Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (924.09 KB, 78 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
------------------------------

HOÀNG THÙY LINH

PHÒNG NGỪA TỘI CỐ Ý GÂY THƢƠNG TÍCH
HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI KHÁC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

Mã số

:

60 38 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. DƢƠNG TUYẾT MIÊN

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được


ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Thùy Linh


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô đang giảng dạy và công
tác tại trường Đại học Luật Hà Nội đã ân cần dạy dỗ em trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo và các đồng nghiệp tại
Cục Hàng không Việt Nam đã hết sức tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập
và làm việc.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo, PGS.TS. Dương Tuyết
Miên, người đã tận tình hướng dẫn và động viên em hoàn thành luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hoàng Thùy Linh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

Trang 1

Chƣơng I: Tình hình tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho Trang 5
sức khoẻ của ngƣời khác trên địa bàn Tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2008-2012
1.1. Thực trạng về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại Trang 5
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20082012

1.2. Diễn biến của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ Trang 15
của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại Trang 16
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2008-2012
1.2.2. Diễn biến về chất của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho Trang 20
sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20082012
1.3. Thực trạng về chất (cơ cấu, tính chất) của tội cố ý gây thương tích Trang 25
hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2008-2012
Chƣơng II: Nguyên nhân, dự báo và các biện pháp phòng ngừa tội cố Trang 37
ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ngƣời khác trên
địa bàn Tỉnh Bắc Giang
2.1. Nguyên nhân của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức Trang 37
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Nguyên nhân liên quan đến hạn chế về kinh tế, xã hội

Trang 37


2.1.2. Nguyên nhân liên quan đến hạn chế của cơ quan quản lý trật tự, Trang 41
xã hội
2.1.3. Nguyên nhân liên quan đến các nhân tố tiêu cực của môi trường Trang 43
gia đình, bạn bè
2.1.4. Nguyên nhân xuất phát từ phía người phạm tội

Trang 47

2.1.5. Nguyên nhân xuất phát từ phía nạn nhân của tội phạm


Trang 49

2.2. Dự báo tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức Trang 51
khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.3. Các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại Trang 54
cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
2.3.1. Nhóm biện pháp khắc phục các hạn chế về kinh tế -xã hội

Trang 54

2.3.2. Nhóm biện pháp khắc phục những hạn chế liên quan đến quản lý Trang 57
nhà nước trong lĩnh vực trật tự xã hội
2.3.3. Nhóm biện pháp hạn chế các tác động tiêu cực từ môi trường gia Trang 60
đình, bạn bè
2.3.4. Nhóm biện pháp liên quan đến người phạm tội

Trang 61

2.3.5. Nhóm biện pháp phòng ngừa nguy cơ trở thành nạn nhân tội phạm

Trang 64

KẾT LUẬN

Trang 68


DANH MỤC NHỮNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BLHS


: Bộ luật Hình sự

BLTTHS

: Bộ luật Tố tụng hình sự

CSTP

: Chỉ số tội phạm

CYGTT

: Cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho
sức khỏe ngƣời khác

HSST

: Hình sự sơ thẩm

NPT

: Ngƣời phạm tội

PT

: Phạm tội

TAND

: Tòa án nhân dân



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Bắc Giang giáp
với nhiều tỉnh thành, phía Bắc giáp Lạng Sơn, phía đông giáp Quảng Ninh, phía
tây giáp Thái Nguyên và Hà Nội, phía nam giáp Bắc Ninh và Hải Dương. Nằm
trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải
Phòng, liền kề vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Bắc Giang rất thuận lợi trong
phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực. Trong những
năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang luôn ở mức cao, năm
2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) của Bắc Giang đạt 10,5%, tăng 1,2%;
đời sống nhân dân cơ bản ổn định, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 16%, giảm 3,61%;
tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế trên 97%, tăng 2,1%; tỷ lệ lao động qua đào
tạo đạt 37%; thu nhập bình quân đầu người đạt 770 USD/người/năm.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực thì Bắc Giang vẫn phải đối mặt
với nhiều khó khăn trong đó phải kể đến tình hình tội phạm ngày càng gia tăng,
diễn biến phức tạp, đặc biệt là tội phạm về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khoẻ của người khác. Trong 5 năm từ năm 2008 đến năm 2012, Toà
án nhân dân các cấp của tỉnh Bắc Giang đã xét xử 436 vụ với 591 người phạm
tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác, chiếm
8,4% về số vụ và 5,95 % về số người trong tổng số tội phạm. Với diễn biến ngày
càng phức tạp, tội phạm này không chỉ xâm hại trực tiếp tới sức khoẻ của người
dân mà còn làm mất trật tự trị an, gây ảnh hưởng không tốt tới cuộc sống của
nhân dân.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện tình hình tội phạm,
phân tích các nhóm nguyên nhân chính và đưa ra được biện pháp phòng ngừa có
hiệu quả là yêu cầu cấp thiết trong tình hình hiện nay. Vì những lý do trên, tác

giả đã chọn đề tài: “Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang” là đề tài nghiên cứu
luận văn thạc sỹ của mình.


2

2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác đã được một số tác giả nghiên cứu ở những khía cạnh
khác nhau để từ đó tìm ra nguyên nhân và các biện pháp phòng ngừa tội phạm.
Kết quả của các nghiên cứu này đang được nhiều cá nhân, tổ chức đoàn thể cũng
như xã hội quan tâm. Dưới góc độ Tội phạm học, có một số công trình nghiên
cứu như:
Về luận án tiến sĩ
“Đặc điểm tội phạm học của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp nâng cao
hiệu quả phòng ngừa”, Tác giả Nguyễn Hữu Cầu, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học
viện Cảnh sát nhân nhân, Hà Nội 2002.
Về luận văn thạc sĩ
+ “Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”, Tác giả Vy Thị Thu Hà, Luận văn
Thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội 2011;
+ “Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”, Tác giả Bùi Tiến Thành, Luận văn
Thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội 2011;
+ “Phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”, Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh,
Luận văn Thạc sỹ luật học, Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội 2012.
Về bài viết đăng tạp chí

“Một số giải pháp, kiến nghị nhằm phòng, chống tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn huyện Cai Lậy,
tỉnh Kiên Giang” (Tác giả Nguyễn Thanh Bình, Tạp chí Kiểm sát, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, số 7/2010, trang 18-21)….
Các công trình trên đã làm rõ được tình hình của tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác nói chung và trên địa bàn một số
địa phương, góp phần nhất định vào việc phòng ngừa tội phạm này. Tuy nhiên,


3

hiện chưa có công trình nào nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học về tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang. Vì vậy, việc tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Phòng ngừa tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang” nhằm góp phần làm rõ tình hình, nguyên nhân của tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh, từ đó đề
xuất biện pháp phòng ngừa phù hợp.
3. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
- Mục đích nghiên cứu đề tài: Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của
người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng (bao gồm cả thực trạng về mức độ và thực trạng
về tính chất); diễn biến (bao gồm diễn biến về mức độ và diễn biến về tính chất)
của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2012;
+ Phân tích nguyên nhân của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
+ Dự báo tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức

khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới 2013- 2017;
+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu đề tài: Luận văn nghiên cứu tình hình tội phạm,
nguyên nhân của tội phạm và các biện pháp phòng ngừa tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu đề tài: Đây là đề tài được nghiên cứu dưới góc độ
tội phạm học về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của
người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2012.


4

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Tác giả nghiên cứu luận văn dựa trên cơ sở
phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng những phương pháp sau:
phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh.
6. Đóng góp mới của luận văn
Luận văn đưa ra những đánh giá mới nhất đối với thực trạng (bao gồm cả
thực trạng về mức độ và thực trạng về chất); diễn biến (bao gồm diễn biến về
mức độ và diễn biến về chất) của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2012, đồng
thời luận văn đưa ra một số nguyên nhân của tội này.
Luận văn cũng đưa ra một số dự báo tình hình tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong
thời gian tới (từ năm 2013-2017) và đề xuất các biện pháp phòng ngừa tội này
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cụ thể, có tính khả thi.
7. Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng viết tắt,
Luận văn gồm 2 chương:
Chương I: Tình hình tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2012.
Chương II: Nguyên nhân, dự báo và các biện pháp phòng ngừa tội cố ý
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang.


5

CHƢƠNG I: TÌNH HÌNH TỘI CỐ Ý GÂY THƢƠNG TÍCH HOẶC GÂY
TỔN HẠI CHO SỨC KHOẺ CỦA NGƢỜI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2008- 2012
………………..
Tình hình tội phạm là trạng thái, xu thế vận động của (các) tội phạm
(hoặc nhóm tội phạm hoặc một loại tội phạm) đã xảy ra trong một đơn vị không
gian và thời gian nhất định”.[15, Tr 203].
Trong chương I, tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung của tình hình
tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác thông qua
số liệu thống kê tội phạm đã xét xử sơ thẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2008- 2012. Cụ thể như sau:
+ Thực trạng (bao gồm thực trạng về mức độ và thực trạng về chất) của tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012;
+ Diễn biến (bao gồm diễn biến về mức độ và diễn biến về chất) của tội cố
ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 2008-2012.
Để làm rõ được các nội dung trên, tác giả sử dụng số liệu thống kê chính
thức của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang, Công

an tỉnh Bắc Giang, Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang và số liệu thu thập được từ
164 bản án HSST được lựa chọn ngẫu nhiên đã xét xử trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang về tội phạm này.
1.1. Thực trạng về mức độ của tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn
hại cho sức khoẻ của ngƣời khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2008-2012
Thực trạng về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là đặc điểm bên ngoài của
tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh, và được phản ánh thông qua các thông số:


6

Tổng số các tội phạm đã xảy ra và tổng số những người đã phạm tội trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012.
Để xem xét một cách toàn diện thực trạng về mức độ của tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc
giang thì cần đánh giá về tội phạm rõ và tội phạm ẩn.
* Tội phạm rõ
Số vụ và số người phạm tội của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
được thể hiện qua các bảng số liệu sau đây:
Bảng số 1: Số vụ và số người phạm tội bị xét xử sơ thẩm về tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ người khác trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2008-2012
Năm

Số vụ

Số ngƣời phạm tội


2008

62

75

2009

88

111

2010

104

122

2011

92

121

2012

90

162


Tổng

436

591

TB

87,2

118,2

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Theo số liệu thống kê tội phạm giai đoạn xét xử sơ thẩm của Vụ Thống kê
– Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao cho thấy, trong thời gian 05 năm (2008 2012), Toà án nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã xét xử 436 vụ án
với 591 bị cáo phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của
người khác. Như vậy trung bình mỗi năm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang xét xử 87
và 118 người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ người
khác.


7

Chúng ta có thể thấy được mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20082012 qua biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 1: Số vụ, số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20082012
591
600

436
500
400
300
200
100
0
Tổng số vụ từ năm 2008-2012

Tổng số người phạm tội từ 2008-2012

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Để thấy rõ hơn mức độ của tội này, chúng ta so sánh số liệu trên với số
liệu về số vụ đã xét xử về nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự,
nhân phẩm; số vụ xét xử về tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
trong cùng khoảng thời gian.


8

Bảng số 2: So sánh số vụ phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khoẻ của người khác với số vụ thuộc nhóm tội cố ý xâm phạm
tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và số vụ phạm tội nói chung trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2012
Năm

Số vụ phạm

Nhóm tội xâm


Tội phạm

Tỷ lệ %

Tỷ lệ %

tội CYGTT

phạm TM, SK,

nói chung

(1) so

(1) so với

(1)

DD, NP (2)

(3)

với (2)

(3)

2008

62


97

841

63,92

7,37

2009

88

132

949

66,67

9,27

2010

104

159

1032

65,41


10,08

2011

92

143

1109

64,34

8,30

2012

90

185

1258

48,65

7,15

Tổng

436


716

5189

60,89

8,40

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy, số vụ phạm tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác chiếm tỷ lệ đáng kể trong nhóm
các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm. Nhận xét trên được
thể hiện rõ qua biểu đồ sau:


9

Biểu đồ 2: So sánh số vụ phạm tội cố ý gây thương tích với số vụ phạm
tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và số vụ phạm tội
nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012

5189
6000
5000
4000
3000
436

2000


716

1000
0
Tống số vụ phạm tội CYGTT từ 2008-2012
Tổng số tội phạm xâm phạm TM, SK, DD, NP từ 2008-2012
Tổng số tội phạm nói chung từ 2008-2012

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Bảng số 3: Số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của người khác với số người phạm tội thuộc nhóm tội cố ý xâm
phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và số người phạm tội nói
chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008- 2012
Số ngƣời

Số ngƣời PT thuộc

Tội phạm

Tỷ lệ %

Tỷ lệ %

phạm tội

nhóm tội xâm phạm

nói

(1) so


(1) so

CYGTT(1)

TM, SK, DD, NP(2)

chung(3)

với (2)

với (3)

2008

75

124

1443

60,48

5,20

2009

111

176


1689

63,07

6,57

2010

122

226

1850

53,98

6,59

2011

121

199

2166

60,80

5,59


2012

162

309

2790

52,43

5,81

Tổng

591

1034

9938

57,16

5,95

Năm

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)



10

Ta có các nhận xét sau từ bảng số liệu trên: Số người phạm tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác chiếm tỷ lệ lớn so với
số người phạm tội thuộc nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân
phẩm, cao nhất là năm 2009 tỷ lệ là 63,07 %, thấp nhất là năm 2012 với tỷ lệ là
52,43%, bình quân mỗi năm trong giai đoạn trên là 57,16%. Số người phạm tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác chiếm tỷ lệ
không nhỏ so với tổng số bị cáo trên toàn tỉnh, cao nhất là năm 2010 với tỷ lệ là
6,59%, thấp nhất là năm 2008 với tỷ lệ 5,2 %, bình quân mỗi năm trong giai
đoạn này chiếm tỷ lệ 5,95%.
Nhận xét trên được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 3: So sánh số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khoẻ của người khác với số người phạm tội xâm phạm tính mạng,
sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và số người phạm tội nói chung trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
9938

10000
8000
6000
4000

591

1034

2000
0
Tổng số người phạm tội CYGTT từ 2008-2012

Tổng số người phạm tội thuộc nhóm tội xâm phạm TM, SK, DD, NP từ 2008-2012
Tổng số tội phạm nói chung từ 2008-2012

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)


11

Bảng số 4: Bình quân số vụ và số người phạm tội/1 năm của tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác; của nhóm tội xâm
phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm và của tội phạm nói chung
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012.
Nhóm tội xâm

Tội phạm

phạm TM, SK...

nói chung

87

143

1.038

118

207


1.988

Loại

Tội CYGTT....

Số vụ /năm
Số ngƣời PT/năm

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 4: So sánh số vụ bình quân/năm và số người phạm tội bình
quân/năm của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của
người khác; nhóm tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm;
tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008 – 2012
1988
2000
1800
1600
1400

1038

1200
1000
800
207

600
400


87

118

143

200
0
Tội CYGTT

Nhóm tội xâm phạm TM
SK...
Số vụ /năm

Tội phạm nói chung

Số người PT/năm

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)


12

Chỉ số tội phạm là một tiêu chí để làm rõ hơn thực trạng về mức độ của tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (số vụ và số
người phạm tội/100.000 dân).
Bảng số 5: Chỉ số tội phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
Số ngƣời


CS TP về số

CS TP về số

Năm

Số vụ

PT

Dân số

vụ

ngƣời PT

2008

62

75

1.554.573

3,99

4,82

2009


88

111

1.560.171

5,64

7,11

2010

104

122

1.567.557

6,63

7,78

2011

92

121

1.576.962


5,83

7,67

2012

90

162

1.580.549

5,69

10,25

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao,
Cục thống kê tỉnh Bắc Giang)
Theo bảng số liệu trên, chúng ta thấy chỉ số tội phạm về số vụ phạm tội
cao nhất vào năm 2010, thấp nhất là năm 2008, chỉ số tội phạm về số người
phạm tội cao nhất là năm 2012 và thấp nhất là năm 2008. Chỉ số bình quân trong
5 năm về số vụ là 5,56 và số người phạm tội là 7,53. Con số này cho chúng ta
biết cứ 100.000 dân thì có khoảng khoảng 6 vụ và khoảng 8 người phạm tội cố
ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác. Để làm rõ
hơn thực trạng về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ cuả người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ta sẽ so sánh chỉ số tội phạm
về tội này trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với hai tỉnh thuộc khu vực miền núi phía
Bắc có đặc điểm địa lí tương đồng với Bắc Giang, đó là tỉnh Thái Nguyên và
tỉnh Hoà Bình.



13

Bảng số 6: So sánh chỉ số tội phạm của tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn các tỉnh Bắc Giang,
Thái Nguyên và Hoà Bình giai đoạn 2008-2012
Địa phƣơng
(cấp tỉnh)

Bình quân năm

Tỷ lệ % so với TP

(Tội CYGTT)

nói chung

Chỉ số tội phạm

Số vụ

Số NPT

Số vụ

Số NPT

Vụ


NPT

Bắc Giang

87,2

118,2

8,13

5,64

5,56

7,53

Thái Nguyên

81

121

8,15

8,06

7,14

10,70


Hoà Bình

72

110

9,95

9,72

9,05

13,82

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng VKSND
tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Hoà Bình- Xem thêm tại Phụ lục 1 đính kèm)
Từ bảng số liệu so sánh như trên, ta có thể rút ra một số kết luận sau:
- Về số vụ phạm tội bình quân/năm của tội cố ý gây thương tích: Bắc Giang
có số vụ (87,2 vụ) cao nhất so với Thái Nguyên (81 vụ) và Hoà Bình (72 vụ). Số
người phạm tội/năm Bắc Giang (118,2) thấp hơn Thái Nguyên (121) và cao hơn
Hoà Bình (110).
- Về tỷ lệ tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người
khác so với tội phạm nói chung: về số vụ Bắc Giang có tỷ lệ thấp hơn Thái
Nguyên và Hoà Bình (8,13 % so với 8,15% và 9,95%); về số người Bắc Giang
có tỷ lệ thấp hơn Thái Nguyên và Hoà Bình (5,98% so với 8,06% và 9,72%).
- Về chỉ số tội phạm: Bắc Giang có chỉ số thấp hơn so với Thái Nguyên và
Hoà Bình (về số vụ: 5,56 với 7,14 và 9,05; về số người:7,53 với 10,70 và 13,82).
Từ đó ta có thể thấy: Thực trạng của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có mức độ ít
nghiêm trọng hơn so với Thái Nguyên và Hoà Bình, thể hiện ở số người phạm

tội bình quân/năm, tỷ lệ số vụ so với tội phạm nói chung, chỉ số phạm tội.


14

* Tội phạm ẩn
“Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện
trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không
được đưa vào thống kê tội phạm” [12, Tr 103].
Để đánh giá được mức độ ẩn của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, tác giả tiến hành khảo
sát số liệu của cơ quan điều tra, viện kiểm sát về tội cố ý gây thương tích trong
cùng giai đoạn 2008-2012 để đánh giá.
Bảng số 7 : So sánh số vụ, số người phạm tội đã xét xử sơ thẩm với số vụ
bị khởi tố, số bị can bị khởi tố; số vụ bị truy tố, số bị can bị truy tố về tội cố ý
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
Năm

Khởi tố

Truy tố

Xét xử

Vụ

Bị can

Vụ


Bị can

Vụ

Bị cáo

2008

143

173

90

113

62

75

2009

214

226

126

159


88

111

2010

181

195

112

150

104

122

2011

188

222

93

139

92


121

2012

187

250

101

161

90

162

Tổng (5 năm)

913

1066

522

722

436

591


(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng
điều tra – Công an Tỉnh Bắc Giang, Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh Bắc Giang)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy:
- Theo số liệu của Văn phòng điều tra – Công an tỉnh Bắc Giang từ năm
2008-2012 có tất cả 1.066 đối tượng bị phát hiện về hành vi cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác nhưng chỉ có 722 bị can (chiếm
67,73%) bị khởi tố về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của
người khác, còn lại 344 đối tượng (chiếm 32,27%) chỉ bị xử lý hành chính.


15

- Theo số liệu của Vụ Thống kê – Tổng hợp, Toà án nhân dân tối cao thì
từ năm 2008-2012 có 436 vụ và 591 bị cáo bị xét xử, so với số liệu của Phòng
thống kê – Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang là 522 vụ và 722 bị can, ở đây
cũng có sự chênh lệch. Số vụ bị xét xử ít hơn 86 vụ và chiếm 83,52% so với số
vụ bị khởi tố, số bị cáo bị xét xử ít hơn 131 người và chiếm 81,86% so với số bị
can bị khởi tố, như vậy còn 18,14% bị can đã bị khởi tố mà không bị đưa ra xét
xử mà chỉ bị xử lý bằng các biện pháp khác.
Nguyên nhân dẫn đến các trường hợp trên không bị xử lý hình sự là do:
- Nạn nhân rút đơn đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự vì đã thoả thuận
được vấn đề bồi thường dân sự với người phạm tội hoặc gia đình người phạm
tội; hoặc nạn nhân bị người phạm tội, gia đình người phạm tội đe doạ bắt phải
rút đơn…;
- Tinh thần đấu tranh với tội phạm của cơ quan tiến hành tố tụng chưa
cao, chưa kiên quyết và triệt để, chỉ xử lý hành chính hoặc không chuyển hồ sơ
sang cho các cơ quan để tiến hành khởi tố, truy tố đúng người, đúng tội; hoặc
bao che cho tội phạm do đã nhận được tiền (?) từ phía người phạm tội hoặc gia
đình người phạm tội; hoặc có mối quan hệ quen biết, nể nang với người phạm

tội;
- Do người làm chứng không hợp tác với các cơ quan bảo vệ pháp luật
như khai báo không trung thực hoặc từ chối khai báo;
Từ sự phân tích ở trên giúp chúng ta có thể nhận định được mức độ
tương đối về tội phạm ẩn của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
1.2. Diễn biến của tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho sức
khoẻ của ngƣời khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
“Diễn biến của tội phạm là sự thay đổi thực trạng của tội phạm xét về
mức độ và về tính chất theo thời gian trong đơn vị thời gian nhất định”.[12, Tr
120]


16

Vì vậy, trong phần này, tác giả sẽ nghiên cứu diễn biến về mức độ và diễn
biến về chất của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người
khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012.
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20082012
Nếu lấy số vụ và số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang bị xét xử năm 2008 là
gốc, coi là 100% và lấy các năm còn lại so sánh với năm gốc thì diễn biến của tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang trong các năm tiếp theo được thể hiện như sau:
Bảng số 8: Thống kê diễn biến về mức độ của tội cố ý gây thương tích
hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
giai đoạn 2008-2012
Tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của ngƣời
khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012

Tỷ lệ %

Số ngƣời

(+;-)

PT

100

0,0

75

100

0,0

88

141,94

+ 41,94

111

148

+ 48


2010

104

167,74

+ 67,74

122

162,67

+ 62,67

2011

92

148,39

+ 48,39

121

161,33

+ 61,33

2012


90

145,16

+ 45,16

162

216

+ 116

Số vụ

Tỷ lệ %

2008

62

2009

Năm

Tỷ lệ %

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Từ bảng số liệu trên chúng ta có biểu đồ sau :

Tỷ lệ %

(+;-)


17

Biểu đồ số 8a: Diễn biến số vụ phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2008-2012
180,00

148,39%

167,74%
160,00

145,16%

140,00
141,94%
120,00
100%
100,00
80,00
60,00
40,00
20,00
0,00
2008

2009


2010

2011

2012

số vụ

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Biểu đồ số 8b: Diễn biến số người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai
đoạn 2008-2012

250,00
216%
200,00
148%

162,67%

2009

2010

161,33%

150,00
100 %
100,00


50,00

0,00
2008

2011

2012

Số người PT

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)


18

Như vậy, nhìn chung so với năm 2008, số vụ và số người phạm tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang bị xét xử của các năm có xu hướng tăng dần, tăng cả về số vụ và số
người phạm tội.
* So sánh diễn biến của tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây tổn hại cho
sức khoẻ của ngƣời khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang với diễn biến của tội
phạm nói chung trên địa bàn.
Bảng số 9a: Diễn biến về mức độ của số vụ phạm tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác và số vụ phạm tội nói
chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
Tội CYGTT hoặc gây tổn hại cho

Tội phạm chung


sức khoẻ của ngƣời khác
Năm

Số vụ

Tỷ lệ %

Tỷ lệ % (+;-)

Số vụ

Tỷ lệ %

Tỷ lệ % (+;-)

2008

62

100

0,00

841

100

0,00


2009

88

141,94

+ 41,94

949

112,84

+ 12,84

2010

104

167,74

+ 67,74

1032

122,71

+ 22,71

2011


92

148,39

+ 48,39

1109

131,87

+ 31,87

2012

90

145,16

+ 45,16

1258

149,58

+ 49,58

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)


19


Biểu đồ số 9a: Diễn biến về mức độ của số vụ phạm tội cố ý gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác và số vụ phạm tội nói
chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
167,74%

180,00

148,39%

160,00
140,00

149,58%

120,00
100,00
80,00

145,16%

141,94%

122,71%

131,87%

112,84%

100%


60,00
40,00
20,00
0,00
2008

2009

2010
Tội CYGTT

2011

2012

Tội phạm chung

(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)
Bảng số 9b: Thống kê diễn biến về mức độ của số người phạm tội cố ý
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác và số người
phạm tội nói chung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
Tội cố ý gây thƣơng tích hoặc gây
tổn hại cho sức khoẻ của ngƣời
khác

Năm
2008
2009
2010

2011
2012

Số
ngƣời
PHạM
TộI
62
88
104
92
90

Tỷ lệ %
so với
năm gốc

Tỷ lệ %
tăng so với
năm gốc

Tội phạm chung
Số
ngƣời
PT

Tỷ lệ %
so với
năm gốc


Tỷ lệ %
tăng so với
năm gốc

1443
100
0,00
100
0,00
1689
141,94
41,94
117,05
17,05
1850
167,74
67,74
128,21
28,21
2166
148,39
48,39
150,10
50,10
2790
145,16
45,16
193,35
93,35
(Nguồn: Vụ Thống kê – Tổng hợp, Tòa án nhân dân tối cao)



×