Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Quản lý nhà nước về văn hóa từ thực tiễn quận sơn trà, thành phố đà nẵng (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (544.98 KB, 24 trang )

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa Việt Nam là toàn bộ sáng tạo của con người tích lũy
lại trong quá trình hoạt động thực tiễn xã hội được đúc kết thành hệ
giá trị và chuẩn mực xã hội, biểu hiện thông qua vốn di sản văn hóa
và hệ ứng xử văn hóa cộng đồng người. Chúng ta tự hào về nền văn
hóa Việt Nam được bồi đắp ngày càng rạng rỡ bằng trí tuệ và tâm
hồn biết bao thế hệ, tự hào về truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí
bất khuất, quật cường, tinh thần cao cả, tình nghĩa nhân hậu thủy
chung, luôn hướng tới chân, thiện, mỹ. Lịch sử dân tộc ta đã chứng
minh được mạch sống lưu truyền đó.
Vai trò văn hoá đã được Đại hội VIII khẳng định “Văn hoá là
nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội” [14, tr.55], kết tinh những giá trị
tinh thần cốt lõi và đặc sắc có tính bền vững và trường tồn trong lịch
sử của dân tộc.
Công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước ta từ Đại hội VI đến
nay đã đạt được những thành tựu vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Góp phần vào những
thành tựu ấy, có sự đóng góp không nhỏ của lĩnh vực văn hóa.
Trong tình hình hiện nay, dư luận xã hội và các phương tiện
truyền thông đại chúng đã phản ánh rất nhiều vấn đề liên quan đến
những mặt tiêu cực của văn hóa với nhiều mức độ khác nhau. Các cơ
quan chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa
cũng gặp nhiều khó khăn, lúng túng, bị động trong công tác quản lý,
xử lý vi phạm, nhất là việc quản lý các loại hình dịch vụ văn hóa...
Trong quá trình hình thành và phát triển, Quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng - với lợi thế của một quận có vị trí quan trọng về kinh
1



tế biển, kinh tế du lịch, quốc phòng và an ninh, là cửa ngõ ra biển
Đông của thành phố, là tuyến giao thông huyết mạch đặc biệt quan
trọng của hành lang kinh tế Đông Tây... Sơn Trà là cánh cửa tiếp
nhận sự giao lưu văn hoá đa dạng, phong phú, thực sự có giao lưu từ
nhiều nền văn hoá Đông và Tây, văn hoá sa đảo.
Với những mặt thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa-xã
hội ở địa phương, thực trạng về văn hóa trên địa bàn quận còn tiềm
ẩn nhiều biểu hiện tiêu cực ở một số hoạt động kinh doanh dịch vụ
văn hóa, lối sống, hành vi cư xử của con người có những biểu hiện
đáng lo ngại, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục
của dân tộc. Trong bối cảnh phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa
hiện nay, công tác quản lý nhà nước về văn hóa sẽ gặp nhiều khó
khăn, trở ngại bởi thực tế đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà
nước về văn hóa còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn nghiệp
vụ, các thiết chế văn hóa chưa được thành phố và quận đầu tư kịp
thời, các chính sách đầu tư cho con người làm công tác quản lý nhà
nước về văn hóa chưa thật sự được quan tâm, chú trọng.
Trước thực trạng và sự cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, trên cơ
sở khoa học, thực tiễn, tiếp thu những công trình khoa học đi trước.
Với mục đích nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý
nhà nước về văn hóa, qua đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện và
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với văn hóa trên địa
bàn quận. Vì vậy, tôi chọn “Quản lý nhà nước về văn hóa từ thực
tiễn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn cao học
chuyên ngành Luật hành chính.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý văn hóa
Việt Nam, xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam, nhất là giai
2



đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại
hóa ở nước ta hiện nay, điển hình là các công trình nghiên cứu như:
- TSKH Phan Hồng Giang và TS Bùi Hoài Sơn (đồng chủ
biên) (2012) “Quản lý văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và
hội nhập quốc tế”, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
- TSKH Phan Hồng Giang và TS Bùi Hoài Sơn (đồng chủ
biên) “Quản lý văn hóa ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối
với Việt Nam”, Tạp chí cộng sản số 1, tr.52-59.
- Lê Như Hoa (2000), “Quản lý văn hóa đô thị trong điều kiện
công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước”, Nxb Văn hóa-thông tin, Hà
Nội.
- Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc, “Về phát triển toàn diện
con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Nxb Chính trị
Quốc gia, 2001.
- Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Xuân Dũng, “Phát triển văn hóa trong
thời kỳ đổi mới” Nxb Thời Đại, 2011.
Các công trình nêu trên đã nghiên cứu rất nhiều lĩnh vực khác
nhau trong đời sống văn hóa cũng như lĩnh vực quản lý văn hóa. Từ
mỗi công trình đã có những đóng góp nhất định cho việc xây dựng và
phát triển nền văn hóa Việt Nam trong từng giai đoạn lịch sử. Đối với
đề tài “Quản lý nhà nước về văn hóa từ thực tiễn quận Sơn Trà,
Thành phố Đà Nẵng” tập trung đi sâu phân tích cơ sở lý luận và thực
tiễn quản lý nhà nước về văn hóa tại địa bàn quận, qua đó đưa ra
những giải pháp tốt nhất nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà trong thời gian tới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát là nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
3



nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà hiện nay, từ đó đề
xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này
trong điều kiện thực tế hiện nay của địa phương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, nội dung, vai trò của quản lý
nhà nước về văn hóa; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về văn hóa ở nước ta hiện nay;
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong thời gian từ năm 2010 đến
nay.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật,
Thực tiễn hoạt động văn hóa, quản lý nhà nước về văn hóa trên địa
bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Quản lý nhà nước về văn hóa là một trong những vấn đề nóng
bỏng và có phạm vi rộng cả về không gian và thời gian. Đề tài tập
trung một số nội dung sau:
- Nghiên cứu một số lĩnh vực chủ yếu như: quản lý nhà nước
về xây dựng dịch vụ văn hóa, môi trường văn hóa, gia đình văn hóa,
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2010 đến nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ

4


Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa kiến trúc thượng tầng và
hạ tầng kinh tế; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt
Nam và văn bản pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa và hoạt động
văn hóa. Đồng thời, luận văn tham khảo và kế thừa một số công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học liên quan đến lĩnh vực này.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp cụ thể được tác giả sử dụng trong luận văn
gồm: thu thập tư liệu, phương pháp lịch sử, phương pháp hệ thống,
phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp xã hội
học, phương pháp tổng hợp..., từ đó rút ra những kết luận cần thiết.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Qua nghiên cứu đề tài này, bản thân nhận thức được những
quy định của pháp luật đối với quản lý nhà nước về văn hóa, nắm rõ
những căn cứ, nội dung, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn góp phần hệ thống hoá đầy đủ hơn về lý luận và
thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa, đồng thời kiến nghị hoàn
thiện một số quy định pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về
văn hóa.
- Đề xuất một số giải pháp khác nhằm tăng cường hiệu quả
quản lý nhà nước về văn hóa.
- Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát thực tế
tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, qua đó đóng góp các dữ liệu
của cơ sở thực tiễn để làm căn cứ điều chỉnh và hoàn thiện chính

sách.
5


7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn được kết cấu làm 03 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về văn
hóa.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa trên địa
bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về
văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

6


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA
1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm của quản lý nhà nước về
văn hoá
1.1.1. Khái niệm văn hóa và vai trò của văn hóa
1.1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là tổng thể hệ thống những giá trị, những chuẩn mực,
những hoạt động, những thói quen trong thực tiễn, có ý thức, mang
tính sáng tạo và nhân văn của một cộng đồng dân cư nhất định trong
lịch sử, qua đó thể hiện những đặc tính riêng, phân biệt cộng đồng
dân cư này với cộng đồng dân cư khác.
1.1.1.2. Vai trò của văn hóa

1.1.2. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của quản lý nhà nước
về văn hóa
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về văn hóa
Quản lý nhà nước về văn hóa là một lĩnh vực cụ thể của khoa
học quản lý, đây là một trong những chức năng cơ bản của nhà nước,
là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộ hoạt động văn hóa của
quốc gia bằng quyền lực của nhà nước thông qua Hiến pháp, pháp
luật và cơ chế, chính sách nhằm đảm bảo gìn giữ một nền văn hóa
lành mạnh, đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo sự phát triển của nền
văn hóa dân tộc, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển
xã hội một cách hài hòa, phù hợp với giá trị truyền thống và văn hóa
của đất nước, trong đó pháp luật nổi lên với tư cách là công cụ có uy
lực nhất để đảm bảo vai trò quản lý của Nhà nước.
1.1.2.2. Vai trò của quản lý Nhà nước về văn hóa
1.1.2.3 Đặc điểm của quản lý nhà nước về văn hóa
7


Thứ nhất, về đối tượng quản lý.
Thứ hai, về nội dung quản lý có những đặc thù so với nội dung
quản lý của các lĩnh vực khác.
Thứ ba, về phương pháp quản lý.
Thứ tư, về mức độ xã hội hoá hoạt động quản lý về văn hóa
tương đối nhiều hơn so với các ngành, lĩnh vực khác.
1.2. Nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về văn hoá
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nước về văn hoá
Thứ nhất, xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật nhằm quản
lý thống nhất các hoạt động văn hóa.
Thứ hai, xây dựng các thiết chế quản lý nhà nước về văn hóa
và thiết chế văn hóa.

Thứ ba, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa
Thứ tư, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực
văn hóa.
Thứ năm, hợp tác quốc tế về văn hóa.
1.2.2. Phương pháp quản lý nhà nước về văn hoá
Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức mà chủ thể
quản lý sử dụng để tác động có định hướng vào đối tượng quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đã định.
1.3. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về văn hóa
1.3.1. Chính sách
1.3.2. Pháp luật
Vai trò của pháp luật trong giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc trên những phương diện sau:
Thứ nhất, pháp luật thể chế hóa đường lối, chủ trương của
Đảng trong giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống và làm cho
chủ trương, đường lối trở thành ý chí và mục tiêu của toàn xã hội
8


Thứ hai, pháp luật tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa
Thứ ba, pháp luật là công cụ hữu hiệu giữ gìn và phát huy bản
sắc văn hóa truyền thống
Thứ tư, pháp luật có vai trò giáo dục ý thức con người trong
việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống
1.3.3. Tổ chức hệ thống quản lý, đội ngũ cán bộ, công chức quản
lý văn hóa
1.3.4. Yếu tố kinh tế và khoa học – kỹ thuật hiện đại
1.3.5. Yếu tố xã hội

Kết luận Chương 1
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế, xã hội của quận Sơn
Trà
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Đặc điểm và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.2. Thực tiễn quản lý nhà nước về văn hoá trên địa bàn quận
Sơn Trà từ năm 2010 đến nay
2.2.1. Công tác ban hành văn bản pháp luật về quản lý
văn hoá trên địa bàn quận
a/ Kết quả
Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ IV Đảng bộ quận ngày
9


04/8/2010 xác định: “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vùng
biển quận Sơn Trà, tăng đầu tư ngân sách cho văn hóa, đồng thời xã
hội hóa ở các lĩnh vực phù hợp để huy động các nguồn lực cho phát
triển văn hóa, phấn đấu 70% các phường có điểm sinh hoạt văn hóa
cộng đồng với đầy đủ các thiết chế văn hóa. Quản lý chặt chẽ các
hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí, lễ hội trên địa bàn quận”. [17,
tr.105]
Nghị quyết số 04-NQ/ĐH ngày 07 tháng 8 năm 2015 Đại hội
Đại biểu Đảng bộ quận Sơn Trà lần thứ V, nhiệm kỳ 2015 – 2020
“Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa – xã hội nâng cao chất lượng
cuộc sống, xây dựng nếp sống văn hóa – văn minh đô thị” [20,
tr.168]
Trên cơ sở Nghị quyết của Quận ủy, UBND quận Sơn Trà ban

hành các chương trình, đề án, kế hoạch như: Kế hoạch thực hiện Đề
án Bảo tồn và phát huy những giá trị Văn hoá vùng biển quận Sơn
Trà đến năm 2010 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số: 145/KHUBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 thực hiện Quyết định số 581/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển
văn hóa đến năm 2020; Kế hoạch số 231/KH-VH&TT ngày 09 tháng
12 năm 2010 của Phòng Văn hoá – Thông tin quận Sơn Trà về thực
hiện chiến lược phát triển văn hóa giai đoạn 2011 – 2015; Kế hoạch
số 123/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2012 về “Hoàn thiện hệ
thống thiết chế văn hóa giai đoạn 2012-2015” theo Quyết định số
3421/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2012 của UBND thành phố
Đà Nẵng về phê duyệt Đề án “Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa
giai đoạn 2012-2015”; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 26 tháng
10 năm 2016 của UBND quận Sơn Trà về tổ chức thực hiện “Xây
dựng nếp sống văn hoá, văn minh đô thị” trên địa bàn quận Sơn Trà
10


giai đoạn 2016 – 2020; Kế hoạch số 31-KH/QU ngày 29 tháng 4 năm
2017 của Quận ủy Sơn Trà và Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 02
tháng 6 năm 2017 của UBND quận Sơn Trà về thực hiện Chỉ thị 18CT/TU, ngày 13/3/2017 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây
dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;
b/ Hạn chế
Một số ngành chưa chủ động trong việc đề xuất ban hành văn
bản QPPL của Hội đồng nhân dân, UBND liên quan đến lĩnh vực văn
hóa mà mình quản lý mà chỉ thực hiện đề nghị ban hành văn bản
QPPL khi phát sinh yêu cầu hoặc văn bản của trung ương.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được
+ Trước hết phải nói đến hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực văn hóa được sự quan tâm lãnh đạo của Quận, các

ngành, đơn vị có liên quan đã xây dựng tương đối kịp thời, đảm bảo
cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn.
+ Đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế, cán bộ
làm công tác văn bản từ quận đến phường được bồi dưỡng nghiệp vụ
và tập huấn nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra văn bản QPPL.
- Nguyên nhân hạn chế
+ Một số đơn vị địa phương chưa nhận thức đầy đủ tầm quan
trọng của công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL mang lại cho
đời sống.
+ Công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong
soạn thảo, ban hành chưa chặt chẽ, thiếu hiệu quả, có nhiều cơ quan,
đơn vị chỉ phối hợp mang tính hình thức.

11


2.2.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức quản lý văn hoá
quận Sơn Trà
a/ Kết quả
Tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức quản lý văn hoá được
thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLTBVHTTDLBNV ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Bộ văn hóa-thể thao-du lịch và
Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của sở Văn hóa, thể thao và du lịch thuộc UBND cấp tỉnh và
phòng Văn hóa-thông tin thuộc UBND cấp huyện.
b/ Hạn chế
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Có sự quan tâm trách nhiệm của lãnh đạo quận Sơn Trà
trong việc tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ công chức quản lý văn hóa.
+ Tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức quản lý văn

hóa luôn được thể hiện, tham mưu tốt cho lãnh đạo địa phương quản
lý có hiệu quả các hoạt động văn hóa trên địa bàn.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Việc kiện toàn, củng cố, bổ sung cán bộ, công chức quản lý
về văn hóa trên địa bàn quận còn chậm do yếu tố chủ quan của lãnh
đạo quận.
+ Bộ máy quản lý về văn hóa ở quận tuy tương đối đảm bảo về
số lượng, nhưng chất lượng chưa đảm bảo. Ngoài ra, một số cán bộ
chưa thể hiện hết vai trò, trách nhiệm của mình trong thực thi công vụ.
2.3. Tổ chức thực hiện pháp luật trong lĩnh vực văn hóa ở quận
Sơn Trà từ năm 2010 đến nay
2.3.1. Công tác tuyên truyền xây dựng đời sống văn hóa
a/ Kết quả
12


Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền vận động, cổ vũ gương
người tốt việc tốt trong việc xây dựng nếp sống văn hoá, phê phán
hiện tượng không lành mạnh, trái với đạo đức, truyền thống trong
việc cưới, việc tang, lễ hội, đến nay đã có nhiều gia đình, tộc họ thực
hiện tốt Chỉ thị 27 của Bộ chính trị về quy định việc tang, lễ hội; tích
cực tuyên truyền chống tình trạng xa hoa, lãng phí, kéo dài thời gian
tiệc tùng, lễ hội, tang lễ từng bước loại trừ các hủ tục lạc hậu, bài trừ
mê tín dị đoan, chấp hành những qui định của nếp sống văn hoá, văn
minh đô thị, thực hiện tốt Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 25/11/2014 của
Thành uỷ Đà Nẵng về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
“Năm văn hoá, văn minh đô thị 2015”.
b/ Hạn chế:
- Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về văn
hóa hiệu quả mang lại còn thấp.

- Nhận thức của một số cấp uỷ chi bộ khu vực dân cư ở các
phường có lúc còn xem nhẹ về vai trò, ý nghĩa, mục đích của văn hóa.
- Công tác phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể liên quan để
triển khai các nội dung của văn hóa có khi chưa chặt chẽ, thiếu đồng
bộ, thậm chí còn lúng túng.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Quyết tâm tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng,
chính quyền, mặt trận và các đoàn thể từ quận đến các phường
+ Sự nổ lực, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở cơ sở,
khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố và mở rộng.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục xây dựng đời
sống văn hóa, nếp sống văn minh đô thị chưa được thực hiện thường
13


xuyên, liên tục.
+ Một số cấp ủy, chính quyền các phường chưa thật sự quan
tâm đến công tác tuyên truyền xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
hóa-xã hội phường.
2.3.2. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
a/ Kết quả
UBND quận đã tổ chức thực hiện Đề án “Bảo tồn và phát huy
những giá trị văn hoá vùng biển Sơn Trà”, Phòng Văn hoá và Thông
tin đã tiến hành sưu tầm, tổng hợp và phát hành nội bộ tập tài liệu
“Văn hoá vật thể và phi vật thể trên địa bàn quận”.
Phòng văn hóa và thong tin phối hợp với Trung tâm truyền
hình Việt Nam tại Đà Nẵng (DVTV) thực hiện 02 chương trình “Giai
điệu miền Trung”,; Phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam (VTV1)

thực hiện chương trình “Làng Việt”.
Những giá trị di sản văn hoá vật thể
Hiện nay trên địa bàn quận Sơn Trà có 15 di tích.
Hệ thống các đình làng trên địa bàn quận
Các di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu
Các thiết chế tôn giáo có trên địa bàn
Các di sản văn hoá phi vật thể
Lễ hội đình làng: Lễ cầu an, tế xuân, tế thu tại các đình làng
b/ Hạn chế
Hầu hết các di tích được trùng tu cũng chỉ dừng lại ở mức độ
tu sửa cấp thiết, tu bổ nhằm chống xuống cấp, đảm bảo sự tồn tại của
công trình mà chưa có sự quy hoạch về khuôn viên, xây dựng các
công trình ngoại vi, tạo cảnh quan cho di tích.
c/ Nguyên nhân
+ Người dân, chủ thể/chủ sở hữu di sản văn hóa, các tổ chức
14


đoàn thể và chính quyền địa phương có nhận thức chưa đầy đủ về giá
trị, vai trò và vị trí của di sản văn hóa trong đời sống kinh tế - xã hội.
+ Công tác chỉ đạo, thực hiện vai trò quản lý nhà nước về di
sản văn hóa của UBND các cấp chưa quyết liệt.
+ Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành
chức năng liên quan trong việc bảo tồn và phát huy.
2.3.3. Các hoạt động nghệ thuật, văn nghệ quần chúng
a/ Kết quả
Từ năm 2010 đến nay, đã thực hiện hơn 62 chương trình văn
nghệ công diễn nhân các ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước; phục
vụ các hội nghị do quận tổ chức; tổ chức và phối hợp với các ngành,
hội, đoàn thể quận tổ chức hơn gần 72 hội thi, hội diễn cấp quận,

tham gia 19 hội thi văn hoá nghệ thuật cấp thành phố đạt kết quả cao.
Đặc biệt, riêng trong năm 2016 quận đã tổ chức hơn 30 hội thi, hội
diễn văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao với các chủ đề.
b/ Hạn chế
Một số chương trình văn nghệ quần chúng rất ít xuất hiện tác
phẩm khai thác và sáng tạo từ nghệ thuật truyền thống mà đang có xu
hướng thiên về các tiết mục ca nhạc, trình bày ca khúc của các tác giả
chuyên nghiệp với bộ gõ và dàn nhạc điện tử.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ UBND quận đã không ngừng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho các đội văn nghệ quần chúng hoạt động thường xuyên
+ Các trung tâm văn hóa trên địa bàn quận và phường đã tập
trung triển khai nhiều chương trình, nhiệm vụ nhằm duy trì các hoạt
động văn nghệ
- Nguyên nhân hạn chế:
15


+ Một số địa phương chưa thật sự quan tâm đến hoạt động
nghệ thuật, văn nghệ quần chúng.
+ Nội dung chương trình nghệ thuật, văn nghệ quần chúng
trong hội diễn, hội thi của một số phường chưa đảm bảo, thiếu tính
giáo dục, thiếu chiều sâu.
2.3.4. Hoạt động thư viện, đọc sách báo
a/ Kết quả
Hiện nay, trên toàn quận có 27 thư viện của các phường và các
trường Cao đẳng, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và tủ
sách ở các phường, khối phố, và các Trung tâm học tập cộng đồng...
b/ Hạn chế

Thực trạng có rất nhiều người đến thư viện đọc sách báo với
niềm đam mê, tìm tòi học hỏi còn hạn chế.
Một số cơ quan, đơn vị chưa thực sự quan tâm đến hoạt động
thư viện do vậy đã ít đầu tư sách.
Nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt động thư viện còn hạn chế.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Pháp lệnh Thư viện ra đời (năm 2001) đã tạo điều kiện cho
mạng lưới thư viện ở các địa phương hình thành và phát triển.
+ Phòng văn hóa thông tin và Trung tâm văn hóa thể thao đã
tích cực, chủ động phối hợp với các công ty sách, các đơn vị tổ chức
sự kiện trên địa bàn thành phố tổ chức tốt tuần lễ sách 2016, 2017.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Do một số người chưa có thói quen tự đọc sách báo.
+ Một số người làm công tác thư viện chưa chuyên nghiệp.
+ Nhu cầu đọc các thể loại sách của người dân thì rất lớn
nhưng ở thư viện thì thiếu.
16


+ Việc đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thư viện ở
một số đơn vị chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức.
2.3.5. Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
a/ Kết quả
Các khu dân cư thường xuyên hưởng ứng “Ngày chủ nhật xanh
- sạch - đẹp”; Thực hiện qui định về trật tự khu dân cư, không thực
hiện các hành vi gây mất trật tự, không treo đặt, để các vật dụng, phơi
áo quần, chăn màn... nơi công cộng làm mất mỹ quan đô thị.
Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn có nội qui làm việc, lịch tiếp
công dân được niêm yết công khai cho công dân biết để tiện liên hệ

công việc, địa điểm tiếp dân lịch sự.
b/ Hạn chế
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Việc quán triệt, nâng cao nhận thức về chủ trương, mục đích
ý nghĩa, yêu cầu, nội dung của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá” và Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa văn
minh đô thị”trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân trên địa
bàn quận được quận đặc biệt quan tâm, chú trọng.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Do ảnh hưởng của những biến động của quá trình di dời giải toả
của địa phương trên diện rộng làm xáo trộn cuộc sống của nhân dân.
+ Nhận thức của cấp uỷ Đảng, chính quyền, chi bộ một số địa
phương về ý nghĩa, mục đích của phong trào có lúc còn xem nhẹ nên
dẫn đến công tác chỉ đạo đôi khi còn thiếu tập trung, thiếu quyết liệt.
2.3.6. Xây dựng thiết chế văn hóa thông tin cơ sở
a/ Kết quả
Toàn quận hiện có 103 thiết chế văn hoá, trong đó có 08 Trung
17


tâm Văn hoá - Thể thao (1 TTVHTT cấp quận, 07 TTVHTT cấp
phường), 09 nhà văn hoá, 08 khu vui chơi trẻ em, 27 nhà sinh hoạt
cộng đồng, 08 đình làng, 14 chùa, 05 nhà thờ, 15 miếu xóm, 09 Lăng.
[38]
b/ Hạn chế
Thực hiện phân cấp quản lý nhà nước đối với hệ thống thiết chế
văn hoá, nhưng việc phân quyền chưa rõ ràng còn chồng chéo.
Ý thức của người dân về bảo vệ và giữ gìn thiết chế văn hoá
còn hạn chế, chưa tích cực tham gia các hoạt tại các thiết chế văn

hoá.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
- Nguyên nhân hạn chế:
2.3.7. Công tác quản lý nhà nước về dịch vụ văn hóa
a/ Kết quả
Hiện nay, trên địa bàn quận có 105 khách sạn, 50 nhà nghỉ, nhà
trọ; có trên 200 cơ sở hiện đang kinh doanh dịch vụ Internet và game
online; có 34 cơ sở kinh doanh karaoke đang hoạt động, 23 cơ sở có
hoạt động massage, 08 cơ sở kinh doanh băng đĩa.
b/ Hạn chế
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
- Nguyên nhân hạn chế:
2.3.8. Công tác thanh tra, kiểm tra
a/ Kết quả
Tổ chức kiểm tra, lồng ghép hướng dẫn các cơ sơ kinh doanh
dịch vụ lưu trú, masage thực hiện cập nhật dữ liệu phần mềm về quản
lý lao động và hoạt động của cơ sở.
18


Phối hợp với UBND các phường rà sát, thống kê lại các cơ sở
kinh doanh dịch vụ internet, game online, karaoke, nhà trọ nhà nghỉ.
Công an quận đã chỉ đạo Đội phong trào phối hợp Công an các
phường tổ chức tuyên truyền chinh sách pháp luật về phòng chống
mại dâm.
b/ Hạn chế
Một số chủ kinh doanh thường né tránh, đóng cửa khi được
thông báo thanh tra hoặc nghe thông tin đoàn đến kiểm tra nên vẫn

còn nhiều vi phạm chưa được phát hiện, xử lý kịp thời.
c/ Nguyên nhân
- Nguyên nhân kết quả đạt được:
+ Có sự chỉ đạo kiên quyết của chính quyền và cơ quan chức
năng từ Quận đến phường trong công tác thanh tra, kiểm tra.
+ Có sự tham gia tích cực của quần chúng nhân dân trong công
tác đấu tranh, phát hiện tố giác tội phạm, thực hiện tốt công tác
phòng chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận.
- Nguyên nhân hạn chế:
+ Lực lượng kiểm tra quá mỏng, phần nhiều các thành viên
Đội kiểm tra liên ngành 178 của quận đều kiêm nhiệm.
+ Thông tin bảo mật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các cở
kinh doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn phường có lúc bị lộ, lọt ra
bên ngoài trước khi lực lượng thực hiện nhiệm vụ.
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về văn hóa từ
thực tiễn quận Sơn Trà
2.4.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân
2.4.1.1. Những kết quả đạt được
Việc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” và Đề án “Xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô
19


thị”, lồng ghép với chủ trương xây dựng thành phố “5 không, 3 có”,
thực hiện Chỉ thị 43 của Thành ủy về “Năm văn hóa văn minh đô
thị”, thực hiện “thành phố 4 an”, phong trào ngày chủ nhật “Xanh,
Sạch, Đẹp”, thực hiện “Đề án phát triển văn hóa biển trên địa bàn
quận Sơn Trà” , thực hiện các tiêu chí đánh giá xây dựng gia đình
văn hóa, tổ dân phố văn hóa, cơ quan văn hóa và phường đạt chuẩn
văn minh đô thị…ngày càng có chất lượng, hiệu quả tích cực, có

chiều sâu.
2.4.1.2. Nguyên nhân kết quả đạt được
- Sự nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của văn hóa đối
với việc xây dựng và phát triển văn hóa trong giai đoạn hiện nay của
các cấp uỷ đảng, chính quyền, cán bộ lãnh đạo quản lý văn hóa từ
quận đến phường.
- Việc củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý, công chức
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa luôn được quan
tâm, chú trọng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước về hoạt
động văn hoá từng bước được nâng lên.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các vấn đề liên quan đến lĩch vực văn hóa đến các tầng lớp
nhân dân trên địa bàn quận
- Việc đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa trên
địa bàn quận được tổ chức định kỳ trong từng năm
2.4.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
2.4.2.1. Những hạn chế, yếu kém
- Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, một số cơ quan
quản lý, doanh nghiệp, tổ chức văn hóa vẫn còn tư tưởng trông chờ ỷ
lại vào Nhà nước.
- Một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực văn hóa chưa đáp
20


ứng, chưa thực sự đi vào cuộc sống của người dân.
- Cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực này thường là
cán bộ kiêm nhiệm, còn nhiều hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ,
thường xuyên bị thay đổi công tác.
- Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn
quận chưa cao.

- Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức trong các tầng lớp
nhân dân về ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa địa
phương chưa được thường xuyên, thiếu sự quan tâm, còn lúng túng
trong việc thực hiện nội dung quản lý.
- Công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở còn gặp nhiều khó
khăn, việc bình xét các danh hiệu văn hóa hàng năm chất lượng chưa
cao, vẫn còn nặng về hình thức.
- Tình trạng quảng cáo, rao vặt diễn ra trên địa bàn khá phổ
biến, lặp đi lặp lại nhiều lần.
2.4.2.1. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
- Trước hết phải nói đến, Sơn Trà là quận mà đa số người dân
sống bằng nghề biển, do vậy mà tâm lý, trình độ dân trí, phong tục
tập quán cũng như các vấn đề khác vẫn còn ảnh hưởng, chi phối rất
lớn đến đời sống, sinh hoạt của người dân.
- Nhận thức của các ngành, các cấp và nhân dân về vị trí, vai
trò của văn hóa trong đời sống xã hội chưa cao.
- Đội ngũ làm công tác văn hóa từ quận đến cơ sở còn thiếu và yếu.
- Các chính sách, văn bản pháp luật về văn hóa chưa được
đồng bộ.
Kết luận Chương 2

21


Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Những quan điểm chỉ đạo để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà

Một là, tăng cường quản lý nhà nước về văn hóa trên cơ sở
bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng.
Hai là, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa phải đi
đôi với quá trình cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động
của bộ máy nhà nước.
Ba là, tiến hành đồng bộ nhiều biện pháp trong phát triển văn
hóa gắn với phát triển kinh tế, giáo dục tại địa phương.
Bốn là, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa phải
đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động quản lý văn hóa trên địa
bàn quận.
Năm là, tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của
Đảng, Nhà nước trên lĩnh vực hoạt động văn hóa
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hoá
trên địa bàn quận Sơn Trà
3.3.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền
3.3.2. Xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển dịch vụ văn
hóa tổng thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội thành phố, phát
huy tiềm năng, thế mạnh sẵn có
3.3.3. Đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa, công trình văn
hóa
3.3.4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển văn hóa
22


3.3.5. Hoàn thiện các quy định pháp luật về quản lý văn hóa
3.3.6. Kiện toàn bộ máy quản lý và tăng cường phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước trong quản lý Nhà nước về văn hóa
3.3.7. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà
nước về văn hóa
3.3.8. Đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động quản lý nhà nước

về văn hóa
3.3.9. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát về dịch vụ văn hóa
Kết luận Chương 3

KẾT LUẬN
Hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại cho nước ta nói chung,
Đà Nẵng và quận Sơn Trà nói riêng nhiều cơ hội để phát triển kinh
tế-xã hội, trong đó có phát triển văn hóa. Hoạt động phát triển văn
hóa những năm qua đã có nhiều kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên,
nhiều yêu cầu của hoạt động văn hóa vẫn chưa được thực hiện đầy
đủ. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển văn
hóa trên địa bàn quận là sự quản lý của nhà nước đối với lĩnh vực
này. Trong thời gian đến, để văn hóa phát triển mạnh, bền vững thì
việc quản lý nhà nước về văn hóa là vô cùng quan trọng. Việc quản
lý nhà nước về văn hóa không những phát triển các hoạt động văn
hóa, qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Với
tinh thần đó, luận văn đã giải quyết được một số vấn đề được coi là
chủ yếu và then chốt nhất, đó là:
23


- Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý
luận cơ bản về văn hóa và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực văn hóa
của chính quyền cấp quận hiện nay. Theo đó, luận văn đã nêu rõ khái
niệm và vai trò của văn hóa; quan niệm, vai trò của quản lý nhà nước
về văn hóa; nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về văn hóa;
các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về văn hóa ở nước ta hiện
nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa

tại quận Sơn Trà từ năm 2010 đến nay, từ đó rút ra những mặt tích
cực, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nhà
nước về văn hóa.
- Đề xuất 05 quan điểm, 09 nhóm giải pháp nhằm đảm bảo cho
công tác quản lý nhà nước về văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà hiện
nay.
Để thực hiện đồng bộ các giải pháp nêu trên, ngoài sự cố gắng
của UBND quận, Phòng văn hóa thông tin, Trung tâm văn hóa thể
thao quận đòi hỏi phải có sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan, đơn vị
quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực văn hóa trên địa bàn quận.
Có như vậy, các giải pháp đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về
văn hóa trên địa bàn quận Sơn Trà mà luận văn đề ra có thể mang lại
hiệu quả cao khi đưa vào thực thi.

24



×