Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.88 MB, 91 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THANH VÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---oo0oo---

LÊ THỊ THANH VÂN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN
HÀNG
Mã số ngành : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH




LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Lê Thị Thanh Vân, tác giả của cuốn luận văn tốt nghiệp "Các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi tại các Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam"
Tôi xin cam đoan nội dung của bài luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân
thông qua sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Định. Những số liệu phục vụ
cho bài nghiên cứu đều được tác giả tự thu thập qua các tài liệu minh bạch và có
nguồn gốc rõ ràng. Tác giả có tham khảo nội dung các tài liệu liên quan trong việc
đưa ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, và cách lựa chọn biến phù hợp. Các tài
liệu này đã được liệt kê trong phần tài liệu tham khảo.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

Người cam đoan

Lê Thị Thanh Vân

năm


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1:


GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................... 1

1.1 Lý do chọn đề tài: .................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: ..............................................................................................2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu: .....................................................................................3
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu: .............................................................................................3
1.7 Kết cấu của đề tài..................................................................................................4
CHƯƠNG 2:

LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ

NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ....................................................................... 5
2.1 Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng ...................................................5
2.1.1 Khái niệm...................................................................................................5
2.1.2 Xác định khả năng sinh lợi của ngân hàng ................................................6
2.1.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Asset - ROA) ................ 6
2.1.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE) ......... 6
2.1.2.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên (Net interest Margin - NIM) ......................... 7
2.2 Các mô hình phân tích khả năng sinh lợi .............................................................7
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi......................................................8
2.3.1 Các nhân tố bên trong: ...............................................................................8


2.3.1.1 Quy mô ngân hàng .............................................................................. 9
2.3.1.2 Vốn chủ sở hữu ................................................................................... 9
2.3.1.3 Cấu trúc tài sản .................................................................................. 10

2.3.1.4 Cho vay khách hàng và rủi ro tín dụng ............................................. 10
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài..............................................................................11
2.3.2.1 Lạm phát............................................................................................ 11
2.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ................................................................ 11
2.4 Tổng quan một số nghiên cứu trước đây ............................................................12
CHƯƠNG 3:

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM

........................................................................................................ 22

3.1 Dữ liệu nghiên cứu .............................................................................................22
3.2 Giới thiệu các biến trong mô hình: .....................................................................22
3.2.1 Biến phụ thuộc .........................................................................................23
3.2.2 Các biến giải thích ...................................................................................23
3.2.2.1 Nhóm biến giải thích thuộc bên trong ngân hàng ............................. 23
3.2.2.2 Nhóm biến giải thích bên ngoài ........................................................ 26
3.3 Mô hình nghiên cứu:...........................................................................................28
3.4 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................29
3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả ...................................................................29
3.4.2 Kiểm định đa cộng tuyến trong mô hình .................................................29
3.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình ...............................30
3.4.4 Ước lượng mô hình dữ liệu bảng .............................................................30
3.4.5 Lựa chọn mô hình ước lượng phù hợp cho dữ liệu nghiên cứu.. ............32
3.4.5.1 Lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình FEM .................... 32
3.4.5.2 Lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và mô hình REM .................... 33
3.4.5.3 Lựa chọn giữa mô hình FEM và REM.............................................. 34



CHƯƠNG 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN MÔ HÌNH CÁC

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NHTM
VIỆT NAM

........................................................................................................ 37

4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai
đoạn hiện nay. .....................................................................................................37
4.1.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ........................................................37
4.1.2 Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản: .........................................................38
4.1.3 Tình hình huy động vốn...........................................................................39
4.1.4 Hoạt động tín dụng ..................................................................................41
4.2 Đánh giá chung về khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam trong thời gian
gần đây:...............................................................................................................42
4.3 Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy ...........................................................44
4.3.1 Kết quả thống kê mô tả ............................................................................44
4.4 Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM...................44
4.5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình ..........................................47
4.6 Kiểm định Dunbin - Watson về sự tự tương quan trong mô hình ......................49
4.7 Kiểm định Hausman cho việc lựa chọn giữa mô hình FEM và REM ................49
4.8 Kiểm định F_Test để lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và FEM ..................50
4.9 Thảo luận kết quả nghiên cứu.............................................................................50
CHƯƠNG 5:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


NHẰM NÂNG CAO KHẢ

NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.............. 55
5.1 Kết luận chung về đề tài .....................................................................................55
5.2 Một số ý kiến đề xuất .........................................................................................56
5.2.1 Ý kiến đề xuất từ kết quả của mô hình ....................................................56
5.2.2 Một số ý kiến đóng góp cho các nhà quản trị ngân hàng ........................58
5.3 Hạn chế và định hướng nghiên cứu của đề tài: ..................................................59
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC NHTM VIỆT NAM ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG
NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN
GIẢI THÍCH CỦA MÔ HÌNH
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC
ROA
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROE
PHỤ LỤC 6: MẪU NGHIÊN CỨU


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

APEC


: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

BCTC

: Báo cáo tài chính

BCTN

: Báo cáo thường niên

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng Thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng Thương mại cổ phần

NIM

: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

ROA

: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân


ROE

: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân

TPP

: Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

WTO

: Tổ chức Thương mại Thế giới

POOLED OLS

: Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất

FEM

: Mô hình ước lượng tác động cố định

REM

: Mô hình ước lượng tác động ngẫu nhiên


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Bảng 2.1:

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng


từ các nghiên cứu trước đây ...................................................................................... 17
Bảng 3.1:

Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình ............................................... 27

Bảng 4.1:

ROE của một số NHTM Việt Nam và ROE bình quân ngành giai đoạn

2005 - 2015 ............................................................................................................... 37
Bảng 4.2:

ROA của một số NHTM Việt Nam và ROA trung bình ngành giai đoạn

2005 - 2015 ............................................................................................................... 38
Bảng 4.3:

Tổng tiền gửi khách hàng bình quân tại các NHTM Việt Nam giai đoạn

2005 - 2015 ............................................................................................................... 40
Đồ thị 4.1: Tỷ trọng tín dụng/GDP và tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2005 2015
...............................................................................................................41
Bảng 4.4:

Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 ............ 42

Đồ thị 4.2: ROE và ROA trung bình của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 2015
...............................................................................................................43
Bảng 4.5:


Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ................. 44

Bảng 4.6:

Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc là ROA ...................... 45

Bảng 4.7:

Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc là ROE ....................... 46

Bảng 4.8:

Kết quả tính toán giá trị VIF cho các biến giải thích ............................ 47

Bảng 4.9:

Ma trận hệ số tương quan của các biến độc lập trong mô hình ............. 48

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Hausman ................................................................. 49


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu này tập trung xem xét mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Số liệu sử dụng cho nghiên
cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính của 21 Ngân hàng thương mại Việt Nam
trong giai đoạn 2005 - 2015. Nghiên cứu đã tổng quan lý thuyết về khả năng sinh
lợi cũng như cơ sở nào để tìm ra những nhân tố có tác động đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng có sơ lược tình hình hoạt động kinh
doanh của ngân hàng trong những năm gần đây. Và cuối cùng, bằng cách áp dụng

ba phương pháp ước lượng cho dữ liệu bảng bao gồm: ước lượng bình phương bé
nhất (Pooled OLS), tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) để phân
tích dữ liệu cho rút ra kết luận. Mô hình thực nghiệm cho thấy quy mô ngân hàng,
chất lượng tài sản, mức độ an toàn vốn, hiệu quả hoạt động, mức độ đa dạng hóa thu
nhập, lạm phát đều có tác động đến khả năng sinh lợi. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa
tìm ra mối liên hệ của quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ tiền gửi
của khách hàng trên tổng nợ phải trả đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.


1
CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài:
Từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO
năm 2007, Việt Nam đã đón nhận nhiều cơ hội, thách thức cho mọi lĩnh vực, trong
đó có lĩnh vực ngân hàng - một lĩnh vực rất nhạy cảm. Việc mở cửa thị trường tài
chính, làm cho các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh cao hơn từ
các ngân hàng nước ngoài. Do vậy, vấn đề cấp thiết mà tất cả các ngân hàng Việt
Nam phải đối mặt là làm cách nào để tiếp tục tồn tại, phát triển bền vững, gia tăng
khả năng sinh lợi trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Hay nói cách khác, khả
năng sinh lợi chính là mục tiêu quan trọng, khẳng định sự tồn tại của ngân hàng
trong môi trường toàn cầu hiện nay. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hiệu quả
hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung có phần suy giảm. Lấy
trường hợp NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, theo báo cáo thường niên chính
thức năm 2014, tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 1,5% xuống 0.88%
trong giai đoạn từ 2010 đến 2014. Bên cạnh đó, tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở
hữu (ROE) cũng sụt giảm mạnh từ 22,55% năm 2010 xuống 10,76% năm 2014
(mức độ giảm trung bình từ 3 - 5 % /năm). Phải chăng đó là do tình hình nợ xấu gia

tăng, lãi suất huy động lại giảm liên tục trong thời gian qua, hay các biến đổi về nền
kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng kinh tế là các nhân tố tác động đến khả
năng sinh lợi của ngân hàng thương mại Việt Nam.
Xét dưới góc độ của một nhà quản trị ngân hàng, việc xác định những nhân
tố nào tác động đến thu nhập, khả năng sinh lợi của ngân hàng và mức độ ảnh
hưởng của những nhân tố đó đến tổ chức của mình sẽ rất có giá trị trong công tác
quản trị, thiết lập chiến lược hoạt động. Nắm bắt thực trạng trên, tác giả đã chọn đề
tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các Ngân hàng Thương mại
Việt Nam". Từ kết quả nghiên cứu, tác giả hy vọng sẽ đóng góp phần nào đó giá trị
thực tiễn, giúp ngân hàng có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những nhân


2
tố nào sẽ tác động đến khả năng sinh lợi, từ đó có những biện pháp, chiến lược hoạt
động hiệu quả.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng
sinh lợi của các ngân hàng Việt Nam, bao gồm các nhân tố bên trong ngân hàng và
các nhân tố bên ngoài thuộc nền kinh tế vĩ mô. Mức độ tác động của các nhân tố
này tác động như thế nào đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.
1.3

Câu hỏi nghiên cứu:

Đề tài thực hiện cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng về khả năng sinh lợi của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
giai đoạn 2005 - 2015 như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của Ngân hàng
Thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015.
- Những nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh lợi của các

Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 (nhân tố nào tác động
mạnh nhất, yếu nhất)
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu cho đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
lợi của các ngân hàng TMCP Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là 21 ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2005 2015. Danh sách cụ thể của 21 ngân hàng được trình bày tại phụ lục 1.
Dữ liệu phân tích được lấy từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính
được kiểm toán tại thời điểm cuối năm của 21 ngân hàng được chọn. Số liệu cho


3
các biến số thuộc nền kinh tế vĩ mô được thu nhập từ website của Ngân hàng Thế
giới, Tổng cục Thống kê Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định lượng: sử dụng phương pháp
ước lượng hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng. Cụ thể:
Thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của 21 ngân hàng trong thời gian 2005 2015, các số liệu thuộc về nền kinh tế vĩ mô.
Phân tích thống kê mô tả, thống kê các giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất,
phương sai... để biết được những đặc tính cơ bản của mẫu nghiên cứu.
Thực hiện các kiểm định để phát hiện các hiện tượng sau có xảy ra trong mô
hình hay không, bao gồm:
 Hiện tượng đa cộng tuyến - Multi Colinear: sử dụng hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance Inflation) để kiểm tra.
 Hiện tượng tự tương quan - Autocorrelation: sử dụng hệ số Dubin-Watson
d để kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình.
Tiến hành ước lượng mô hình hồi quy bằng 03 phương pháp: mô hình
phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác
động ngẫu nhiên (REM). Sau đó thực hiện các kiểm định để lựa chọn mô hình thích
hợp: kiểm định Hausman, F_Test và Larange Multiplier Test.

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp nhiều thông tin cho các nhà quản trị của các
ngân hàng TMCP, hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các quyết định, các biện pháp
phòng ngừa rủi ro, xây dựng chính sách hợp lý dựa trên các ảnh hưởng tích cực
cũng như tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi.


4
Bên cạnh đó, kết quả cũng cung cấp những thông tin hữu ích cho các cổ đông
hiện hữu và các nhà đầu tư tiềm năng hiểu biết về các nhân tố về nội tại ngân hàng
ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận, từ đó đưa ra quyết định đầu tư của mình vào
lĩnh vực ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để Chính phủ và NHNN xem xét các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng, có thể đưa ra những chính
sách vĩ mô, điều chỉnh lãi suất một cách kịp thời, hợp lý nhằm xây dựng hệ thống
ngân hàng bền vững, hoạt động hiệu quả, thúc đẩy kinh tế phát triển.
1.7 Kết cấu của đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi tại các
Ngân hàng thươngng mại và tổng quan các nghiên cứu trước đây.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao khả năng sinh lợi tại các Ngân
hàng Thương mại Việt Nam


5
CHƯƠNG 2:


LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG
QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng
2.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong
lĩnh vực tiền tệ, ra đời với vai trò là trung gian tài chính, biến những nguồn vốn nhỏ,
nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nguồn vốn
kinh doanh đầu tư cho các ngành kinh tế, tiêu dùng trong xã hội nhằm phục vụ phát
triển kinh tế xã hội. Cũng như các doanh nghiệp khác, để kinh doanh, ngân hàng
thương mại cần có nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ nền kinh
tế, vốn đi vay...), và phải tự chủ về tài chính (nghĩa là cân đối giữa thu nhập và chi
phí) để hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Theo Harward và Upton (1961, trang 147) phát biểu rằng: "khả năng sinh lợi
là khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận". "Khả năng sinh lợi
cho thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có trên thị thường để có
thẻ tạo ra lợi nhuận", đây là quan điểm được trình bày bởi Amico và cộng sự
(2010). Tuy nhiên, một ngân hàng có khả năng sinh lợi cao chưa hẳn là tốt, bởi vì
để có mức khả năng sinh lợi như vậy có thể ngân hàng phải chấp nhận một cơ cấu
tài sản có độ rủi ro cao.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ
tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh giá sự phát triển bền
vững của một ngân hàng. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lợi của ngân hàng có
mối liên hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển trong
tương lai của ngân hàng đó. Những ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây ra



6
những thua lỗ và nắm giữ những tài sản thanh khoản kém, cuối cùng sẽ mất khả
năng thanh toán. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế, tăng cường hiệu quả kinh
doanh, nâng cao khả năng sinh lợi của mỗi ngân hàng là cách tốt nhất để giúp cho
hệ thống ngân hàng phát triển bền vững.
Hoạt động ngân hàng bao gồm một số hoạt động chính như nhận tiền gửi,
cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Vì nguồn vốn cho hoạt
động của ngân hàng là vốn huy động từ bên ngoài và vốn tự có lại chiếm một tỷ
trọng nhất định trong tổng nguồn vốn kinh nên cần thiết phải tính toán, cân đối để
đảm bảo thu nhập từ những hoạt động kinh doanh, đầu tư, cấp tín dụng phải đủ bù
đắp cho chi phí huy động, các chi phí khác để đảm bảo được mục tiêu lợi nhuận cho
ngân hàng.
2.1.2 Xác định khả năng sinh lợi của ngân hàng
Về mặt lý thuyết, khả năng sinh lợi thông thường được đo lường bằng các tỷ
lệ sau:
2.1.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Asset - ROA)
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả
năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, ROA cho ta biết hiệu
quả hoạt động của ngân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lợi. Hay nói cách
khác, ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy
khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
𝑅𝑂𝐴 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 (𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛)

2.1.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE)
ROE được tính bằng cách lấy thu nhập sau thuế chia cho tổng vốn chủ sở
hữu bình quân. Về mặt quản trị, tỷ lệ ROE phản ánh khả năng, mức độ tạo ra lợi



7
nhuận ròng tạo ra trên vốn chủ sở hữu, đồng thời là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh
lợi của một tổ chức đối với nhà đầu tư.
𝑅𝑂𝐸 =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 (𝑣ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛)

2.1.2.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên (Net interest Margin - NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập giữa thu nhập lãi và
chi phí lãi, tất cả chia cho tổng tài sản có sinh lãi. Hệ số NIM được các ngân hàng
quan tâm vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lợi thông qua kiểm
soát chặt chẽ tài sản sinh lợi và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Hệ số NIM được tính bằng công thức sau:
𝑁𝐼𝑀 =

𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑙ã𝑖 − 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó sinh 𝑙ờ𝑖

Trong đó:
- Thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động cho vay và đầu tư
chứng khoán. Chi phí lãi là các chi phí huy động vốn, chi phí vay...
- Tổng tài sản có sinh lợi = tổng tài sản - tiền mặt và các tài sản cố định
2.2 Các mô hình phân tích khả năng sinh lợi
Để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng, người ta thường sử dụng một
số mô hình thể hiện mối liên hệ giữa các tỷ lệ sinh lợi. Theo tài liệu giáo trình về
Quảng trị Ngân hàng Thương mại (Trần Huy Hoàng, 2011), chỉ ra một số mô hình
phân tích khả năng sinh lợi phổ biến như sau:

- Mô hình đánh đổi lợi nhuận - rủi ro: Mô hình được thể hiện qua công
thức: 𝑅𝑂𝐸 = 𝑅𝑂𝐴 ×

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢


8
Mối quan hệ trên cho thấy ROE phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của tổng tài
sản và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Khi hiệu quả sinh lợi của tài sản càng cao
và tỷ trọng vốn chủ sở hữu càng thấp so với tổng tài sản thì khả năng sinh lợi ROE
càng cao. Như vậy, việc sử dụng đòn bẩy tài chính (sử dụng nhiều nợ, ít vốn chủ sở
hữu) có thể khuếch đại giá gị ROE. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc ngân
hàng phải chịu nhiều rủi ro do áp lực trả nợ nhiều hơn.
- Mô hình phân chia tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu: mô hình phản
ánh tác động gộp của các mặt khác nhau trong hoạt động của ngân hàng, bao gồm tỷ
lệ sinh lợi hoạt động, tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản và tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Tỷ
lệ sinh lợi hoạt động phản ánh hiệu quả việc kiểm soát chi phí và tối đa hóa các
nguồn thu của ngân hàng. Hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh các chính sách quản lý
danh mục đầu tư và cấu trúc tài sản. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu phản ánh chính sách
đòn bẩy tài chính. Khi một trong các tỷ số này giảm, đồng nghĩa khả năng sinh lợi
sẽ giảm theo.
- Mô hình tách các chỉ số phân tích lợi nhuận trên tài sản: ROA trong mô
hình này được cấu thành từ tổng thu nhập lãi cận biên, thu nhập ngoài lãi cận biên
và loại trừ phần tổn thất từ hoạt động tín dụng, kinh doanh, đầu tư khác. Việc tách
riêng các thành phần như vậy cho ta thấy khả năng sinh lợi của ngân hàng có thể
phụ thuộc vào các yếu tố như: đòn bẩy tài chính, kiểm soát chi phí hoạt động để
tăng nguồn thu, đa dạng hóa thu nhập (kể cả thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi),
các danh mục đầu tư phải được xem xét cẩn thận để đảm bảo thanh khoản, đồng
thời tạo ra khả năng sinh lợi cao nhất từ tổng tài sản, kiểm soát chặt chẽ rủi ro để

hạn chế thua lỗ từ các hoạt động.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
2.3.1 Các nhân tố bên trong:


9
Từ lý thuyết những mô hình phân tích khả năng sinh lợi được nêu trong phần
trên, ta có thể xét một số nhân tố bên trong, nhân tố thuộc về quản trị và chiến lược
của ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi như sau:
2.3.1.1 Quy mô ngân hàng
Ảnh hưởng của quy mô lên khả năng sinh lợi được xem là phi tuyến tính và
thường được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Lý do là quy mô ngân
hàng được sử dụng để nắm bắt lợi thế kinh tế từ quy mô đối với ngân hàng. Với lợi
thế này, ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội trong quá trình phát
triển sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các khoản mục đầu tư, góp phần tối đa hóa lợi
nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu khác lại cho rằng đường chi phí trung bình
của ngân hàng có hình chữ U; nghĩa là khả năng sinh lợi lúc đầu sẽ tăng cùng quy
mô nhưng sau đó sẽ giảm do chi phí dài hạn tăng khi quy mô tiếp tục tăng
(Athanasoglou, 2008). Với một quy mô tài sản lớn sẽ đòi hỏi công tác quản trị tốt
để giải quyết một các tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lợi
trong một khoản mục tài sản. Vì vậy, quy mô ngân hàng có thể làm tăng hoặc giảm
lợi nhuận ngân hàng.
2.3.1.2 Vốn chủ sở hữu
Về mặt kinh tế, vốn chủ sở hữu bao gồm vốn riêng do các chủ sở hữu đóng
góp ban đầu và phần vốn được hình thành trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi
nhuận giữ lại. Vốn chủ sở hữu là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàng
thường căn cứ vào đó để xác định các tỷ lệ an toàn và ban hành những quy định
nhằm điều chỉnh hoạt động của ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định mức độ an
toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, giúp cho các nhà quản trị quản lý ổn
định và tăng trưởng vốn chủ sở hửu một cách hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng

cho ngân hàng trước các rủi ro và giúp tăng khả năng sinh lợi một cách bền vững.
Một trong các tỷ lệ thề hiện mức độ an toàn vốn là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu so với
tổng tài sản có. Hệ số này đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của một ngân


10
hàng. Thông thường, ngân hàng nào gặp phải sự giảm sút về tài sản (do rủi ro xuất
hiện) càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng đó càng giảm. Vì vậy, hệ số này cho
phép tài sản của ngân hàng sụt giảm ở một mức độ nhất định so với vốn chủ sở hữu
ngân hàng. Hay nói cách khác, tỷ lệ đòn bẩy cho thấy mức độ sử dụng nợ trong
quyết định tài trợ của ngân hàng đồng thời cũng tồn tại mức độ rủi ro nhất định.
Việc sử dụng nhiều nợ có thể làm phóng đại khả năng sinh lợi của ngân hàng, đặc
biệt là tỷ lệ ROE.
2.3.1.3 Cấu trúc tài sản
Để đánh giá tác động của cấu trúc tài sản đến khả năng sinh lợi, người ta sử
dụng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản. Dư nợ cho vay càng cao thì khả năng
mang lại thu nhập lãi càng lớn, vì tổng tài sản tăng và khả năng tạo ra thu nhập lãi
từ việc cho vay nhiều hơn. Hầu hết các tài liệu đều cho thấy khả năng sinh lợi kỳ
vọng tăng khi danh mục tài sản gồm các khoản cho vay tăng so với các tài sản an
toàn khác. Mặc dù chi phí nắm giữ các khoản cho vay tăng , khả năng sinh lợi vẫn
tăng khi tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản tăng.
Tuy nhiên, tỷ lệ dư nợ cho vay càng cao cũng đặt ra vấn đề về chất lượng của
các khoản cho vay, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc không có khả năng
thanh toán, rủi ro tín dụng sẽ xuất hiện. Đến lúc này, khả năng sinh lợi sẽ giảm sút
do ngân hàng phải tốn thêm chi phí trích lập dự phòng. Lập luận này được đề cập
đến trong nghiên cứu của Roman và Danuletiu (2013). Chính vì vậy, tỷ lệ dư nợ cho
vay trên tổng tài sản có thể tác động làm tăng khả năng sinh lợi, và nếu tỷ lệ nợ xấu
tăng sẽ làm giảm khả năng sinh lợi của ngân hàng.
2.3.1.4


Cho vay khách hàng và rủi ro tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đây cũng là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng. Tuy
nhiên, tăng trưởng tín dụng luôn đi kèm với rủi ro tín dụng, rủi ro không thu hồi
được vốn.


11
Rủi ro tín dụng đươc đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu, tức là nợ thuộc nhóm 3 đến
nhóm 5. Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu với khả năng sinh lợi của ngân hàng như
sau: nếu tổng dư nợ thuộc nợ xấu càng tăng thì đòi hỏi ngân hàng phải trích lập một
khoản dự phòng càng lớn, giảm quy mô tổng tài sản dẫn đến giảm thu nhập của
ngân hàng.
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài
2.3.2.1

Lạm phát

Lạm phát được đo lường bằng chỉ số CPI hàng năm. Lạm phát có ảnh đến
nhiều mặt hoạt động của ngân hàng. Việc lạm phát ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng tùy thuộc vào tác động của lạm phát đến tiền lương và các chi phí
hoạt động khác của ngân hàng. Trong thời kỳ lạm phát cao, các ngân hàng huy động
vốn khó khăn. Để huy động được vốn thì phải nâng lãi suất huy động theo diễn biến
của thị trường dẫn đến cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng. Việc kinh doanh
của ngân hàng trở nên lỗ khi lãi suất huy động càng gần sát lãi suất tín dụng, gây bất
ổn cho cả hệ thống. Lạm phát tăng cao, NHNN phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để
giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp
và cá nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít
khách hàng với những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với

mức độ rủi ro cho phép. Do lãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vay cũng
cao, điều này đã làm xấu đi về môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức sẽ
xuất hiện. Do sức mua của đồng Việt Nam giảm, giá vàng và ngoại tệ tăng cao, việc
huy động vốn có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên thật sự khó khăn đối với mỗi ngân hàng,
trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn đối với các khách hàng rất lớn, vì vậy
việc dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn trong thời gian qua tại mỗi
ngân hàng là không nhỏ. Điều này đã ảnh hưởng đến tính thanh khoản và khả năng
sinh lợi của ngân hàng.
2.3.2.2

Tốc độ tăng trưởng kinh tế


12
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng GDP của nền kinh tế trong một
thời gian nhất định, thường là trong một năm. Sự phát triển của nền kinh tế ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng. Trong giai đoạn kinh tế phát triển ổn
định, các doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh hơn, nhu cầu vay vốn, gửi tiết kiệm, thanh toán dịch
vụ qua ngân hàng ngày càng tăng. Điều này mang lại doanh thu cho ngân hàng và
thúc đẩy khả năng sinh lợi của ngân hàng tăng. Một số nghiên cứu thực nghiệm của
Athanasoglou (2008), Dietrich và Wanzenried (2010), Angela và Adina (2013) đều
cho thấy lợi nhuận của ngân hàng có tác động cùng chiều với tốc độ tăng trưởng
kinh tế.
2.4 Tổng quan một số nghiên cứu trước đây
Qua việc phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng, ta thấy việc quản trị khả năng sinh lợi của ngân hàng là thực sự cần
thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần tăng trưởng kinh tế. Do đó, đã có rất
nhiều nghiên cứu trước đây cho đề tài này. Do đặc thù, điều kiện của mỗi quốc gia,
mỗi khu vực, mỗi thời kỳ là khác nhau nên các nghiên cứu có thể lựa chọn những

biến số và phương pháp nghiên cứu khác nhau, và cũng có thể cho ra những kết quả
trái ngược nhau. Xu hướng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng có thể tóm lược qua các nghiên cứu trước đây như sau:

 Thứ nhất, xu hướng về cách đo lường và cách xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi:
Trong các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các
ngân hàng, khả năng sinh lợi của các ngân hàng thường được đo lường bằng chỉ tiêu
như: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE)
hoặc thu nhập lãi cận biên (NIM). Một số tác giả thời kỳ đầu ủng hộ việc sử dụng
hệ số NIM để đo lường khả năng sinh lợi nhưng trong các nghiên cứu về sau, các
tác giả khác lại cho rằng ROA hoặc ROE sẽ phù hợp hơn. Một số dẫn chứng như


13
sau: Trong một nghiên cứu của Naceur (2003) đã sử dụng hệ số NIM và ROA để
lượng hóa khả năng sinh lợi của ngân hàng. Theo Kosmidou (2008) và Horen
(2007) cũng như một số các nghiên cứu về vấn đề này đều đồng ý rằng ROA là cách
đo lường khả năng sinh lợi tốt nhất, họ cho rằng, ROA phản ánh khả năng quản trị
của ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận từ nguồn lực tài sản của ngân hàng chứ không
phải từ đòn bẩy tài chính tài sản, và ROA có tác động trực tiếp đến thu nhập và chi
phí. Ngược lại, đến nghiên cứu của Alexious và Sofkilis (2009) khi thực hiện cứu
thực nghiệm để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng
đối với trường hợp của quốc gia Hy Lạp. Với mô hình được sử dụng, tác giả lần
lượt thay các biến phụ thuộc bằng ROA và ROE, kết quả phân tích hồi quy cho thấy
mô hình sử dụng biến phụ thuộc ROE thích hợp hơn ROA mặc cho mô hình hồi quy
ROA có hệ số R2 cao không đáng kể. Ngoài ra, theo Dietrich và Wanzenried
(2014), các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng bao gồm ROA, ROE
và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM). Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng hệ số NIM
chỉ tập trung vào lợi nhuận tạo ra đối với các thu nhập và chi phí từ lãi nên ROA và

ROE vẫn là chỉ tiêu cơ bản có thể dùng thay thế nhau được.
Đối với các biến độc lập được lựa chọn để đánh giá mức độ tác động đến khả
năng sinh lợi của các ngân hàng, các nghiên cứu trước đây thông thường chia các
nhân tố này thành hai nhóm chính như sau: nhóm yếu tố thuộc nội tại của ngân hàng
và nhóm yếu tố thuộc nền kinh tế vĩ mô. Yếu tố nội tại ngân hàng thường bao gồm
quy mô ngân hàng, cấu trúc tài sản, độ an toàn vốn, cấu trúc tài sản, hiệu quả hoạt
động, mức độ đa dạng hóa thu nhập, chi phí lãi phải trả đối với tổng số dư huy động
vốn... Các yếu tố vĩ mô thường là những nhân tố liên quan đến nền kinh tế vĩ mô
như lãi suất, lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, thuế và các biến thể hiện đặc trưng
thị trường như chỉ số vốn hóa thị trường, hay chỉ số đăc trưng ngành. Tùy thuộc vào
điều kiện kinh tế của từng vùng, từng quốc gia mà kết quả tác động của các nhân tố
này sẽ khác nhau đối với từng nghiên cứu. Sau đây, bài viết sẽ điểm lại một số
nghiên cứu để đánh giá xem tác giả nào sẽ ủng hộ nhóm nhân tố nào hơn, từ đó có
căn cứ lựa chọn biến độc lập cho nghiên cứu của mình.


14

 Đối với các nhân tố bên trong: đa phần đều đưa ra kết quả rằng quy mô
ngân hàng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ cho vay khách hàng, chi phí hoạt động sẽ ảnh hưởng
nhiều đến khả năng sinh lợi (kể cả tác động cùng chiều và ngược chiều). Các nhóm
tác giả như Naceur (2003), Dietrich và Wanzeried (2009), Trujillo-Ponce (2013)
cho rằng quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài
sản có tương quan dương đối với khả năng sinh lợi của ngân hàng. Tuy nhiên, trong
một nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của hệ
thống ngân hàng tại Romania của tác giả Roman và Danuleti (2013) lại cho thấy tỷ
lệ vốn chủ sở hữu có mang tác động âm đến khả năng sinh lợi, do vốn chủ sở hữu
càng nhiều đồng nghĩa với việc ngân hàng sử dụng càng ít đòn bẩy tài chính, dẫn
đến khả năng tạo ra lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ giảm. Bên cạnh đó, một số
nhân tố như tỷ lệ vốn huy động trên tổng nợ phải trả, chi phí bao gồm chi phí lãi

phải trả trên tổng vốn huy động và chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động,
tỷ lệ nợ xấu, đều mang tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.
Kết quả này đều được thể hiện trong các nghiên cứu của các nhóm tác giả như
Roman và Danuleti (2013), Trujillo - Ponce (2013). Ngoài ra, trong xu hướng
nghiên cứu của những năm gần đây, nhiều tác giả đề cập thêm đến vấn đề đa dạng
hóa thu nhập, họ lập luận rằng, phải chăng ngân hàng nên mở rộng nhiều hoạt động
kinh doanh, đầu tư hơn để gia tăng thu nhập từ các nguồn khác hơn là chỉ tập trung
vào hoạt động tín dụng truyền thống như từ trước đến nay. Đi theo xu hướng này có
các tác giả như Trujillo - Ponce (2013), Dietrich và Wanzenried (2009), đều cho
rằng càng đa dạng hóa thu nhập, ngân hàng càng gia tăng khả năng sinh lợi. Bên
cạnh đó, cũng có một số nhân tố lại cho ra kết quả không có tác động đến khả năng
sinh lợi như trong nghiên cứu với hệ thống ngân hàng tại Tây Ban Nha năm 2013,
tác giả Trujillo - Ponce không tìm thấy mối liên hệ giữa quy mô ngân hàng và khả
năng sinh lợi, kể cả trong hai trường hợp dùng biến phụ thuộc là ROA và ROE.

 Đối với các nhân tố bên ngoài thuộc nền kinh tế vĩ mô hoặc những nhân tố
thuộc về đặc trưng ngành: những nhân tố này bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP,
lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường trên GDP, hệ số tập trung ngành... Nhóm tác giả


15
Roman và Danuleti (2013) đều cho rằng các nhân tố này đều mang tác động dương
đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Ủng hộ nhóm nhân tố này còn có nghiên cứu
về khả năng sinh lợi của hệ thống ngân hàng Hy Lạp năm 2009 của nhóm tác giả
Alexious và Sofoklis (2009).

 Thứ hai là xu hướng về mô hình nghiên cứu:
Những nghiên cứu thực nghiệm tại Mỹ của Berger (1995), Neeley và
Wheelock (1997) . Berger (1995) nhấn mạnh mối tương quan dương giữa tỷ suất
sinh lợi trên vớn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ vốn chủ sở hữa trên tổng tài sản khi

nghiên cứu mẫu gồm các ngân hàng của Mỹ giai đoạn 1983 - 1992. Trong khi đó
Neeley và Wheelock (1997) thực hiện mô hình nghiên cứu gồm các ngân hàng
thương mại tại Mỹ giai đoạn 1980 - 1995, kết quả cho thấy lợi nhuận ngân hàng có
mối quan hệ cùng chiều với tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người hàng
năm của quốc gia. Như vậy, có thể thấy, các nhân tố thuộc về cấu trúc tài chính của
ngân hàng hay các nhân tố thuộc nền kinh tế vĩ mô đều có khả năng tác động đến
khả năng sinh lợi của ngân hàng. Theo sau các nghiên cứu của những năm 1990 trở
về trước, các nghiên cứu này tập trung phân tích dựa vào dữ liệu giữa các nước hay
một hệ thống ngân hàng của riêng một quốc gia. Một số tổng hợp nghiên cứu thực
nghiệm được sử dụng để củng cố mối quan hệ giữa khả năng sinh lợi và các yếu tố
tác động. Các giả thuyết được các tác giả đề cập đến một số lý thuyết như sau: lý
thuyết phát tín hiệu (signalling hypothesis), ví dụ bằng cách tăng tỷ lệ vốn chủ sở
hữu, người ta kỳ vọng đạt lợi nhuận tốt trong tương lai, điều này được đề cập trong
nghiên cứu của Beger (1995); Alexiou và Sofoklis (2009). Ngược lại, trong một
nghiên cứu của Garcia Herrero và các cộng sự (2009), tác giả sử dụng lý thuyết rủi
ro - lợi nhuận và cho rằng tăng rủi ro bằng các tăng sử dụng đòn bẩy tài chính, tức
là giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu thì sẽ tăng khả năng sinh lợi.
Từ các kết quả nghiên cứu nêu trên có thể tổng hợp lại các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng (bảng 2.1 ). Nhìn chung, kết quả cho
thấy các nhân tố về quy mô tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ


×