Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ thông tin Học viện quản lý giáo dục (Luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
----------

LÊ ĐÌNH HIỆP

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 140 101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM QUANG TRÌNH

Hà Nội - 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của các Cấp lãnh đạo,
các Thầy, Cô giáo của Học viện Quản lý giáo dục. , bạn bè và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc,
Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Công nghệ thông tin
cùng các Thầy, Cô giáo Học viện Quản lý giáo dục đã nhiệt tình giảng dạy,
giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Phạm
Quang Trình người trực tiếp tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình


nghiên cứu, hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, vấn đề nghiên cứu mới, điều kiện
hạn chế về thời gian và với năng lực bản thân có hạn nên luận văn không thể
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong được sự chỉ dẫn và đóng góp ý
kiến của các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học và bạn đồng nghiệp để luận văn
được hoàn thiện hơn nữa.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Đình Hiệp


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
của bản thân. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, đề tài luận văn không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được
công bố dưới bất cứ hình thức nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Đình Hiệp


iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

TT

Thực tập

TTCS

Thực tập cơ sở

TTTN

Thực tập tốt nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

NCKH

Nghiên cứu khoa học

SV


Sinh viên


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................4
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................4
5. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................4
6. Giả thuyết khoa học ..............................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................5
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết ....................................................................... 5
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ....................................................................... 5
7.3. Phương pháp thống kê toán học ....................................................................................... 5
8. Đóng góp của luận văn ..........................................................................................6
9. Cấu trúc của luận văn ...........................................................................................6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC .................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................7
1.2. Một số khái niệm bản:.....................................................................................11
1.2.1. Sinh viên .........................................................................................................11
1.2.2. Quản lý và chức năng quản lý ..................................................................................... 12
1.2.3. Quản lý giáo dục ........................................................................................................... 15

1.2.4. Quản lý nhà trường ....................................................................................................... 16
1.2.5. Quản lý đào tạo ............................................................................................................. 18
1.2.6. Thực tập và quản lý thực tập........................................................................................ 18
1.3. Hoạt động thực tập của sinh viên trường đại học .........................................19
1.3.1. Chương trình và phương thức đào tạo đại học........................................................... 19
1.3.2. Hoạt động thực tập trong đào tạo đại học ................................................................... 21


v
1.3.3. Mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, đánh giá thực tập......................................... 25
1.4. Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên .....................................................27
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung thực tập .......................................................... 27
1.4.2. Xây dựng kế hoạch thực tập ........................................................................................ 27
1.4.3. Tổ chức hoạt động thực tập.......................................................................................... 27
1.4.4. Chỉ đạo hoạt động thực tập .......................................................................................... 28
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động thực tập ........................................................................ 29
1.4.6. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động thực tập .................................................... 29
1.5. Các yếu tố ảnh ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập ........................30
1.5.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về tầm quan trọng của
hoạt động thực tập ................................................................................................................... 30
1.5.2. Cơ sở thực tập................................................................................................................ 30
1.5.3. Phương pháp tổ chức thực tập ..................................................................................... 31
1.6. Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học trong giai đoạn hiện nay ........................31
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA
SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỌC VIỆN QUẢN
LÝ GIÁO DỤC ........................................................................................................33
2.1. Khái quát chung về Học viện Quản lý giáo dục và Khoa Công nghệ
thông tin ...................................................................................................................33
2.1.1. Giới thiệu chung về Học viện Quản lý giáo dục........................................................ 33
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Học viện Quản lý giáo dục .............................................. 34

2.1.3. Giới thiệu chung về khoa Công nghệ thông tin ......................................................... 36
2.2. Tổ chức hoạt động khảo sát và nghiên cứu thực trạng ................................41
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................................................... 41
2.2.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................................................ 41
2.2.3. Hình thức khảo sát ........................................................................................................ 41
2.2.4. Xử lý kết quả khảo sát .................................................................................................. 41
2.3. Thực trạng hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công
nghệ thông tin ..........................................................................................................41
2.3.1. Mục tiêu thực tập tốt nghiệp ........................................................................................ 41


vi
2.3.2. Nội dung thực tập tốt nghiệp ....................................................................................... 43
2.3.3. Tổ chức thực tập tốt nghiệp ......................................................................................... 45
2.3.4.

Đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp ....................................................................... 46

2.3.5. Phối hợp giữa các đơn vị trong nhà trường và giữa nhà trường với các cơ sở
thực tập ..................................................................................................................................... 48
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa
Công nghệ thông tin ................................................................................................49
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung thực tập tốt nghiệp ..................... 49
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch thực tập tốt nghiệp ................................................... 51
2.4.3. Thực trạng tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp ..................................................... 52
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo hoạt động thực tập tốt nghiệp ..................................................... 54
2.4.5. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động thực tập tốt nghiệp.................... 55
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động thực tập tốt nghiệp ............... 57
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp
của sinh viên Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục ..............58

2.5.1. Kết quả đạt được ........................................................................................................... 58
2.5.2. Tồn tại, hạn chế ............................................................................................................. 59
2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế...................................................................................... 60
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA
SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - HỌC VIỆN QUẢN
LÝ GIÁO DỤC ........................................................................................................61
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .........................................................................61
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.............................................................................. 61
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ............................................................................. 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................................................ 61
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.............................................................................. 61
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ................................................................................. 62
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa
Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục................................................62


vii
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên, chuyên viên, cố vấn học tập và
sinh viên về tầm quan trọng của hoạt động thực tập tốt nghiệp bằng các hình thức
phù hợp ..................................................................................................................................... 62
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về tổ chức và quản lý hoạt động thực
tập tốt nghiệp phù hợp với đặc thù ngành đào tạo và Học viện .......................................... 63
3.2.3. Xây dựng quy trình triển khai hoạt động thực tập tốt nghiệp hợp lý, khoa học ..... 64
3.2.4. Tăng cường, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp
của sinh viên............................................................................................................................. 65
3.2.5. Xây dựng mối liên hệ giữa Học viện quản lý giáo dục với các cơ sở có sinh
viên thực tập tốt nghiệp........................................................................................................... 67
3.2.6. Đa dạng hóa nội dung, hình thức thực tập.................................................................. 67
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ...........................68
3.3.1. Mục tiêu khảo nghiệm .................................................................................................. 68

3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ................................................................................................. 69
3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm................................................................................................ 69
3.3.3. Hình thức khảo nghiệm ................................................................................................ 69
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm.................................................................................................... 69
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp........................................................................72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................74
1. Kết luận ................................................................................................................74
2. Khuyến nghị .........................................................................................................75
2.1. Đối với lãnh đạo Học viện quản lý giáo dục ................................................................. 75
2.2. Đối với các phòng ban chức năng .................................................................................. 75
2.3. Đối với lãnh đạo Khoa..................................................................................................... 76
2.4. Đối với giảng viên............................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78
PHỤ LỤC .................................................................................................................80


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Đánh giá mục tiêu thực tập tốt nghiệp của sinh viên ..................... 42
Bảng 2.2. Đánh giá nội dung thực tập tốt nghiệp của sinh viên ..................... 43
Bảng 2.3. Đánh giá công tác tổ chức thực tập tốt nghiệp của sinh viên ......... 45
Bảng 2.4. Đánh giá hoạt động đánh giá thực tập tốt nghiệp của sinh viên..... 47
Bảng 2.5. Đánh giá công tác phối hợp giữa các đơn vị trong nhà trường và
giữa nhà trường với các cơ sở thực tập ........................................................... 48
Bảng 2.6. Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung thực tập
tốt nghiệp ......................................................................................................... 50
Bảng 2.7. Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch thực tập tốt nghiệp .......... 51
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp ........... 53
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng chỉ đạo hoạt động thực tập tốt nghiệp ........... 54

Bảng 2.10. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động thực tập
tốt nghiệp ......................................................................................................... 56
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động thực
tập tốt nghiệp ................................................................................................... 57
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp..................... 69
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ..................... 71


ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các chức năng trong một chu trình quản lý .................................. 15
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Kết quả chung về sự cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động TTTN. ..................................................................................................... 70
Biểu đồ 3.2: Kết quả chung về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động TTTN. ..................................................................................................... 72


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên vừa qua giáo dục và đào tạo Việt Nam đã đạt
được những thành tựu vượt bậc, có những đóng góp vô cùng to lớn, cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng
nhân tài, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, giáo dục đại học đóng vai trò vô
cùng quan trọng đối với việc phát huy tiềm năng của bản thân mỗi con người,

và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội. Chủ tịch Hồ Chủ tịch
đã từng nói “Lao động trí óc mà không lao động chân tay, chỉ biết lý luận mà
không biết thực hành thì cũng là trí thức có một nửa. Vì vậy, cho nên các
cháu trong lúc học lý luận cũng phải kết hợp với thực hành và tất cả các
ngành khác đều phải: lý luận kết hợp với thực hành, học tập kết hợp với lao
động’’ Bác nói tại đại hội sinh viên Việt Nam lần thứ 2 ngày 7-5-1958.
Trong hoạt động đào tạo ở các trường đại học ngoài việc cung cấp, trang
bị cho sinh viên những tri thức, thì việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho
sinh viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế giảng đường là hết sức quan trọng và
cần thiết, là cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo. Luật giáo dục 2005 của
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xác định rõ, nguyên lý giáo dục
là “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn
liền với thực tiễn giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã
hội”. Đây là kim chỉ nam, có tác dụng định hướng cho hoạt động giáo dục
đào tạo ở các nhà trường, các cơ sở giáo dục. Trong quá trình đào tạo nhà
trường phải thực hiện tốt nguyên lý này nhằm ngày càng nâng cao chất lượng,
hiệu quả Giáo dục và Đào tạo, giúp cho người học làm quen và rèn luyện với
môi trường công việc thực tế sau này.
Thực tập là một phần trong chương trình đào tạo của nhiều trường đại
học, là một trong những hoạt động thực tế rất có ý nghĩa, và đây là một giai


2

đoạn mang tính bắt buộc với người học, vừa là cơ hội giúp người học được
thực hành những kiến thức lý thuyết đã được học ứng dụng vào công việc thực
tiễn. Trong nhiều trường hợp thực tập là cơ hội để sinh viên lựa chọn, tìm kiếm
việc làm, phù hợp sau khi sinh viên ra trường. Trên thực tế, mỗi nhà trường có
những cách tiếp cận khác nhau, lựa chọn những thời điểm bố trí sinh viên đi
thực tập khác nhau, với những phương pháp thực hiện khác nhau và cũng tùy

thuộc vào từng ngành nghề khác nhau mà nhà trường cũng có những cách thức
mang tính đặc thù sao cho phù hợp với ngành nghề đào tạo.
Thực tập là dịp để sinh viên bước đầu làm quen với các công việc thực tế
thông qua tiếp xúc với các cơ quan, đơn vị trong thực tế làm tăng thêm lòng
yêu mến nghề nghiệp. Thực tập có vai trò quan trọng, cần thiết để sinh viên
áp dụng những tri thức chuyên môn, nghiệp vụ một cách tích cực vào thực tế,
bước đầu hình thành những kỹ năng làm việc cơ bản để chuẩn bị cho mình
những kỹ năng, kỷ xảo cần thiết khi chuẩn bị bước vào cuộc sống mới.
Học viện Quản lý giáo dục được thành lập năm 2006, và bắt đầu tuyển
sinh đào tạo đại học khóa đầu tiên năm học 2007 – 2008 với 3 ngành đào tạo:
Quản lý giáo dục, Công nghệ thông tin và Tâm lý học giáo dục. Tính đến năm
học 2016-2017 Học viện đã tuyển sinh được 10 khóa, đã có 7 khóa hoàn
thành TTCS, 6 khoá hoàn thành TTTN và đã có 6 khóa ra trường.
Nhiệm vụ quản lý thực tập được nhà trường giao cho phòng đào tạo phối
hợp với các khoa và đã được thực hiện khá tốt trong thời gian qua, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo chung của Học viện, được xã hội công nhận. Tuy
nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó vẫn còn những hạn chế, chưa thật sự
hợp lý trong việc quản lý hoạt động TTTN cần khắc phục.
Với vốn kiến thức đã được học về Quản lý giáo dục và những kinh
nghiệm thực tiễn trong công việc trợ lý đào tạo Khoa CNTT, tác giả mong
muốn vận dụng những kiến thức được học để nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích,
đánh giá việc quản lý thực tập của sinh viên Khoa CNTT, từ đó đưa ra một số


3

biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa CNTT, góp phần
nâng cao hiệu quả thực tập của sinh viên khoa CNTT, từ đó nâng cao chất
lượng đào tạo của Học viện quản lý giáo dục.
Qua tổ chức cho 06 khóa sinh viên ngành CNTT đi thực tập cơ sở và

thực tập tốt nghiệp mặc dù Khoa CNTT đã có nhiều cố gắng xây dựng kế
hoạch, nội dung thực tập cụ thể và phân công giảng viên hướng dẫn thực tập
cho sinh viên đúng qui định chung của Học viện, tuy nhiên chất lượng thực
tập của Sinh viên vẫn còn những vấn đề cần xem xét và điều chỉnh để nâng
cao chất lượng đào tạo. Một bộ phận sinh viên chọn nơi thực tập và công việc
thực tập chưa phù hợp và nhiều sinh viên chưa liên hệ để đi thực tập tại cơ sở,
vị trí thực tập chưa phù hợp với công việc với chuyên ngành tự chọn mà sinh
viên học. Hoặc vị trí công việc chưa phù hợp với chuyên ngành CNTT. Để có
những cơ sở khoa học trong việc tổ chức hoạt động thực tập tốt nghiệp cho
sinh viên ngành CNTT ngày càng tiếp cận với thực tiễn nghề nghiệp, tăng khả
năng thực hành ứng dụng cho sinh viên để đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử
dụng lao động đối với sinh viên sau tốt nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý hoạt động
thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ thông tin - Học viện
quản lý giáo dục” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động thực
tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa CNTT, tác giả đề xuất các biện pháp quản
lý thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa CNTT - Học viện quản lý giáo dục,
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.


4

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập
của sinh viên trường đại học.
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên
Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh
viên Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động thực tập của sinh viên trường đại học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của với sinh viên Khoa Công nghệ
thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.
5. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực
tập của sinh viên trường đại học, thực trạng quản lý hoạt động thực tập của
sinh viên Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục và đề xuất
các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa Công nghệ
thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.
Giới hạn thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm học 2012-2013 đến
năm học 2015-2016.
Giới hạn địa bàn: Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo
dục.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ
thông tin - Học viện Quản lý giáo dục có ý nghĩa hết sức quan trọng. Trong
những năm qua hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ
thông tin - Học viện Quản lý giáo dục đã đạt được nhiều kết quả nhất định.


5

Tuy vậy, việc quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp (TTTN) của sinh viên
Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục vẫn còn những tồn
tại, bất cập. Nếu đề xuất được và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý có

khoa học, phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả thực
tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ thông tin, góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo ngành Công nghệ thông tin của - Học viện quản lý giáo
dục.
7. Phương pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về quản lý nâng
cao chất lượng đào tạo để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế việc quản lý nâng cao
chất lượng đào tạo sinh viên Khoa Công nghệ thông tin - Học viện quản lý
giáo dục
7.2.2. Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Thu
thập ý kiến đánh giá của sinh viên, các cơ sở có sinh viên thực tập, các cơ sở có
sinh viên đang công tác về các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về
công tác quản lý nâng cao chất lượng

hoa Công nghệ thông tin - Học viện

quản lý giáo dục, đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các
biện pháp.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về vấn
đề quản lý nâng cao chất sinh viên hoa Công nghệ thông tin - Học viện quản
lý giáo dục.

7.3. Phương pháp thống kê toán học

Dùng để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài.


6

8. Đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực
tập tốt nghiệp ở trường đại học, nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các
biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ
thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục
thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập của sinh viên
trường đại học.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh
viên Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của sinh viên
Khoa Công nghệ thông tin - Học viện Quản lý giáo dục.


7

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên mà những thay đổi trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội đang diễn ra với tốc độ như vũ bão. F. Drucker
đã gọi thời đại chúng ta là “thời đại bão táp”. Trong thời đại này, nền kinh tế
thế giới đang được toàn cầu hóa một cách hết sức mạnh mẽ. Theo Robert B.

Reich thì trong tương lai gần sẽ không còn công nghệ hay sản phẩm quốc gia,
công ty quốc gia, mỗi doanh nghiệp là những kỹ năng sáng tạo và kiến thức
của các thành viên của doanh nghiệp đó.
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
hội nhập quốc tế. Việc dạy và học để làm sao cho người học khi tốt nghiệp
đáp ứng được nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong nước nói chung
và thế giới nói riêng là yêu cầu hiện hữu, bức thiết.
Bên cạnh các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương là các
học phần thuộc khối kiến thức giáo dục nghề nghiệp (gồm 2 khối kiến thức cơ
sở ngành và chuyên ngành). Việc giảng dạy khối kiến thức giáo dục nghề
nghiệp này vừa cung cấp kiến thức vừa giúp sinh viên có được các kỹ năng
nghề nghiệp nhất định gắn với đầu ra của sinh viên được xác định khi xây
dựng chương trình.
Trong khi, việc giảng dạy trên lớp giúp sinh viên nắm được các kiến
thức lý thuyết phục vụ cho việc học tập cũng như công việc sau này thì hoạt
động thực tập nhằm giúp sinh viên ứng dụng những kiến thức đã học vào việc
giải quyết các công việc thực tiễn. Việc tổ chức các đợt thực tập tại cơ sở sẽ
giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các yêu cầu công việc gắn với mỗi vị trí làm
việc cụ thể ở cơ sở và tăng khả năng tiếp cận nghề nghiệp nếu chọn được địa
điểm thực tập và nội dung thực tập phù hợp, thực hiện nội dung thực tập
nghiêm túc.


8

Thực tập còn giúp cho sinh viên thực hiện mục tiêu phát triển, rèn luyện
kỹ năng cho sinh viên, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục chuyển từ trang
bị kiến thức sang phát triển kỹ năng.
Một trong những định hướng của đổi mới giáo dục hiện nay là chuyển từ
truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người

học và đây là một định hướng hết sức quan trọng bởi các lý do sau:
Thứ nhất, mục tiêu giáo dục theo hướng chỉ chú ý đến truyền thụ kiến
thức bộc lộ nhiều hạn chế.
Mục tiêu giáo dục chỉ nhằm trang bị kiến thức cho người học đã trở nên
lỗi thời trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay. Nếu như trước đây , tri thức
có tính ổn định rất lớn, một người có thể sử dụng tri thức mà họ có được trong
nhà trường để sử dụng vào toàn bộ quá trình làm việc lâu dài của mình. Tuy
nhiên, trong thời đại văn minh tri thức của thế kỷ XXI, thế kỷ của sự tiến bộ
không ngừng của khoa học – công nghệ với những bước nhảy vượt bậc một
năm bàng hàng mấy thế kỷ trước đó, khối lượng của tri thức nhân loại hiện
nay là rất lớn và đồ sộ và sẽ còn tiếp tục tăng lên, thay đổi liên tục từng giờ,
từng ngày. Vì vậy với thời gian học tập trong nhà trường là có hạn thì việc
truyền tải hết khối kiến thức khổng lồ như vậy rất khó đảm bảo, người học
cần có môi trường bên ngoài để tiếp tục dung nạp lượng kiến thức đó trong đó
TTTN là một trong những cách để sinh viên biến những tri thức đã được học
ở nhà trường thành những sản phẩm sáng tạo do chính các em làm ra.
Thứ hai, để phát triển đất nước, chúng ta cần phải có nguồn nhân lực
phát triển toàn diện cả về kiến thức, năng lực và phẩm chất.
Bác Hồ ngay từ lúc sinh thời đã khẳng định vai trò của cả tài và đức
trong mỗi con người, có tài mà không có đức thì cũng vô dụng, có đức mà
không có tài thì làm việc gì cũng khó. Do đó, một người chỉ có thể có đóng
góp cho xã hội khi phải trau dồi, rèn luyện cả đức và tài, cả kiến thức và phẩm
chất đạo đức cần thiết. Chính vì vậy, Người mong muốn “một nền giáo dục sẽ


9

đào tạo các em nên những công dân hữu ích cho nước Việt Nam, một nền
giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em”.
Giáo dục có nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực, những công dân có thể

đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, đất nước. Do đó, mục tiêu của giáo
dục không thể chỉ chú ý trang bị kiến thức mà còn phát triển toàn diện năng
lực và phẩm chất người học. Bởi lẻ nếu chỉ có tri thức thì không thể đảm bảo
người đó sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống của bản thân và của
cộng đồng. Nhất là trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, khi sự gia tăng tri
thức theo cấp số nhân, những tri thức ngày ngày hôm qua đến ngày hôm nay
đã lỗi thời khiến cho không thể một thiết chế trường học nào có thể đảm bảo
đủ tri thức để người đó làm việc hiệu quả trong tương lai, chỉ có năng lực tự
học, phương pháp tư duy đúng đắn cùng với vốn kiến thức nền tảng cơ bản
mới có thể giúp người đó thích ứng được với một xã hội luôn thay đổi. Do đó,
giáo dục trong nhà trường nhất thiết phải chú ý đến rèn luyện kỹ năng, năng
lực và phẩm chất người học. Giáo dục trường học hiện nay phải hướng đến
mục tiêu thông qua các bộ môn khoa học cơ bản là người dạy phải hướng tới
việc thông qua truyền thụ kiến thức cơ bản của khoa học tự nhiên cũng như
khoa học xã hội nhằm tạo cho người học năng lực và một số phương pháp tư
duy, những thói quen suy nghĩ, hành động và một lối sống luôn tìm tòi, biết tự
đánh giá, tự lựa chọn suốt cuộc đời.
Thứ ba, giáo dục hướng tới phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học là xu thế tất yếu chung của giáo dục thế giới hiện nay.
Để thực hiện mục tiêu chuyển từ trang bị kiến thức là chủ yếu sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học đòi hỏi giáo dục Việt Nam
phải thay đổi tất cả các thành tố của nó từ nội dung, chương trình, phương
pháp giảng dạy đến cách ra đề và kiểm tra, đánh giá sinh viên.Sự thiếu đồng
bộ trong tất cả các khâu đó đều dẫn tới việc không thể đạt mục tiêu. Ví dụ,
nếu nội dung, chương trình đã được đổi mới theo hướng giảm tải kiến thức,


10

chỉ cung cấp những kiến thức nền tảng, thiết thực cho sinh viên nhưng vẫn

giữu cách kiểm tra, đánh giá như cũ chỉ chú ý đến kiểm tra tri thức thì sinh
viên chỉ hướng tới việc học kiến thức đơn thuần. Vì vậy, quản lý giáo dục với
vai trò tổ chức và quản lý toàn bộ quá trình dạy và học, các thành tố của nền
giáo dục, cả quản lý vĩ mô đều có vai trò quan trọng trong việc thực hiện hóa
mục tiêu này.
Chất lượng đào tạo là khâu then chốt để nâng cao năng lực làm việc cho
người học sau khi ra trường. Muốn nâng cao chất lượng đạo tạo thì phải nâng
cao chất lượng dạy và học trong các trường, trong đó học đi đôi với hành là
không thể thiếu được trong quá trình dạy học, làm nền tảng cho người học sau
khi ra trường tiếp xúc với môi trường làm việc.
Quản lý TTTN tốt sẽ phần nào đóng góp rất lớn đến chất lượng đào tạo
nói chung và chất lượng TTTN nói riêng, góp phần nâng cao kỷ năng cho
sinh viên thông qua chuyển đổi từ kiến thức lý thuyết đã học trên giảng đường
vào thực tiễn tại các đơn vị thực tập.
Quản lý TTTN không phải là vấn đề mới nhưng luôn mang tính thời sự,
được xác định là một trong những cách để nâng cao chất lượng đào tạo. Vấn
đề này đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu, tìm hiểu của một số tác
giả có thể kể đến như:
Tác giả Nguyễn Thị Thanh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động thực hành, thực tập tốt nghiệp ở Khoa Công
tác xã hội, trường Đại học Lao động xã hội”. Trong đề tài này tác giả nói đến
tầm quan trọng của những biện pháp tổ chức hoạt động thực hành, trình tự
thực hiện những biện pháp thực hiện đảm bảo làm sao cho hoạt động thực
hành đạt hiệu quả cao nhất.
Tác giả Đặng Vũ Bình với đề tài: “Các biện pháp quản lý thực hành
nghề và thực tập tốt nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ
thuật quốc phòng ở trường Trung học công nghiệp quốc phòng”. Trong đề tài


11


này tác giả nhấn mạnh đến việc lập kế hoạch trong thực hành nhằm đạt được
mục tiêu thực tập đã đề ra.
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh với đề tài: “Biện pháp nâng cao chất
lượng tổ chức hoạt động thực tập cho sinh viên ngành Quản lý giáo dục của
Học viện Quản lý giáo dục”. Trong đề này tài tác giả có nêu tầm quan trọng
của việc lập kế hoạch “ ế hoạch tổ chức hoạt động thực tập là tập hợp những
hoạt động, công việc cần làm trong triển khai hoạt động thực tập cho SV,
được sắp xếp theo trình tự nhất định nhằm đạt được mục tiêu thực tập đã đề
ra. Kế hoạch tổ chức hoạt động thực tập cho SV phải xác định rõ các mục tiêu
cần đạt của từng đợt thực tập; xác định rõ các công việc SV liên hệ thực tập,
đăng ký thực tập, phân công giảng viên hướng dẫn, ra các quyết định, nội
dung thực tập của SV, kiểm tra thực tập, hoàn thiện và nộp sản phẩm thực tập,
đánh giá kết quả, tổng kết đợt thực tập, báo cáo và rút kinh nghiệm; thời gian
và cách thực hiện của mỗi công việc; sắp xếp tiến độ hợp lý”.
Các nghiên cứu này đã đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng và phương
pháp quản lý TTTN và đưa ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất
lượng công tác TTTN. Tuy nhiên, các công trình chỉ mới dừng lại ở phương
diện nghiên cứu lý luận là chủ yếu, hoặc được triển khai ứng dụng trên một
lĩnh vực quá rộng. Đặc biệt, cho đến hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu
về quản lý hoạt động TTTN của sinh viên Khoa CNTT, Học viện Quản lý
giáo dục.
Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động thực tập tốt nghiệp của
sinh viên khoa Công nghệ thông tin - Học Viện quản lý giáo dục” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình vơi shy vọng góp phần nâng cao chất
lượng TTTN của sinh viên khoa CNTT – Học viện quản lý giáo dục.
1.2.1. Sinh viên
Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm sinh viên:



12

Theo Quy chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo ban
hành kèm Quyết định số 1584/GD-ĐT, ngày 27/07/1993, sinh viên là những
người đang học trong hệ đại học và cao đẳng.
Theo Wikippedia: Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao
đẳng, trung cấp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành
nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua
những bằng cấp đạt được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo
phương pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.
Ở đây, chúng ta hiểu sinh viên là người đang học chương trình đào tạo
trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.

1.2.2. Quản lý và chức năng quản lý
1.2.2.1. Quản lý
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến
và có rất nhiều cách trình bày khác nhau về khái niệm này. Mỗi ngành nghề
khác nhau lại có những cách diễn đạt khác nhau về khái niệm “quản lý”,
nhưng chưa có một khái niệm nào mang tính định nghĩa chính xác nhất được
tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn. Tuy vậy các định nghĩa đưa ra đều có
những điểm chung, thống nhất ở một mức độ nhất định.
oontz và O’Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động
nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản
lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và
duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các
nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.”[8].
Theo tác giả Trần Thị Minh Hằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức
và điều chỉnh hành vi, hành động của mọi người trong tổ chức xã hội nhất
định. Sự tác động và điều chỉnh được thể hiện trước tiên ở các quyết định do
các cấp quản lý quản lý của tổ chức xã hội ban hành dưới nhiều hình thức

như nội quy, kế hoạch, phương hướng, chính sách”. [9].


13

Ngoài ra còn có nhiều cách phát biểu khác.
Tuy có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách
tiếp cận khác nhau. Nhưng nhìn chung, quản lý là một khái niệm gắn với
quyền lực ở một mức độ nhất định. Trong Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý
là “tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”. hái
niệm này tương đồng với các khái niệm chỉ đạo, điều hành, điều khiển. Khái
niệm quản lý ở đây là muốn nói đến quản lý con người, quản lý xã hội và biểu
hiện cụ thể nhất là ở quản lý nhà nước. Khái niệm chung nhất về quản lý nhà
nước được hiểu cô động ở việc “tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế – xã
hội theo pháp luật”
Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ ràng hơn: ‘‘Quản lý là quá trình
đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra”.
1.2.2.2. Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là các chức năng gắn với hoạt động quản lý của chủ
thể quản lý làm sao cho hoạt động của từng đối tượng quản lý và của cả tổ
chức đạt được mục tiêu đã đề ra. Chức năng quản lý luôn gắn liền với tổ chức
và các bộ phận cấu thành nên tổ chức nên khi tổ chức không còn thì chức
năng của nó cũng không tồn tại, nhưng tổ chức phát triển vững mạnh thì chức
năng của nó sẽ càng được củng cố. Có thể hiểu chức năng quản lý là những
nhiệm vụ chung mà chủ thể quản lý thực hiện trong quá trình quản lý tổ chức
của mình.
Một cách khái quát có thể hiểu chức năng quản lý là một dạng hoạt động
quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng
quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên vẫn chưa có một định
nghĩa chính xác cho chức năng quản lý vì tính đa dạng của nó.

Trong quản lý chủ thể quản lý tiến hành các hoạt động khác nhau, các
hoạt động đó có thể phân chia thành nhóm, tất nhiên là mang tính tương đối


14

và tùy thuộc vào quy mô tổ chức, lĩnh vực chuyên môn, quyền hạn của tổ
chức.
Henry Fayol đưa ra 6 chức năng của quản lý: Dự báo, Lập kế hoạch, Tổ
chức, Chỉ huy, Phối hợp, Kiểm soát.
Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, phân loại chức năng quản lý
thành 8 chức năng: Xác định nhu cầu - Thẩm định và phân tích dữ liệu - Xác
định mục tiêu - Kế hoạch hóa - Triển khai công việc - Điều chỉnh - Đánh giá Sử dụng liên hệ ngược và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp
theo.
Theo nhóm công việc gắn khái niệm quy trình quản lý: Cách phân loại
dựa trên nguyên lý giải quyết vấn đề, bao gồm các chức năng: Hoạch định Tổ chức - Kiểm soát. Trong đó:
Hoạch định: Xác định các vấn đề cần phải làm
Tổ chức: Sắp xếp tổ chức và thực hiện các biện pháp khác nhau để giải
quyết các vấn đề đã được xác định.
Kiểm soát: Trong quá trình thực hiện các hoạt động thì phải thường
xuyên theo dõi, giám sát, chỉ huy và điều chỉnh kịp thời.
Theo quan điểm hiện đại: Mọi công việc có xu hướng chuyên môn hóa,
ngày nay hoạt động quản lý phần lớn được phân loại theo các chức năng:

ế

hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - kiểm tra.
Tuy có rất nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau, về số
lượng chức năng, về tên gọi của các chức năng song về thực chất hoạt động
quản lý có các bước đi khá giống nhau để đạt được mục tiêu cuối cùng.

Nhưng chung quy lại nền tảng của việc thực hiện hoạt động quản lý vẫn là 4
chức năng theo quan điểm hiện đại: Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra


15

Sơ đồ 1.1: Các chức năng trong một chu trình quản lý
ế hoạch
hóa

iểm tra

Tổ chức
Chỉ đạo

1.2.3. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản
chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm
lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối
tiếp nhau phát triển; tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được kế thừa, bổ
sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển.
Quan niệm về quản lý giáo dục bao gồm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô
trong giáo dục.
Ở cấp vĩ mô:
Quản lý giáo dục được hiểu là hoạt động, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống;
sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ
thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng
với môi trường bên ngoài luôn luôn biến đổi.
Ở cấp vi mô:

Quản lý giáo dục là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường, bao gồm
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến
con người (giáo viên, cán bộ nhân viên, học sinh...), đến các nguồn nguồn lực
(cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v..), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường
một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy
luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v...) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.


×