Tải bản đầy đủ (.pdf) (97 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện đông anh, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (832.54 KB, 97 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN VĂN SƠN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN VĂN SƠN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI


Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚC THỌ

HÀ NỘI, 2015


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, chưa được sử dụng trong bất kỳ nghiên cứu nào. Các tài liệu
tham khảo đã được trích dẫn đầy đủ.
Tác giả

Nguyễn Văn Sơn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đặc biệt đến
TS. Nguyễn Phúc Thọ, với tư cách là người thầy hướng dẫn khoa học, đã tận
tình giúp đỡ, chỉ dẫn và có những định hướng cho Luận văn.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đặc biệt tới các thầy

trong Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, các thầy trong
Hội đồng đánh giá Luận văn, đã tận tình, nghiêm túc, chí công vô tư, với tinh
thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt việc đánh giá Luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo các Phòng, Ban thuộc UBND huyện
Đông Anh, lãnh đạo các Trung tâm,cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Đông
Anh; các cán bộ, giáo viên cùng các hộ nông dân trên địa bàn huyện đã nhiệt
tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng
nghiệp và những người thân yêu trong gia đình, đã giúp đỡ nhiệt tình, cổ vũ
tích cực và động viên tinh thần kịp thời, góp phần không nhỏ giúp tôi hoàn
thành Luận văn đúng tiến độ và đạt chất lượng tốt nhất.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn. Song do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất
mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận
văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả

Nguyễn Văn Sơn


iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ...................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn............................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan........................................................ 4
1.1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn .... 15
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn .............................................................................................................. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn...... 19
1.2.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số nước châu Á . 19
1.2.2. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương
nước ta trong thời gian qua ........................................................................... 24
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ..................................... 30
1.3.1 Những nội dung cơ bản của các công trình liên quan đã được công bố 30
1.3.2. Một số gợi ý mở cho luận văn ............................................................ 32
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 33
2.1. Đặc điểm huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ...................................... 33



iv

2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên ....................................................................... 33
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ......................................................................... 35
2.2.1. Dân số và lao động ............................................................................. 35
2.2.2. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 35
2.2.3. Y tế, giáo dục .................................................................................... 37
2.2.4. Tình hình phát triển kinh tế huyện Đông Anh ..................................... 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 41
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................. 41
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu, phân tích .................................................. 41
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 44
3.1. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đông
Anh .............................................................................................................. 44
3.1.1. Khái quát về tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện giai đoạn 2011 – 2014 ........................................................................ 44
3.1.2. Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ............................................................ 45
3.2. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Đông Anh .......................................................................................... 50
3.2.1. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp ............................... 50
3.2.2. Thực trạng chất lượng nghề đào tạo nghề phi nông nghiệp ................. 56
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn huyện Đông Anh ................................................................ 61
3.3.1. Nhân tố chính sách Nhà nước đối với người học nghề ........................ 61
3.3.2. Yếu tố đội ngũ giáo viên dạy nghề...................................................... 62
3.3.3. Yếu tố chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo nghề................ 63
3.3.4. Yếu tố cơ sở vật chất và trang thiết bị của các cơ sở đào tạo nghề ...... 65



v

3.3.5. Yếu tố nhận thức của người lao động nông thôn về đào tạo nghề ....... 66
3.3.6. Yếu tố vốn đầu tư cho công tác đào tạo nghề ...................................... 67
3.3.7. Yếu tố mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề với các cơ sở sử dụng lao
động đã qua đào tạo...................................................................................... 68
3.4. Đánh giá chung về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Đông Anh .............................................................................. 69
3.4.1. Kết quả ............................................................................................... 69
3.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 70
3.5. Quan điểm và một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn huyện Đông Anh ................................................................. 72
3.5.1. Một số quan điểm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Đông Anh .................................................................................. 72
3.5.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn huyện Đông Anh thời gian tới .............................................................. 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

CNH – HĐH


Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

ĐTN

Đào tạo nghề

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

LĐNT

Lao động nông thôn

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

CN

Công nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DN

Doanh nghiệp


CSXH

Chính sách xã hội

HĐND

Hội đồng nhân dân

LN

Lâm nghiệp

CN, TCN và XD Công nghiệp, Thủ công nghiệp và xây dựng
TM-DV

Thương mại – dịch vụ

KHKT

Khoa học kỹ thuật

TTDN

Trung tâm dạy nghề

CBGV

Cán bộ giảng dạy

THCN


Trung học chuyên nghiệp

TB và XH

Thương binh và xã hội

HTX

Hợp tác xã

CSVC

Cơ sở vật chất

CTĐT

Chương trình đào tạo

CSSX

Cơ sở sản xuất

PTDH

Phương tiện dạy học

HV

Học viên



vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17

Tên bảng
Trang
Dân số và lao động trên địa bàn huyện Đông Anh
35

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu KTXH chủ yếu năm 2014, kế hoạch
38
2015
Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Đông Anh 4 năm
46
theo Đề án 1956 giai đoạn (2011 – 2014)
Cơ cấu ngành, nghề lao động trên địa bàn huyện Đông Anh 4 năm
47
(2011-2014)
Kết quả tập huấn, chuyển giao KHKT cho nông dân do các tổ chức, tổ
48
chức đoàn thể trên địa bàn huyện Đông Anh thực hiện
Trình độ học vấn của học viên
50
Số lượng ý kiến về các hình thức đào tạo nghề nông nghiệp cho LĐNT
51
Đánh giá tính phù hợp của các hình thức đào tạo nghề nông nghiệp
52
Đánh giá của người nông dân sau đào tạo
56
Đánh giá của người lao động về tác dụng của việc học nghề phi nông
58
nghiệp
Mức độ tiếp thu kỹ năng nghề của học viên
59
Đánh giá của các cơ sở sản xuất kinh doanh về chất lượng của lao động
59
Đánh giá của học viên về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với lao
62
động học nghề

Đội ngũ giáo viên tham gia đào tạo nghề trên địa bàn huyện Đông Anh
62
năm 2014
Đanh giá về mức độ phù hợp của phương pháp đào tạo
64
Tính chất phù hợp của các chương đào tạo nghề hiện tại
65
Đánh giá về Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở dạy nghề trên địa
66
bàn huyện Đông Anh
Kinh phí đào tạo nghề cho LĐNT theo Quyết định 1956 của huyện
67
Đông Anh 4 năm (2011 – 2014)
Đánh giá của cán bộ, giáo viên về mối quan hệ giữa cơ sở ĐTN và các
68
cơ sở sản xuất


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

2.1

Cơ cấu đất đai năm 2010 huyện Đông Anh


34

3.1

Tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm

50

3.2

Đánh giá chất lượng cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề

54

3.3

Đánh giá của lao động về chương trình, giáo trình đào tạo
nghề nông nghiệp

55


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa đòi hỏi phải sử dụng nhiều diện
tích đất nông nghiệp để xây dựng các hạ tầng công nghiệp và đô thị, làm cho diện
tích đất canh tác bị thu hẹp đáng kể. Điều này dẫn đến số lượng lao động bình

quân trên một diện tích canh tác tăng lên. Hiện tượng đất chật, người đông đang là
xu hướng chung của các vùng nông thôn nước ta, đặc biệt là vùng Đồng bằng
Sông Hồng và các địa phương có tốc độ đô thị hóa cao. Như vậy, quá trình đô thị
hóa, công nghiệp hóa đã làm “dư thừa” một lượng lao động nông nghiệp và tạo ra
nhu cầu về lao dộng phi nông nghiệp. Một lượng lao động nông nghiệp buộc phải
chuyển sang các nghề khác tại nông thôn hoặc trở thành lao động công nghiệp.
Mặt khác, để đảm bảo an ninh lương thực, nuôi sống trên 90 triệu dân vào
năm 2020 và giữ vững vị trí “cường quốc” về xuất khẩu lương thực và hàng
nông sản, Việt Nam phải áp dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học và công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp để tăng năng xuất lao động và nâng cao chất lượng
hàng hóa. Điều này đòi hỏi người nông dân phải trở thành những “chuyên gia”
trong lĩnh vực nông nghiệp, phải trở thành những nông dân hiện đại. trong khi
hiện tại, tỷ lệ nông thôn qua đào tạo nghề còn rất thấp, đến nay mới đạt 18,7%,
còn rất thấp so với bình quân chung của cả nước là 25%, là trở ngại cho quá trình
hiện đại hóa. Theo đánh giá của WB (World bank), chất lượng nguồn nhân lực
của Việt Nam chỉ đạt 3,79/10 điểm, xếp thứ 11 trong 12 nước châu Á được tham
gia xếp hạng. nước ta còn thiếu nhiều chuyên gia trình độ cao, thiếu công nhân
lành nghề; chỉ số kinh tế tri thức KEI (Knowledge Economy Index) còn thấp (đạt
3,02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gia được phân loại); lao động nông thôn chủ
yếu chưa được đào tạo nghề, năng suất lao động thấp, đây là nguyên nhân làm
cho năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam thấp (năm 2006 xếp thứ 77
trong 125 quốc gia và nền kinh tế tham gia xếp hạng, đến năm 2011 xếp thứ
75/133 quốc gia).


2

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu của Đảng và Nhà Nước đã đề ra, cần thiết
phải có một chiến lượng đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, giúp họ
có một nền tảng kỹ thuật cơ bản và một nghề nghiệp trong tay để “ lập thân, lập

nghiệp”, làm giàu chính đáng cho bản thân và xã hội.
Huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là một huyện thuần nông. Trong
những năm qua, huyện đã tập trung khai thác thế mạnh từ sản xuất nông nghiệp và
kinh tế nông thôn bằng việc quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phát
triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống của địa phương, bên cạnh đó huyện
cũng tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp bên ngoài vào sản xuất trên
địa bàn, tạo nhiều công ăn việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là lao
động trẻ, khỏe, năng động. Tuy nhiên, chất lượng nguồn lao động hiện nay trên
địa bàn huyện phần lớn vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
Một trong số những nguyên nhân gây ra tình trạng trên là do công tác đào
tạo nghề của huyện, bao gồm cả hệ thống cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ
thuật, đội ngũ giáo viên, ngành nghề, hình thức đào tạo, chất lượng đào tạo nghề
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội. Thực tế đòi hỏi phải có giải
pháp phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo nghề để góp phần giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn nói chung trên địa bàn huyện. Đông thời cũng nhằm
cụ thể hóa chủ trương đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm, để
đến năm 2020 sẽ có 12 triệu lao động nông thôn được qua đào tạo nghề. Hướng
tới nâng tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo từ 20% năm 2012 lên 50% năm
2020, góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới đang được các địa
phương đẩy mạnh thực hiện.
Xuất phát từ lý do trên, Chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Giải pháp nâng cao
chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đông
Anh, thành phố Hà Nội,” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu tổng quá
Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo, nâng cao chất
lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2012-2014.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Là hoạt động đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề ngắn hạn cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khoảng
thời gian từ năm 2012 – 2014, các giải pháp đề xuất năm 2020.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Một số giải pháp nâng cao ch
ất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Đông Anh,
thành phố Hà Nội.
+ Đánh giá của cơ sở đào tạo, người học và cơ sở sử dụng lao động về
trình độ, tay nghề của người lao động sau đào tạo (theo các mức độ: tốt, trung
bình, kém).


4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
1.1.1. Các khái niệm và vấn đề liên quan
1.1.1.1. Đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
“Đào tạo nghề” là thuật ngữ liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng
nguồn lao động. Nói tới nâng cao chất lượng nguồn lao động có nghĩa là phải đề
cập tới đào tạo nghề. Tuy nhiên, thuật ngữ này được hiểu theo các ý nghĩa khác
nhau. Theo từ điển Bách khoa toàn thư: “đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ
năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để
người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách
có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm
nhận được một công việc nhất định”.
Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, không
thể tách dời nhau. Đó là: Dạy nghề và học nghề. Vì vậy, trong nhiều trường hợp
dạy nghề và đào tạo nghề được đồng nhất với nhau trong diễn đạt của các văn
bản. Dạy nghề hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng thể các hoạt động truyền nghề
đến người học nghề. Trong đó, giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành cho học viên về kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục về
một nghề nhất định. Như vậy, học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức lý
thuyết, thực hành của người lao động để đạt trình độ nghề nghiệp nhất định.
Từ phân tích ở trên, tác giả đưa ra khái niệm đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trong luận văn này như sau:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình kết hợp giữa người học


5


nghề và giáo viên dạy nghề. Đây là quá trình giáo viên truyền đạt những kiến
thức về lý thuyết và phương pháp thực hành cho người học nghề nhằm giúp họ
thực hiện công việc đang làm hoặc dự định làm trong tương lai một cách hiệu
quả nhất, thuần thục. Đảm bảo cho họ làm việc có năng suất, chất lượng và nhận
được thu nhập cao nhất theo trình độ nghề đã đào tạo.
b) Khái niệm chất lượng đào tạo nghề
- Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo nghề. Do khái niệm
“chất lượng” là trừu tượng và phức tạp nên khái niệm về “chất lượng đào tạo”
càng phức tạp, bởi liên nó liên quan đến sản phẩm đào tạo là con người với sự
thay đổi về giá trị, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp so với trước khi đào tạo nghề
tại cơ sở dạy nghề.
- Từ điển bỏ túi “Oxford” lý giải rằng, chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc
đầu vào (người lao động tham gia học nghề) và năng lực đào tạo nghề của hệ
thống cơ sở đào tạo. Khi các yếu tố như: giáo viên có chất lượng cao, cơ sở vật
chất đầy đủ, chương trình và giáo trình dạy nghề phù hợp, người học nghề có
được lựa chọn tốt… thì chất lượng đào tạo nghề sẽ đạt ở mức cao.
Trong trường hợp ngược lại thì chất lượng đào tạo sẽ không đạt được chất
lượng như mong muốn. Theo Tiêu chuẩn của Pháp – NFX 50 thì “chất lượng
đào tạo nghề được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là
bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp”.
Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo – Bộ Giáo dục và Đào tạo thì: “chất lượng
đào tạo nghề là kết quả cuối cùng đạt được bởi sự tác động tích cực của các yếu
tố cấu thành của quá trình đào tạo gồm: mục tiêu đào tạo; phương pháp đào tạo,
phương tiện phục vụ đào tạo; giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo; học viên; nội
dung đào tạo; cơ sở vật chất, tài chính phục vụ đào tạo. Ngoài ra, chất lượng đào
tạo nghề còn chịu sự tác động của chính sách đào tạo nghề của nhà nước”.[6]


6


Theo TS. Nguyễn Thị Tính, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: “Chất
lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối
với một chương trình giáo dục đào tạo,… Chất lượng là kết quả của quá trình
giáo dục đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách
và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng
với mục tiêu, chương trình giáo dục đào tạo theo các ngành nghề cụ thể”.[6]
Như vậy, chất lượng đào tạo nghề là một khái niệm tương đối, nó phụ
thuộc vào yêu cầu của người sử dụng lao động chứ không do ý chí của người
làm công tác đào tạo qui định.
Từ những khái niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất
lượng đào tạo nghề với những điểm cơ bản như sau: “Chất lượng đào tạo nghề
là tổng hợp các năng lực, tố chất, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp của người
lao động sau đào tạo nghề. Chất lượng đào tạo nghề phản ánh mức độ đáp ứng
yêu cầu công việc của người lao động sau đào tạo trong lĩnh vực, ngành nghề
nhất định. Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các
yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề gồm: đội ngũ giáo viên, chương trình,
giáo trình phục vụ cho công tác giáo dục và học tập, cơ sở vật chất và nguồn
vốn đầu tư phục vụ cho công tác đào tạo nghề; chính sách đào tạo nghề của nhà
nước; mối liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức
sử dụng người lao động sau đào tạo. Kết quả cuối cùng được thể hiện thông qua
việc người học sau tốt nghiệp đáp ứng tốt nhất yêu cầu đòi hỏi của công
việc”.[15]
1.1.1.2. Nhu cầu về đào tạo nghề của lao động nông thôn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của các
doanh nghiệp nói riêng (doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước)
thì nhu cầu về nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao như
marketing, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quản trị doanh nghiệp, công nghệ



7

thông tin, điện, điện tử và hóa chất ngày càng tăng lên. Các nhà đầu tư nước
ngoài thường ưu tiên tuyển dụng lao động chất lượng cao ngay tại Việt Nam vì
lao động Việt Nam là người am hiểu thị trường, phong tục tập quán, có nhiều
mối quan hệ xã hội tốt hơn so với người lao động nước ngoài và chịu mức
lương thấp hơn so với lao động đến từ nước khác. Các doanh nghiệp nước
ngoài còn sẵn sàng trả lương cao hơn so với các doanh nghiệp Việt Nam nhằm
tăng tính cạnh tranh và thu hút nhân tài. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh về
nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng gay gắt.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020 đề ra nước ta sẽ trở
thành nước công nghiệp có trình độ phát triển trung bình (tỷ trọng các ngành
công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP; tỷ lệ lao động nông
nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã hội). Muốn vậy, cơ cấu lao động
nông thôn nước ta phải dịch chuyển nhanh hơn từ nông nghiệp sang các ngành
nghề phi nông nghiệp.
Mặt khác, quá trình CNH và HĐH đã làm “dư thừa” một lượng lao động
nông nghiệp và làm tăng áp lực về lao động phi nông nghiệp. Một lượng lao
động nông nghiệp buộc phải chuyển sang các nghề khác tại nông thôn hoặc di
chuyển đến các thành phố, các khu CN để trở thành lao động làm thuê trong các
ngành nghề khác nhau.
Quá trình trên đây tạo ra sự chuyển dịch rất lớn đối với lao động nông
thôn, từ dịch chuyển kỹ năng đến dịch chuyển nghề nghiệp, dịch chuyển nơi
sinh sống, nơi làm việc…cụ thể như sau:
- Chuyển dịch kỹ năng: từ kỹ năng truyền thống sang hiện đại;
- Chuyển dịch nghề nghiệp: từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp ngay tại
địa bàn sinh sống;
- Chuyển dịch nghề nghiệp và nơi làm việc: từ lao động nông nghiệp hoặc
phi nông nghiệp ở nông thôn sang các ngành nghề phi nông nghiệp, làm thuê
cho doanh nghiệp SXKD, dịch vụ ở các khu CN mới trên địa bàn nông thôn;



8

- Chuyển dịch nghề nghiệp và nơi sinh sống: từ lao động nông thôn
chuyển thành lao động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
Để các quá trình chuyển dịch nói trên đạt mục tiêu đề ra và không gây rủi
ro cho người lao động thì hoạt động đào tạo nghề nông và các nghề phi nông
nghiệp cho lao động nông thôn đóng vai trò rất quan trọng và cấp bách.
1.1.1.3. Yêu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Quá trình CNH, HĐH nền kinh tế và nông nghiệp, nông thôn đặt ra yêu
cầu phải chuyển biến mạnh mẽ các mặt của nền kinh tế, dẫn tới đào tạo nghề
cho lao động nông thôn phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Lao động phải có sức khoẻ tốt để đáp ứng yêu cầu của nền nông nghiệp
hàng hoá và công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Lao động phải có trình độ chuyên môn cao và có kỹ năng, tay nghề
thành thạo đáp ứng yêu cầu mở rộng và nâng cao trình độ phát triển.
- Lao động phải có ý thức trách nhiệm và tinh thần kỷ luật cao, có lòng
nhiệt huyết với nghề
- Lao động phải có ý thức năng động, sáng tạo và sẵn sàng tiếp thu cái
mới đang diễn ra một cách nhanh chóng.
Các yêu cầu trên đưa đến yêu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
phải thay đổi trên các mặt sau:
- Yêu cầu về số lượng và ngành nghề đào tạo. Quá trình CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn, một mặt xuất hiện yêu cầu lao động có chất lượng cao
cho các ngành của nền kinh tế, trước hết các ngành phi nông nghiệp ở nông thôn
do xuất hiện của quá trình hình thành các ngành nghề mới, cần lao động có trình
độ và tay nghề cao. Mặt khác, CNH, HĐH nông nghiệp cũng đòi hỏi nguồn lao
động nông nghiệp có hiểu biết và kỹ năng cao, có tính chuyên nghiệp hơn.
Trong điều kiện đó, nhu cầu đào tạo những lao động nữ và người cao tuổi đang

còn ở lại nông nghiệp trở nên cao hơn, bức thiết hơn. Như vậy, đào tạo nghề


9

cho lao động nông thôn trong CNH, HĐH bức thiết cả đối với lao động làm
nông nghiệp và lao động chuyển sang các lĩnh vực khác.
- Yêu cầu về nội dung đào tạo. Nội dung đào tạo lao động nông nghiệp,
nông thôn rất đa dạng và phụ thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề đang và sẽ phát
triển trên địa bàn mỗi vùng nông thôn, yêu cầu này đưa đến tính đa đạng và
khác biệt và phong phú về nội dung đào tạo lao động giữa các vùng, miền khác
nhau, giữa các ngành, hoạt động kinh tế ở từng nơi. Tính chất đa dạng về nội
dung đào tạo không chỉ tăng thêm theo số lượng các nghề mới mà còn thể hiện
ở sự đa dạng của đối tượng sản xuất-kinh doanh mà người lao động nông thôn
sẽ thực hiện.
- Yêu cầu về chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo lao động cũng đặt ra
yêu cầu cao hơn. Khi bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, hệ thống ngành
nghề nông thôn ngày càng mở rộng. Trong hệ thống ngành nghề nông thôn, các
nghề phi nông nghiệp ngày càng mở rộng. So với ngành nông nghiệp, các nghề
phi nông nghiệp đòi hỏi chất lượng đào tạo cao hơn so với đào tạo lao động làm
nông nghiệp.
1.1.1.4. Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
i) Đặc điểm của lao động nông thôn
Lao động nông thôn bao gồm những người thuộc lực lượng lao động và
hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn. [11] và mang những đặc điểm sau:
- Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp, ảnh
hưởng xấu đến năng suất lao động và khả năng phát triển kinh tế;
- Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thị
trường thấp, ảnh hưởng xấu đến khả năng học nghề;
- Lao động nông thôn thường mang tư tưởng và văn hóa sản xuất nhỏ, lệ

thuộc nặng vào hoạt động kinh tế truyền thống, ngại thay đổi nên thường bảo
thủ và thiếu năng động.


10

Những đặc điểm trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra giải pháp đào tạo
nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn [11].
ii) Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn


Đặc điểm về đối tượng đào tạo (người lao động):
+ Một là. Số lượng đông, trình độ và năng lực tiếp thu thấp, đòi hỏi các

điều kiện đào tạo cao hơn, đầy đủ hơn so với lao động ở thành thị dẫn tới chi phí
đào tạo nghề cao hơn;
+ Hai là. Tính đa dạng về văn hóa, tập quán sinh sống, hoàn cảnh kinh
tế khó khăn và tính dân tộc rất đa dạng, đòi hỏi các hình thức và nội dung đào
tạo phải đa dạng và phù hợp với tính cách của lao động theo địa phương.
+ Ba là. Khả năng tiếp thu nghề hạn chế, cần được đào tạo chi tiết, cụ
thể và thời gian dài hơn so với lao động ở đô thị;
+ Bốn là. Lao động làm nông nghiệp thường mang tính thời vụ, đặc biệt
trong ngành trồng trọt, đòi hỏi việc tổ chức đào tạo nghề, tập huấn các kiến thức
liên quan về cây trồng, vật nuôi phải được phù hợp với thời vụ thì mới đạt hiệu
quả cao. Đặc điểm về tính thời vụ này dẫn đến một bộ phận lớn người lao động
nông nghiệp không chuyên nghiệp về kinh doanh nông nghiệp và cần có nghề
phụ để làm việc trong những ngày nông nhàn.


Đặc điểm về chủ thể đào tạo: Hệ thống đào tạo nghề (gồm hệ thống các


cơ sở đào tạo, cán bộ đào tạo, chương trình và các hình thức đào tạo…) phải có
sự thích ứng với đặc điểm của lao động nông thôn như trên nên cũng mang
những đặc điểm riêng sau.
+ Tính đa dạng với nhiều tổ chức tham gia: trong nông thôn, bên cạnh hệ
thống các cơ sở đào tạo chuyên, hệ thống các tổ chức kinh tế như hộ thủ công
truyền thống, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các tổ chức xã hội như Hội
Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, đặc biệt của các tổ chức khuyến nông,
lâm, ngư cũng tham gia đào tạo nghề. Sự tham gia của nhiều tổ chức vào đào


11

tạo nghề có ưu điểm là phát huy được sức mạnh của xã hội, nhưng cũng có mặt
trái là chất lượng không đồng đều, khó kiểm định;
1.1.1.5. Các hình thức đào tạo nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp cho lao
động nông thôn
Do tính đa dạng và phức tạp của lao động nông thôn nên công tác đào tạo
nghề cũng đa dạng và phức tạp theo. Có thể phân các hình thức đào tạo nghề
cho lao động nông thôn bao gồm:
- Đối với đào tạo nghề nông nghiệp có các hình thức sau:
+ Đào tạo tập trung tại các trường cao đẳng và trung cấp nghề cấp bộ,
ngành và tỉnh: được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề
và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục,
nội dung lý thuyết nhiều hơn thực tiễn.
+ Đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề cấp huyện: Loại hình này
đào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm. Mục tiêu là phổ cập nghề cho thanh
niên nông thôn và người lao động. Nội dung đào tạo kết hợp cả lý thuyết và thực
tiễn tại Trung tâm và thực hành ở các có sở sản xuất, trên cánh đồng.
+ Hội thảo đầu bờ: Là loại hình đào tạo ngắn hạn. Nội dung đề cập những

kiến thức thực tiễn, tại chỗ, chuyển tải những kinh nghiệm tốt…trong sản xuất
nông nghiệp. Người truyền đạt bài giảng có thể là giáo viên dạy nghề hoặc chính
những người đang tham gia sản xuất nông nghiệp.
+ Tham quan mô hình sản xuất: là hình thức đào tạo mang tính thực hành,
người nông dân sẽ được thăm quan các mô hình sản xuất có những điểm nổi trội
để hoạc tập và áp dụng vào hoạt động sản xuất của mình.
+ Liên kết đào tạo nghề: Là hình thức đào tạo thông qua mối quan hệ liên
kết giữa cơ sở đào tạo cơ sở sử dụng lao động theo các ngành nghề tương ứng.
Hình thức đào tạo liến kết thực chất là đào tạo kết hợp lý thuyết với thực tiễn,
trong đó cơ sở đào tạo đảm nhận khâu truyền đạt lý thuyết còn cơ sở sản xuất


12

chịu trách nhiệm phổ biến kiến thức thực tiễn. Người lao động được học nghề
và làm nghề theo đúng kiến thức đã học.
+ Tổ chức các hội thi cho nông dân thể hiện kiến thức sản xuất dưới hình
thức “nhà nông đua tài”. Hình thức này chuyển tải những kiến thức cụ thể trong
sản xuất nông nghiệp của nông dân, có được do học tập hoặc tự sáng tạo ra và
truyền đạt cho những người nông dân khác cùng tham khảo học tập. Hình thức
này được xem là hình thức đào tạo “Nông dân dạy nông dân”. Những nông dân
có kinh nghiệm sẽ chia sẻ kinh nghiệm cho nông dân chưa biết.
+ Hình thức “Cầm tay chỉ việc” trên đồng ruộng. Là hình thức đào tạo,
trong đó các tổ chức khác nhau như Trạm khuyến nông, Hội Nông dân, cơ quan
quản lý Nhà nước về nông nghiệp…trực tiếp gặp nông dân để hướng dẫn,
chuyển giao những kiến thức mới cho nông dân để họ phát triển những sản phẩm
mới trong trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả sản xuất cao nhất.
- Đối với đào tạo nghề phi nông nghiệp các hình thức có thể gồm:
+ Đào tạo chính quy: Hình thức đào tạo này thường do các cơ quan quản
lý Nhà nước tổ chức (Các bộ, ngành và tương đương) tại các trường dạy nghề

tập trung, qui mô lớn, với đội ngũ giảng viên có trình độ cao, người học là những
lao động thuộc đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao. Thời
gian đào tạo có thể từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, khi tốt nghiệp
người đi học được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề. Các trường dạy nghề cần phải
có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng.
+ Đào tạo tại nơi làm việc: là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó người
học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng ngay tại công việc mà anh ta thực
hiện và dưới sự hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn. Hình
thức đào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và do các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trực tiếp tổ chức và kiểm soát.


13

+ Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp: Trong một số trường hợp cần thiết
doanh nghiệp tổ chức các lớp dạy nghề trong thời gian ngắn ngay cạnh DN
những cho lao động sẽ vào làm việc tại DN theo yêu cầu của DN. Hình thức này
áp dụng đối với người lao động mới được tuyển dụng, cần qua đào tạo và đào
tạo lại nghề, kỹ năng làm việc và những kiến thức liên quan đến qua trình sản
xuất tại DN.
+ Liên kết đào tạo: Hình thức đào tạo liến kết thực chất là đào tạo kết hợp
lý thuyết với thực tiễn, trong đó cơ sở đào tạo đảm nhận khâu truyền đạt lý
thuyết còn cơ sở sản xuất chịu trách nhiệm phổ biến kiến thức thực tiễn.
1.1.1.6. Vai trò của chất lượng đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề và nâng cao chất lượng đào tạo nghề có vai trò quan trọng
đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
Phát triển nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nghề cho người lao động nói
riêng đã được các nước trên thế giới thừa nhận là điều kiện quan trọng để phát
triển kinh tế trong điều kiện khoa học và công nghệ đang trở thành động lực chủ

yếu của sự phát triển. Ngày nay khi đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia
người ta không chỉ sử dụng những tiêu chí như GDP, GNP, mà còn phải đề cập
các chỉ số về phát triển con người - HDI (là chỉ số tổng hợp phản ánh trình độ
phát triển con người của một quốc gia, chỉ số này được tính trên cơ sở tuổi thọ
trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người), trong đó những
chỉ tiêu lớn là trình độ văn hóa, năng lực hiểu biết và mức độ giáo dục đào tạo.
Đào tạo nghề để tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao được coi là nhân tố
cơ bản trong duy trì, nâng cao tính cạnh tranh của bản thân nguồn nhân lực và từ
đó nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nhờ đóng góp của nguồn nhân
lực chất lượng cao. Đồng thời, Đào tạo nghề cũng được xem là công cụ đắc lực


14

làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, có tác dụng quan trọng đối với cá nhân, các tổ chức
và toàn xã hội như sau:
- Đối với cá nhân: Cung cấp các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết; Nâng
cao kỹ năng, tay nghề; Cung cấp, cập nhật những kỹ năng mới; Đảm bảo tạo
điều kiện tăng thu nhập.
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp: Đáp ứng đựơc các yêu cầu về lao
động có kỹ năng; Đảm bảo cho DN áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới; Tạo cơ hội
đa dạng hoá dây chuyển sản xuất; Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả toàn
DN.
- Đối với xã hội: Tạo ra năng lực mở rộng và phát triển nguồn nhân lực
quốc gia; Giảm tỷ lệ thất nghiệp; Thúc đẩy đầu tư trong nước và quốc tế; Nâng
cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đào tạo nghề có mục tiêu trang bị những kiến thức và kỹ năng cụ thể cho
người lao động để đảm nhận một vị trí công việc nhất định. Do vậy, đào tạo
nghề thường gắn với mục tiêu kinh doanh và đi liền với nhu cầu, đòi hỏi của
công việc, của những người sử dụng lao động, của thị trường lao động. Vì vậy,

các chương trình đào tạo nghề phải được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của
phát triển sản xuất kinh doanh ở từng địa phương.
Cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế càng mở rộng thì nhu cầu đào tạo
nghề ở các tổ chức, doanh nghiệp càng lớn. Các quốc gia luôn phải tổ chức các
chương trình đào tạo nghề để không ngừng nâng cao trình độ, kỹ năng, tính
chuyên sâu của người lao động để làm việc với năng suất và hiệu quả công việc
cao, bắt kịp được những thay đổi của khoa học và công nghệ trong nước và nhập
khẩu. Tất cả những điều này dẫn đến yêu cầu thường xuyên phải đào tạo kiến
thức và kỹ năng mới cho người lao động trong quá trình sản xuất.


15

1.1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chất lượng đào tạo nghề là một phạm trù tổng hợp và phức tạp liên quan
tới dạy nghề và sử dụng lao động sau học nghề. Vì vậy chất lượng đào tạo cần
được đánh giá kết hợp giữa dạy nghề với sử dụng lao động sau đào tạo.
Theo đó, các tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo nghề trong 2 lĩnh vực
nông nghiệp và phi nông nghiệp trong luận văn này như sau:
- Đối với đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn đó là:
+ Tính phù hợp của hình thức đào tạo với hoat động sản xuất của nông dân;
+ Mức độ tiếp thu các nội dung đào tạo;
+ Mức độ áp dụng các kiến thức được đào tạo;
+ Năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp của nông dân sau đào tạo;
- Đối với đào tạo nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn, đó là:
+ Đánh giá của cơ sở đào tạo về kết quả học nghề của người lao động.
+ Đánh giá của người sử dụng lao động về trình độ, tay nghề của lao động
sau đào tạo.

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động

nông thôn
Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn chịu ảnh hưởng bởi các
nhân tố sau.
1.1.3.1. Chính sách của nhà nước về đào tạo nghề
Chủ trương và chính sách của Nhà nước trong quá trình phát triển đào tạo
nghề là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc khai thác nguồn tài
chính đầu tư cho đào tạo nghề. Chính sách của Nhà nước đối với lao động nông
thôn tham gia dạy nghề, xét về nội dung được chia thành 3 nhóm:
- Các chính sách, cơ chế có tính chất vĩ mô, tác động đến dạy nghề như
chính sách tiền lương, tiền công; chính sách thu hút lao động và các ngành nghề
ưu tiên; chính sách tạo việc làm.


×