Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước cấp huyệntại huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (887.57 KB, 114 trang )

KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NGUYÊN HẠNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

NG

ĐẠ

IH

ỌC

TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TR

ƯỜ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018




KIN
HT
ẾH
UẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ NGUYÊN HẠNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

ỌC

THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN
TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐẠ

IH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 34 04 10

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


ƯỜ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TR

PGS.TS. NGUYỄN XUÂN KHOÁT

HUẾ, 2018


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tác giả dưới sự
hướng dẫn khoa học của Giáo viên hướng dẫn.

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong
luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Học Viên

TR


ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Nguyễn Thị Nguyên Hạnh

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
tận tình của các tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo đã dạy
bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên PGS. TS. Nguyễn
Xuân Khoát - giảng viên Trường Đại Học kinh tế Huế, người đã trực tiếp hướng
dẫn và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài

luận văn này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các phòng ban của UBND huyện Phú Vang,
Chi cục Thống kê huyện Phú Vang, Kho bạc nhà nước huyện Phú Vang...đã giúp đỡ
và tạo mọi điều thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.

ỌC

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân
đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

IH

Tuy đã có sự nổ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) bạn bè

ĐẠ

để luận văn này được hoàn thiện hơn!

Học Viên

TR

ƯỜ

NG

Nguyễn Thị Nguyên Hạnh


ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2016-2018

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ NGUYÊN HẠNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát

Tên đề tài: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất, công tác đầu tư xây dựng cơ
bản ở huyện Phú Vang trong thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm thay
đổi cho diện mạo của huyện. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý vốn
đầu tư còn nhiều bất cập, hạn chế, chưa phát huy được hiệu quả tốt nhất của nó.Với

ỌC

tình hình cả nước đang thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quản lý việc chi tiêu

trong xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước đang rất cần thiết và quan
trọng. Để góp phần hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu

IH

tư XDCB tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách
nhà nước cấp huyện tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”

ĐẠ

2. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp như:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích:

NG

+ Phương pháp thống kê mô tả
+ Kiểm định chất lượng của thang đo

ƯỜ

3. Kết quả nghiên cứu:
Luận văn đã góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN cấp huyện.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư

TR

xây dựng cơ bản tại địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất

địa phương các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
đến năm 2020.

iii


DANH MỤC VIẾT TẮT
: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

BQLDA

: Ban quản lý dự án

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KTXH

: Kinh tế - xã hội

NSNN

: Ngân sách nhà nước


QL

: Quản lý

TSCĐ

: Tài sản cố định

UBND

: Ủy ban nhân dân

VĐT

: Vốn đầu tư

XDCB

: Xây dựng cơ bản

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

TR

ƯỜ

NG


ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

BCKTKT

iv


MỤC LỤC

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ ............................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG............................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ............................................................................... ix

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ..................................6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ........................................................................6
1.1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước .................6

ỌC

1.1.2. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước....................19
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

IH

thuộc ngân sách nhà nước. ........................................................................................28
1.2. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ

ĐẠ

BÀI HỌC CHO HUYỆN PHÚ VANG ....................................................................31
1.2.1.Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước

NG

tại một số địa phương................................................................................................31
1.2.2.Bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các tỉnh, thành phố trong cả
nước...........................................................................................................................36

ƯỜ


Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ
VANG,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..........................................................................38

TR

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................42

v


2.2.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

KIN
HT
ẾH
UẾ

THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN PHÚ VANG.........48
2.2.1. Tình hình thu, chi ngân sách Nhà nước ......................................................48
2.2.2. Công tác quy hoạch và lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư...............................52
2.2.3. Công tác triển khai thực hiện dự án phân bổ vốn đầu tư ................................53
2.2.4.Công tác quản lý, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu và quyết toán côngtrình .....57
2.2.5.Công tác quản lý, tổ chức sử dụng công trình..................................................59
2.2.6. Phân tích kết quả khảo sát các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB thuộc NSNN cấp huyện tại địa bàn huyện Phú Vang...............................60
2.3. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN
trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế ................................................73

2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................73
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................76

ỌC

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

IH

TẠI HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .........................................81
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY
BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN TẠI

ĐẠ

DỰNG CƠ

HUYỆN PHÚ VANG ...............................................................................................81
3.1.1. Định hướng......................................................................................................81

NG

3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................77
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ THUỘC
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH

ƯỜ

THỪA THIÊN HUẾ .................................................................................................83

3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc
ngân sách nhà nước cấp huyện..................................................................................83

TR

3.2.2. Hoàn thiện công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện........................................................................85

vi


3.2.3. Nâng cao chất lượng đấu thầu và quản lý thi công công trình vốn đầu tư

KIN
HT
ẾH
UẾ

XDCB thuộc NSNN cấp huyện.................................................................................86
3.2.4.Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý vốn
NSNN trong đầu tư XDCB tại huyện Phú Vang ......................................................88
3.2.5. Một số giải pháp khác .....................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................91
1. Kết luận .................................................................................................................91
2. Kiến nghị ...............................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................94
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

BẢN GIẢI TRÌNH

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Phú Vang 2014 - 2016 ....................41

Bảng 2.2 :


Tình hình dân số huyện Phú Vang từ 2012-2016..................................42

Bảng 2.3:

Giá trị sản xuất NLTS theo giá so sánh năm 2010................................45

Bảng 2.4:

Thu chi ngân sách tại địa bàn huyện giai đoạn 2014-2016 ...................49

Bảng 2.5.

Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của huyện
Phú Vang giai đoạn 2014-2016 .............................................................52

Bảng 2.6.

Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của huyện
Phú Vang giai đoạn 2014-2016phân theo lĩnh vực đầu tư .....................53

Bảng 2.7.

Tình hình thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng
cơ bản của huyện Phú Vang giai đoạn 2014-2016 .................................54

Bảng 2.8.

Tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư XDCB huộc NSNN huyện Phú


Bảng 2.9.

ỌC

Vang giai đoạn 2014-2016 ....................................................................56
Tình hình thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng

Bảng 2.10.

IH

cơ bản của huyện Phú Vang giai đoạn 2014-2016 ................................53
Số lượng vốn, công trình đầu tư của huyện Phú Vang giai đoạn 20142016 được tổ chức kiểm tra....................................................................59
Đặc điểm của đối tượng khảo sát ..........................................................61

Bảng 2.12:

Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo công tác quản lý vốn đầu tư xây

ĐẠ

Bảng 2.11:

NG

dựng cơ bản thuộc NSNN cấp huyện tại huyện Phú Vang ...................63
Bảng 2.13:

Kết quả đánh giá công tác quy hoạch, kế hoạch ...................................65


Bảng 2.14:

Kết quả đánh giá công tác thẩm định, phê duyệt, đấu thầu, tổ chức thi

ƯỜ

công và giám sát ....................................................................................66
Bảng 2.15:

Kết quả đánh giá Công tác quyết toán vốn NSNN trong XDCB ..........68

Bảng 2.16:

Kết quả đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các công trình

TR

sử dụng NSNN ......................................................................................70

Bảng 2.17:

Kết quả đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ngân sách
nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phú Vang 72

viii


KIN
HT
ẾH

UẾ

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý huyện Phú Vang ...........................................................39
Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Phú Vang năm 2016 .............................44

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn đầu tư của một dự án.............................................................7

ix


PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

KIN
HT
ẾH
UẾ


1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, công việc đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng là một trong những vấn đề then chốt nhất. Thực hiện đường lối đổi mới
của Đảng và Nhà nước về phát triển đất nước, đặc biệt được sự hỗ trợ của nguồn
vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), các tổ chức quốc tế và nguồn huy động từ nội bộ
nền kinh tế của huyện Phú Vang, công tác đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) ở huyện
Phú Vang trong thời gian qua đã có nhiều khởi sắc, góp phần làm thay đổi cho diện
mạo của huyện. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật từng được nâng cao và hệ thống "điện,
đường, trường, trạm" ngày càng được đồng bộ hoá đã tạo tiền đề cho kinh tế - xã
hội của huyện không ngừng tăng trưởng, hoà nhập chung vào sự phát triển của tỉnh
và của cả nước. Bên cạnh những kết quả đạt được, việc quản lý vốn đầu tư còn

ỌC

nhiều bất cập trong các khâu như cấp phát, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư, tình
trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư vẫn còn nhiều.
Huyện Phú Vang nằm giáp trung tâm thành phố Huế, nhưng không nằm trên

IH

tuyến đường quốc lộ, địa hình đồng bằng và đầm phá ven biển nên nền kinh tế chủ
yếu vẫn là nông nghiệp, các ngành công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ lẻ, việc huy

ĐẠ

động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào
khai thác quỹ đất, nên việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn ngân cần được chú trọng. Với tình hình cả nước đang thực hành tiết


NG

kiệm, chống lãng phí, quản lý việc chi tiêu trong xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước đang rất cần thiết và quan trọng. Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý
luận và hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB

ƯỜ

tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà
nước cấp huyệntại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”để làm đề tài nghiên

TR

cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong những năm gần đây vấn đề quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

thuộc ngân sách nhà nước đã được nhiều tác giả trong nước quan tâm và nghiên
cứu. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều nội dung quan

1


trọng về quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước, các

KIN
HT
ẾH
UẾ


kết quả đạt được đã có tác động nhất định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước và các địa phương.Trên cơ sở kế thừa các kêt quả nghiên cứu trước nhằm
định hướng, đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tại địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung:

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng
cơ bản tại địa bàn huyện, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện tại địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế trong thời gian đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể:

ỌC

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện;

IH

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại
địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2014-2016;

ĐẠ

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng thuộc
ngân sách nhà nước cấp huyện tại địa bàn huyện Phú Vang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


NG

3.1. Đối tượng nghiên cứu:

Là những vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện tại địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

ƯỜ

3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài này tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến

công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện

TR

tại địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn năm 2014-2016
- Về không gian:Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tôi đã tiến hành điều tra nghiên

cứu các công trình đầu tư xây dựng tại địa huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2


- Về thời gian:

KIN
HT
ẾH
UẾ


+ Số liệu thứ cấp: đề tài nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn NSNN cấp
huyện trong đầu tư XDCB từ năm 2014 - 2016.

+ Số liệu sơ cấp: điều tra các công trình đang xây dựng từ năm 2014 đến
2016 có sử dụng vốn NSNN, phân tích thực trạng và từ đó đề xuất các định hướng,
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Phú Vang
đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập số liệu thứ cấp: Từ các số liệu, tài liệu các phòng, ban của UBND
huyện; các số liệu công bố của Chi cục Thống kê huyện, Cục Thống kê tỉnh, sách
tham khảo chuyên ngành, tạp chí…

- Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc điều tra 60 cán

ỌC

bộ, công chức và cán bộ của các đơn vị đang công tác tại huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực quản lý NSNN theo mẫu bảng khảo sát đã được

IH

thiết kế sẵn phục vụ cho nghiên cứu về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn NSNN, bao gồm: Công tác quy hoạch, kế hoạch; Công tác thẩm định,

ĐẠ

phê duyệt, đấu thầu, tổ chức thi công và giám sát; Công tác quyết toán vốn NSNN

trong XDCB; Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các công trình sử dụng
NSNN.Bên cạnh đó, luận văn cũng tiến hành xác định các yếu tố ảnh hưởng cũng

NG

như mức độ tác động của các yếu tố này đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn NSNN của Huyện.
Phương pháp chọn mẫu: luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu

ƯỜ

nhiên đơn giản. Dựa vào danh sách thu thập được, luận văn chọn ra môt cách ngẫu
nhiên 60 đối tượng để tiến hành khảo sát.
4.2.Phương pháp tổng hợp và phân tích:

TR

- Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày

số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên

3


những số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn. Luận văn

KIN
HT
ẾH

UẾ

sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thể hiện sự hội tụ (giá trị trung bình) và sự
phân tán (độ lệch chuẩn) của các nhận định liên quan đến công tác quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN.
- Kiểm định chất lượng thang đo

Theo Joseph Franklin Hair, Jr. (1995), độ tin cậy của số liệu được định nghĩa
như là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của các biến điều tra là không gặp phải
các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ bản thân phía người được phỏng
vấn là chính xác và đúng với thực tế. Nghiên cứu này sử dụng thang đo Likert với 5
mức độ đo lường và để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng, ta sử dụng
hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha, mang tên nhà tâm lý học giáo
dục người Mỹ Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), thể hiện phép kiểm định thống
kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát, được sử dụng

ỌC

trước nhằm loại bỏ các biến không phù hợp. Theo nhiều nhà nghiên cứu và ứng
dụng thực tiễn, hệ số Cronbach’s Alpha:

+ Từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được, trong trường hợp khái niệm đang

IH

nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu;
+ Từ 0,7 đến gần 0,8 thì thang đo lường là sử dụng được;

ĐẠ


+ Từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt.
Bên cạnh đó, hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) thể hiện
một phép kiểm định nhằm tìm ra các biến mâu thuẫn với hành vi trung bình của

NG

những người khác để loại bỏ những biến này. Nó làm sạch thang đo bằng cách
loại các biến “rác” trước khi xác định các nhân tố đại diện. Hệ số tương quan
biến tổng (item-total correlation) lớn hơn 0,3 chứng tỏ các biến tương ứng

ƯỜ

không có tương quan thật tốt với toàn bộ thang đo và có thể bị loại bỏ.
Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo là khi nó có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên

và hệ số tương quan biến tổng của các biến (item-total correlation) lớn hơn 0,3.

TR

Phương pháp phân chất lượng thang đo được tiến hành trong luận văn nhằm xác

định sự liên kết giữa các nhận định đưa ra trong phiếu khảo sát. Từ đó, quyết định nên
loại bỏ hay giữ lại các biến đó cho phân tích sau này.

4


5. Cấu trúc luận văn

KIN

HT
ẾH
UẾ

Luận văn kết cấu gồm: mở đầu, kết luận và 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc
ngân sách nhà nước tại huyện bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

bản thuộc ngân sách Nhà nước cấp huyện tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

5


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


KIN
HT
ẾH
UẾ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản

- Khái niệm đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
+ Đầu tư

Đầu tư được hiểu theo cách chung nhất, đó là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh
vực kinh tế, xã hội để mong thu được lợi ích dưới các hình thức khác nhau trong
tương lai. Đầu tư hay hoạt động đầu tư là việc huy động các nguồn lực hiện tại để

ỌC

tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai.
Nguồn lực bỏ ra đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật
chất khác. Biểu hiện của tất cả các nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư

IH

(VĐT). Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài

sản vật chất (nhà cửa, các công trình giao thông, thủy lợi…), tài sản trí tuệ (trình độ
văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực.

ĐẠ

+ Đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là
việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn

NG

và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế quốc dân.

ƯỜ

Đầu tư XDCB là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật
chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm
trang thiết bị, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường
xuyên nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tiềm lực mới

TR

cho nền kinh tế xã hội (KT – XH), tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người
trong xã hội.

6



Đầu tư XDCB bằng vốn Nhà nước là việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà

KIN
HT
ẾH
UẾ

nước (NSNN) dành cho đầu tư XDCB, vốn vay nước ngoài của Chính phủ và vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của nước ngoài cho Chính phủ và Chính quyền
các cấp, vốn tín dụng đầu tư của các ngân hàng quốc doanh và VĐT của doanh
nghiệp nhà nước, dùng để đầu tư vào các khâu then chốt và cần thiết của nền kinh tế
quốc dân, các dự án công, các ngành kinh tế mũi nhọn có vị trí quyết định đến sự
hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa.
Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN chủ yếu được tiến hành theo kế hoạch nhà
nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KT – XH trong từng thời kỳ.
- Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,
nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen với nhau theo một tiến trình
lôgic. Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư bao

ỌC

gồm 8 công việc phân thành 2 giai đoạn theo Sơ đồ 1.1

Giai đoạn I

IH

Chuẩn bị đầu



Nghiên cứu cơ

Nghiên cứu dự

Thẩm định và

án tiền khả thi

án khả thi

phê duyệt dự án

NG

ĐẠ

hội đầu tư

Nghiên cứu dự

Giai đoạn II

Thực hiện đầu tư

Ký kết HĐ: xây

dự toán, dự toán


dựng, thiết bị

TR

ƯỜ

Thiết kế, lập tổng

Thi công, xây
dựng

Chạy thử, nghiệm
thu, quyết toán

Đưa vào khai
thác, sử dụng

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn đầu tư của một dự án

7


Qua sơ đồ ta thấy, bước trước là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước

KIN
HT
ẾH
UẾ

là cơ sở thực hiện giai đoạn sau. Tuy nhiên do tính chất và quy mô dự án mà một

vài bước có thể gộp nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự án vừa và nhỏ
thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu dự
án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế mẫu.

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp
theo phải kiểm tra và đánh giá về kinh tế, tài chính, kỹ thật của bước đó, nếu đạt yêu
cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có thẩm quyền
chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo. Đáng lưu ý nhất là thực hiện trình tự
theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án.
1.1.1.2.Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Nghị định 385 – HĐBT ngày 07 tháng 11 năm 1994 của Hội đồng bộ

ỌC

trưởng về việc bổ sung, thay thế điều lệ quản lý XDCB đã ban hành kèm theo Nghị
định 232 – CP ngày 06/6/1981 thì “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để

IH

đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng,
chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy
móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán”. Các văn bản pháp

ĐẠ

luật sau Nghị định này không đưa ra định nghĩa về vốn đầu tư XDCB nữa. Tuy

nhiên, thuật ngữ “Vốn đầu tư XDCB” vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều văn
bản pháp luật hiện nay.

NG

Vốn đầu tư XDCB là giá trị tài sản xã hội đã được sử dụng nhằm thực hiện
các dự án đầu tư XDCB mang lại hiệu quả trong tương lai. Hay nói cách khác, đầu
tư phát triển là đầu tư mang lại kết quả làm tăng giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ

ƯỜ

nâng cao mức thu nhập bình quân của mỗi quốc gia, nhưng ý nghĩa quan trọng nhất
của đầu tư phát triển là làm thay đổi cơ cấu KT – XH của mỗi quốc gia.
- Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

TR

+ Vốn ngân sách Nhà nước: Vốn ngân sách nhà nước được hình thành từ tích

lũy của nền kinh tế và được nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho
chủ đầu tư thực hiện công trình theo kế hoạch hằng năm.

8


+ Vốn tín dụng đầu tư bao gồm: Vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huy

KIN
HT
ẾH

UẾ

độngcủa các đơn vị trong nước và tầng lớp dân cư. Vốn vay dài hạn của các tổ chức
tài chính, tín dụng quốc tế...

+ Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, vốn này hình thành từ lợi
nhuận (sau nộp thuế của nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh lý tài sản
và các nguồn khác thu theo quy định của nhà nước.

+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: vốn này của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được
Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh
doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

+ Vốn vay nước ngoài bao gồm: vốn do Chính phủ vay theo hiệp định ký kết
với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của
các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và do ngân hàng Đầu tư phát triển đi vay.

ỌC

+ Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài.
+ Vốn huy động của dân cư bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động.

IH

1.1.1.3.Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN

- Khái niệm vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN

ĐẠ


Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được
sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia

NG

huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu chi của ngân sách.
+ Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN được hình thành từ các nguồn sau:

ƯỜ

Nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ bán, khoản

cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước… và các khoản thu khác).
Nguồn vốn từ nước ngoài (vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, nguồn

TR

viện trợ phi Chính phủ).
+ Theo phân cấp quản lý ngân sách chia vốn đầu tư XDCB từ NSNN chia thành:
Vốn đầu tư XDCB của ngân sách trung ương được hình thành từ các

9


khoản thu của ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích

KIN

HT
ẾH
UẾ

quốc gia. Nguồn vốn này được giao cho các bộ, ngành quản lý sử dụng.
Vốn đầu tư XDCB của ngân sách địa phương được hình thành từ các
khoản thu của ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích
của từng địa phương đó. Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền
địa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.

+ Theo mức độ kế hoạch hoá, vốn đầu tư từ NSNN được phân thành:
 Vốn đầu tư XDCB tập trung: Nguồn vốn này được hình thành theo kế hoạch
với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho từng
bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội:
thu từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp đất, chuyển
quyền sử dụng đất…

ỌC

Vốn đầu tư XDCB theo chương trình dự án quốc gia.
Vốn ĐTXDCB thuộc NSNN nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư tăng

IH

cường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí…
Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các

ĐẠ


dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; có vốn đầu tư lớn, có tác dụng
chung cho nền kinh tế - xã hội; các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc
không muốn tham gia đầu tư. Nguồn vốn cấp phát không hoàn lại này từ NSNN có

NG

tính chất bao cấp nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ. Tuy
nhiên trong nguồn vốn NSNN thì loại nguồn vốn không được đưa vào kế hoạch và
cấp phát theo kế hoạch của Nhà nước (vốn để lại tại đơn vị) khả năng quản lý, kiểm

ƯỜ

soát của Nhà nước gặp khó khăn hơn. Vốn ngoài nước thường phụ thuộc vào điều
kiện nhà tài trợ đặt ra, cũng làm cho việc quản lý bị chi phối. Đối với viện trợ không
hoàn lại thường do phía nước ngoài điều hành, nên giá thành công trình rất cao…

TR

- Vốn đầu tư từ NSNN được đầu tư cho các dự án sau:
+ Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng

thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển.

10


+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự

KIN

HT
ẾH
UẾ

tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Chi cho công tác điều tra, khảo sát lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội vùng, lãnh thổ; quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Chính
phủ cho phép.
1.1.1.4. Phân loại đầu tư XDCB

Phân loại đầu tư XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý. Mỗi
hình thức đầu tư có vị trí, đặc điểm khác nhau; đòi hỏi phải có cách quản lý khác
nhau. Theo các tiêu chí khác nhau, hoạt động đầu tư có thể chia thành các loại sau:
- Theo mối quan hệ với sự gia tăng của cải vật chất xã hội, đầu tư được chia thành
hai loại

+ Đầu tư phát triển: là hoạt động đầu tư mà kết quả của nó tạo ra tài sản mới

ỌC

cho nền kinh tế; làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội; làm gia tăng của cải vật chất
và nâng cao đời sông tinh thần của xã hội. Loại đầu tư này thường là các hoạt động
đầu tư XDCB như xây dựng nhà máy, đường sá, trường học, bệnh viện…

IH

+ Đầu tư chuyển dịch: là hoạt động đầu tư không làm tăng thêm của cải xã hội

phiếu, trái phiếu…


ĐẠ

mà chỉ là sự chuyển dịch giá trị giữa các nhà đầu tư như các hoạt động mua cổ

- Theo quan hệ quản lý, đầu tư được chia thành hai loại
+ Đầu tư trực tiếp: là hoạt động đầu tư mà trong đó người bỏ vốn trực tiếp

NG

tham gia quản lý vốn đầu tư.
+ Đầu tư gián tiếp: là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tách biệt khỏi người

ƯỜ

quản lý (đầu tư tài chính, gửi tiết kiệm mua trái phiếu, cổ phiếu...)
- Theo cơ cấu nguồn vốn, hoạt động đầu tư XDCB có thể được chia thành hai loại
+ Hoạt động đầu tư XDCB từ các nguồn ngoài NSNN: là hoạt động đầu tư

TR

sử dụng các nguồn vốn ngoài NSNN như: vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn
vay các ngân hàng thương mại, vốn đầu tư từ các doanh nghiệp Nhà nước, vốn
đầu tư của các khu vực dân doanh và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)…

11


Tuy hoạt động đầu tư XDCB ngoài NSNN được sử dụng các nguồn vốn khác
có các đặc điểm chung:


KIN
HT
ẾH
UẾ

nhau về tính chất, về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Song các hoạt động đầu tư
Một là, các hoạt động đầu tư này đều hướng vào mục tiêu kinh tế, có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp. Do vậy, các dự án thuộc loại hình vốn đầu tư này được
xác định hiệu quả kinh tế là hàng đầu (tất nhiên hiệu quả kinh tế phải gắn liền với
hiệu quả xã hội).

Hai là, để quản lý vốn đầu tư trên, thường sử dụng các công cụ gián tiếp là
chủ yếu (quy hoạch, các đòn bẩy kinh tế như: thuế, lãi suất, các chính sách ưu đãi
đầu tư…). Do đó các thủ tục hành chính cần được đơn giản đến mức tối đa để tạo
môi trường khuyến khích đầu tư.

+ Hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn NSNN: là hoạt động đầu tư chỉ sử dụng
vốn NSNN, hoặc chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN. Nội dung và phạm vi sử dụng

ỌC

nguồn vốn này là:

Thứ nhất: Trên phương diện tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư XDCB từ
NSNN được hình thành qua hai kênh: từ khoản tích luỹ của NSNN (phần còn lại của

IH

tổng thu NSNN sau khi trừ chi thường xuyên, chi trả nợ, chi lập quỹ dự trữ tài chính…)
và khoản đi vay: trong nước (tín phiếu, công trái, trái phiếu chính phủ…) và vay nước


ĐẠ

ngoài (thông qua các dự án từ nguồn ODA được đưa vào cân đối NSNN).
Thứ hai: Trên phương diện phân cấp quản lý theo luật NSNN. Vốn đầu tư
XDCB từ NSNN bao gồm: vốn đầu tư XDCB do trung ương quản lý và vốn đầu tư

NG

XDCB do địa phương quản lý.

Vốn đầu tư XDCB do trung ương quản lý là số vốn đầu tư từ ngân sách trung
ương được cân đối cho các chương trình, dự án đầu tư của các bộ, ngành trung ương

ƯỜ

theo kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm, nằm trong quy hoạch và kế hoạch được
Quốc hội thông qua.
Vốn đầu tư XDCB do địa phương quản lý bao gồm: vốn đầu tư được cân đối

TR

từ tổng chi ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển; vốn được hỗ trợ, bổ
sung từ nguồn vốn XDCB tập trung của ngân sách trung ương và vốn đầu tư XDCB
từ nguồn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội.

12


Thứ ba: Về phạm vi sử dụng: dù được hình thành từ nguồn nào hoặc do cấp


KIN
HT
ẾH
UẾ

nào quản lý, vốn đầu tư XDCB từ NSNN chỉ đầu tư vào các dự án của Nhà nước;
không có khả năng hoặc ít có khả năng trực tiếp thu hồi nhưng lại tạo ra hiệu quả
KT - XH chung trên phạm vi ngành, lãnh thổ và cả nền kinh tế.

Đặc điểm về nguồn hình thành, phân cấp quản lý và phạm vi - đối tượng sử
dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN nêu trên là những đặc trưng rất khác biệt so với
các nguồn vốn đầu tư khác. Đặc điểm này sẽ chi phối toàn bộ hệ thống cơ chế chính
sách quản lý vốn đầu tư theo hướng mở rộng phân cấp gắn với trách nhiệm và tăng
cường kiểm tra giám sát.

1.1.1.5. Đặc trưng của đầu tư và đầu tư XDCB thuộc NSNN

Khác với các hoạt động kinh tế - thương mại thông thường, đầu tư (trong đó
có đầu tư XDCB) là một loại hình hoạt động phức tạp, có nhiều nét đặc thù như:
thời gian thi công kéo dài, độ rủi ro lớn, vốn đầu tư lớn lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều

ỌC

yếu tố (tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội …). Do vậy hoạt động đầu tư phải được
thực hiện thông qua các dự án đầu tư. Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB được

IH

gọi là công trình xây dựng.


Theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban

ĐẠ

hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng:
"Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự

NG

tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm
hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng công trình
bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

ƯỜ

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con

người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và

TR

phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
năng lượng và các công trình khác" .

13



Qua sự phân tích các khái niệm đầu tư nói chung và đầu tư XDCB nói riêng

KIN
HT
ẾH
UẾ

có thể rút ra một số đặc trưng phổ biến của đầu tư và đầu tư XDCB như sau:
Một là: Đầu tư, trong đó đầu tư XDCB là hoạt động bỏ vốn. Do đó quyết
định đầu tư là quyết định tài chính như: tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu
tư, khả năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tư … Vì vậy, nhiều dự án đầu tư
có thể khả thi ở các phương diện khác (môi trường, xã hội…) nhưng không khả thi
trên phương diện tài chính thì cũng cần được xem xét lại. Tuy nhiên, khái niệm về
hiệu quả được đề cập ở đây phải được nhìn nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội.

Hai là: Đầu tư, nhất là đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài, có
những dự án đầu tư kéo dài hàng chục năm. Đây là một đặc điểm khác biệt của đầu
tư XDCB so với các hình thức đầu tư khác. Do tính chất lâu dài, nên mọi khía cạnh
đều phải tính toán quy hoạch, dự phòng sự thay đổi trong quá trình thực hiện dự án.

ỌC

Quá trình đầu tư XDCB gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
và khai thác dự án.

IH

Giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn kéo

dài thời gian nhưng lại không tạo ra sản phẩm. Đây là nguyên nhân chính gây ra

ĐẠ

mâu thuẩn giữa đầu tư và tiêu dùng. Có nhà kinh tế cho rằng: "đầu tư là quá trình
làm bất động hoá một số vốn nhằm thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau
này". Muốn nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần chú ý tập trung các điều kiện

NG

đầu tư có trọng điểm nhằm đưa nhanh các dự án đầu tư vào khai thác sử dụng .
Khi xét hiệu quả vốn đầu tư XDCB cần quan tâm nghiên cứu cả ba giai đoạn
của quá trình đầu tư, hết sức tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn

ƯỜ

thực hiện dự án (tức là việc đầu tư vào xây dựng các dự án) mà không chú ý đến
thời gian khai thác dự án. Việc coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư XDCB
mang lại là hết sức cần thiết nên phải có phương án lựa chọn tối ưu; đảm bảo trình

TR

tự XDCB. Chính vì chu kỳ sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn được các nhà đầu tư
đặc biệt quan tâm. Phải lựa chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối
đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang .

14



×