BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Người hướng dẫn
: THS. NGUYỄN ĐĂNG VIỆT
Sinh viên thực hiện
: LÝ THỊ HỒNG THƠ
Mã số sinh viên
: 1305QTVB057
Khóa
: 2013-2017
Lớp
: ĐH QTVP 13B
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại Nội vụ Hà Nội em được các thầy cô
tận tình giảng dạy các kiến thức cơ bản. Đồng thời được sự tạo điều kiện giúp đỡ
tận tình của lãnh đạo Văn phòng HĐND – UBND huyện Tiền Hải, đã giúp em hoàn
thành tốt được đợt thực tập này. Trong thời gian 02 tháng thực tập, em tích cực
nghiên cứu, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế công tác văn phòng tại
Văn phòng HĐND – UBND huyện Tiền Hải cũng như được sự hướng dẫn tận tình
của các cán bộ, công chức trong Văn phòng. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới thầy Nguyễn Đăng Việt định hướng và đưa ra những ý kiến đóng góp giúp cho
em, để em hoàn thành tốt quá trình thực tập và hoàn thiện được khóa luận tốt
nghiệp.
Do thời gian thực tập có hạn, sự hiểu biết về nghiệp vụ còn hạn chế nên
Khóa luận tốt nghiệp của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài khóa luận của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017
Sinh viên
Lý Thị Hồng Thơ
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài khóa luận này là kết quả của em trong quá trình thực
tập tại Văn phòng HĐND – UBND huyện Tiền Hải. Các số liệu trong bài là hoàn
toàn trung thực. Nếu không đúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................3
MỤC LỤC........................................................................................................4
BẢNG KÊ CHỮ CÁI VIẾT TẮT..................................................................8
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài.........................................................................................................................1
2.Lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................................................2
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................................4
5.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................4
6.Cấu trúc của đề tài......................................................................................................................4
NỘI DUNG.......................................................................................................5
CHƯƠNG 1:....................................................................................................5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG VÀ ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
...........................................................................................................................5
1.Lý luận chung về văn phòng.......................................................................................................5
2.Khái niệm văn phòng..................................................................................................................5
3.Vị trí, vai trò của văn phòng........................................................................................................6
4.Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng.........................................................................................7
5.Chức năng của văn phòng..........................................................................................................7
6.Nhiệm vụ của văn phòng............................................................................................................9
7.Lý luận chung về công tác văn phòng.......................................................................................10
8.Khái niệm công tác văn phòng..................................................................................................10
9.Vị trí, ý nghĩa của công tác văn phòng......................................................................................11
10.Nội dung của công tác văn phòng..........................................................................................11
11.Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của công nghệ thông tin......................................................14
12.Khái niệm, vai trò của thông tin.............................................................................................14
13.Khái niệm công nghệ thông tin..............................................................................................15
14.Ý nghĩa của công nghệ thông tin đối với công tác văn phòng...............................................15
15.Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin đối với công tác văn phòng..................................16
16.Công tác soạn thảo văn bản...................................................................................................16
17.Công tác quản lý văn bản........................................................................................................17
18.Trong công tác tham mưu, tổng hợp......................................................................................18
19.Quản lý nhân sự......................................................................................................................19
20.Quản lý tài chính.....................................................................................................................20
21.Quản lý trang thiết bị..............................................................................................................21
22.Trong công tác tổ chức hội họp..............................................................................................21
23.Trong công tác truyền thông...................................................................................................22
24.Trong công tác lưu trữ............................................................................................................22
Tiểu kết:........................................................................................................................................23
CHƯƠNG 2:..................................................................................................24
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN
HẢI.................................................................................................................24
2.1. Tổng quan về Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải..................................................................24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của UBND huyện Tiền Hải........................................24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Tiền Hải........................................................................25
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng HĐND – UBND huyện
Tiền Hải.........................................................................................................................................26
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND – UBND huyện Tiền Hải....................................26
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng HĐND – UBND huyện Tiền Hải..........................27
2.1.3.3. Trang thiết bị, dụng cụ trong Văn phòng HĐND – UBND huyện Tiền Hải.....................29
2.2. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng tại UBND huyện
Tiền Hải.........................................................................................................................................30
2.2.1. Trong công tác soạn thảo văn bản.....................................................................................31
2.2.2. Trong công tác quản lý văn bản.........................................................................................36
2.2.3. Trong công tác tham mưu, tổng hợp................................................................................41
2.2.4. Trong công tác quản lý nhân sự........................................................................................44
2.2.5. Trong công tác quản lý tài chính........................................................................................45
2.2.6. Trong công tác quản lý trang thiết bị văn phòng..............................................................47
2.2.7. Trong công tác tổ chức hội họp.........................................................................................48
2.2.8. Trong công tác truyền thông.............................................................................................49
2.2.9. Trong công tác lưu trữ.......................................................................................................52
2.3. Nhận xét, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng của UBND huyện Tiền
Hải.................................................................................................................................................54
2.3.1. Ưu điểm.............................................................................................................................54
2.3.2. Nhược điểm.......................................................................................................................58
2.3.3. Nguyên nhân......................................................................................................................59
Tiểu kết:........................................................................................................................................60
CHƯƠNG 3:..................................................................................................61
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI.........................................61
3.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng......61
3.2. Đầu tư về cơ sở vật chất, các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác văn phòng............................................................................................62
3.3. Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng, truyền thông...........................................63
3.4. Nâng cao kỹ thuật, công nghệ, cơ sở dữ liệu trong công nghệ thông tin...........................65
3.5. Xây dựng và hoàn thiện một cách đồng bộ phương thức quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác văn phòng............................................................................................65
3.6. Xây dựng và hoàn thiện các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn ứng dụng
CNTT trong công tác văn phòng tại UBND huyện.......................................................................66
Tiểu kết.........................................................................................................................................67
KẾT LUẬN....................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................69
PHỤ LỤC.......................................................................................................71
BẢNG KÊ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt
CNTT
UBND
HĐND
NXB
TTBVP
VP
Nghĩa của từ
Công nghệ thông tin
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Nhà xuất bản
Trang thiết bị văn phòng
Văn phòng
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ của
công nghệ thông tin (CNTT). CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả
các dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau.
Mọi loại thông tin, số liệu, âm thanh, hình ảnh có thể đưa về dạng kỹ thuật số để bất
kỹ máy tính nào cũng có thể xử lý, lưu trữ và chuyển tiếp cho nhiều người. Những
công cụ và sự kết nối của thời đại kỹ thuật số cho phép chúng ta dễ dàng thu thập,
chia sẻ thông tin và hành động trên cơ sở những thông tin này trên phương thức
hoàn toàn mới, kéo theo hàng loạt sự thay đổi về các quan niệm,… Đến thời điểm
hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong cuộc sống, công việc cũng như nhiều lĩnh vực
khác đã và đang được áp dụng phổ biến hơn.
Văn phòng có vai trò, nhiệm vụ quan trọng trong việc hỗ trợ cơ quan, tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ của mình. Văn phòng thực hiện hai chức năng cơ bản
của cơ quan, tổ chức đó là chức năng tham mưu – tổng hợp và chức năng hậu cần.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, các cơ quan tổ chức cần có văn phòng mạnh,
công tác văn phòng phải đủ khả năng đáp ứng giải quyết công việc một cách nhanh
chóng, hiệu quả. Vì vậy, việc đầu tư cho văn phòng nói chung và công tác văn
phòng nói riêng là rất cần thiết.
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động văn phòng là một nhu cầu mang tính
tất yếu, nó hỗ trợ đắc lực cho các khâu nghiệp vụ của công tác văn phòng, đồng thời
nâng cao năng suất lao động của cán bộ văn phòng. Trong những năm qua, ứng
dụng CNTT vào công tác văn phòng vẫn còn một số hạn chế và nhiều bất cập làm
ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.Do vậy, trong thời gian tới cần có những bước đi
cũng như những giải pháp chuyển đổi phù hợp để nâng cao được hiệu quả ứng dụng
CNTT trong công tác văn phòng.
Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải” cho khóa luận tốt
nghiệp.
1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công tác văn phòng là công tác giữ vai trò quan trọng trong các cơ quan nhà
nước nói chung và các doanh nghiệp nói riêng, cho nên vấn đề này được rất nhiều
người quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau.Và thấy được những hiệu
quả to lớn mà việc ứng dụng CNTT mang lại cũng như tình hình mà các nước trên
thế giới đã và đang ứng dụng, trong thời gian qua ở nước ta đã có rất nhiều đề tài
nghiên cứu của sinh viên các trường về thực tập tại UBND huyện Tiền Hải, tuy
nhiên chưa có sinh viên nào nghiên cứu về đề tài Ứng dụng CNTT trong công tác
văn phòng tại UBND huyện Tiền Hải. Nhưng, bên cạnh đó, sự phát triển của công
nghệ thông tin trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị là vấn đề được nhiều người quan
tâm; do đó, đã có một số công trình nghiên cứu và công bố như:
- Tài liệu “Nâng cao hiệu quả ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ
quan nhà nước” của tác giả Phạm Chí Tân, NXB Lao động – Xã hội, 2015. Tài liệu
nhấn mạnh về đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
văn phòng tại các cơ quan, tổ chức.
- Tài liệu “Phát triển kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin” của tác giả
Đinh Văn Sơn, NXB Lao động – Xã hội, 2014, đã hệ thống hóa lý luận về công
nghệ thôn tin ở nước ta hiện nay.
- Đề tài “Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới và cải tiến công
tác văn phòng trong ủy ban nhân dân các cấp” (Đề tài cấp tỉnh tháng 6/2015).
- Khóa luận “Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn
phòng tại Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình” – sinh viên Phạm Quang Hiếu – Trường Đại
học Khoa học, xã hội và nhân văn”.
- Báo cáo “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ tại
Công ty Cổ phần gạch men sứ Long Hầu” – sinh viên Mai Thị Thanh – Trường Học
viện Hành chính Quốc gia.
- Báo cáo tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả Công tác văn phòng tại UBND
huyện Thái Thụy” – sinh viên Đào Kim Liên – Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
2
Những công trình trên đã nghiên cứu khá rõ, cụ thể và đánh giá ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác văn phòng một cách chính xác và khách quan;
góp phần vào tiếp cận tình hình và nghiên cứu trên các phạm vi khác nhau, các quan
điểm cũng không hoàn toàn giống nhau. Kết quả các công trình nghiên cứu trên đã
có ý nghĩa nhất định đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác
văn phòng trong các cơ quan đơn vị. Ngoài ra, các tài liệu này còn đưa ra các quy
định của Nhà nước và các giải pháp để công tác này đạt hiệu quả cao hơn. Các công
trình nghiên cứu trên đề cập đến vấn đề ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng
dưới các góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn nhưng chưa có công trình nào
đề cập đến việc Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại UBND huyện Tiền
Hải, tỉnh Thái Bình. Vì vậy, đề tài mà em lựa chọn để nghiên cứu không trùng với
các công trình nghiên cứu đã công bố.
Những tài liệu trên là những tài liệu quý báu, giúp cho việc tham khảo,
nghiên cứu đề tài “Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại UBND huyện
Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài báo cáo nhằm đạt được những mục đích sau:
- Nắm được tổng quan sơ lược về UBND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Khảo sát công tác văn phòng và ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác văn phòng của UBND huyện Tiền Hải.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về văn phòng và việc ứng dụng CNTT trong công
tác văn phòng.
Để thực hiện được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề
chủ yếu sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc Ứng dụng Công nghệ thông tin trong
công tác văn phòng, thấy rõ những ưu điểm, hạn chế nhằm chỉ ra những vấn đề cần
nghiên cứu, giải pháp để ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác văn phòng
tại UBND huyện Tiền Hải.
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận là là hoạt động ứng dụng
CNTT vào công tác văn phòng. Đó là việc xây dựng phần mềm, thu thập, lưu trữ,
tra cứu, tìm kiếm, khai thác thông tin, cập nhật thông tin, tổng kết đánh giá.
Ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng là một lĩnh vực rộng, vì vậy
phạm vi của đề tài là tập trung vào việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cơ bản
và bức xúc nhất cần thực hiện trước mắt của ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác văn phòng tại ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải.
5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu
sau:
- Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng, quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác-Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tiến hành khảo sát thực tế về ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng tại
UBND huyện Tiền Hải thông qua báo cáo tổng kết năm, tổng kết công tác quý, báo
cáo chuyên đề và báo cáo tổng kết các đợt cao điểm.
- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo, kinh nghiệm của các đơn vị trong thực
hiện thí điểm ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng.
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, nghiên cứu điển hình,
so sánh.
- Tiến hành trao đổi với các cán bộ hướng dẫn và giảng viên hướng dẫn về
các vấn đề có liên quan.
6. Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc của khóa luận có bố cục gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về công tác văn phòng và ứng dụng công
nghệ thông tin trong công tác văn phòng.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn
phòng tại ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác văn phòng tại UBND huyện Tiền Hải
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC VĂN PHÒNG VÀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1.
Lý luận chung về văn phòng.
2. Khái niệm văn phòng.
Bất cứ cơ quan nào dù lớn hay nhỏ, muốn hoạt động được nhịp nhàng, đều
đặn đều phải có bộ phận văn phòng để đảm bảo cho hệ thống thông tin của cơ quan
được thông suốt. Tùy theo quy mô và tính chất của cơ quan, hoạt động văn phòng
có các cấp độ khác nhau với các tên gọi khác nhau.
Hiện nay, ở Việt Nam có ba loại hình văn phòng:
- Văn phòng của các cơ quan nhà nước như: Văn phòng Chính phủ, Văn
phòng Quốc hội, Văn phòng các cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, Văn phòng HĐND
– UBND các cấp,…
- Văn phòng của các tổ chức chính trị xã hội: Văn phòng các cơ quan Đảng,
Văn phòng các tổ chức hội, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,…
- Văn phòng của các doanh nghiệp: Văn phòng của các công ty, Văn phòng
các nhà máy, xí nghiệp…
Khái niệm Văn phòng được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: Văn phòng là bộ máy giúp việc cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân đảm bảo cho các pháp nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
mình một cách có hiệu lực và hiệu quả.
Theo nghĩa hẹp: Văn phòng là trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
là nơi giao tiếp các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Như vậy, hiểu một cách đơn giản, văn phòng là nơi làm việc giấy tờ; chỗ nào
có tổ chức việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ hay làm hành chính đều có hoạt động
giao dịch công văn giấy tờ, đó là văn phòng. Còn hiểu một cách toàn diện hơn thì
Văn phòng là bộ phận của hệ thống quản lý, ở đó có cán bộ nhân viên được đào tạo
5
về các nghiệp vụ văn phòng; thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền
đạt các thông tin hành chính yểm trợ phục vụ công tác điều hành, quản lý tổ chức.
Tóm lại, “Văn phòng là một bộ phận không thể tách rời của một cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp; là nơi tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo trong công tác quản
lý và điều hành; thực hiện và hỗ trợ công tác hành chính cho các đơn vị chức năng,
nhằm giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ chung của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp”.
3. Vị trí, vai trò của văn phòng.
• Vị trí của văn phòng.
Văn phòng là cửa ngõ của một cơ quan, tổ chức bởi vì văn phòng vừa có mối
quan hệ đối nội, vừa có mối quan hệ đối ngoại thông qua hệ thống văn bản đi, văn
bản đến, văn bản nội bộ. Đồng thời các hoạt động tham mưu, tổng hợp, hậu cần
cũng liên quan trực tiếp đến các đơn vị, phòng ban trong tổ chức và với vị trí hoạt
động đa dạng đó mà nhiều người gọi văn phòng là phòng văn, phòng vệ, phòng ở
cho các nhà quản trị.
- Văn phòng là bộ phận gần gũi, có quan hệ mật thiết với các nhà lãnh đạo,
quản lý trong mọi hoạt động, do văn phòng trợ giúp cho các nhà quản lý lãnh đạo về
công tác thông tin điều hành nên mối quan hệ giữa họ rất mật thiết và thường
xuyên. Mối quan hệ này xuất phát từ đặc điểm của quản lý thông tin, phần khác là
so việc cung cấp các điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ cho quá trình quản lý tổ
chức.
- Đây là hoạt động diễn ra thường xuyên nên các nhà quản lý không chỉ giao
cho văn phòng nhiệm vụ tiếp nhận, sắp xếp các mối quan hệ và có nhiều việc người
đứng đầu tổ chức ủy quyền cho văn phòng trực tiếp xem xét, giải quyết theo yêu
cầu quản lý.
- Khác với bộ phận khác, văn phòng không chỉ đảm nhận việc thu thập xử lý,
quản lý và cung cấp thông tin cho nhà lãnh đạo mà còn cung cấp các điều kiện vật
chất, phương tiện kỹ thuật cho quá trình quản lý nên hoạt động của văn phòng cũng
phải gắn liền, liên tục với hoạt động quản trị của tổ chức.
6
Như vậy, với các vị trí trên, văn phòng được coi là vị trí trọng tâm kết nối
hoạt động quản lý điều hành giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức.
• Vai trò của văn phòng.
Văn phòng của bất kì cơ quan, tổ chức nào ra đời cũng là một yếu tố tất yếu
khách quan, văn phòng giữ một vai trò then chốt có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và
chất lượng hoạt động của cơ quan cho nên văn phòng có những vai trò to lớn sau
đây:
Một là, văn phòng là trung tâm thực hiện quá trình quản lý điều hành của cơ
quan, đơn vị.
Hai là, văn phòng là nơi tiếp nhận tất cả các mối quan hệ trong và ngoài cơ
quan, tổ chức.
Ba là, văn phòng là bộ máy làm việc của các nhà lãnh đạo.
Bốn là, văn phòng là cầu nối giữa các chủ thể quản lý với cá đối tượng quản
lý trong và ngoài tổ chức.
Năm là, văn phòng được ví như người “dịch vụ tổng hợp” cho các hoạt động
của cơ quan, đơn vị, bộ phận trong cơ quan cũng như cho các nhà lãnh đạo quản lý.
Qua những vai trò trên, chúng ta có thể thấy được tầm quan trọng của Văn
phòng trong hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức. Chính vì vậy, hiện nay, các nhà
quản trị cần quan tâm, xây dựng, củng cố văn phòng trong cơ quan tổ chức theo
hướng hiện đại.
4. Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng.
5. Chức năng của văn phòng
• Chức năng tham mưu, tổng hợp.
Chức năng này của văn phòng thể hiện ở hai mặt là tổng hợp và tham mưu:
Tham mưu là hoạt động trợ giúp nhằm góp phần tìm kiếm những quyết định
tối ưu cho quá trình quản lý để đạt được kết quả cao nhất. Chủ thể làm công tác
tham mưu trong cơ quan đơn vị có thể là cá nhân hay tập thể tồn tại độc lập tương
đối với chủ thể quản lý. Trong thực tế, các cơ quan đơn vị thường đặt bộ phận tham
mưu tại văn phòng để giúp cho công tác này được thuận lợi. Để có ý kiến tham
7
mưu, văn phòng phải tổng hợp các thông tin bên trong và bên ngoài, phân tích, quản
lý sử dụng các thông tin đó theo những nguyên tắc trình tự nhất định. Ngoài bộ
phận tham mưu tại văn phòng còn có các bộ phận nghiệp vụ cụ thể làm tham mưu
cho lãnh đạo từng vấn đề mang tính chuyên sâu.
Tổng hợp:Văn phòng là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong việc tổng hợp
và báo cáo lãnh đạo về các thông tin liên quan tới hoạt động của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp. Văn phòng thiết lập cơ chế thu thập thông tin cũng như các biện pháp
và phương tiện xử lý thông tin và qua đó thực hiện theo dõi, nắm bắt và tổng hợp
thông tin trên các mặt hoạt động của cơ quan, doanh nghiệp theo Quy chế hoạt động
và yêu cầu của lãnh đạo. Các thông tin đó được xử lý phân tích, kiểm tra, đánh giá
và tổng hợp báo cáo tới các cấp lãnh đạo hay cung cấp tới các đơn vị theo quy chế
hoạt động. Thông qua các thông tin của văn phòng cung cấp, các nhà lãnh đạo nắm
bắt được mọi thông tin, diễn biến trong cơ quan, tổ chức cũng như các thông tin bên
ngoài xã hội có liên quan, từ đó có những biện pháp thích hợp để tổ chức quản lý và
điều hành được chính xác, hợp lý.
=> Hai mặt tham mưu và tổng hợp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không
thể tách rời. Tổng hợp là cơ sở của tham mưu. Sẽ không thể tham mưu tốt, không
thể có những biện pháp tốt nếu thông tin không có, hoặc không kịp thời, không
được xử lý, phân tích chính xác và tổng hợp toàn diện. Ngược lại, hoạt động tham
mưu hiệu quả sẽ góp phần tăng cường công tác thông tin, hoạt động nắm bắt, tổng
hợp thông tin và báo cáo sẽ được nhanh chóng hơn, chính xác hơn.
• Chức năng hậu cần.
Hoạt động của các cơ quan, đơn vị không thể thiếu các điều kiện vật chất
như nhà cửa, phương tiện, thiết bị, dụng cụ… Văn phòng là một bộ phận cung cấp,
bố trí, quản lý các phương tiện thiết bị dụng cụ đó để đảm bảo sử dụng có hiệu quả.
Đó là chức năng hậu cần của văn phòng. Quy mô và đặc điểm của các phương tiện
vật chất nêu trên sẽ phụ thuộc vào đặc điểm và quy mô hoạt động của cơ quan, đơn
vị. Chi phí thấp nhất với hiệu quả cao nhất là phương châm hoạt động của công tác
văn phòng. Để thực hiện công việc này, văn phòng tham mưu cho lãnh đạo trong
8
việc xây dựng các kế hoạch mua sắm, bảo trì, thay thế các trang thiết bị, phương
tiện làm việc và các tài sản khác phục vụ cho hoạt động của toàn cơ quan, đơn vị.
Việc đảm bảo công tác lễ tân, khánh tiết, an ninh, an toàn,… cũng là những công
việc mà văn phòng tiến hành thực hiện thường xuyên, phục vụ hiệu quả cho các
hoạt động của cơ quan, đơn vị.
=> Nhìn chung, văn phòng chính là đầu mối giúp việc cho lãnh đạo thông
qua hai chức năng cơ bản trên đây. Hai chức năng này vừa độc lập, vừa hỗ trợ bổ
sung cho nhau nhằm khẳng định sự cần thiết khách quan phải tồn tại văn phòng ở
mỗi cơ quan, đơn vị.
6. Nhiệm vụ của văn phòng
• Công tác tham mưu, tổng hợp
- Xây dựng chương trình công tác của cơ quan bao gồm: chương trình năm,
quý, tháng; sắp xếp lịch làm việc tuần cho lãnh đạo cơ quan và theo dõi thực hiện
thật tốt chương trình đó.
- Biên tập các đề án, báo cáo của cơ quan; theo dõi, đôn đốc, tham gia ý kiến
về nội dung, thẩm tra thủ tục, quy trình chuẩn bị đề án, báo cáo của cơ quan chuyên
môn khác được phân công soạn thảo để trình lãnh đạo cơ quan quyết định.
- Bảo đảm thu thập, xử lý thông tin, cung cấp thông tin cho lãnh đạo được
thường xuyên, kịp thời, chính xác và giúp lãnh đạo thực hiện chế độ thông tin báo
cáo lên cơ quan cấp trên theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng, phổ biến và thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; tổ chức truyền đạt nghị quyết,
quyết định, chỉ thị của lãnh đạo cơ quan cho các ngành, các cấp trực thuộc và cơ
quan thông tin đại chúng.
- Biên tập và quản lý hồ sơ, tài liệu các phiên họp của cơ quan; nghiên cứu
đề xuất xử lý các vấn đề thuộc cơ quan, tiếp nhận các đề nghị của cấp dưới để trình
lãnh đạo cơ quan xem xét giải quyết.
• Công tác hành chính tổ chức
9
- Tổ chức quản lý công tác văn thư và lưu trữ hồ sơ của cơ quan theo quy
định của Nhà nước.
- Quản lý tổ chức nhân sự, biên chế, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức trong nội bộ cơ quan.
- Tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại, giữ vai trò là chiếc cầu nối cơ quan.
Tổ chức mình với nhân dân, với các cơ quan, tổ chức khác.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và các công việc hành chính khác.
• Công tác quản trị tài vụ
- Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc cho lãnh
đạo và cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ cơ quan làm việc có hiệu quả và
thuận lợi.
- Quản lý tài sản công, ngân sách của cơ quan theo chế độ tài chính của Nhà
nước.
- Thực hiện các dịch vụ: lễ tân, y tế, nhà khách, ô tô, điện thoại,… theo yêu
cầu công tác.
7.
Lý luận chung về công tác văn phòng.
8. Khái niệm công tác văn phòng
Theo quan điểm hệ thống ta thấy:
Đầu vào của công tác văn phòng bao gồm: Các hoạt động trợ giúp lãnh đạo
tổ chức quản lý sử dụng toàn bộ hoạt động thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội,
hành chính, môi trường… theo các phương án sử dụng khác nhau nhằm thu được
kết quả tối ưu trong từng hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Ở đầu ra, công tác văn phòng là những hoạt động phận phối, truyền tải, thu và
xử lý thông tin phản hồi trong nội bộ và bên ngoài tổ chức theo yêu cầu của lãnh đạo.
Do đó: Công tác văn phòng là một chỉnh thể gồm việc tổ chức và xây dựng
quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị; xây dựng và quản lý chương trình kế hoạch
hoạt động của cơ quan đơn vị; thu thập, xử lý, quản lý sử dụng thông tin; trợ giúp
về văn bản; bảo đảm các yếu tố tài chính, vật chất cho hoạt động của cơ quan; thực
10
hiện công tác văn thư lưu trữ hồ sơ tài liệu; củng cố tổ chức bộ máy văn phòng và
cuối cùng là duy trì hoạt động thường nhật của văn phòng.
9. Vị trí, ý nghĩa của công tác văn phòng
Trong thời đại bùng nổ thông tin, các cơ quan kinh tế, xã hội hay hành chính
sự nghiệp đều rất quan tâm đến việc thu thập, sử dụng thông tin để có thể ra được
quyết định sáng suốt, kịp thời và mang lại hiệu quả cao cho đơn vị và cho xã hội.
Yếu tố quyết định đến thành bại của tổ chức là do họ có lợi thế về thông tin và coi
thông tin có quan hệ sống còn của tổ chức đơn vị. Hoạt động thông tin lại gắn liền
với công tác văn phòng cho nên hoạt động văn phòng có vị trí đặc biệt quan trọng
tron bất kỳ cơ quan,đơn vị nào. Tuy nhiên để tăng cường và phát huy được vai trò
của công tác văn phòng, đòi hỏi lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phải biết tổ chức, chỉ
đạo công tác văn phòng một cách khoa học.
Trong quan hệ công tác với các đơn vị,phòng ban trong các cơ quan, tổ chức
thì văn phòng có mối quan hệ ngang cấp, phối kết hợp với các đơn vị, phòng ban
trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch chung của cơ quan, tổ chức. Tuy
nhiên, ở góc độ giúp việc trực tiếp cho lãnh đạo, văn phòng thường là đầu mối, chủ
trì trong việc phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các nhiệm vụ chung liên quan
tới công tác quản lý. Chẳng hạn như việc xây dựng và thực hiện “Nội quy lao động”
thì phải có sự tham gia của tất cả các đơn vị, phòng ban trong cơ quan, tổ chức;
nhưng văn phòng còn có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở, theo dõi và phối hợp với
lãnh đạo các đơn vị khác để kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và đề xuất các biện pháp
cho lãnh đạo trong việc đảm bảo thực hiện tốt Nội quy của cơ quan, tổ chức.
10. Nội dung của công tác văn phòng
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế hoạt động của cơ quan đơn vị.
Mọi tổ chức muốn được sinh ra và vận hành đi vào cuộc sống đều cần phải
tuân theo những quy định của tổ chức, cơ chế hoạt động và các điều kiện để duy trì
hoạt động. Mỗi cơ quan, tổ chức đều có một nội quy, quy chế hoạt động riêng phù
hợp với tính chất hoạt động, chức năng và vai trò của mình. Đây là nhiệm vụ quan
11
trọng đầu tiên mà văn phòng phải thực hiện khi cơ quan được tổ chức và đi vào hoạt
động.
- Xây dựng và quản lý chương trình kế hoạch hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Mỗi cơ quan, đơn vị trong quá trình hoạt động đều có định hướng mục tiêu
hoạt động. Để đạt được mục tiêu đơn vị cần lên kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động
của mình. Kế hoạch có nhiều loại như kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, kế hoạch sản
xuất kinh doanh… Mỗi bộ phận sẽ xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện. Tất
cả các kế hoạch đó sẽ được tổng hợp thành một kế hoạch tổng thể của cơ quan. Kế
hoạch tổng thể này sẽ do văn phòng, bộ phận tham mưu dự thảo và đôn đốc các bộ
phận khác trong đơn vị cùng triển khai thực hiện, giúp cho sự liên hệ, phối hợp giữa
các bộ phận này mật thiết hơn, đồng bộ hơn.
- Thu thập xử lý, quản lý sử dụng thông tin.
Hoạt động của bất kì cơ quan đơn vị nào cũng cần phải có thông tin. Thông
tin là căn cứ để lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời, chính xác. Thông tin bao gồm
nhiều loại và từ nhiều nguồn khác nhau. Người lãnh đạo không thể tự thu thập xử lý
tất cả mọi thông tin mà cần phải có bộ phận trợ giúp – đó chính là văn phòng. Văn
phòng là “cửa sổ”, là “bộ lọc” thông tin vì tất cả các thông tin đến hay đi đều được
thu thập, xử lý, chuyển phát tại văn phòng.
- Trợ giúp về văn bản
Văn bản là một phương tiện lưu trữ và truyền đạt thông tin khá hữu hiệu,
hiện nay nhiều cơ quan, đơn vị sử dụng nó trong quản lý, điều hành hoạt động. Hiện
nay, ở nước ta đã có luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các
phát sinh liên quan đến văn bản của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Văn bản
luật và pháp quy sẽ là căn cứ để các cơ quan, đơn vị ban hành các văn bản nội bộ
như điều lệ, nội quy, quy chế, các quyết định hành chính và quản lý thường nhật. Để
ban hành văn bản hợp pháp và hợp lý cần phải có bộ phận chuyên trách trợ giúp cho
lãnh đạo. Văn phòng sinh ra để đảm nhận nhiệm vụ này.
- Bảo đảm các yếu tố tài chính, vật chất cho hoạt động của cơ quan.
12
Muốn tồn tại và phát triển, các cơ quan, đơn vị cần phải có các yếu tố kỹ
thuật và vật chất cần thiết. Các yếu tố này là nguyên liệu duy trì tổ chức tồn tại, vừa
là vật trung gian gắn kết tổ chức với môi trường, đồng thời còn là phương tiện
truyền dẫn các quá trình hoạt động của tổ chức đến mục tiêu kinh tế - xã hội. Các
yếu tố đó bao gồm nhà cửa, xe cộ, bàn ghế, trang thiết bị, các chi phí cần thiết mang
tính thường xuyên liên tục, vì vậy, văn phòng phải căn cứ vào tiến độ thực hiện
công việc mà cung cấp kịp thời, đầy đủ. Công việc này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động của đơn vị.
- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ tài liệu theo các quy định hiện
hành. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các văn bản ở các bộ phận.
- Củng cố tổ chức bộ máy văn phòng
Đây là việc làm thiết thực, mang tính chất khá ổn định của bộ máy văn
phòng nhằm thực hiện tốt những nhiệm vụ nêu ra trên đây. Việc tổ chức bộ máy văn
phòng cũng cần tuân thủ những nguyên tắc tổ chức chung của đơn vị để đảm bảo
tính thống nhất trong hệ thống. Tuy nhiên, cũng phải thấy được tính thống nhất, đa
dạng, phong phú trong công tác văn phòng để tổ chức bộ máy sao cho đáp ứng được
cao nhất yêu cầu nhiệm vụ đặt ra với công tác văn phòng. Không những thế trong
thời đại “bùng nổ thông tin” này, đòi hỏi các cơ quan, đơn vị phải hết sức cố gắng
theo kịp với tốc độ phát triển chung, trong đó sự nỗ lực lớn nhất nằm ở khối văn
phòng. Yêu cầu đó đặt ra với văn phòng rất cao về mặt tổ chức và quản lý điều hành
công việc.
- Duy trì hoạt động thường nhật của văn phòng
Khác với hoạt động của cơ quan, đơn vị, văn phòng phải hoạt động thường
xuyên, liên tục trong cả lĩnh vực đối nội, đối ngoại, vừa lập quy vừa thực thi, vừa
kiểm tra vừa giám sát. Đặc tính của hoạt động này là do xuất phát từ chức năng của
văn phòng để đảm bảo tiếp nhận được mọi nguồn tin của mọi đối tượng đối với hoạt
động của cơ quan, đơn vị. Văn phòng luôn có một bộ phận làm trong giờ hành
chính, bên cạnh đó có bộ phận làm liên tục ngày đêm, ngay cả lúc đơn vị ngừng
hoạt động để đảm bảo trật tự an ninh và thông tin được thông suốt. Hoạt động của
13
văn phòng gắn liền với hoạt động của lãnh đạo và đơn vị thông qua các nhiệm vụ
trợ giúp tham mưu, vừa gắn với các bộ phận khác bằng các nhiệm vụ kiểm tra, đôn
đốc, lại vừa tự tổ chức, quản lý lấy các hoạt động của chính mình cho phù hợp với
các hoạt động trên. Vì thế duy trì được hoạt động của văn phòng cần có sự phối hợp
chặt chẽ, đồng bộ của các bộ phận các cấp quản lý trong cơ quan, đơn vị.
Trên đây là những nội dung chủ yếu của văn phòng trong một cơ quan, đơn
vị nói chung. Tùy từng điều kiện cụ thể về đặc điểm, tính chất hoạt động của từng
cơ quan, đơn vị mà văn phòng có thể thêm, bớt một số nội dung cho phù hợp.
11. Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của công nghệ thông tin
12. Khái niệm, vai trò của thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng, nó xuất hiện cùng với sự ra đời của
xã hội loài người và tồn tại cho đến ngày nay. Các quan niệm về thông tin được các
nhà nghiên cứu nhìn nhận, xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau.
Và cho dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng chúng ta có thể hiểu khái
niệm mang tính chất khoa học nhất về Thông tin như sau: “Thông tin là những dữ
liệu có ý nghĩa, được sử dụng để biểu thị những vấn đề cụ thể, giúp cho đối tượng
tiếp nhận thông tin có được những quyết định nhằm đạt được mục đích mong
muốn”.
Trong đời sống hàng ngày, các quá trình thông tin thường bao gồm các loại
hoạt động như: thu thập lựa chọn, sắp xếp, lưu trữ, tìm kiếm, chế biến, truyền đưa,
khai thác và sử dụng thông tin,… Một quá trình gồm một số hoạt động đó nhằm đạt
được một mục đích nhất định thường được gọi là quá trình xử lý thông tin.
Như vậy, với vai trò quan trọng của Thông tin đối với con người cũng như
trong hoạt động quản lý, văn phòng với chức năng tham mưu giúp việc thường phải
xử lý thông tin để giúp lãnh đạo, tổ chức điều hành công việc một cách có hiệu quả.
Do đó, các cán bộ văn phòng phải biết sử dụng các trang thiết bị hiện đại – sản
phẩm của các Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra trong các thế kỉ trước để
làm tốt chức năng tham mưu đã có, giúp lãnh đạo ra được các quyết định đúng đắn,
kịp thời, chính xác.
14
13. Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần
mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.
Ở Việt Nam khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong
Nghị Quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/8/1993: “Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu
là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt
động của con người và xã hội”.
Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài
viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review. Hai tác giả của bài viết, Leavitt
và Whisler đã bình luận “Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ
gọi là công nghệ thông tin”
Các lĩnh vực chính của công nghệ thông tin bao gồm quá trình xử lý, tiếp
thu, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi
điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông. Một vài lĩnh vực hiện đại
và nổi bật của công nghệ thông tin như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh
tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều
lĩnh vực khác. Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa học máy tính.
14. Ý nghĩa của công nghệ thông tin đối với công tác văn phòng.
Thời đại ngày nay, khi khoa học công nghệ phát triển, xu hướng chung của
mọi cơ quan, tổ chức là nhanh chóng hiện đại hóa công tác văn phòng. Đặc biệt là ở
các cơ quan hành chính nhà nước, nhằm giải quyết nhanh chóng, kịp thời và chính
xác những quyết định, đường lối chính sách, chủ trương của nhà nước. Do đó, ở các
cơ quan, đơn vị hiện đã nhanh chóng đầu tư các trang thiết bị làm việc hiện đại,
đồng thời tổ chức đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ, công chức, viên chức có trình độ
nghiệp vụ cao đảm bảo cho văn phòng hoạt động hiệu quả.
Bên cạnh đó, văn phòng với chức năng tham mưu, giúp việc thường phải xử
lý thông tin để trợ giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị điều hành công việc một các hiệu
15
quả. Với một khối lượng công việc bao gồm rất nhiều khâu từ thu thập, xử lý thông
tin cho đến công tác lập kế hoạch, kiểm tra đánh giá… rồi soạn thảo văn bản, lưu
trữ tài liệu… thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác văn phòng là
một bước ngoặt lớn, đánh dấu sự thay đổi về phương pháp quản lý thông tin. Trước
đây khi nói đến văn phòng người ta hình dung ngay đến những tập hồ sơ, những
chồng tài liệu cao ngất, nhưng bây giờ hình ảnh đó đã được thay bằng hình ảnh
những chiếc máy vi tính hiện đại với những phần mềm tiện ích cho phép một khối
lượng lớn dữ liệu và vô vàn những tính năng ưu việt của nó. Hơn thế nữa, công
nghệ mạng máy tính còn cho phép các máy tính được nối mạng có thể chia sẻ
nguồn tài nguyên, dùng chung dữ liệu, trao đổi thông tin, truy cập và tìm hiểu thông
tin một cách nhanh chóng. Trong nội bộ cơ quan, đơn vị có hệ thống mạng LAN
(local area network) giúp cho việc xử lý luồng thông tin đầu vào và nối với mạng
WAN (wide area network) để xử lý thông tin đầu ra. Mạng toàn cầu INTERNET
còn cho phép truy cập đến bất kỳ nơi nào trên thế giới chỉ trong một vài phút, thay
vì trước đây phải mất hàng tuần, thậm chí hàng tháng.
Có thể nói công nghệ thông tin đã mang đến rất nhiều lợi ích không chỉ trong
công tác văn phòng mà trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác. Sự phát triển
của các xa lộ thông tin liên lạc đã thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia, giữa các vùng
và các đơn vị tổ chức để cùng nhau tìm kiếm lợi ích cho mình và cho nhân loại.
15. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin đối với công tác văn phòng
Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng là việc sử dụng công
nghệ thông tin mà trung tâm là máy tính điện tử và các giải pháp, sản phẩm phần
mềm trong thực hiện công tác văn phòng một cách phù hợp tối ưu nhất, nhằm nâng
cao hiệu quả công việc, hoàn thành tốt nhất các nhiệm vụ được giao của văn phòng.
Dưới đây là một số nội dung ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng:
16. Công tác soạn thảo văn bản
Hiện nay trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước vấn đề soạn
thảo văn bản của cơ quan là một vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâm
một cách đúng mức. Văn bản vừa là nguồn pháp luật cơ bản vừa là công cụ quản lý
16
hữu hiệu phục vụ cho việc quản lý và điều hành nhà nước tại địa phương. Việc soạn
thảo và ban hành văn bản sẽ bảo đảm cho hoạt động của cơ quan diễn ra một cách
có hệ thống, đảm bảo hơn nữa tính pháp quy, thống nhất chứa đựng bên trong các
văn bản quản lý hành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cơ quan mình.
Chính vì vậy việc quan tâm đúng mức đến công tác soạn thảo văn bản sẽ góp phần
tích cực vào việc tăng cường hiệu lực của quản lý hành chính nói riêng và quản lý
nhà nước nói chung. Hiện nay, trong thời kì bùng nổ của khoa học công nghệ thì
việc ứng dụng những thành tựu tiến bộ của nó vào việc soạn thảo văn bản là rất cần
thiết và không thể thiếu trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Trên thực tế, công tác soạn thảo văn bản trong hoạt động của các cơ quan
hành chính nhà nước hiện nay nói chung đã đạt nhiều thành tích đáng kể, đáp ứng
được yêu cầu cơ bản của quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội bằng việc ứng dụng các phần mềm soạn thảo văn bản như: Microsoft Word…
Việc ứng dụng các phần này giúp tránh được những hạn chế mà trước đây thường
gặp phải như: văn bản sai nội dung, thể thức, thiếu mạch lạc, văn bản trái thẩm
quyền, văn bản sai thủ tục hành chính, hay văn bản không có tính khả thi…
Như vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác soạn thảo văn
bản có một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của các cơ quan, tổ chức
nói chung và trong văn phòng nói riêng.
17. Công tác quản lý văn bản
Công tác quản lý văn bản chiếm một vị trí và vai trò quan trọng trong hoạt
động quản lý hành chính nhà nước của một cơ quan. Có thể hiểu, công tác văn
phòng là công tác nhằm đảm bảo thông tin văn bản, phục vụ hoạt động quản lý,
điều hành của cơ quan, tổ chức; còn công tác lưu trữ là một trong những nhiệm vụ
cơ bản của cơ quan, tổ chức nhằm lựa chọn, lưu giữ, tổ chức một cách khoa học các
hồ sơ, tài liệu để phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng của cơ quan và xã hội. Công
tác quản lý văn bản góp phần quan trọng đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý;
cung cấp những tài liệu, tư liệu, số liệu đáng tin cậy phục vụ các mục đích chính trị,
kinh tế, văn hoá, xã hội; cung cấp những thông tin quá khứ, những căn cứ, những
17