques). Phương pháp
phân tích hiệp phương sai dòng xoáy đã cho phép định lượng sự thay đổi của
lượng CO2 theo mặt phẳng đứng của tán rừng. Căn cứ vào tốc độ gió, hướng
gió, nhiệt độ, số liệu CO2 theo mặt phẳng đứng sẽ được sử dụng để dự đoán
lượng Carbon đi vào và đi ra khỏi hệ sinh thái rừng theo định kỳ từng giờ, từng
ngày, từng năm. Kỹ thuật này đã áp dụng thành công ở rừng thứ sinh Harward Massachusetts. Tổng lượng Carbon tích luỹ dự đoán theo phương pháp phân
tích hiệp phương sai dòng xoáy là 3,7 megagram/ha/năm. Tổng lượng Carbon


9


hô hấp của toàn bộ hệ sinh thái vào ban đêm là 7,4 megagram/ha/năm, điều đó
nói lên rằng tổng lượng Carbon đi vào hệ sinh thái là 11,1 megagram/ha/năm
(Wofsy và cs, 1993) [21].
Canell (1982) [16] đã cho ra đời cuốn sách “Sinh khối và năng suất sơ
cấp của rừng thế giới", cho đến nay nó vẫn là tác phẩm quy mô nhất. Tác
phẩm đã tổng hợp 600 công trình nghiên cứu được tóm tắt xuất bản về sinh
khối khô, thân, cành, lá và một số thành phần sản phẩm sơ cấp của hơn 1.200
lâm phần thuộc 46 nước trên thế giới.
Theo Rodel (2002) [18], mặc dù rừng chỉ che phủ 21% diện tích bề mặt
trái đất, nhưng sinh khối thực vật của nó chiếm đến 75% so với tổng sinh khối
thực vật trên cạn và lượng tăng trưởng sinh khối hàng năm chiếm 37%.
2.1.3. Đặc trưng về phân bố và sinh thái của tre trúc
Có nhiều nghiên cứu về phân bố và sinh thái của tre trúc. Các nghiên
cứu tập trung tới nhân tố khí hậu, vĩ độ, địa hình, đất đai và xác định được
vùng phân bố của tre trúc trên thế giới, với trung tâm phân bố tập trung vào
dải nhiệt đới và á nhiệt đới thuộc Châu Á, trong đó chủ yếu là ở Trung Quốc,
Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Malaysia, Bắc Australia, Trung Phi, Nam Mỹ
và một phần nhỏ ở Bắc Mỹ. Tuy nhiên không thấy đề cập có sự phân bố của
chi Vầu (indosasa) ở Việt Nam.
Đặc trưng sinh thái của một số loài tre mọc cụm đã được một số tác giả
đề cập như ưa ấm, thích hợp nơi trồng đất dày, nhiều mùn hay một số loài
khác chi phân bố ở vùng núi cao ưa khí hậu ẩm mát quanh năm.
Đặc trưng sinh thái của loài Trúc núi đá (Drepanostachyum luodianense)
đã được nghiên cứu ở mức độ các tiểu sinh cảnh: mặt đất, mặt đá, rãnh đá, kẽ
đá, hốc đá, mức độ quần thể, quần xã nơi có loài này phân bố.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy ở mỗi kiểu tiểu sinh cảnh khác nhau đã
có những đặc trưng sinh thái khác nhau và ảnh hưởng tới kết cấu hình thái và


10


sinh trưởng của loài.
Kết quả nghiên cứu về quần thể loài của tác giả đã đưa ra một số đặc
trưng thích ứng như: Ở rừng Trúc núi đá tự nhiên khi tỉ số ra măng nhiều thì
số măng bị thoái hóa và chết sẽ cao dẫn tới tỉ lệ mọc thành cây thấp. Tác giả
đã giải thích nguyên nhân của sự thoái hóa trên chính là do không gian dinh
dưỡng không đủ. Trong rừng tự nhiên, tuổi quẩn thể có kết cấu tăng trưởng
tăng lên nhưng theo xu thế ổn định.
Liu Jiming cũng đã nghiên cứu những đặc trưng sinh thái của quần xã
như: thành phần loài cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, kết cấu tầng thứ,
chỉ số đa dạng sinh học và nhận định môi trường từng khu vực có ảnh hưởng
rõ rệt đến quần xã.
2.2. Những nghiên cứu trong nƣớc
2.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Theo Phùng Ngọc Lan (1986) (Nguyễn Văn Khánh, 2014) [9] thì cấu
trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành
phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian. Cấu trúc
rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi.
Nghiên cứu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta, Thái
Văn Trừng (1963, 1970, 1978) [13], đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng thứ như:
tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây
bụi (B), tầng cỏ quyết (C). Ông đã vận dụng và cải tiến, bổ sung phương pháp
biểu đồ mặt cắt đứng của Davit - Risa để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam,
trong đó tầng cây bụi thảm tươi được phóng đại với tỷ lệ nhỏ hơn và ký hiệu
thành phần loài cây của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và vật hậu
cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình. Bên cạnh đó tác giả này còn dựa
vào tiêu chuẩn để phân chia các kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là dạng
sống ưu thế của thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế



11

sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái mùa của tán lá. Với những
quan điểm trên, Thái Văn Trừng đã phân chia các kiểu thảm thực vật rừng
Việt Nam thành 14 kiểu. Như vậy, các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng
triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể.
Theo các nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quân, Trương Hồ Tố, Hồ Viết
Sắc và sau này là Hồ Viết Sắc (1984) (Vũ Văn Thông, 1998 [14] ), thì không
có sự sai khác về tăng trưởng giữa các loài chủ yếu của rừng khộp, sinh
trưởng khác nhau chỉ xảy ra ở các lập địa khác nhau. Hồ Viết Sắc đã dựa trên
quan hệ H/D1,3 để phân ra 4 cấp năng suất rừng khộp gồm: Cấp sinh trưởng
tốt, cấp sinh trưởng khá, cấp sinh trưởng trung bình và cấp sinh trưởng xấu.
Trần Văn Con (1990) (Nguyễn Văn Khánh, 2014 [9] ), đã tiến hành
nghiên cứu khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu một vài đặc trưng
cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp Tây Nguyên. Tác giả đã đi đến
mốt số kết luận: Hệ sinh thái rừng khộp có thể diễn đạt bằng ngôn ngữ toán học
dưới dạng các mô hình lý thuyết, có thể ứng dụng các mô hình này để mô
phỏng định lượng các đặc trưng cấu trúc của quần thụ rừng khộp; cấu trúc tổ
thành rừng khộp có thể mô phỏng bằng hàm h = H’(1- exp (-ks)) của Stocker
và Bergmann (1977), từ đó tác giả đã chia ra 16 kiểu ưu hợp thường gặp ở rừng
khộp; cấu trúc N/D của rừng khộp tuân theo luật phân bố Weibull.
Việc mô hình hóa cấu trúc đường kính D1,3 được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng phân bố xác suất khác nhau, nổi
bật là các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Hải Tuất (1982,
1986) đã sử dụng hàm phân bố giảm phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu
trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần
thể rừng. Trần Văn Con (1990) đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu
trúc đường kính cho rừng khộp ở Đắk Lắk; Bùi Văn Chúc (1996) đã nghiên



12

cứu cấu trúc rừng phòng hộ ở đầu nguồn lâm trường Sông Đà ở trạng thái
rừng IIA1, IIIA1 và rừng trồng làm cơ sở cho việc lựa chọn loài cây trồng,…
Bảo Huy (1993) [8], trong nghiên cứu cấu trúc rừng Bằng lăng ở Tây
Nguyên đã thử nghiệm 5 dạng phân bố lý thuyết là Poisson, khoảng cách, hình
học, Mayer và Weibull để mô phỏng các cấu trúc của các nhân tố điều tra.
Nghiên cứu cấu trúc rừng định lượng các nhân tố cấu trúc và xây dựng
các mô hình mẫu chuẩn phục vụ khai thác, nuôi dưỡng rừng là mục tiêu quan
trọng nhằm vạch ra phương hướng và phương pháp điều chế rừng. Nguyễn
Văn Trương (1973 - 1986) (Phạm Ngọc Giao, 1996 [5] ), đã nghiên cứu về
phương pháp thống kê cây đứng, cấu trúc 3 chiều rừng gỗ hỗn loài và đề xuất
các mô hình cấu trúc mẫu định lượng bằng toán học phục vụ công tác khai
thác, nuôi dưỡng rừng. Theo tác giả đây là những mô hình hoàn thiện nhất đã
có trong thiên nhiên và trên cơ sở khắc phục những tồn tại lớn mà sự ngẫu
nhiên của thiên nhiên mang lại.
Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên cho thấy trong thời gian qua,
việc nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta đã có những bước phát triển nhanh
chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết về rừng, nâng cao hiệu
quả trong nghiên cứu cũng như sản xuất kinh doanh rừng. Tuy nhiên, các
nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên về việc mô hình hoá các
quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào
rừng thường thiếu yếu tố sinh thái nên chưa thực sự đáp ứng mục tiêu kinh
doanh rừng ổn định lâu dài.
2.2.2. Nghiên cứu về sinh khối
Ở Việt Nam, mặc dù là người đi sau trong lĩnh vực nghiên cứu về sinh khối
và khả năng hấp thụ carbon nhưng chúng ta đã có những thành công nhất định.
Với quan điểm kế thừa có chọn lọc các phương pháp nghiên cứu của các nhà khoa
học đi trước chúng ta đã vận dụng linh hoạt những phương pháp nghiên cứu đó



13

vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam. Một số nghiên cứu điển hình gồm:
Vũ Văn Thông (1998) [14], đã nghiên cứu cơ sở xác định sinh khối cây
cá thể và lâm phần Keo lá tràm

(Acacia auriculiformis Cunn) tại tỉnh Thái

Nguyên thông qua việc lập các bảng tra sinh khối tạm thời phục vụ cho công
tác điều tra kinh doanh rừng.
Theo Hoàng Xuân Tý (2004) [15], nếu tăng trưởng rừng đạt 15 m3/ha/
năm, tổng sinh khối tươi và chất hữu cơ của rừng sẽ đạt được xấp xỉ 10
tấn/ha/năm tương đương 15 tấn CO2/ha/năm.
Kết quả nghiên cứu Nguyễn Tuấn Dũng (2005) [4], khi tiến hành
nghiên cứu sinh khối lâm phần Thông mã vĩ và lâm phần Keo lá tràm trồng
thuần loài tại Hà Tây đã cho thấy: Thông mã vĩ ở tuổi 20 có tổng sinh khối
khô là 173,4 - 266,2 tấn và rừng Keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng
sinh khối khô là 132,2 - 223,4 tấn/ha.
Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Tường
Vân (2004) [11], đã sử dụng biểu quá trình sinh trưởng và biểu sinh khối
(Biomass) để tính toán sinh khối cho một số loại rừng.
Nguyễn Duy Kiên (2007) [10], khi nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 rừng
trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang đã cho thấy sinh khối
tươi trong các bộ phận lâm phần Keo tai tượng có tỷ lệ khá ổn định, sinh khối tươi
tầng cây cao chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 75-79%; sinh khối cây bụi thảm tươi
chiếm tỷ trọng 17- 20 %; sinh khối vật rơi rụng chiếm tỷ trọng 4-5%.
Kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu ”Nghiên cứu sinh khối và khả năng
cố định carbon của rừng Mỡ (Manglietia conifera Dandy) trồng tại Tuyên
Quang và Phú Thọ” cho thấy, cấu trúc sinh khối cây cá thể Mỡ gồm 4 phần

thân, cành, lá và rễ, trong đó sinh khối tươi lần lượt là 60%, 8%, 7% và 24%;
tổng sinh khối tươi của một ha rừng trồng mỡ dao động trong khoảng từ 53,4


14

- 309 tấn/ha, trong đó: 86% là sinh khối tầ ng cây gỗ , 6% là sinh khối cây bụi
thảm tươi và 8% là sinh khối của vật rơi rụng (Lý Thu Quỳnh, 2007) [12].
Võ Đại Hải và các cộng sự (2009) [7], khi nghiên cứu về sinh khối 4
loại rừng trồng cho kết quả: Rừng trồng Thông mã vĩ từ 5 - 30 tuổi sinh khối
từ 21,12 - 315,05 tấn/ha; rừng trồng Thông nhựa từ 5 - 45 tuổi có sinh khối từ
20,79 - 174,72 tấn/ha; rừng trồng Keo lai từ 1 - 7 tuổi có sinh khối từ 4,09 138,13 tấn/ha; rừng trồng Bạch đàn urophylla từ 1-7 tuổi có sinh khối từ 5,67
- 117,92 tấn/ha; rừng trồng Mỡ từ 6-18 tuổi có sinh khối từ 35,08 - 110,44
tấn/ha; rừng trồng Keo lá tràm từ 2 - 12 tuổi có sinh khối từ 7,29 - 113,56
tấn/ha. Bên cạnh đó tác giả thiết lập các phương trình tương quan giữa sinh
khối với các nhân tố điều tra lâm phần: đường kính D 1.3, Hvn, N/ha, tuổi lâm
phần, mối quan hệ giữa sinh khối tươi và sinh khối khô, sinh khối trên mặt đất
và dưới mặt đất theo các cấp đất.
2.2.3. Nghiên cứu về cây Vầu đắng
Sau đây là một số nghiên cứu cụ thể về cây Vầu đắng:
* Phân loại:
Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000) (Nguyễn Văn Khánh,
2014 [9] ), Vầu đắng có tên khoa học là Indosasa sinica C.D. Chu & C.S.
Chao thuộc họ Hòa Thảo Poace Barnh, phân họ Tre Bambusoideae và thuộc
chi Vầu đắng Indosasa.
Vũ Dũng sau khi thu nhập mẫu mô tả, đối chiếu với tài liệu và trao đổi
với chuyên gia Trung Quốc đã đề nghị thống nhất và sửa lại tên là Indosasa
angustata McClure (2001).
* Đặc điểm hình thái:
Vầu đắng là loài Tre mọc tản, thân ngầm lan rộng trong đất đường kính

1 - 3 cm. Thân khí sinh cao 5 - 21 m, đường kính 3 - 11cm; cây to nhất có thể
tới 20 cm; thân non màu lục nhạt, phủ lông mềm, thưa, màu trắng, sau rụng


15

đi; thân già màu lục xám. Chiều dài lóng giữa thân 30 - 50cm, dài nhất đến
80cm, vòng thân hơi nổi lên, nhất là những lóng giữa thân trở lên; vòng mo
không có lông. Cây phân cành muộn, phần không có cành thường tròn đều,
vòng đốt không nổi rõ. Phần thân tre có cành, thường có vết lõm dọc lóng, đốt
phình to, gờ nổi cao. Cành thường 3, đôi khi 2 hay 1. Bẹ mo sớm rụng, hình
thang dài và hẹp, lúc non màu lục hồng sau khi khô màu nâu nhạt, lưng có
nhiều sọc dọc, giữa các sọc có lông cứng màu nâu, mép có lông mi rõ; tai mo
không phát triển, thay vào đó là 4 - 6 lông mi dài 7 - 15cm, đứng thẳng; lưỡi
mo nhỏ, cao 2 - 5 mm, đầu có lông mảnh; phiến mo hình lưỡi mác, màu đỏ
tím nhạt, ở giữa màu lục, dài 7 - 15cm, lật ra ngòai, đáy phiến mo hẹp so với
đỉnh bẹ mo. Lá 3 - 6 trên cành nhỏ; hình mác dạng dải, dài 11 - 28cm, rộng 1
- 5 cm, gân cấp hai 3 - 7 đôi; bẹ lá không lông, mép đôi khi có lông mảnh, tai
lá thường không phát triển. Cụm hoa mọc trên cành không lá, mỗi đốt mang 1
hoặc nhiều bông nhỏ. Mỗi bông nhỏ mang 8 - 12 hoa. Hoa có 3 mày cực nhỏ
trong suốt, 6 nhị, đầu nhụy xẻ 3 hình lông chim.Quả dĩnh, hình trứng trái
xoan, màu nâu.
* Đặc tính sinh thái:
Theo Ngô Quang Đê (1994) [2], Vầu đắng có độ chịu bóng lớn, độ tán
che trung bình của rừng Vầu ổn định tới 0,8-0,9, nơi rừng thưa nhiều ánh sáng,
sinh trưởng của Vầu đắng hạn chế. Tác giả cũng đã đưa ra một số thông tin khác
như vùng có Vầu đắng, phân bố nhiệt độ bình quân từ 22-23,5°C, lượng mưa
1600-1700mm/năm trở lên, độ ẩm không khí trung bình 85-95%, độ cao phân bố
50m-120m so với mặt nước biển, Vầu mọc trên các loại đất có đá mẹ là phiến
thạch, phiến philit, phiến mica, thành phần cơ giới trung bình nhưng đất ẩm.

Theo Trần Xuân Thiệp (1994)(theo Nguyễn Văn Khánh, 2014) [9],
Vầu đắng ưa đất hình thành từ các loại đá phiến, phong hóa tương đối kém;
thành phần cơ giới là các loại đất thịt có đá lẫn; tầng đất thường sâu 50 -


×