Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP.Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 20142016.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (528.51 KB, 66 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THU HUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Địa chính môi trường

Khoa:

Quản lí Tài nguyên

Khóa học:

2013 – 2017

Thái Nguyên – 2017



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THU HUYỀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUYẾT THẮNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Địa chính môi trường

Lớp:

K45 – ĐCMT N02

Khoa:

Quản lí Tài nguyên

Khóa học:


2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn: Th.S. Hà Đình Nghiêm

Thái Nguyên – 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên em đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy giáo,
cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, Ban Giám Hiệu nhà trường, các
Phòng ban, giúp em tiếp thu và tích lũy kiến thức.
Thực tập tốt nghiệp là khâu quan trọng của mỗi sinh viên trước khi kết
thúc khóa học, giúp sinh viên hệ thống hóa lại những kiến thức đã học trong
thời gian học tập tại trường, kiểm nghiệm lại chúng trong thực tế cũng như để
tích lũy thêm vốn kiến thức thực tế và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn
cũng như làm quen với công tác Quản lý Nhà nước về Đất đai sau này.
Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực
của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các
thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên và đặc biệt là sự hướng
dẫn chỉ đạo tận tình của thầy giáo Th.S. Hà Đình Nghiêm.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú và các anh chị trong
khối Đảng ủy, UBND xã Quyết Thắng đã tạo điều kiện để em có thể hoàn
thành tốt đề tài được giao và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên
cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn, trình độ và kiến thức còn hạn chế
nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận được

những đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để khoá luận của em được
hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày

tháng 5 năm 2017

Sinh viên
Nguyễn Thu Huyền


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quyết Thắng năm 2016 ........... 34
Bảng 4.2: Kết quả cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân của
xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 ........................................................ 37
Bảng 4.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở cho hộ gia đình, cá nhân của xã Quyết
Thắng giai đoạn 2014 – 2016 ....................................................................... 39
Bảng 4.4: Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2014 .............. 40
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2015 .............. 41
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quyết Thắng năm 2016 .............. 42
Bảng 4.7: Kết quả xét đơn xin cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2014 – 2016 ........ 43
Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016..................................................... 44
Bảng 4.9: Tỷ lệ hiểu biết giữa các xóm trên địa bàn xã Quyết Thắng theo các
chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSDĐ ............. Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.10: Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Quyết Thắng
theo các chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSDĐ ............................................. 46



iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

TỪ VIẾT TẮT

TÊN ĐẦY ĐỦ

1

BTC

2

BTNMT

3

CP

Chính phủ

4

ĐK


Đăng ký

5

GCN

6

GCNQSĐ

7

HĐND

8

KH

Kế hoạch

9



Nghị định

10

QH


Quốc hội

11

TNMT

12

TT

Thông tư

13

TW

Trung ương

14

UBND

Bộ tài chính
Bộ Tài nguyên và Môi trường

Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hội đồng nhân dân

Tài nguyên môi trường


Ủy ban nhân dân


iv

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ......................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý về công tác cấp GCNQSDĐ ........................................... 5
2.2. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ ........................ 6
2.2.1. Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận ..... 6
2.2.2. Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .............. 7
2.2.3. Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp GCNQSDĐ .......................................... 7
2.2.4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................ 9
2.2.5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân ......... 11
2.2.6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........................ 14
2.2.7. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................ 15
2.2.8. Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ................................................................................ 16
2.3. Kết quả của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .............. 18

2.3.2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................. 19
2.3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng 19


v

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 21
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng, TP. Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................... 21
3.3.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................. 21
3.3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ................................................................................ 21
3.3.4. Những mặt thuận lợi khó khăn và một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng ........ 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ................................................ 21
3.4.2. Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 22
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích .................................................... 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng, TP. Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 24

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 28
4.2. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................. 33
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Quyết Thắng ....................................... 33
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Quyết Thắng.................................... 35


vi

4.2.3. Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quyết Thắng cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất nông nghiệp và đất ở giai
đoạn 2014 – 2016 ......................................................................................... 37
4.2.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo từng
năm của xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 .......................................... 39
4.2.5. Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã Quyết Thắng giai đoạn 2014 – 2016 ................................... 44
4.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng - TP. Thái Nguyên.............. 45
4.4. Những mặt thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng ......... 47
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................ 47
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................ 49
4.4.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng ......................................................... 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 51
5.1. Kết luận ................................................................................................. 51
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 1



1

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi
sản phẩm hàng hoá xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường rất phát
triển, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
theo quy định của Luật này[1].
Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của Nhà nước về
đất đai là đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt
trong quá trình quản lý đất đai của Nhà nước, nó xác lập mối quan hệ pháp
lý về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nó không
những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa
vụ của người sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh
doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn
ngân sách cho Nhà nước.
Xuất phát từ thực tế nhu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo – Ths. Hà Đình
Nghiêm, em được giới thiệu về thực tập tại UBND xã Quyết Thắng – TP.Thái
Nguyên – tỉnh Thái Nguyên, với mong muốn áp dụng lý thuyết đã học vào
thực tiễn vào công tác quản lý đất đai mà trực tiếp là công tác kê khai đăng ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và học hỏi kinh nghiệm tại UBND xã
Quyết Thắng, em tiến hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng, TP.Thái

Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014-2016”.


2

1.2. Mục đích của đề tài
- Tìm hiểu công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2014 – 2016.
- Từ đó tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Quyết Thắng.
- Đánh giá thuận lợi khó khăn trong công tác đăng ký cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
- Phát huy những mặt thuận lợi trong công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn xã nhằm hoàn thành công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất tại địa phương một cách có hiệu quả hơn nữa.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Thực hiện các quy định trong luật đất đai, các văn bản dưới luật về
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Số liệu phải được thu thập, phân tích chính xác, phản ánh trung thực
khách quan công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Những giải pháp đưa ra phải rõ ràng, phù hợp với thực trạng của địa
phương đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
trong luật hiện hành.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
- Giúp cho bản thân em có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình
hình quản lí đất đai trên địa bàn xã.
- Giúp cho em có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức

đã được học, được nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng rút ra những kinh nghiệm thực tế cho
công tác sau này.


3

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền, đưa ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác
quản lý Nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.


4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cấp GCNQSDĐ là một
trong những nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai được quy định tại Điều 22 Luật đất đai năm 2013[1].
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.


5

14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Thông qua 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì nội dung công
tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ
giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để Nhà nước bảo hộ quyền
và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất.
2.1.2. Cơ sở pháp lý về công tác cấp GCNQSDĐ
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành vào ngày
01/07/2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về giá

đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy
chứng nhận).
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính.


6

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22/07/2013 của Chính phủ.
2.2. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
2.2.1. Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận

- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm hoàn thiện thông tin
về đất đai trên hồ sơ địa chính và cấp GCN về quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản trên đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất hợp
pháp, nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ
toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất.[2]
- GCNQSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất, là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà
nước với người sử dụng.
GCNQSDĐ cấp theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi
loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. GCN được cấp theo từng
thửa đất gồm 2 bản, trong đó một bản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu
tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.


7

Quá trình cấp GCN là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ nhất để
giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệ đất đai (giữa Nhà nước với người
sử dụng đất và giữa người sử dụng đất với nhau) theo đúng pháp luật[3].
2.2.2. Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đối với Nhà nước
- Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất
đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất.
- Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ giải quyết mối quan hệ về
đất đai, cũng là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử
dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất.

- GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý giúp Nhà nước xử lý vi phạm về đất đai.
- Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối
lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền
chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà
nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu
hồi đất. Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Đối với người sử dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
với người sử dụng đất. Giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất yên tâm
đầu tư trên mảnh đất của mình.
- GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất
động sản.
2.2.3. Hồ sơ đăng ký đất đai, xin cấp GCNQSDĐ


8

Theo Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất
đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau
đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền
sử dụng đất);

- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng
thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng
nhà ở, công trình đã xây dựng);
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ
chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích
quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản
này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh


9

Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có
tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền
kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án
nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ
đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa
đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế[5].
2.2.4. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được
quy định như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng
đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị
trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở
hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ
tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,
tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;
trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy
chứng nhận và trao cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.


10

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được
miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa
thuận ghi tên một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc Giấy
chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với
ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có
tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng
đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh
giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo


11

đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần
diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013.
2.2.5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân

1. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai mà chưa có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:
a, Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2,
Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT[5].
b, Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với
nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận
nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù
hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài
sản so với nội dung kê khai đăng ký; Trường hợp không có giấy tờ quy định
tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình
trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; Đối với nhà ở, công trình xây dựng thì
xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải
cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; Xác nhận sơ đồ
nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách
pháp nhân về hoạt động xây dựng, hoặc hoạt động đo đạc bản đồ. [3]
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công
việc trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thực hiện trích đo địa chính thửa đất, hoặc kiểm tra bản
trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) trong ngày làm


12

việc (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm
việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận).
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình

trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15
ngày (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục cấp Giấy chứng nhận); Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội
dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
c, Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả thuộc UBND cấp huyện, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết
quả theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều này.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất tại nơi chưa
có bản đồ địa chính, hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử
dụng đất đã thay đổi, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử
dụng đất nộp (nếu có) (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá
10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy
chứng nhận).
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; Xác minh thực địa trong trường hợp cần
thiết; Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận vào đơn đăng ký.
- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc
hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33
và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý


13

nhà nước đối với loại tài sản đó; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan

quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.[3]
2. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của
pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc.
b) Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì gửi
số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nộp nghĩa vụ
tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật. Cơ quan thuế có trách nhiệm
xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc.
- Chuẩn bị hồ sơ để chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký
cấp Giấy chứng nhận.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng TNMT cấp huyện có trách
nhiệm:
Kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình gửi UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê
đất, ký hợp đồng thuê đất và ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình
của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm xem xét, ký Giấy chứng nhận.
đ) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, trong thời


14


hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp
huyện có trách nhiệm:Vào sổ cấp Giấy chứng nhận, sao Giấy chứng nhận để
lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, cập nhật
bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc
UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp, thu lệ phí cấp
giấy theo quy định (nếu có).
2.2.6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được
quy định như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn
giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và
môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình
xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.



15

2.2.7. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.2.7.1. Những trường hợp được cấp GCNQSDĐ
- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại các điều 100,101 và 102 của Luật Đất đai 2013[1].
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai
2013 có hiệu lực thi hành.
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc
các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có.
- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2.2.7.2. Những trường hợp không được cấp GCNQSDĐ
Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Đất đai vừa được Chính phủ ban hành, có 7 trường hợp không cấp


16

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất gồm:
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc
các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích
của xã, xã, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê,
thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp
nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có
thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng
gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây
truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa
trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
2.2.8. Nhiệm vụ của các cấp chính quyền trong công tác cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
Cấp trung ương
Cơ quan quản lý cao nhất là Bộ Tài Nguyên và Môi trường, cơ quan

này có nhiệm vụ:
- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về
quản lý đất đai nói chung về công tác đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử


17

dụng đất, lập hồ sơ địa chính nói riêng.
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong cả nước.
- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống biểu mẫu,
sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động.
Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Cơ quan cao nhất của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là sở Tài
nguyên và Môi trường, đứng đầu là giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, có
trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai chỉ đạo cấp quận, huyện trong địa
bàn thuộc phạm vi quản lý, sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:
- Xác định chủ trương biện pháp triển khai thực hiện phù hợp với tình
hình của địa phương.
- Tổ chức đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm thủ tục trình UBND tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu kết quả đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
- Lưu trữ hồ sơ phân cấp, chỉ đạo việc quản lý đất đai thường xuyên và
khai thác hiệu quả hồ sơ đất đã lập.
Cấp quận, huyện, thị xã
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND

huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất
đai, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường về
chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ:
- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai tới từng xã, phường, thị
trấn trên địa bàn.


×