Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Thực hiện chính sách đầu tư công từ thực tiễn tỉnh quảng ngãi (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.21 KB, 24 trang )

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương tái cấu trúc đầu tư
công, tỷ trọng chi đầu tư công ở Việt Nam đang có xu hướng giảm
dần theo sự dịch chuyển trong cơ cấu đầu tư công giữa Trung ương
và địa phương, với mức độ phân cấp ngày càng tăng. Song, việc đầu
tư của Trung ương giảm sẽ ảnh hưởng đến việc tập trung nguồn lực để
thực hiện các dự án mục tiêu quan trọng quốc gia, đặc biệt trong bối
cảnh sự phối hợp vùng còn hạn chế. Bên cạnh đó, tỷ trọng đầu tư của địa
phương cao có thể dẫn đến rủi ro đầu tư dàn trải và giảm hiệu suất đầu
tư.
Đối với Quảng Ngãi, nền kinh tế đã đạt nhiều bước phát triển
đáng kể. Kết quả của công cuộc đổi mới đã nâng cao thu nhập, chất
lượng đời sống của người dân, cải thiện bộ mặt chung của cả xã hội.
Để đạt được những thành tựu này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh
doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn từ các
chính sách điều hành của chính quyền tỉnh thông qua các họat động
quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính, hoạt động đầu tư bằng
vốn ngân sách vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
Đầu tư công có ý nghĩa quan trọng, đóng vai trò tạo nền tảng
vật chất kỹ thuật quan trọng cho đất nước, là "đòn bẩy" đối với một
số ngành và vùng trọng điểm, đồng thời thực hiện các chính sách
phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng. Đây là lý do tác giả
lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Thực hiện chính sách đầu tư công từ
thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” trong luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có nhiều tác giả thực hiện các đề tài nghiên cứu các giải
pháp thu hút vốn đầu tư phát triển KT-XH nói chung và thu hút
1



nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp nói
riêng, ví dụ như:
Các công trình khoa học này đã thể hiện rõ những thành công
và hạn chế của việc thu hút các nguồn vốn đầu tư vào khu công
nghiệp; đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư, hoàn thiện quản lý nhà nước
về thu hút dự án đầu tư và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận về thực hiện đầu tư công trên quan điểm
chính sách công, luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách đầu
tư công của Quảng Ngãi trong giai đoạn 2011 – 2015.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về đầu tư công và thực hiện chính sách
đầu tư công theo quan điểm chính sách công;
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thực hiện chính
sách đầu tư công ở tỉnh Quảng Ngãi từ 2011-2015, tổng kết và phát
hiện những hạn chế trong thực hiện chính sách đầu tư công của tỉnh;
Trên cơ sở tìm hiểu nguyên nhân của những hạn chế nêu trên
và định hướng chính sách trong thực hiện chính sách đầu tư công, đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện chính sách đầu tư
công của tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: việc thực hiện chính sách đầu tư
công của tỉnh Quảng Ngãi trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: nguồn số liệu được giới hạn trong khoảng thời
2



gian từ năm 2011 đến năm 2015.
- Về không gian: nghiên cứu trên toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi với 13 huyện và thành phố Quảng Ngãi.
- Về nội dung: Thực hiện chính sách đầu tư công từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ngãi.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
- Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chính sách công
kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tế với cách tiếp
cận đa ngành, liên ngành về khoa học xã hội với quy phạm chính
sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực
hiện và đánh giá chính sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,
khai thác thông tin từ các văn kiện, tư liệu, văn bản luật và văn bản
quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước, thu thập thông tin trên
mạng internet, một số sách, báo, tạp chí và công trình nghiên cứu
khác có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu định tính
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của chính sách làm sáng tỏ, minh chứng
cho các thuyết có liên quan đến chính sách công, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đã ban hành.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cũng là một tài liệu khoa học có ý nghĩa thiết thực
trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách một cách hiệu quả
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đầu tư công tại các tỉnh miền Trung
3



và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phụ lục; phần nội dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư công và thực hiện chính
sách đầu tư công.
Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư công trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Chương 3: Một số giải pháp thực hiện chính sách đầu tư công
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. Tổng quan về đầu tƣ công
1.1.1. Khái niệm
Theo hiểu biết của tác giả và phạm vi nghiên cứu của đề tài thì
có thể đưa ra khái niệm:
Đầu tư công là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy định
của pháp luật hiện hành, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín
dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà
nước, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước và các
vốn khác do nhà nước quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
"Hoạt động đầu tư công" bao gồm toàn bộ quá trình lập, phê
duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; triển khai thực hiện

đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư công
Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy
Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của ngân sách nhà nước
không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực
kinh tế tư nhân.
- Chi đầu tư công phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng
cao hiệu quả vốn đầu tư.
1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, tư bản tồn tại dưới nhiều hình thức và
vì vậy cũng có nhiều loại đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau:
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải…
5


Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên
vật liệu thô, bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản
xuất.
1.1.4. Vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội
Tóm lại vai trò của đầu tư công tại Việt Nam bao gồm:
- Tăng cường khả năng khoa học – công nghệ của đất nước
- Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Góp phần đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các vùng, khu
vực
- Góp phần đảm bảo trật tự, ổn định và công bằng xã hội
- Góp phần duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của cơ

quan, tổ chức.
1.1.5. Các lý thuyết về đầu tư công
Quan điểm của trường phái tân cổ điển
Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối
Thuyết tăng trưởng cân đối:
Thuyết tăng trưởng không cân đối
Hirchman chấp nhận có sự can thiệp của nhà nước nhưng ông
cho rằng ý tưởng “cú huých” là không khả thi mà thay vào đó, sự
phát triển tốt nhất là được tạo ra từ những mất cân đối như thế. Do
nguồn vốn có hạn, chính phủ không thể bảo đảm đầu tư một cách rải
đều cho tất cả các ngành khác để đảm bảo phát triển ngành này cũng
là tạo điều kiện để ngành khác phát triển.

6


1.2. Lý luận về chính sách công và chính sách đầu tƣ công
1.2.1. Khái niệm và các thuộc tính của chính sách công
- Chính sách công là những hoạt động mà chính quyền chọn
làm và không làm. Theo cách tiếp cận này thì các hoạt động mà
chính quyền làm hoặc không làm phải có tác động, ảnh hưởng lâu dài
và sâu sắc đến nhân dân thì mới là chính sách công.
Tóm lại chính sách công có các thuộc tính căn bản như: tính
nhà nước, tính công cộng, tính hành động thực tiễn, tính hệ thống,
tính kế thừa lịch sử và gắn với một quốc gia cụ thể với các điều kiện
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội nhất định. Đây là nhận thức bước
đầu về chính sách công theo hướng tiếp cận của khoa học tổ chức
nhà nước [32].
1.2.2. Chính sách đầu tư công

Nhưng không phải vì vậy mà có thể biện minh cho việc đầu tư
kém hiệu quả kéo dài của khu vực nhà nước do những nguyên nhân
chủ quan như chiến lược kinh doanh và đầu tư sai lầm, quản lý kém,
thiếu trách nhiệm, lãng phí, tham nhũng [34].
1.3. Thực hiện chính sách đầu tƣ công
1.3.1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều hành
1.3.2. Triển khai thực hiện
1.3.3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
đầu tư công
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách đầu
tƣ công
1.4.1. Nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện
đầu tư
Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa
sát với tình hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng
7


được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc
chuẩn bị đầu tư, mặt khác do tính cấp bách nên một số dự án chưa
hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư nên tiến độ triển khai
rất chậm.
1.4.2. Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa
phương
Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương
Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây
dựng
Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm
quyền quyết định đầu tư
Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế

Về công nghiệp hoá
1.4.3. Năng lực của cơ quan nhà nước
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của
dự án. Để dự án đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện
đầu tư công và quản lý đầu tư công cần phải bảo đảm nguồn nhân lực
về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực).
1.4.4. Những chính sách khác ảnh hưởng đến công tác thực
hiện chính sách đầu tư công
Chính sách đầu tư bao gồm một hệ thống đồng bộ các chính
sách, công cụ, cơ chế khuyến khích đầu tư như: chính sách thuế, lãi
suất, tín dụng, lao động, tiền lương, đất đai, chính sách khuyến khích
đầu tư theo vùng, ngành. Đối với những vùng, miền ưu tiên thì cần
phải có những chính sách cụ thể, nhất quán, mang tính ổn định và lâu
dài.

8


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐẦU TƢ CÔNG TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quảng Ngãi
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Quảng Ngãi nằm ở miền Nam Trung bộ, có nhiều núi đồi cao,
gò, thung lũng và biển cả chia làm các miền riêng biệt. Miền núi
chiếm gần bằng 2/3 diện tích. Miền đồng bằng: đất đai phần lớn là
phù sa nhiều cát, đất xấu.
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
Quảng Ngãi là một tỉnh nghèo, nông nghiệp giữ vai trò quan
trọng với gần 67% dân số sống bằng nghề nông, xuất phát nền kinh

tế thấp và quy mô nhỏ.
2.1.3. Tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ đột phá của tỉnh trong quá
trình phát triển kinh tế, do đó ngành công nghiệp được tập trung ưu
tiên phát triển và đã đạt được những thành tựa đáng kể thể. Trong
phần này chúng ta sẽ đánh giá toàn diện sự phát triển của ngành công
nghiệp tỉnh Quảng Ngãi.
2.1.4. Tăng trưởng sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá năm 1994) của tỉnh vào
năm 2000 đạt 968,6 tỷ đồng, năm 2005 đạt 1.793,4 tỷ đồng, năm
2011 ước đạt 17.759,72 tỷ đồng.
2.1.5. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước cũng có sự phát
triển theo sự phát triển của công nghiệp chế biến tuy nhiên tỷ trọng
của nó vẫn giảm vì tăng chậm hơn. Tuy nhiên tình hình này cũng cho
thấy sự không cân đối trong cơ cấu này.
9


2.1.6. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng
Ngãi từ 2011 đến 2015
Tình hình y tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, khoa học công
nghệ được cải thiện tốt. Công tác cải cách hành chính được đẩy mạnh,
tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi hơn. Thực hiện tốt Đề án phát
triển nguồn nhân lực, chính sách thu hút nhân sự có trình độ cao
công tác tại tỉnh. Công tác an ninh - quốc phòng, trật tự xã hội được
đảm bảo. Kết hợp chặt chẽ giữa an ninh với quốc phòng và phát triển
KT - XH. [35].
2.1.7. Cơ cấu đầu tư công trên địa bàn tỉnh
Đầu tư khu vực công chủ yếu tập trung vào kết cấu hạ tầng

kinh tế nhằm tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư. Giai đoạn
2011 - 2015 cơ cấu kinh tế của Tỉnh được xác định là công nghiệp thương mại, dịch vụ - nông nghiệp. Tỷ trọng ngành công nghiệp
trong GRDP giai đoạn 2011 - 2015 giao động từ 44 - 47 %, giai đoạn
này cơ cấu đầu tư có sự thay đổi rất rõ rệt, đầu tư khu vực công tập
trung mạnh vào đường sá, hạ tầng ngoài hàng rào các khu, cụm công
nghiệp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, tạo bước đột phá trong tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.2. Thực trạng thực hiện và kết quả thực hiện chính sách
đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1. Quan điểm thực hiện chính sách đầu tư công
Thứ nhất, xây dựng và điều hành kế hoạch đầu tư công từng
thời kỳ phải tuân thủ triệt để khung kế hoạch tài chính ngân sách
tương ứng. Đây phải được xem là nguyên tắc không được vi phạm.
Thứ hai, giải quyết dứt điểm nguồn ứng trước ngân sách của
các cấp.
Thứ ba, điều chỉnh cơ cấu chi đầu tư công từ NSNN theo
10


hướng tập trung đầu tư trọng tâm, trọng điểm theo thứ tự ưu tiên hợp
lý.
Thứ tư, mở rộng huy động vốn đầu tư của tư nhân vào phát
triển kết cấu hạ tầng thông qua các hình thức đầu tư PPP (kết hợp đầu
tư công- tư).
Thứ năm, thực hiện đúng trách nhiệm ngân sách các cấp, ngân
sách trung ương không làm thay ngân sách địa phương và ngược lại.
Thứ sáu, nâng cao hiệu quả cơ chế giám sát, công khai quá
trình thực hiện kế hoạch đầu tư công của các cấp [38].
2.2.2. Thực trạng công tác thực hiện chính sách đầu tư công
ở tỉnh Quảng Ngãi

2.2.2.1. Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công
Tổ chức điều hành: Căn cứ nghị quyết của Quốc hội, quyết
định giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền, nghị quyết của Hội đồng
nhân dân các cấp về kế hoạch đầu tư công và hằng năm, bộ, ngành và
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn
vị sử dụng vốn đầu tư công quyết định các giải pháp tổ chức điều
hành kế hoạch đầu tư công thuộc nguồn vốn do cấp mình quản lý.
Tổ chức chấp hành: Bộ, ngành và địa phương, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã:
a) Thông báo hoặc quyết định giao kế hoạch đầu tư công cho
các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư công;
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền về việc giao kế hoạch đầu tư
công.
2.2.2.2. Triển khai thực hiện
Nhìn chung qua các năm thì số dự án được đầu tư ngày càng
tăng, kế hoạch vốn giao ngày càng tăng. Tuy nhiên tỷ lệ giải ngân
ngày càng giảm (năm 2011 là 96%, đến năm 2015 là 63,82% và năm
11


2016 là 85%). Các dự án chậm tiến độ vẫn còn diễn ra qua các năm;
năm 2011 có 61 dự án, năm 2012 là 192 dự án, năm 2013 là 22 dự
án, năm 2014 là 37 dự án. Nguyên nhân chủ yếu do công tác giải
phóng mặt bằng, năng lực các của Chủ đầu tư và của nhà thầu, chậm
trong khâu bố trí vốn và do một số nguyên nhân khác.
2.2.2.3. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
đầu tư công
Việc lâp, thẩm định, quyết định đầu tư
Công tác lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư tuân thủ
theo quy định của Luật Xây dựng, các luât liên quan và các văn bản

hướng dẫn dưới luật.
Tình hình lập, thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán
Công tác lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán
cơ bản tuân thủ đúng quy định của Luật Xây dựng, các luật khác liên
quan và các văn bản hương dẫn dưới luật
Tình hình thực hiện các dự án
Việc quản lý thực hiện dự án: Trong quá trình thực hiện dự án,
hầu hết các dự án đều được các chủ đầu tư lập kế hoạch tổng thể và
kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện.
Tình hình thực hiện dự án đầu tư: Tiến độ thực hiện các dự án
đầu tư cơ bản đảm bảo theo tiến độ được ký kết giữa chủ đầu tư và
các nhà thầu tư vấn, thi công xây dựng công trình.
Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Trong năm 2016,
việc giải ngân tạm ứng, thu hồi tạm ứng được thực hiện theo đúng
quy định.
2.2.3. Kết quả thực hiện chính sách đầu tư công trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi
2.2.3.1. Về phát triển kinh tế
12


2.2.3.2. Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư xây
dựng và phát huy có hiệu quả
Đối với tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển
nguồn ngân sách nhà nước năm 2016, theo báo cáo tại cuộc họp, tổng
vốn đầu tư xã hội năm 2016, dự kiến huy động đạt 16.670 tỷ đồng,
tăng 5,11% so với năm 2015. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước do
tỉnh quản lý là 3.520,991 tỷ đồng.
2.2.4. Nguyên tắc thực hiện chính sách đầu tư công
2.2.4.1. Chiến lược quy hoạch phát triển

Thực tế những năm qua, việc quyết định đầu tư cơ sở hạ tầng
của cả xã hội là rất cần thiết và đã đem lại hiệu quả. Tuy nhiên, cũng
không ít những trường hợp do chỉ suy tính đến phát triển của địa
phương mà chưa tính đến quy hoạch chung nên hiệu quả chưa đạt
được như mục tiêu đã đề ra.
2.2.4.2. Cơ chế quản lý đầu tư công
Quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý này không ngoài mục đích
là ngày càng tác động một cách tích cực, hiệu quả lên hoạt động đầu
tư nhằm đảm bảo cho lĩnh vực hoạt động này thực hiện được tốt nhất
chức năng quan trọng của mình đối với quá trình xây dựng cơ sở vật
chất - kỹ thuật cho nền kinh tế - xã hội.
2.2.4.3. Năng lực cán bộ trong hệ thống quản lý Nhà nước
Trong cơ chế giám sát, đánh giá hiện nay, các cơ quan dân cử
như Hội đồng nhân dân còn chưa phát huy được tiếng nói, vai trò của
mình. Nhiều trường hợp bức xúc được đại biểu Hội đồng nhân dân
phản ánh qua các phiên họp; Tuy nhiên qua đến các phiên họp sau,
vấn đề vẫn còn nguyên như vậy, chưa được giải quyết.
2.2.4.4. Thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp
luật
13


- Các vấn đề trong quy định về thực hiện thi công.
Các vấn đề trong quy định về thực hiện đấu thầu.
Vấn đề đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong thẩm định dự
án.
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện
chính sách đầu tƣ công tại Quảng Ngãi
2.3.1. Nhân tố chủ quan của Quảng Ngãi và đơn vị thực hiện
đầu tư

Chính sách thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp ở tỉnh
Quảng Ngãi Là một tỉnh nghèo, chưa cân đối được thu, chi NSNN;
nguồn vốn đầu tư phát triển của Quảng Ngãi trong những năm qua
còn rất hạn chế.
2.3.2. Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa
phương
Chính sách thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp ở tỉnh
Quảng Ngãi Là một tỉnh nghèo, chưa cân đối được thu, chi NSNN;
nguồn vốn đầu tư phát triển của Quảng Ngãi trong những năm qua
còn rất hạn chế. Mâu thuẫn giữa nhu cầu và khả năng về nguồn vốn
đầu tư là vấn đề bức xúc, hơn nữa với xuất phát điểm về kinh tế còn
thấp, cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu, việc thu hút vốn đầu tư từ bên
ngoài là rất khó khăn. Chính điều này công tác thu hút đầu tư phát
triển công nghiệp ngày càng quan trọng hơn.
Quảng Ngãi trong những năm qua đã chú trọng thực hiện
quảng bá hình ảnh của mình đặc biệt là hình ảnh công nghiệp, nhất là
khi Nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào hoạt động.
2.4. Đánh giá chung, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân về
thực hiện chính sách đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hệ thống chuẩn mực, định mức áp dụng để quản lý đầu tư
14


công còn nhiều hạn chế
Năng lực chủ đầu tư, tư vấn và đơn vị thi công
Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
Cơ cấu đầu tư dàn trải
Tiến độ thực hiện đầu tư
* Những hạn chế và nguyên nhân:
Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số hạn chế:

- Về nguồn vốn: Trong điều kiện khó khan chung của cả nước,
vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước ngày càng giảm, các dự án
khai thác quỹ đất chậm thu hồi vốn, vốn huy động từ các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng chưa nhiều do đó khó thực hiện đạt
được mục tiêu đề ra.
- Trong công tác lập kế hoạch đầu tư: vẫn còn hiện tượng dàn
trải, đăng ký quá nhiều so với khả năng cân đối , chưa sắp xếp thứ tự
ưu tiên, dẫn đến có những dự án cần đầu tư trước nhưng chưa lập
danh mục nên sau đó phải đầu tư khẩn cấp.
- Về phân bổ vốn: Do nguồn lực có hạn lại thường xuyên phát
sinh những nhiệm vụ chi khẩn cấp nên việc phân bổ vốn thường bị
động.
- Về tổ chức thực hiện dự án: năng lực của một số đơn vị được
giao quản lý còn hạn chế dẫn đến một số dự án chậm tiến độ, phát
sinh khối lượng phải điều chỉnh dự án trong quá trình thi công, chất
lượng một số công trình thấp.
- Về công tác xử lý nợ đọng: Theo chỉ thị số 14/CXT-TTg
ngày 28/6/2013 của Thủ tướng chính phủ, các địa phương tập trung
trả nợ, không để phát sinh nợ mới. Tuy nhiên, số nợ đọng trong xây
dựng cơ bản của tỉnh ta đến nay vẫn còn rất cao (đến cuối năm 2016
còn nợ 24 tỷ đồng).
15


* Nguyên nhân của những hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan: Trong cơ chế chính sách: Chưa có
hướng dẫn rõ ràng các cơ chế, chính sách của Trung ương. Chính
sách về bồi thường, tái định cư chưa phù hợp với thực tế, dẫn đến
khó khăn trong quá trình tổ chuức thực hiện.
- Nguyên nhân chủ quan:

+ Về phân bổ chi ngân sách cho đầu tư phát triển: Trong phẩn
bổ chi ngân sách nhà nước chưa thật sự ưu tiên cho đầu tư phát triển
mà còn phụ thuộc nhiều về nguồn vốn từ Trung ương.
+ Về công tác điều hành: Công tác quản lý điều hành dự án
còn thiếu tích cực, thiếu đôn đốc và chưa kịp thời giải quyết vướng
mắc trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản. Năng lực của một số đơn
vị được giao làm chủ đầu tư, một số nhà tư vấn, thi công xây dựng
còn hạn chế, thiếu tích cực, chưa làm hết trách nhiệm của mình.
+ Về sự phối hợp thực hiện: Công tác phối hợp giải quyết các
thủ tục trong đầu tư XDCB còn hạn chế trong khâu thẩm định ý kiến
phê đuyệt dự án. Sự phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương chưa
chặt chẽ, thiếu tích cực.

16


CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH ĐẦU TƢ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Định hƣớng, mục tiêu, quan điểm của Việt Nam nói
chung và của Quảng Ngãi nói riêng trong những năm tới
3.1.1. Định hướng, mục tiêu, quan điểm của Việt Nam
Tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế (GDP
bình quân đầu người, tỷ trọng gia tăng công nghiệp chế tạo, tỷ trọng
nông nghiệp, tỷ lệ đô thị hóa, điện bình quân đầu người).
Đầu tư công trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh
Mục tiêu tổng quát của tỉnh Quảng Ngãi trong 05 năm tới là:
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo sự
chuyển biến căn bản về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
3.1.2. Chỉ đạo của UBND tỉnh về thực hiện đầu tư công

Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản yêu cầu các sở, ban, ngành,
đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố và các
đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 70/NQ-CP
ngày 03/8/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.
Khẩn trương hoàn thành việc giao kế hoạch vốn
Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu
3.1.3. Những quyết định có tính nguyên tắc khi thực hiện
chính sách đầu tư công
Tuân thủ các quy chuẩn về thủ tục và quy trình đầu tư, thực
hiện đấu thầu thực chất và rộng rãi cho mọi thành phần kinh tế với
các nguồn đầu tư công.
17


3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện chính sách
đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Hoàn thiện chính sách marketing địa phương để thu
hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp
Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước như Sở
Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hoá Thể thao và Du
lịch.
Cần phải chuẩn bị tốt chương trình hoạt động phối hợp và các
nguồn lực ñể thực hiện.
Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư Tăng cường và đa dạng
hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách
phát triển các khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch,
tài chính, đào tạo nhân lực,..

Chính sách hỗ trợ đầu tư: tỉnh cần phải có chính sách hỗ trợ
chi phí cho doanh nghiệp hay tổ chức đào tạo theo nhu cầu của doanh
nghiệp công nghiệp
3.2.2. Hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Vay từ ngân hàng
thương mại và các tổ chức tín dụng đầu tư trên địa bàn thuộc hệ
thống ngân hàng phát triển; Thành lập Quỹ đầu tư phát triển của
tỉnh; Huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, tập trung vốn đầu tư
các công trình ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp theo quy
hoạch đã được duyệt để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đẩy nhanh
quá trình thực hiện dự án.
Thu hút vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Muốn công việc chuẩn bị tiếp nhận và quản lý nguồn viện trợ
18


được tốt, tỉnh cần tập hợp một nhóm chuyên viên nghiên cứu và quản
trị dự án đầu tư thuộc nguồn vốn tài trợ không hoàn lại đáp ứng yêu
cầu của nhà tài trợ.
3.2.3. Cải thiện điều kiện thu hút vốn đầu tư phát triển công
nghiệp
- Phát triển một số cơ sở ñào tạo lao động trên địa bàn, đồng
thời phát triển xuất khẩu lao động theo hướng tu nghiệp nhằm đào
tạo lực lượng lao động.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng về kiến
thức hội nhập kinh tế và các kiến thức liên quan đến vấn đề hội nhập.
Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng phục vụ đầu


- Về cải cách thủ tục hải quan:
+ Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo
đức của ñội ngũ công chức ngành hải quan.
- Về cải cách thủ tục về thuế
+ Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền,
hỗ trợ các đối tượng nộp thuế.
3.2.4. Phát triển thích ứng thị trường trái phiếu
Hình thức huy động vốn trong nước phổ biến hiện nay của
chính quyền ñịa phương là phát hành trái phiếu xây dựng công trình.
Do đó, ñề nghị Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan tạo điều kiện
thật tốt ñể thị trường trái phiếu hoạt động có hiệu quả nhằm tạo
thuận lợi cho chính quyền địa phương phát hành trái phiếu xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng và nhà đầu tư dễ dàng chuyển hóa đồng
vốn của mình ñể ña dạng hóa hình thức ñầu tư vốn.
3.3. Cần thiết phải xây dựng và thực hiện các phƣơng án
sinh kế của ngƣời dân, phục hồi sinh kế ngƣời dân khi bồi
19


thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ
Trường hợp người được hỗ trợ có nhu cầu được đào tạo, học
nghề thì phải được hỗ trợ vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn
học phí đào tạo cho ít nhất một khóa học nghề đối với các đối tượng
trong độ tuổi lao động.
3.3.1. Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải gắn
với thực hiện các chính sách xã hội
Cần thiết thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
3.3.2.Cần thiết phải xây dựng cơ chế giải quyết khiếu nại tố
cáo trong thực hiện chính sách
Tuy nhiên, sự tham gia của hệ thống chính trị cơ sở và người

dân là rất cần thiết trong giai đoạn thu hồi đất bảo đảm tiếng nói
người dân được lắng nghe. Tòa án hành chính cần được sẵn sàng mở
trong mọi trường hợp xung đột mâu thuẫn không được hòa giải.
3.3.3. Cần phải giám sát và đánh giá thực hiện chính sách
đầu tư công
Cần thiết tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn xã, huyện và thành phố đảm bảo chính sách được thực
hiện đầy đủ và nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm; phát hiện
những thiếu sót vi phạm, khó khăn, vướng mắc để tháo gỡ và đưa ra
những kiến nghị nhằm đưa công tác quản lý nhà nước về đất đai vào
trật tự, kỷ cương và phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển KT-XH.
3.3.4. Cần phải tăng cường sự tham gia của các chủ thể
chính sách
Nhà đầu tư có lợi ích từ việc các công trình, dự án đầu tư. Nhà
đầu tư cần thiết được tham gia vào quá trình tương xứng với trách
nhiệm và lợi ích mong đợi của họ. Hơn nữa nhà đầu tư cũng mong
20


muốn thực hiện đúng tiến độ và đảm bảo sự minh bạch từ phía
chính quyền trong quá trình triển khai dự án.
3.3.5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật
Trong công tác tuyên truyền cần chú ý kết hợp nhiều loại hình,
nhiều kênh thông tin khác nhau làm cho người dân đi từ hiểu đến
đồng tình và tự giác chấp hành chính sách đất đai ngày một tốt hơn.
Đồng thời, thông qua công tác tuyên truyền kịp thời sửa đổi, bổ sung
để hoàn thiện các văn bản đã ban hành thuộc thẫm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh như: hướng dẫn về giao đất, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất; mua bán đất đảm bảo đúng pháp luật về đất đai
và phù hợp với tình hình thực tế ở Quảng Ngãi.
Thực hiện tái định cư phải đi đôi với định canh, nếu định cư
mà không kịp thời định canh, người dân khu tái định cư sẽ lầm vào
tình trạng tái nghèo.
3.4.Tăng cƣờng lãnh đạo của các cấp ủy Đảng
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy và vai trò của người đứng
đầu từ tỉnh tới huyện, xã, thôn, nhằm góp phần nâng cao nhận thức
cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp
nhân dân về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án. Qua đó, để
người dân hiểu, đồng tình, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc
triển khai thực hiện dự án. Xác định đây chính là nhiệm vụ chính trị
quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị, để từ đó quan
tâm bố trí đội ngũ cán bộ viên chức trực tiếp làm công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng phải có trình độ, năng lực, phẩm chất
đạo đức và có trách nhiệm với dân.

21


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Quảng Ngãi trong những năm gần đây, kinh tế tăng trưởng ở
tốc độ cao, cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp tăng nhanh.
Công nghiệp phát triển đã là động lực, tạo ra bước đột phá cho nền
kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả đó gắn liền với quá trình thu
hút vốn đầu tư vào địa bàn của tỉnh trong những năm qua. Hoạt động
thu hút vốn đầu tư công đã góp phần quan trọng đưa Quảng Ngãi từ
tỉnh thuần nông, kinh tế, công nghiệp nhỏ bé, vươn lên xếp hạng thứ 7
trong số 63 tỉnh, thành phố cả nước về sản xuất công nghiệp. Tuy
nhiên trong điều kiện hiện nay, việc thu hút vốn đầu tư để phát triển

công nghiệp đang gặp khó khăn, tốc độ bị chậm lại, chưa thực sự phát
huy hết thế mạnh và tương xứng với tiềm năng của Quảng Ngãi, ảnh
hưởng rất lớn và trực tiếp tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh, nó đang đòi hỏi một cơ chế hoàn chỉnh về thu hút vốn đầu tư để
phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp phụ trợ, công nghiệp địa
phương. Trên đây luận văn đã trình bày một cách khái quát về thực
trạng phát triển công nghiệp địa phương, về các KCN của tỉnh Quảng
Ngãi. Các quá trình hình thành và phát triển, các chính sách thu hút
vốn đầu tư để phát triển công nghiệp, các kết quả thu hút vốn đầu tư,
thực trạng, những mặt tích cực, hạn chế và những nguyên nhân. Trên
cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn thành công của một số quốc
gia và địa phương trong việc thu hút vốn đầu tư để phát triển công
nghiệp, luận văn đã đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế
thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi trong
điều kiện hiện nay.
Với nội dung nghiên cứu của luận văn được trình bày ở các
phần trên đã minh chứng rằng, trong thời gian qua đầu tư công đã có
22


tác động tích cực không những đến tăng trưởng kinh tế của Quảng
Ngãi mà cả trong lĩnh vực an sinh xã hội, thu hút đầu tư. Tuy nhiên,
hiệu quả đầu tư công chưa cao, do nền kinh tế Quảng Ngãi có điểm
xuất phát thấp nên phải đầu tư nhiều vào các công trình kết cấu hạ
tầng, loại dự án này đòi hỏi vốn lớn, thời gian thu hồi vốn chậm, tác
động đến tăng trưởng GRDP có độ trễ nhất định.
Với nhu cầu đầu tư giai đoạn tới rất lớn nhưng nguồn lực nhà
nước có hạn, Tỉnh cần có những cơ chế, chính sách hợp lý để các
thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng
bằng các hình thức thích hợp để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

- xã hội, rút ngắn tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh.
Thực tế chứng minh rằng, sự phát triển của xã hội trong giai
đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy đầu tư công hoàn toàn
không mất đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực
trong nền kinh tế mà Chính phủ là người đóng vai trò là một trung
tâm của quá trình tái phân phối thu nhập thông qua các khoản đầu tư
công.
Với ý nghĩa đó, đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong
giai đoạn nền kinh tế đang có những bước chuyển đổi nhằm sử dụng
các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới,
đầu tư công chuyển mạnh sang đầu tư cho phát triển các công trình
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói
giảm nghèo và nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất
lớn trong đầu tư công để tạo những bước đột phá phát triển đất nước.
Bên cạnh đầu tư từ các khu vực ngoài quốc doanh, khu vực nước
ngoài, đầu tư công đã và đang đóng góp đáng kể vào phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên để đáp ứng đòi hỏi đặt ra cho phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, công tác quản lý đầu tư công của tỉnh
23


cần phái có hiệu quả cao hơn nữa. Để giải quyết được vấn đề này,
thông qua việc đánh giá, phân tích tình hình quản lý đầu tư công trên
địa bàn tỉnh tác giả nhận thấy hiệu quả quản lý đầu tư công chưa cao.
Do vậy, tác giả đã để xuất một số giải pháp để tỉnh có thể đưa vào áp
dụng trong những thời gian tới

24




×