Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện cầu ngang, tỉnh trà vinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (32.26 MB, 108 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THẠCH GIÀU

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO
VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG
THÔN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN NỮ THANH THỦY

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THẠCH GIÀU
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO
VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG
THÔN HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh- Năm 2017




LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Ngày 12 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Thạch Giàu


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ............................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..............................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung:..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: .......................................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:...........................................................................................3
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................3
1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN .....................................................4

1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ............................................................................4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ......................................................................................................................8
2.1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...............................................................8
2.1.1 Việc làm phi nông nghiệp ..................................................................................8
2.1.1.1 Làng nghề ........................................................................................................8
2.1.1.2 Hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp ......................8
2.1.1.3 Vai trò của các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp, hoạt động tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ phục vụ nôngnghiệp .........................................................................10
2.1.2 Dân số, lao động, thiếu việc làm, thất nghiệp ..................................................10
2.1.2.1 Dân số ...........................................................................................................10
2.1.2.2 Lao động ........................................................................................................11


2.1.2.3 Thiếu việc làm ...............................................................................................12
2.1.2.4 Thất nghiệp....................................................................................................12
2.1.3 Đặc điểm về lao động, việc làm ở nông thôn ...................................................13
2.1.3.1 Đặc điểm của lực lượng lao động ở nông thôn.............................................13
2.1.3.2 Đặc điểm của việc làm ở nông thôn ..............................................................13
2.1.3.3 Tạo việc làm ..................................................................................................15
2.1.3.4 Việc làm mới..................................................................................................16
2.1.4 Tình hình tạo việc làm ở Việt Nam ..................................................................16
2.1.5 Bài học kinh nghiệm ........................................................................................17
2.1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ..................................................17
2.1.5.2 Bài học kinh nghiệm trong nước ...................................................................21
2.2 CÁC MÔ HÌNH VỀ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN .23
2.2.1 Mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt động phi nông nghiệp .........................23
2.2.2 Mô hình các yếu tố “kéo” và “đẩy” người lao động vào hoạt động phi nông
nghiệp nông thôn .......................................................................................................30
2.3. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC LÀM PHI NÔNG

NGHIỆP ...................................................................................................................31
2.3.1 Các nghiên cứu về thực trạng việc làm ............................................................31
2.3.2 Các nghiên cứu về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người
lao động vào việc làm phi nông nghiệp ....................................................................32
2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ....................................................................................34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................35
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...............................................................................35
3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................35
3.1.2 Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................................38
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................40
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................40
3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ .............................................................................................40
3.2.3 Nghiên cứu chính thức .....................................................................................41


3.2.4 Xây dựng thang đo ...........................................................................................41
3.2.4.1 Thang đo danh nghĩa (Nominal scala:) ........................................................41
3.2.4.2 Thang đo tỷ lệ (Ratio scale): .........................................................................42
3.2.5 Điều chỉnh thang đo .........................................................................................43
3.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................43
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp .................................................................................................43
3.3.2 Dữ liệu sơ cấp...................................................................................................43
3.3.2.1 Chọn điểm điều tra ........................................................................................41
3.3.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp.................................................................43
3.3.2.3 Cỡ mẫu điều tra.............................................................................................44
3.3.3 Kỹ thuật phân tích dữ liệu ................................................................................44
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................50
4.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH ....................50
4.1.1. Vị trí địa lí .......................................................................................................50
4.1.2 Đặc điểm về thời tiết khí hậu ...........................................................................50

4.1.3 Tình hình đất đai của huyện .............................................................................51
4.1.4 Tình hình dân số và lao động trong huyện.......................................................53
4.1.5. Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện ...................................................54
4.1.6 Kết quả sản xuất của huyện trong những năm qua ..........................................55
4.2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM Ở NÔNG THÔN NÔNG THÔN
VÀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN CẦU NGANG, TỈNH TRÀ VINH..........................................................62
4.2.1 Tình hình lao động, việc làm nông thôn huyện cầu ngang ..............................62
4.2.1.1 Số lượng lao động và độ tuổi của lực lượng lao động (LLLĐ) trong huyện 62
4.2.1.2 Lao động của huyện theo ngành nghề ..........................................................63
4.2.1.3 Lao động của huyện theo trình độ học vấn chuyên môn ...............................64
4.2.2 Công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện cầu ngang .........66
4.2.2.1 Công tác dạy nghề cho người lao động ........................................................66
4.2.2.2 Chương trình tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật ...............................67


4.3. ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN ...................................................................68
4.3.1 Cơ cấu mẫu điều tra .........................................................................................68
4.3.2 Đặc điểm mẫu điều tra .....................................................................................68
4.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀO VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG
THÔN HUYỆN CẦU NGANG ..............................................................................70
4.4.1 Kết quả nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động
vào việc làm phi nông nghiệp theo mô hình Binary logistic như sau: .....................70
4.4.2 Giải thích các biến độc lập như sau: ................................................................72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................75
5.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................75
5.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG Ở NÔNG THÔN
HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH...........................................................75

5.2.1. Giải pháp về đất đai.........................................................................................75
5.2.2 Đa dạng hóa sinh kế hoạt động phi nông nghiệp cho người lao động ở nông
thôn ............................................................................................................................76
5.2.3 Đa dạng hóa sinh kế hoạt động sản xuất nông nghiệp để giải quyết việc làm.78
5.2.4 Hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn ......................................................82
5.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP, PHÁT HIỆN MỚI CỦA LUẬN VĂN .....................82
5.4. NHỮNG GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN CHƯA GIẢI QUYẾT ĐƯƠC .....83
5.5. KHUYẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ............................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

NGỮ NGHĨA

GDP

Thu nhập quốc nội (Gross Domestic Product)

USD

Đô la

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa


VA

Value Added: giá trị gia tăng



Cố định

KH

Kế hoạch

THCS

Trung học cơ sở

LLLĐ

Lực lượng lao động

VA-GTT/LĐ

Giá trị gia tăng/Lao động

PNN

Phi nông nghiệp

CN


Công nghiệp

KHCN

Khoa học công nghệ


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2.1: Dân số, lao động của Thái Lan 2000-2004...............................................18
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành ..............................20
Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng sự tham gia của người lao động vào việc làm phi
nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang .............................................................35
Hình 3.1: Khung phân tích của đề tài........................................................................38
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu của đề tài ................................................................40
Bảng 3.2: Thang đo định danh trong mô hình ..........................................................41
Bảng 3.3: Thang đo tỷ lệ trong mô hình ...................................................................42
Bảng 3.4: Giải thích biến trong mô hình ...................................................................46
Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất đến năm 2015 .....................................................51
Bảng 4.2: Bảng cân đối lao động thời kỳ 2005-2015 ...............................................63
Bảng 4.3: Mô tả các đặc tính của hộ khảo sát ...........................................................68
Bảng 4.4: Mô tả biến định lượng của mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia
vào việc làm phi nông nghiệp của người lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang,
tỉnh Trà Vinh. ............................................................................................................69
Bảng 4.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào việc làm phi nông
nghiệp ở nông thôn tỉnh Trà Vinh .............................................................................71
Hình 4.2: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng .73


1


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Hiện nay trong thời kỳ hội nhập và đang tiến hành Công nghiệp hóa - Hiện đại
hóa đất nước; việc giải quyết việc làm cho người lao động là một nhiệm vụ trọng
tâm đã được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm giải quyết. Trong những năm qua,
Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách giải quyết việc làm cho
nhiều lao động với định hướng phát triển nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ
hội việc làm mới cho người lao động.
Trà Vinh là một tỉnh nghèo có đông đồng bào dân tộc Khmer. Cơ cấu nông
nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong thành phần kinh tế, lực lượng lao động tập trung
chủ yếu ở nông thôn. GDP đầu người bằng ½ trung bình của cả nước (khoảng 560
USD/người/năm). Số hộ nghèo ở nông thôn còn khá cao, theo thống kê, hiện nay
tỉnh Trà Vinh còn 35.506 hộ nghèo (chiếm 13,23%), gần 20.600 hộ cận nghèo
(chiếm 7,68%); số lao động tham gia hoạt động kinh tế tập trung ở nông thôn chiếm
84% tổng số lao động tham gia hoạt động kinh tế, hầu hết người lao động được trả
tiền công thấp, không đủ trang trải cuộc sống. Bên cạnh đó, thất nghiệp ở nông thôn
tại tỉnh Trà Vinh chiếm khoảng 15.574 người, trong đó lao động nữ chiếm 51%
trong tổng số lao động. Thiếu việc làm ở mức cao khoảng 42.559 người, trong đó tỷ
lệ thiếu việc làm ở thành thị chiếm 7.2% còn ở nông thôn chiếm 43% so với tổng
dân số trong độ tuổi lao động ở Trà Vinh.
Riêng huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh là huyện thuần nông, là huyện nông
thôn có diện tích đất canh tác thấp, ít ngành nghề phụ, do đó lao động trong huyện
thường xuyên thiếu việc làm, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn. Hiện nay
tổng diện tích tự nhiên của huyện Cầu Ngang là 31.908,79 ha, chỉ chiếm 13.63%
diện tích đất tự nhiện của toàn tỉnh, trong đó đất nông nghiệp là 26.861,22 ha. Tổng
dân số của huyện hiện nay là: 131.303 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động
hiện nay là 74.077 người (53,24% dân số) và dân số trong độ tuổi lao động của các
năm từ 2000 đến năm 2015 đều được kết quả >50%, đây là con số biểu thị thời kỳ
“dân số vàng” tức là thời kỳ số người lao động động luôn luôn lớn hơn số người



2

chưa đến tuổi lao động và hết tuổi lao động. Thời kỳ dân số vàng cho thấy nguồn
lao động - lực lượng lao động tạo ra của cải vật vật chất xã hội của huyện rất dồi
dào (Phòng thống kê huyện Cầu Ngang, 2015). Tuy nhiên thời kỳ “dân số vàng”
luôn có hai mặt, nếu huyện phát triển mạnh kinh tế, tạo ra nhiều việc làm thì đây là
lực lượng quan trọng để phát huy sức mạnh, nhưng nếu nền kinh tế phát triển chậm,
không tạo ra nhiều việc làm thì đây lại là “tác nhân tiêu cực” trong xã hội, vì thiếu
việc làm dẫn đến tiêu cực xã hội và gây căng thẳng cho các dịch vụ xã hội như trợ
cấp thất nghiệp, xóa đói giãm nghèo… Thời gian qua, Trung ương, tỉnh cũng đã có
nhiều chính sách giải quyết việc làm cho huyện và bước đầu đã mang lại hiệu quả.
Tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người
lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà
Vinh” để nghiên cứu và viết luận văn thạc sỹ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc
làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh để trên cơ sở đó
đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác giải quyết về việc làm phi nông nghiệp
cho lao động ở nông thôn, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích thực trạng lao động nông thôn và công tác giải quyết về việc làm cho
lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc
làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác giải quyết về việc làm phi nông
nghiệp cho lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Lao động nông thôn và công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua như thế nào?


3

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm
phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Và nó ảnh hưởng
như thế nào?
Giải pháp nào mang lại hiệu quả cho công tác giải quyết việc làm phi nông
nghiệp cho lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình giải quyết việc
làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Cầu Ngang, tỉnh
Trà Vinh.
- Đối tượng khảo sát: Là các hộ gia đình ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh
Trà Vinh có tham gia và không tham gia vào việc làm phi nông nghiệp. Những
người tham gia khảo sát trong đề tài này là người lao động (đại diện là chủ hộ) ở
nông thôn trong độ tuổi từ 16 trở lên.
Nhóm 1: là những người lao động (đại diện là chủ hộ) hoàn toàn làm phi nông
nghiệp hoặc những người làm phi nông nghiệp là công việc chính và nông nghiệp là
công việc phụ hoặc ngược lại.
Nhóm 2: là những người lao động (đại diện là chủ hộ) chỉ làm nông nghiệp.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Trên địa bàn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
Thời gian: Giai đoạn 2011 - 2015.
Thời gian khảo sát, phiếu khảo sát: năm 2016
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm thoả mãn các mục tiêu nghiên cứu, ứng với từng mục tiêu cụ thể sử
dụng một số phương pháp phân tích như sau:

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả số tuyệt đối, số tương đối nhằm mô tả
thực trạng lao động nông thôn và công tác giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp
thống kê mô tả như tần số, tần suất, số trung bình, số lớn nhất và số nhỏ nhất nhằm


5

ngành có lương cao (hạn chế rủi ro cho người dân) nhưng việc tham gia vào ngành
nghề này owrt nông thôn còn thấp, đầu tư vốn cao...nên sức hấp dẫn của ngành này
ở nông thôn chưa cao. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông
thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh” làm luận văn thạc sĩ.
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước.
Trong chương này giới thiệu về việc làm phi nông nghiệp; dân số, lao động,
thiếu việc làm và thất nghiệp; đặc điểm về lao động, việc làm ở nông thôn; tình hình
tạo việc làm ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm của một số nước như Thái Lan,
Mông Cổ và bài học kinh nghiệm trong nước. Bên cạnh đó, các mô hình lý thuyết
về việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn như mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt
động phi nông nghiệp; mô hình các yếu tố “kéo” và “đẩy” người lao động vào hoạt
động phi nông nghiệp và các công trình nghiên cứu về việc làm phi nông nghiệp
trong nước và quốc tế đã được đưa ra trong chương này.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài này tác giả luận văn đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng
phương pháp chuyên gia và khảo sát thử. Sau đó tiến hành nghiên cứu chính thức
thông qua phỏng vấn trực tiếp 90 hộ gia đình ở nông thôn huyện Cầu Ngang.
Phương pháp thống kê mô tả được thực hiện nhằm mô tả tổng quát về tình hình việc
làm nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang. Ngoài ra, đề
nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm phi nông nghiệp cho người
lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tác giả sử dụng mô hình Binary Logistic

để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm
phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Ban đầu, tác giả thu thập các nghiên cứu trước và đề xuất được 14 yếu tố đưa
vào mô hình như giới tính, số năm học của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, diện tích đất, số
lượng thành viên, số năm học trung bình của những người trưởng thành, tổng thu
nhập phi nông nghiệp, tổng thu nhập nông nghiệp, tham gia đào tạo nghề, hộ có


4

mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi
nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
- Sử dụng phương pháp Binary Logistic nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến sự tham gia của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn
huyện Cầu Ngang
- Sử dụng phương pháp định tính, tổng hợp nghiên cứu từ kết quả trước từ đó
suy luận đề xuất giải pháp mang tính khoa học nhằm giúp lao động phi nông nghiệp
ở nông thôn có việc làm ổn định nâng cao thu nhập.
1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Thứ nhất, đề tài góp phần đảm bảo ổn định xã hội và phát triển kinh tế bền
vững, bình ổn cung - cầu lao động và phát triển thị trường lao động ở nông thôn
huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh… do việc làm là vấn đề bức xúc của người dân
đặc biệt là người dân nghèo thiếu đất đai ở nông thôn. Từ đó, góp thêm căn cứ để
địa phương có những giải pháp về việc làm đặc biệt là việc làm phi nông nghiệp cho
lao động nông thôn huyện Cầu Ngang.
Thứ hai, đề tài góp phần cải thiện thu nhập cho người dân, giúp người dân ở
nông thôn huyện Cầu Ngang có đời sống sung túc hơn, từ đó giúp họ hạnh phúc hơn
với những điều kiện sống ở nông thôn.
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Cấu trúc luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Huyện Cầu Ngang là huyện thuần nông, là huyện nông thôn có diện tích đất
canh tác thấp, ít ngành nghề phụ, do đó lao động trong huyện thường xuyên thiếu
việc làm, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, đa số làm nông nghiệp,
thường có thu nhập không cao, gặp các trở ngại trong sản xuất (được mùa mất giá
hoặc ngược lại, bên cạnh đó thời tiết, thiên tai lại thường xảy ra, ô nhiễm môi
trường hiện nay tăng cao dẫn đến khó nuôi trồng thủy sản.... dễ bị thua lỗ). Nếu
người nông dân chon lựa nghề nông thì cuộc sống thiếu ổn định. Ngoài nông nghiệp
người dân có thể tham gia vào phi nông nghiệp. Mặc dù phi nông nghiệp là những


6

nước sạch, hộ có đường nhựa, tham gia tín dụng chính thức, tham gia tín dụng phi
chính thức, muốn làm phi nông nghiệp. Trong 14 yếu tố đưa vào mô hình sau kiểm
định cho thấy có 4 yếu tố có ảnh hưởng đến sự tham gia vào việc làm phi nông
nghiệp. Trong đó có 3 yếu tố ảnh hưởng nghịch chiều đó là diện tích đất, tổng thu
nhập phi nông nghiệp và đường nhựa và 1 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đó là thu
nhập nông nghiệp; 10 yếu tố còn lại không ảnh hưởng đến mô hình đó là giới tính,
số năm học của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, số lượng thành viên, số năm học trung bình
của những người trưởng thành, tham gia đào tạo nghề, hộ có nước sạch, tham gia tín
dụng chính thức, tham gia tín dụng phi chính thức, muốn làm phi nông nghiệp.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào việc
làm phi nông nghiệp ở nông thôn có những kết quả khác biệt so với giả thuyết ban
đầu như sau: Ban đầu dự đoán 14 yếu tố có ảnh hưởng đến sự tham gia của người
lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang như giới
tính, số năm học của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, số lượng thành viên, số năm học trung
bình của những người trưởng thành, tổng thu nhập phi nông nghiệp, tham gia đào

tạo nghề, hộ có nước sạch, hộ có đường nhựa, tham gia tín dụng chính thức, tham
gia tín dụng phi chính thức, muốn làm phi nông nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều và
diện tích đất, thu nhập từ nông nghiệp có ảnh hưởng nghịch chiều đến sự tham gia
của người lao động vào việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn huyện Cầu Ngang.
Nhưng kết quả nghiên cứu đã đưa ra kết quả tương đối khác biệt đó là: có 4 yếu tố
ảnh hưởng đến mô hình, trong 4 yếu tố có 3 yếu tố ảnh hưởng nghịch chiều và 1 yếu
tố ảnh hưởng cùng chiều. Trong đó bao gồm tổng diện tích đất giống như giả thuyết
ban đầu là ảnh hưởng nghịch chiều, tổng thu nhập từ phi nông nghiệp khác giả
thuyết ban đầu là có ảnh hưởng cùng chiều nhưng khi kiểm định thì có ảnh hưởng
nghịch chiều, hộ có đường nhựa có ảnh hưởng giống như giả thuyết ban đầu, tuy
nhiên những người không có đường nhựa sẽ giảm khả năng tham gia vào việc làm
phi nông nghiệp chứ kết quả chưa đủ bằng chứng để chứng minh hộ có đường nhựa
làm tăng khả năng tham gia vào việc làm phi nông nghiệp, tổng thu nhập từ nông


7

nghiệp có tác động cùng chiều đến mô hình khác với giả thuyết ban đầu là có tác
động nghịch chiều với mô hình. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất 4 giải
pháp nâng cao công tác giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho lao động ở nông
thôn huyện Cầu Ngang như: giải pháp về đất đai, đa dạng hóa sinh kế hoạt động phi
nông nghiệp và hoạt động nông nghiệp, hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn
cho người lao động ở nông thôn huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.


8

CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Việc làm phi nông nghiệp
Theo Quyết định 132/2000/QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ ngày
24/11/2000 về phát triển hoạt động phi nông nghiệp ở các vùng nông thôn, có xác
định rằng: “hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn là tất cả các hoạt động công
nghiệp, các ngành tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ, các dịch vụ sản xuất và đời
sống được thực hiện ở nông thôn, sử dụng các nguồn lực tại địa phương và có liên
hệ mật thiết và phát triển đời sống nông thôn”.
2.1.1.1 Làng nghề
Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số
116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định nội dung và các tiêu chí
công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Theo đó, Nghề
truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo,
có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị
mai một, thất truyền. Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau: (a) có tối
thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn;
(b) hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận; (c) chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước. Làng nghề
truyền thống được công nhận phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề
truyền thống theo quy định tại Thông tư này. Đối với những làng chưa đạt tiêu chí
công nhận làng nghề (theo tiêu chí (a) và (b) trên đây) nhưng có ít nhất một nghề
truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư này thì cũng được công
nhận là làng nghề truyền thống.
2.1.1.2 Hoạt động tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp
Ngoài hình thức làng nghề, các hoạt động phi nông nghiệp còn bao gồm các
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,… phục vụ nông nghiệp. Các
ngành này bao gồm: a) Sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn: Chế biến, bảo


9


quản nông, lâm, thuỷ sản; Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ,
thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn; Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ
sản xuất ngành nghề nông thôn; b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; c) Xây dựng,
vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sống
dân cư nông thôn.
Đối tượng áp dụng: a) Hộ gia đình, cá nhân; b) Tổ, nhóm hợp tác, hợp tác xã,
doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh.
Về chủ trương phát triển ngành nghề nông thôn: a) Nhà nước có quy hoạch và
định hướng phát triển các cơ sở ngành nghề nông thôn theo cơ chế thị trường, bảo
đảm phát triển bền vững, giữ gìn tốt vệ sinh môi trường nông thôn, thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn; đồng thời có quy hoạch các cơ
sở ngành nghề truyền thống phải gắn với phát triển ngành du lịch văn hóa. b) Nhà
nước có chính sách khuyến khích việc tiêu thụ và sử dụng các sản phẩm ngành nghề
nông thôn, nhất là các sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên trong nước
(gỗ, mây, tre, lá...) nhằm hạn chế một phần tác hại đến môi trường của các sản
phẩm chất thải hoá chất nhựa công nghiệp. c) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện
và có chính sách bảo vệ quyền lợi hợp pháp các cơ sở sản xuất, kinh doanh ngành
nghề nông thôn quy định tại Điều 1 của Quyết định này, nhất là ngành nghề truyền
thống nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, thu hút nhiều lao
động, góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn, xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn và
phát huy giá trị văn hoá dân tộc. d) Nhà nước bảo hộ quyền lợi hợp pháp, bảo vệ
quyền sở hữu về tài sản, bí quyết công nghệ, phát minh sáng chế, bản quyền và
quyền sở hữu công nghiệp, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp của cá nhân, tổ chức
đầu tư phát triển ngành nghề ở nông thôn. đ) Khuyến khích việc tự nguyện thành
lập các hiệp hội theo ngành nghề hoặc theo địa phương nhằm hỗ trợ thiết thực cho
các cơ sở ngành nghề phát triển, phản ánh tâm tư nguyện vọng của cơ sở, tham gia
ý kiến với cơ quan Nhà nước trong việc hoạch định cơ chế, chính sách phát triển
ngành nghề nông thôn. e) Khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân huy



10

động các nguồn lực xã hội triển khai các hoạt động trợ giúp, tư vấn, thông tin, tiếp
thị, đào tạo nghề, khuyến công, nghiên cứu công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã cho phát
triển ngành nghề ở nông thôn.
2.1.1.3 Vai trò của các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp, hoạt động tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ phục vụ nôngnghiệp
Hoạt động kinh tế phi nông nghiệp góp phần tạo ra việc làm cho lao động ở
nông thôn; góp phân làm tăng thu nhập cho người dân ở nông thôn; thúc đẩy sự
hoạt động và phát triển của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế; Thu nhập trong
những ngành sản xuất phi nông nghiệp là yếu tố chính làm tăng thu nhập khu vực
nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Phát triển hoạt động kinh tế phi
nông nghiệp sẽ thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật mới trong nông nghiệp; phát
triển các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp không chỉ là phát triển kinh tế theo ý
nghĩa thông thường, mà còn là phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc trong tăng
trưởng kinh tế.
Các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc phát
triển du lịch văn hoá giới thiệu với Nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế những
đặc trưng văn hoá, phong tục tập quán của mỗi dân tộc, mỗi làng nghề, làm phong
phú thêm các sản phẩm du lịch: Đã có nhiều khu du lịch kết hợp với làng nghề,
hình thành những làng nghề du lịch, những điểm và các tuyến du lịch làng nghề,
tạo ra những sản phẩm du lịch ngày càng hấp dẫn. Khách du lịch được tận mắt
chiêm ngưỡng những tác phẩm tiểu thủ công thể hiện bản sắc của từng dân tộc.
Nhiều vấn đề về bảo tồn không gian làng nghề, kết hợp du lịch làng nghề với quần
thể kiến trúc địa phương (đền, chùa, miếu,…), mở mang đường giao thông, khắc
phục ô nhiễm môi trường,… cũng đang được các làng nghề chú trọng xử lý.
2.1.2 Dân số, lao động, thiếu việc làm, thất nghiệp
2.1.2.1 Dân số
Dân số trung bình là số lượng dân số thường trú của một đơn vị lãnh thổ được

tính bình quân cho một thời kỳ nghiên cứu nhất định, thường là một năm.


11

Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là
khu vực thành thị.
Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy định là
khu vực nông thôn.
Dân số hoạt động kinh tế: bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên
đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Dân số không hoạt động kinh tế: bao gồm toàn bộ số người từ đủ 15 tuổi trở
lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm. Những người này
không hoạt đông kinh tế vì các lý do: Đang đi học, hiện đang làm công việc nội trợ
cho bản thân gia đình, ....
2.1.2.2 Lao động
C.Mác viết: “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và
tự nhiên, một quá trình trong đó, bằng hoạt động của chính mình, con người làm
trung gian điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất của họ với tự nhiên”.
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu
quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Lực lượng lao động là lực lượng bao gồm toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi
trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người làm
việc và thất nghiệp trong độ tuổi lao động so với tổng số dân trong độ tuổi lao động.
Tỷ lệ người có việc làm: Tỷ lệ người có việc làm = (Số người có việc
làm/dân số hoạt động kinh tế)*100%
Lao động trong độ tuổi :Là những người trong độ tuổi lao động theo quy
định của Luật Lao động hiện hành có nghĩa vụ và quyền lợi đem sức lao động của

mình ra làm việc.
Lao động ngoài độ tuổi: Là những người chưa đến hoặc đã quá tuổi lao động
theo quy định của Luật Lao động hiện hành nhưng thực tế vẫn tham gia lao động.


12

2.1.2.3 Thiếu việc làm
Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp, đó là tình trạng
có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người lao động,
họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian theo quy định hoặc làm những
công việc có thu nhập thấp, không đủ sống khiến họ muốn tìm thêm việc làm bổ
sung.
- Theo tổ chức lao động quốc tế: Khái niệm thiếu việc làm được thể hiện
dưới hai dạng thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình.
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ
thời gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp. Có
thể nói nguyên nhân của tình trạng này do: Dân số không ngừng tăng trong khi diện
tích đất có nguy cơ thu hẹp làm dư thừa lao động, số người lao động trên một đơn vị
diện tích tăng có nghĩa là thời gian sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
giảm. Trên thực tế họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất do
vậy thời gian nhàn rỗi nhiều.
Thước đo thiếu việc làm vô hình
Kt = Thu nhập thực tế

*100% (tháng, năm)

Mức lương tối thiểu hiện hành
+ Thiếu việc làm hữu hình: chỉ hiện tượng lao động làm việc thời gian ít hơn
thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc

Thước đo thiếu việc làm hữu hình:
Kt = Số giờ làm việc thực tế

*100% (tháng, năm)

Số giờ quy định
2.1.2.4 Thất nghiệp
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt
động kinh tế mà trong tuần lễ tham khảo không có việc làm nhưng có nhu cầu làm
việc và sẵn sàng làm việc nhưng không tìm được việc.
Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp được chia thành: Thất
nghiệp ngắn hạn và thất nghiệp dài hạn.


13

- Thất nghiệp ngắn hạn: Là thất nghiệp liên tục từ dưới 12 tháng tính ngày
đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
- Thất nghiệp dài hạn: Là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính
từ ngày đăng ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Tỷ lệ thất nghiệp: Là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so với dân số
hoạt động kinh tế (lực lượng lao động). Trong thực tế thường dùng hai loại tỷ lệ thất
nghiệp: Tỷ lệ thất nghiệp chung và tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hay nhóm tuổi.
+ Tỷ lệ thất nghiệp chung được xác định bằng cách chia số người thất nghiệp
cho dân số hoạt động kinh tế.
+ Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi được xác định bằng cách
chia số người thất nghiệp của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ dân
số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó.
+ Tỷ lệ người thất nghiệp = (Số người thất nghiệp/dân số hoạt động kinh
tế)*100%

2.1.3 Đặc điểm về lao động, việc làm ở nông thôn
2.1.3.1 Đặc điểm của lực lượng lao động ở nông thôn
Lực lượng lao động nông thôn ở đa số các nước kém phát triển thường chiếm
tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động cả nước và tăng với quy mô lớn so với lực
lượng lao động ở thành thị.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) lực lượng lao
động ở nông thôn có xu hướng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng lao động
trong nông nghiệp tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Lực lượng lao động ở nông thôn, bên cạnh các đặc tính phù hợp với sự phát
triển, cũng còn nhiều mặt hạn chế.
2.1.3.2 Đặc điểm của việc làm ở nông thôn
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp. Việc làm của người lao động ở nông thôn gắn liền với môi
trường, điều kiện sinh sống và làm việc của người lao động. Như vậy, có thể nói lao
động trồng trọt và chăn nuôi là việc làm chính của người lao động ở nông thôn.


14

Điều kiện sản xuất bị chi phối trực tiếp bởi các quy luật của tự nhiên như: gió
mưa nắng, nhiệt độ, thổ nhưỡng... dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc thấp.
Tỷ lệ cả về dân số và lao động nông nghiệp, nông thôn có sự thay đổi theo
hàng năm, nhưng so với đô thị thì sự thay đổi này chậm hơn. Lao động nông
nghiệp, nông thôn chiếm tới 3/4 lao động của cả nước. Nhưng nguồn nhân lực này
chưa được phát huy hết tiềm năng. Nguyên nhân chính là do trình độ chuyên môn
kỹ thuật của người lao động còn thấp, mà thực chất là giá trị của hàng hóa sức lao
động còn thấp. Chính vì vậy con số gần 80% dân số sống ở nông thôn và 74,6% lao
động cả nước là lao động nông nghiệp, nông thôn chưa có thay đổi gì đáng kể trong
suốt một thập kỷ vừa qua dù rằng tỷ lệ này có xu hướng giảm. Tuy nhiên nguồn lao
động này không hoặc chưa thể đáp ứng được các nhu cầu của một nền CNH - HĐH.

Vấn đề đặt ra là cần tìm hiểu sâu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực
này để có các giải pháp cụ thể, hữu hiệu là điều rất cần thiết cho sự phát triển của cả
một hệ thống nông nghiệp, nông thôn Việt Nam khi công cuộc CNH - HĐH đất
nước đang là một quá trình tất yếu để hội nhập và phát triển.
Loại công việc này có tính chất mùa vụ nên lao động ở nông thôn sẽ thiếu việc
làm trong những lúc nông nhàn. Mặt khác, cùng với quá trình đô thị hóa đất nông
nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng làm cho người nông dân bị mất tư liệu sản
xuất và với trình độ học vấn tay nghề thấp họ sẽ gặp khó khăn trong tìm kiếm việc
làm và phải làm những công việc nặng nhọc với mức lương thấp… Như vậy, trong
quá trình CNH - HĐH, người lao động làm việc trong lĩnh vực thuần nông là những
người có nguy cơ bị thiếu việc làm và bị thất nghiệp cao nhất.
- Dư thừa lao động nông nghiệp ngày một gia tăng, trong khi sản xuất nông
nghiệp mang tính thời vụ nên tình trạng “nông nhàn” trở nên đáng báo động.
Đó là do sự mất cân đối ngành nghề trong sản xuất nông nghiệp. Ngành nghề
chủ yếu hiện nay vẫn còn là trồng trọt các loại cây nông nghiệp (cây lương thực là
chính). Trong khi đó đất đai canh tác lại ít, bình quân đất canh tác theo đầu người
khoảng 800m2/nhân khẩu trên toàn quốc. Chăn nuôi chưa thực sự phát triển, chính
vì vậy lao động nông thôn hiện nay rơi vào tình trạng thiếu việc làm trầm trọng.


15

- Chất lượng lao động trong nông thôn thấp
Trình độ học vấn của lực lượng lao động khu vực nông thôn rất thấp, thấp hơn
nhiều so với lực lượng lao động khu vực thành thị. Tỷ lệ người chưa tốt nghiệp
trung học cơ sở ở nông thôn vẫn còn tới 25% trong khi đó ở thành thị là 11%. Tỷ lệ
người tốt nghiệp trung học phổ thông của lực lượng lao động ở khu vực nông thôn
chỉ có 11% trong khi đó ở thành thị là 38%. Điều đó khiến cho trình độ văn hóa phổ
thông bình quân cho một người ở khu vực nông thôn là lớp 7/12 còn ở thành thị là
9/12.

Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động nông thôn hiện nay ở
tình trạng rất thấp cho dù mấy năm gần đây đã bước đầu có cải thiện. Trong điều
kiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn hiện nay kinh tế đất nước đang phát triển
rất cần lao động có chuyên môn kỹ thuật nhưng thực tế tỷ lệ lực lượng này quá thấp,
số lượng tăng không đáng kể và chậm.
- Năng suất lao động và thu nhập thấp
Có thể nói rằng năng suất lao động trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
thấp là do lao động nông thôn có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp cùng với sự dôi
thừa về số lượng. Thống kê cho thấy GDP tính theo giá thực tế bình quân lao động
nông nghiệp chỉ 3,5 triệu đồng/người/năm bằng 1/7 trong công nghiệp, xây dựng và
bằng 1/6 trong dịch vụ. Năng suất lao động thấp khiến cho thu nhập bình quân của
lao động nông thôn chỉ đạt khoảng 2.000.000đ/tháng và chỉ bằng 37% của lao động
khu vực thành thị.
2.1.3.3 Tạo việc làm
Có thể hiểu tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm
việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng
hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình người lao
động làm việc. Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng họ mà
còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo việc làm không chỉ là
nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yêu cầu khách quan của xã hội.


16

Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đúng lúc giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu thị trường
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ: Người lao động (sức
lực, trí lực); Công cụ sản xuất; Đối tượng lao động.
- Môi trường xã hội: Xét cả gốc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội, người

ta có thể mô hình hóa quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f(C,V,X,…)
Trong đó:
Y: Số lượng việc làm được tạo ra
C: Vốn đầu tư
V: Sức lao động
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư C và sức lao động V. Hai yếu tố
này hợp thành năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
2.1.3.4 Việc làm mới
Việc làm mới cũng là những việc làm được pháp luật cho phép, đem lại thu
nhập cho người lao động, nó được tạo ra theo nhu cầu của thị trường để sản xuất và
cung ứng một loại hàng hóa dịch vụ nào đó cho xã hội. Sự xuất hiện những việc làm
mới là một tất yếu khách quan do hàng năm lực lượng lao động được bổ sung thêm
cùng với tiến trình phát triển của dân số.
Như vậy, theo nghĩa rộng, khái niệm việc làm mới được hiểu như sau: Việc
làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lượng cầu về lao động, nó được thể hiện dưới
hai dạng: Những việc làm đòi hỏi kỹ năng lao động mới và những chỗ làm việc mới
được tạo thêm, song không đòi hỏi sự thay đổi về kỹ năng của người lao động.
2.1.4 Tình hình tạo việc làm ở Việt Nam
Vấn đề giải quyết việc làm đã được Nhà nước quan tâm thể hiện bằng việc áp
dụng nhiều biện pháp, chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và ngoài nước về
nông thôn, nâng cấp và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, tăng cường công
tác đào tạo và giới thiệu việc làm, mở rộng khả năng hợp tác lao động quốc tế, hình


×