Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 107 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
__________________________

TRIỆU PHƯƠNG HỒNG

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH
TỐ ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________________________

TRIỆU PHƯƠNG HỒNG

ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÀNH
TỐ ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM NGỌC TOÀN

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ “Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành
tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn chưa được công bố trong các nghiên cứu nào khác trước
đây.
Học viên

Triệu Phương Hồng


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 5
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới. ............................................................................... 5
1.2. Các nghiên cứu trong nước. ................................................................................. 6
1.3 Khe hổng nghiên cứu. ........................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 9

2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ. ............................................................ 9
2.1.1. Sơ lược sự ra đời và phát triển các lý thuyết kiểm soát nội bộ. ..................... 9
2.1.1.1. Giai đoạn sơ khai ..................................................................................... 9
2.1.1.2. Giai đoạn hình thành.............................................................................. 10
2.1.1.3. Giai đoạn phát triển ............................................................................... 10
2.1.1.4. Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay) ..................... 11
2.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ. ......................................................... 12
2.1.3 Các thành phần của hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ. ........................................ 14
2.1.3.1 Môi trường kiểm soát ............................................................................. 14
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro ....................................................................................... 15
2.1.3.3. Hoạt động kiểm soát .............................................................................. 16
2.1.3.4. Thông tin truyền thông .......................................................................... 16
2.1.3.5. Hoạt động giám sát ................................................................................ 18
2.1.4. Lợi ích và hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. ...................................... 19
2.1.4.1. Lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ. .................................................. 19
2.1.4.2. Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. ................................................ 19


2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. .................................................................. 20
2.2.1. Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. ...................................... 20
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. . 21
2.2.2.1. Môi trường kiểm soát. ........................................................................... 21
2.2.2.2. Đánh giá rủi ro. ...................................................................................... 22
2.2.2.3. Hoạt động kiểm soát. ............................................................................. 22
2.2.2.4. Thông tin và truyền thông...................................................................... 22
2.2.2.5. Hoạt động giám sát. ............................................................................... 23
2.2.2.6. Công nghệ thông tin. ............................................................................. 23
2.3 Lý thuyết nền....................................................................................................... 23
2.3.1 Lý thuyết hỗn độn. ........................................................................................ 24
2.3.2 Lý thuyết ngẫu nhiên .................................................................................... 24

2.4 Đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống Kiểm soát nội bộ. ............................................................................................ 25
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 29
3.1 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 29
3.2. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 29
3.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 31
3.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên cứu định lượng. ................................... 31
3.3.2. Mẫu nghiên cứu ........................................................................................... 31
3.3.3. Thang đo ...................................................................................................... 32
3.3.3.1 Thang đo môi trường kiểm soát .............................................................. 32
3.3.3.2 Thang đo đánh giá rủi ro ......................................................................... 33
3.3.3.3 Thang đo hoạt động kiểm soát. ............................................................... 34
3.3.3.4 Thang đo thông tin và truyền thông........................................................ 34
3.3.3.5 Thang do hoạt động giám sát. ................................................................. 34
3.3.3.6 Thang đo công nghệ thông tin. ............................................................... 35
3.3.3.7 Thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB. .................................................. 35
3.3.4. Thu thập dữ liệu ........................................................................................... 36


3.3.5. Phân tích dữ liệu .......................................................................................... 36
3.4. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................... 37
3.4.1 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 37
3.4.2. Các giả thuyết nghiên cứu............................................................................ 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 41
4.1 Thực trạng ngành xây dựng tại Việt Nam hiện nay............................................. 41
4.2 Kết quả nghiên cứu ............................................................................................. 42
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu ..................................................................................... 42
4.2.2 Dữ liệu nghiên cứu........................................................................................ 42
4.2.3 Đánh giá thang đo. ........................................................................................ 43
4.2.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo. .......................................................... 43

4.2.3.2 Đánh giá giá trị thang đo. ....................................................................... 47
4.2.4 Phân tích hồi quy đa biến .............................................................................. 51
4.2.4.1 Mô hình hồi quy tổng thể. ...................................................................... 51
4.2.4.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ............................................... 52
4.2.4.3 Kiểm định trọng số hồi quy .................................................................... 53
4.2.4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. .................................................... 53
4.2.4.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư. ................................ 54
4.2.4.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư. ......................................... 54
4.2.4.7 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ............ 56
4.2.4.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. .................................................... 59
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu ............................................................................... 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ........................................................ 63
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 63
5.2 Kiến nghị. ............................................................................................................ 63
5.2.1 Đối với môi trường kiểm soát. ...................................................................... 64
5.2.2 Đối với hoạt động đánh giá rủi ro. ................................................................ 65
5.2.3 Đối với hoạt động kiểm soát. ........................................................................ 66
5.2.4 Đối với thông tin và truyền thông. ................................................................ 67


5.2.5 Đối với hoạt động giám sát. .......................................................................... 68
5.2.6 Đối với công nghệ thông tin. ........................................................................ 69
5.3 Hạn chế và định hướng trong tương lai .............................................................. 71
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AICPA


: American Institute of Certified Public Accountants - Hiệp hội Kế
toán viên công chứng Hoa Kỳ.

BCTC

: Báo cáo tài chính.

CNTT

: Công nghệ thông tin.

COBIT

: Control Objectives for Infomation and Related Technology – Các
mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực có liên
quan.

COSO

: Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway
Commission - Ủy ban chống gian lận báo cáo tài chính.

HTKSNB

: Hệ thống kiểm soát nội bộ.

KSNB

: Kiểm soát nội bộ.


Tp. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh.


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các giả thuyết nghiên cứu.
Bảng 4.1 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến độc lập
Bảng 4.2 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các biến độc lập
Bảng 4.4 Bảng phương sai trích cho thang đo biến độc lập
Bảng 4.5 Ma trận nhân tố xoay
Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.7 Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt mô hình hồi quy
Bảng 4.10 Bảng ANOVA
Bảng 4.11 Bảng trọng số hồi quy
Bảng 4.12 Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập và biến
phụ thuộc


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa
Hĩnh 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa
Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy



1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành xây dựng giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một
trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế quốc dân. Ngành xây
dựng tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và những tài sản cố định
mới, phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát
triển. Những báo cáo gần đây nhất cho thấy nền kinh tế đang trên đà phục hồi,
ngành Xây dựng đang có được những cơ hội phát triển tốt. Theo số liệu báo cáo của
Bộ Xây dựng (2016), trong năm 2015, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ
yếu của ngành Xây dựng tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm của ngành đạt
mức cao nhất kể từ năm 2010. Cụ thể, theo giá hiện hành, giá trị sản xuất ngành
Xây dựng năm 2015 đạt khoảng 974 nghìn tỷ đồng (tăng 11,4% so với năm 2014);
tính theo giá so sánh năm 2010 đạt khoảng 778 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% so với
năm 2014, tăng 40,2% so với cuối năm 2010, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng
khoảng 7%/năm) (Bộ xây dựng, 2016). Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng
thêm của ngành Xây dựng năm 2015 đạt khoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so
với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9% GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kể từ
năm 2010 (Bộ xây dựng, 2016).
Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển thị trường ngành Xây dựng, sự cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp xây dựng cũng diễn ra ngày càng khốc liệt, nguy cơ các
doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro cũng ngày càng tăng. Do đó, nếu các doanh
nghiệp không có biện pháp kiểm soát và đối phó hiệu quả, chắc chắn sẽ bị thua lỗ,
thiệt hại lớn. Hiện nay, đa số các sự thua lỗ trong các doanh nghiệp xây dựng đều có
nguyên nhân từ sự yếu kém và hệ thống kiểm soát nội bộ lõng lẽo. Các điểm yếu
trong hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp về khía cạnh hoạt
động và ngăn cản doanh nghiệp đạt được nhiệm vụ, mục tiêu của mình. Chính vì
vậy, một hệ thống Kiểm soát nội bộ hữu hiệu đang là một nhu cầu bức thiết, một

công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn đầu tư, xác định hiệu quả điều


2

hành của Ban điều hành doanh nghiệp cũng như kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt
đông.
Theo sự tìm hiểu của tác giả, có rất ít các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng. Trong khi đó,
kiểm soát nội bộ - một khái niệm ra đời từ rất lâu, đã ngày càng trở nên quen thuộc
đối với các doanh nghiệp. Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ngày càng được thể
hiện rõ rệt trong việc phát hiện, ngăn chặn các rủi ro, sai sót, gian lận…, giúp cho
doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Tuy nhiên, phần lớn các luận văn liên
quan đến kiểm soát nội bộ hiện nay chỉ dừng lại ở việc đánh giá hệ thống kiểm soát
nội bộ tại một doanh nghiệp cụ thể, tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ
chưa được nhận thức và quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp xây dựng Việt
Nam.
Nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác
điều hành quản lý và nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong các công ty xây dựng, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Đo lường mức độ
ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong
các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố
đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu cụ thể:
(1) Đo lường mức độ tác động của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

(2) Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, nghiên cứu cần trả lời được các câu hỏi
sau:


3

(1) Mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp. HCM như thế nào?
(2) Các biện pháp nào để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh?
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống KSNB và các thành tố ảnh hưởng đến tính
hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh.
+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/2016 đến tháng 10/2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định tính kết hợp với phương
pháp định lượng.
- Phương pháp định tính: Tổng kết các lý thuyết có liên quan, xây dựng dàn bài
thảo luận và tiến hành các cuộc thảo luận tay đôi (phỏng vấn các chuyên gia có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu), phân tích dữ liệu định tính, từ đó đưa ra giả thuyết
nghiên cứu. Những giả thuyết được xây dựng trong phần này sẽ được kiểm định
bằng nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai.
- Phương pháp định lượng: Dựa vào các lý thuyết và những nghiên cứu trước
đây để đưa ra các giả thuyết nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu. Từ đó xây
dựng thang đo, bảng câu hỏi, thu thập dữ liệu. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý,

phân tích bởi phần mềm thống kê SPSS.
5. Ý nghĩa đề tài.
Ý nghĩa khoa học
- Khái quát hóa và phát triển những vấn đề lý luận về hệ thống KSNB, đóng góp
về mặt lý luận xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp. HCM.
- Vận dụng phương pháp kiểm định mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức


4

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Ý nghĩa thực tiễn:
Đo lường được mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của
HTKSB. Từ đó, đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn Tp. HCM.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn bao gồm những nội dung sau:
Phần mở đầu
Trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài, và kết cấu của đề tài.
Phần nội dung: bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu
Chương 2. Cơ sở lý thuyết
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị


5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới.
- Amudo, A & Inanga, E.L (2009), Evaluation of Internal Control Systems: A
Case Study from Uganda. Interational Research Journal of Fiance and Econmics –
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: trường hợp nghiên cứu tại Uganda. Tạp chí
nghiên cứu quốc tế về Kinh tế Tài Chính. Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu các
nước thành viên khu vực (RMCs) của Tổ chức Ngân Hàng Phát Triển Châu Phi
(AFDB) tập trung vào Uganda ở Đông Phi. Nghiên cứu này được tiến hành đối với
11 dự án, nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp phân tích
để đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Uganda và đưa ra các
đề xuất khác nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại trong hệ thống. Trong mô
hình nghiên cứu của tác giả có 6 thành phần ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát,
thông tin và truyền thông, giám sát và công nghệ thông tin. Kết quả của nghiên cứu
cho thấy ngoài 5 thành phần của hệ thống KSNB, nhân tố công nghệ thông tin cũng
có ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
- Annukka Jokipii (2010), Determinants and consequences of internal control in
firms: A contingency theory based analysis – Các yếu tố và tầm quan trọng của
kiểm soát nột bộ trong các công ty: Lý thuyết ngẫu nhiên trên cơ sở sự phân tích.
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu 741 công ty có quy mô vừa và lớn ở Phần
Lan. Nghiên cứu tập trung vào kiểm soát nội bộ và sự hữu hiệu của kiểm soát nội
bộ, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập
thông qua bảng câu hỏi khảo sát thang đo likert 7 điểm. Kết quả nghiên cứu cho
thấy để đo lường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, phải dựa trên việc đạt
được các mục tiêu của nó, bao gồm sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, thông
tin đáng tin cậy, tuân thủ pháp luật và các quy định, đồng thời, sự hiện diện đầy đủ
và thực hiện đúng chức năng của năm thành phần liên quan đến từng loại mục tiêu
của tổ chức sẽ đảm bảo cho sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Philip Ayagre (2014), The effectiveness of Internal Control Systems of banks:



6

The case of Ghanaian banks – Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
ngân hàng: Trường hợp tại các ngân hàng Ghana. Nghiên cứu này tiến hành nghiên
cứu ở các ngân hàng tại quốc gia Ghana. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên
cứu định lượng, dữ liệu đượng thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát dựa trên
thang đo likert 5 điểm. Tác giả tập trung nghiên cứu đánh giá về 2 thành phần của
hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát và hoạt động giám sát. Kết quả
nghiên cứu cho thấy có sự kiểm soát vững chắc tồn tại trong thành phần môi trường
kiểm soát và hoạt động giám sát trong hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngân hàng
tại Ghana.
1.2. Các nghiên cứu trong nước.
- Chung Ngọc Quế Chi (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty TNHH Sản xuất giày – xây dựng An Thịnh”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Trên cơ sở tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về hệ
thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp, kết hợp với việc khảo sát, tiếp cận hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH sản xuất giầy - Xây dựng An Thịnh trong
điều kiện sản xuất hiện tại, và dựa vào những đặc điểm của ngành xây lắp. Qua
nghiên cứu, tác giả đã rút kết được những nhược điểm trong hệ thống kiểm soát nội
bộ tại công ty An Thịnh, đồng thời đưa các giải pháp tăng cường, hoàn thiện hơn hệ
thống kiểm soát nội bộ cho công ty, giúp công ty phòng ngừa rủi ro và nâng cao
hiệu quả hoạt động.
- Nguyễn Hữu Bình (2014), “Ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát nội bộ hữu
hiệu đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại Tp. Hồ Chí
Minh”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu
được tiến hành tại các doanh nghiệp ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả sử
dụng phương pháp tổng kết và so sánh, phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp
với phương pháp nghiên cứu định lượng. Qua nghiên cứu thực trạng tại các doanh

nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã xây dựng được thang đo (sơ
bộ) cho các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và xác định được
ảnh hưởng của những thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đến chất


7

lượng hệ thống thông tin kế toán và xác định ảnh hưởng của mức độ ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác kế toán đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
- Nguyễn Thanh Trang (2015), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Học
viện tài chính. Luận án đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại các
doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam. Tác giả sử dụng
phương pháp quan sát, phỏng vấn, điều tra để thu thập thông tin, kết hợp với
phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp để hệ thống hóa thông tin. Qua nghiên
cứu, luận án đã trình khá đầy đủ đặc điểm của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại
Việt Nam có ảnh hưởng tới hệ thống KSNB và đề cập đến một số rủi ro mà các
doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam phải đối mặt, từ đó đề
xuất các giải pháp hoàn thiện với các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB được mở
rộng gồm 05 bộ phận là: môi trường kiểm soát; quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị;
hệ thống thông tin và truyền thông; các hoạt động kiểm soát; và giám sát các kiểm
soát.
- Hồ Tuấn Vũ (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu khảo sát
37 ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sử dụng phương pháp phỏng vấn các
chuyên gia kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã xác định
được 7 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro,
hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát, thể chế chính trị và lợi ích
nhóm.

1.3 Khe hổng nghiên cứu.
Kết quả tổng kết các nghiên cứu có liên quan cho thấy tầm quan trọng của hệ
thống kiểm soát nội bộ từ đó cho thấy nhu cầu cần thiết phải xây dựng một hệ thống
KSNB hữu hiệu.
Các nghiên cứu đều cho rằng sự hiện hữu và hữu hiệu của năm thành phần của hệ
thống kiểm soát nội bộ chính là những nhân tố quyết định, ảnh hưởng đến sự hữu


8

hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Amudo, A &
Inanga, E.L (2009) cũng cho thấy rằng nhân tố công nghệ thông tin cũng có ảnh
hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Ở Việt Nam, tuy có rất nhiều nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ, nhưng
chủ yếu là nghiên cứu định tính, và có rất ít các nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong các công ty thuộc lĩnh vực xây dựng. Nghiên cứu của
Hồ Tuấn Vũ (2016) là một trong những nghiên cứu định lượng hiếm hoi về các
nhân tố ảnh hưởng tới tính hữu hiệu của HTKSNB. Tuy nhiên, nghiên cứu này được
thực hiện trên các ngân hàng thương mại, câu hỏi đặt ra là liệu có phù hợp khi đem
kết quả này áp dụng cho các doanh nghiệp phi tài chính, cụ thể là các công ty xây
dựng?
Vì vậy, từ mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của HTKSNB của
các tác giả trước, tác giả thực hiện nghiên cứu định lượng, xây dựng mô hình và
kiểm định mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu hiệu của HTKSNB
trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 này tác giả giới thiệu một cách tổng quát các nghiên cứu trên thế giới
và tại Việt Nam có liên quan đến đề tài. Từ đó, làm cơ sở để tác giả xác định vấn đề
nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận văn. Kết quả tổng kết nghiên cứu
cũng hỗ trợ cho tác giả trong việc xây dựng nên các giả thuyết nghiên cứu, cũng

như đánh giá được các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng. Sau đó, dựa trên cơ sở
những nghiên cứu đã tổng kết, tác giả tiến hành đánh giá các nghiên cứu và xác
định vấn đề nghiên cứu cũng như định hướng nghiên cứu cho luận văn. Ngoài ra,
chương này cũng trình bày điểm khác biệt của đề tài với các nghiên cứu trước đây
tại Việt Nam. Đề tài “Đo lường mức độ ảnh hưởng của các thành tố đến tính hữu
hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các công ty xây dựng trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh” trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề cấp thiết.


9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ.
2.1.1. Sơ lược sự ra đời và phát triển các lý thuyết kiểm soát nội bộ.
2.1.1.1. Giai đoạn sơ khai
Vào những năm cuối thế kỷ 19, khi nền kinh tế bắt đầu phát triển mạnh mẽ,
quyền sở hữu của các cổ đông tách rời quyền quản lý, các kênh cung cấp vốn cũng
phát triển kịp thời để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô của các doanh nghiệp. Để
có thế cung cấp vốn, các kênh cung cấp vốn cần có cái nhìn tổng quan về tình hình
tài chính có thể tin cậy được của các doanh nghiệp. Điều này dẫn đến sự ra đời của
các công ty kiểm toán độc lập, các công ty kiểm toán đảm nhiệm chức năng xác
nhận tính trung thực và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
Khi thực hiện chức năng nhận xét báo cáo tài chính, các kiểm toán viên đã
sớm nhận thức rằng không cần thiết phải kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, mà chỉ chọn mẫu, và dựa vào sự tin tưởng vào hệ thống KSNB do đơn vị được
kiểm toán sử dụng trong việc xử lý, tập hợp các thông tin để lập BCTC. Vì vậy các
kiểm toán viên bắt đầu quan tâm đến KSNB. Thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” bắt đầu
xuất hiện từ giai đoạn này. Hình thức ban đầu của KSNB là kiểm soát tiền và từ
cuộc cách mạng công nghiệp.
Đến năm 1905, Robert Montgomery, đồng thời cũng là sáng lập viên, của

công ty kiểm toán Lybrand, Ross Bros & Montgomery, đã đưa ra ý kiến về một số
vấn đề liên quan đến KSNB trong tác phẩm “Lý thuyết và thực hành kiểm toán”.
Đến năm 1929, thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” được đề cập chính thức trong
một Công bố của Cục Dự trữ Liên Bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin), theo đó
KSNB được định nghĩa là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời
thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động.
Năm 1936, Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) cũng đã đưa
ra định nghĩa về KSNB. Đặc biệt là sau vụ phá sản của các công ty lớn có cổ phiếu
niêm yết trên thị trường chứng khoán như công ty Mc Kesson & Robbins, Drayer
Hanson… thì việc nghiên cứu và đánh giá về KSNB ngày càng được chú trọng.


10

2.1.1.2. Giai đoạn hình thành
Vào năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB với
nhan đề là: “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc
quản trị doanh nghiệp và với kiểm toán viên độc lập”.
Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán đề cập
đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB như SAP 29 (1958), SAP
33 (1962), SAP 54 (1972), SAS 1 (1973)…
Như vậy, trong suốt thời kỳ trên, khái niệm về KSNB đã không ngừng được
mở rộng và ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán. Tuy
nhiên, KSNB vẫn mới dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên
trong kiểm toán BCTC trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời.
2.1.1.3. Giai đoạn phát triển
Vào những thập niên 1970-1980, nền kinh tế Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia
khác đã phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, các vụ gian lận cũng ngày càng tăng, với
quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế.
Năm 1979, SEC bắt buộc các công ty phải báo cáo về KSNB đối với công tác

kế toán ở đơn vị mình.
Yêu cầu về báo cáo kiểm soát nội bộ của công ty cho công chúng là một chủ
đề gây ra nhiều tranh luận. Các tranh luận cuối cùng đã đưa đến việc thành lập Ủy
ban COSO vào năm 1985. COSO (The Committtee of Sponsoring Organizations of
the Treadway Commisson) là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về
chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The National Commisson on Fraudulent
Financial Reporting hay còn gọi là Treadway Commission). Hội đồng quốc gia này
được thành lập dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức là: Hiệp hội Kế toán viên công chứng
Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội Quản trị viên tài
chính (FEI), Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA), Hiệp hội Kiểm toán viên nội bộ
(IIA).
Sau một thời gian dài làm việc, đến năm 1992, COSO đã phát hành báo cáo.
Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về


11

KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống nhất. KSNB không chỉ còn là một vấn đề
liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng ra cho cả các phương diện hoạt
động và tuân thủ.
2.1.1.4. Thời kỳ hiện đại (thời kỳ hậu COSO – từ 1992 đến nay)
Sau báo cáo COSO 1992, hàng loạt nghiên cứu về KSNB trong nhiều lĩnh vực
khác nhau đã ra đời.
Phát triển về phía quản trị
Dựa trên cơ sở báo cáo COSO 1992 Năm 2004, COSO chính thức ban hành
Báo cáo COSO 2004 (ERM – Enterprise Risk Management Framework).
Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ
Năm 2006, COSO triển khai nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “Kiểm soát
nội bộ đối với báo cáo tài chính – Hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô
nhỏ” (gọi tắt là COSO Guidance 2006).

Phát triển theo hướng công nghệ thông tin
Năm 1996, Bản tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ
thông tin và các lĩnh vực liên quan” (CoBIT – Control Objectives for Information
and Related Technology) do Hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán hệ thống thông tin
(ISACA – Information System Audit and Control Association) ban hành. COBIT
nhấn mạnh đến kiểm soát nội bộ trong môi trường tin học, bao gồm những lĩnh vực
hoạch định và tổ chức, mua và triển khai, phân phối và hỗ trợ, giám sát.
Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập
Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng Báo cáo
COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống KSNB, bao gồm SAS 78 (1995), SAS 94
(2001). Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA – International Standard on
Auditing) cũng sử dụng Báo cáo của COSO khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB
trong kiểm toán BCTC, cụ thể là: ISA 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi
trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu”, ISA 265 “Thông
báo về những khiếm khuyết của kiểm soát nội bộ”.
Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ


12

Các chuẩn mực của Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) không đi sâu nghiên
cứu các thành phần của KSNB, vì IIA là một thành viên của COSO nên về nguyên
tắc không có sự khác biệt giữa định nghĩa của IIA và COSO. IIA định nghĩa các
mục tiêu của KSNB gồm:
-

Độ tin cậy và tính trung thực của thông tin

-


Tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định.

-

Bảo vệ tài sản

-

Sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực.

Hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình
Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể
Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BCBS – Basel
Committee on Banking Supervision) đã đưa ra công bố về khuôn khổ KSNB trong
ngân hàng. Báo cáo Basel (1998) không đưa ra những lý luận mới mà chỉ vận dụng
các lý luận cơ bản của COSO vào lĩnh vực ngân hàng.
Hướng dẫn về giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ.
Năm 2008, COSO cũng đưa ra Dự thảo Hướng dẫn về giám sát hệ thống KSNB
(Exposure Draft, COSO 2008) dựa trên khuôn mẫu COSO 1992 nhằm nâng cao
hiệu quả giám sát đối với KSNB trong đơn vị.
Vào năm 2013, COSO đã cập nhật khuôn mẫu hệ thống KSNB nhằm hướng
dẫn về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó
giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của đơn vị.
2.1.2. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ.
Dưới góc độ quản lý, quá trình nhận thức và nghiên cứu KSNB đã dẫn đến sự
hình thành nhiều định nghĩa khác nhau. Hiện nay, định nghĩa được chấp nhận rộng
rãi là định nghĩa của COSO.
Theo báo cáo COSO (2013) “Kiểm soát nội bộ là một quá trình ảnh hưởng bởi
Ban giám đốc, nhà quản lý và các cá nhân của tổ chức được thiết kế nhằm cung cấp
sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu ”. Khái niệm về kiểm soát nội

bộ theo báo cáo COSO (2013) nhấn mạnh đến bốn nội dung quan trọng, bao gồm:


13

- Quá trình: kiểm soát nội bộ không phải là một sự kiện hay một tình huống
riêng lẻ mà bao gồm một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ với nhau, hiện
diện ở mọi bộ phận, mọi hoạt động của tổ chức (COSO, 2013).
- Con người: kiểm soát nội bộ bị ảnh hưởng bởi yếu tố con người, chính con
người thiết lập ra các mục tiêu; xây dựng các chính sách, thủ tục và vận hành
chúng để đạt được những mục tiêu. Con người ở đây bao gồm hội đồng quản trị,
nhà quản lý và các nhân viên trong một tổ chức. Trong đó, hội đồng quản trị là
một yếu tố quan trọng của kiểm soát nội bộ, tầm quan trọng này thể hiện qua
trách nhiệm giám sát của hội đồng quản trị thông qua việc đưa ra những lời
khuyên và những hướng dẫn đối với nhà quản lý, phê chuẩn những chính sách,
những giao dịch, và giám sát các hoạt động của nhà quản lý. Ngoài ra, hội đồng
quản trị và nhà quản lý cấp cao là những người thiết lập sắc thái cho tổ chức liên
quan đến tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ và những tiêu chuẩn đạo đức
được mong đợi trong tổ chức (COSO, 2013).
- Đảm bảo hợp lý: một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu chỉ có thể cung cấp

cho hội đồng quản trị và ban giám đốc một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt
được các mục tiêu, chứ không phải là một sự đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất
phát từ những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến
những sai sót của con người, sự thông đồng, sự lạm quyền của nhà quản lý hay
ảnh hưởng của những sự kiện tiềm tàng bên ngoài… (COSO, 2013)
- Các mục tiêu: kiểm soát nội bộ được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
hợp lý trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các mục tiêu này bao gồm:
+ Mục tiêu hoạt động: những mục tiêu này liên quan đến tính hữu hiệu và
hiệu quả của các hoạt động của tổ chức, bao gồm những mục tiêu về thành

quả hoạt động, thành quả tài chính, và đảm bảo an toàn cho tài sản.
+ Mục tiêu báo cáo: những mục tiêu này liên quan đến việc lập các báo cáo
tài chính, phi tài chính bên trong và bên ngoài tổ chức và có thể bao gồm tính
đáng tin cậy, tính kịp thời, tính minh bạch hay những tiêu chuẩn khác.
+ Mục tiêu tuân thủ: những mục tiêu này liên quan đến sự tuân thủ luật pháp


14

và các quy định mà tổ chức bị chi phối.
2.1.3 Các thành phần của hệ thống Kiểm Soát Nội Bộ.
COSO (2013) đã đưa ra năm thành phần của kiểm soát nội bộ và 17 nguyên tắc
đại diện cho những khái niệm nền tảng liên quan đến từng thành phần. Những thành
phần và nguyên tắc này của kiểm soát nội bộ phù hợp với tất cả các tổ chức. Tất cả
17 nguyên tắc có thể áp dụng cho từng nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân
thủ), cũng như các mục tiêu cụ thể trong mỗi nhóm.
2.1.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là tập hợp các tiêu chuẩn, các quy trình, và các cấu trúc
làm cơ sở cho việc thực hiện kiểm soát nội bộ trong tổ chức. Hội đồng quản trị và
quản lý cấp cao thiết lập sắc thái từ cấp trên liên quan đến tầm quan trọng của kiểm
soát nội bộ và những tiêu chuẩn về đạo đức được mong đợi.
Môi trường kiểm soát bao gốm tính chính trực và các giá trị đạo đức; trách
nhiệm giám sát quản lý của hội đồng quản trị; cơ cấu tổ chức và phân định quyền
hạn và trách nhiệm; đảm bảo năng lực nhân viên; chính sách nhân sự. Môi trường
kiểm soát ảnh hưởng đến cách thức kinh doanh của một tổ chức, đến các mục tiêu
được thiết lập, đến các bộ phận còn lại của hệ thống KSNB. Điều này không chỉ
đúng trong giai đoạn thiết kế mà cả trong hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp.
Theo COSO (2013), Môi trường kiểm soát gồm 5 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Tổ chức chứng minh các cam kết về tính trung thực và giá trị
đạo đức. Điều này thể hiện rằng người quản lý phải chứng tỏ đơn vị quan tâm đến

tính trung thực và giá trị đạo đức.
- Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý và
đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết lập
cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt
được mục tiêu của đơn vị.
- Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có
năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với


15

mục tiêu của đơn vị.
- Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về
trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức.
2.1.3.2. Đánh giá rủi ro
Rủi ro được định nghĩa là khả năng một sự kiện sẽ xảy ra và ảnh hưởng xấu đến
việc đạt được các mục tiêu. Rủi ro ảnh hưởng đến sự tồn tại của mỗi đơn vị, đến sự
thành công, tình hình tài chính, hình ảnh của đơn vị. Không có cách nào để triệt tiêu
rủi ro vì vậy nhà quản lý phải quyết định một cách thận trọng mức rủi ro như thế
nào là có thể chấp nhận được và cố gắng duy trì rủi ro ở mức cho phép.
Đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích những rủi ro ảnh hưởng đến
việc đạt được mục tiêu, là cơ sở cho việc quản trị được rủi ro. Mọi tổ chức, không
phân biệt quy mô, cấu trúc, ngành nghề..., đều phải đối mặt với nhiều rủi ro từ các
nguồn bên trong và bên ngoài, ở tất cả các cấp độ.
Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu. Mục tiêu phải được
thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Nhà quản lý xác định các mục
tiêu cụ thể liên quan đến từng nhóm mục tiêu, gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu
báo cáo, và mục tiêu tuân thủ một cách đầy đủ và rõ ràng để có thể nhận dạng và
phân tích rủi ro đối với các mục tiêu này. Nhà quản lý cũng phải xem xét sự phù

hợp của các mục tiêu đối với tổ chức.
Theo COSO (2013), đánh giá rủi ro gồm 4 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 6: Đơn vị phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để nhận diện
và đánh giá rủi ro phát sinh trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị. Các mục tiêu
đơn vị thường thiết lập bao gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo cáo tài chính và
phi tài chính cho người bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, mục tiêu tuân thủ.
- Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện rủi ro trong việc đạt được mục tiêu của
đơn vị, tiến hành phân tích rủi ro để xác định rủi ro cần được quản trị.
- Nguyên tắc 8: Đơn vị cần xem xét các loại gian lận tiềm tàng khi đánh giá rủi
ro không đạt được mục tiêu của đơn vị.
- Nguyên tắc 9: Đơn vị cần xác định và đánh giá những thay đổi của môi trường


×