Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 2016 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã phong quang huyện vị xuyên tỉnh hà giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (666.13 KB, 71 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2011-2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên
: Quản Lý Đất Đai Khoa

: Quản lý tài nguyên Khóa học
: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI


GIAI ĐOẠN 2011-2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy Chuyên

ngành/ngành

: Quản Lý Đất Đai Lớp

: K46 – QLĐĐ - N01
Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các
thầy cô giáo khoa quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng
như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi –
Phó Trưởng Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên

Bùi Thị Bích Ngọc


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Phong Quang ....................... 31
Bảng 4.2: Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã dự báo đến năm 2020 ......... 41
Bảng 4.3: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm
......................................................................................................................... 43
Bảng 4.4: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm . 44
......................................................................................................................... 45

Bảng 4.6: Diện tích chuyển mục đích sang đất phát triển hạ tầng.................. 48
Bảng 4.7: Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Xã Phong Quang – huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang
......................................................................................................................... 54
Bảng 4.8: Phân kỳ quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
xã Phong Quang – huyện Vị Xuyên - tỉnh Hà Giang
......................................................................................................................... 56
Bảng 4.9: Phân kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Xã Phong Quang – Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang
......................................................................................................................... 56


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ VH – TT – DL

: Bộ văn hóa – thể thao – du lịch

BT

: Bê tông

BTCT

: Bê tông cốt thép

BTXM

: Bê tông xi măng


CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCXD

: Kết cấu xây dựng

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

LN

: Nông lâm nghiệp

Năm TH

: Năm thực hiện

ND

: Uỷ ban nhân dân

NNQL


: Nhà nước quản lý

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn Sở

GTVT

: Sở giao thông vận tải

TCNTM

: Tiêu chí nông thôn mới

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

THTP

: Trung học phổ thông



4

MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích chung ....................................................................................... 2
1.2.2. Mục đích cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu đề tài ............................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. ..................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU ........................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1.Các Căn cứ pháp lý .................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở nghiên cứu ..................................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm nông thôn ............................................................................... 6
2.1.4. Đặc trưng của nông thôn mới.................................................................. 7
2.1.5. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới .................................................. 7
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” .................. 8
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới .................. 9
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước .............. 10
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Giang ........................ 13
2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên .................... 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 16

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 16
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 16
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 16


5

3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 16
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 16
3.3.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu.................................. 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 18
4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Phong Quang
. 18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 18
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 21
4.1.3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................. 24
4.1.4. Hệ thống chính trị .................................................................................. 29
4.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và không gian kiến trúc hạ
tầng cơ sở của xã Phong Quang ...................................................................... 30
4.2.1. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phong Quang. ........... 30
4.3. Phương án sử dụng đất thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo
bộ tiêu trí nông thôn mới cho xã đến năm 2020 ............................................. 39
4.3.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch .............. 39
4.3.2. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng .................... 40
4.4. Kế hoạch sử dụng đất ............................................................................... 54
4.4.1. Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch........................... 54
4.4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng................................... 56
4.4.3. Phân kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ........................ 56
4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp....................... 56

4.5.1 Thuận lợi ................................................................................................ 56
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
4.5.3. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5. 2. Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát
triển của quốc gia nói chung. Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển
toàn diện: Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát
triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa...thay đổi bộ mặt
nông thôn, góp phần xây dựng đất nước giàu đ ẹp.
Nông nghiệp, nông thôn là khu vực có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực
lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân
tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế khu vực
nông nghiệp, nông thôn. Để thực hiện có hiệu quả các chính sách về phát triển

kinh tế khu vực nông nghiệp, nông thôn thì vấn đề quy hoạch xây dựng và
phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn là hết sức cần thiết và cần được ưu
tiên thực hiện.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ Nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, dưới
sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn
20112016 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại Xã Phong Quang,
Huyện Vị Xuyên, Tỉnh Hà Giang


2

1.2. Mục đích đề tài
1.2.1. Mục đích chung
- Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới cho xã
Phong Quang giai đoạn 2011-2016 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020
tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang nhằm nhìn nhận những
kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại để từ đó rút ra kinh nghiệm và đề
xuất một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao tính khả thi của các phương
án thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo
1.2.2. Mục đích cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu
chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang, giai đoạn 2011-2016
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đối với hạng mục cơ sở hạ tầng
theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và đề xuất các giải
pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Phong Quang

1.3. Yêu cầu đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã.
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với
QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao
hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sự phát triển của xã.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.


3

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy
mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai
đoạn “công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới,
định hướng sử dụng đất để từng bước cải thiện đời sống nhân dân.



4

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Các Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Nghị Quyết số 26/NQ-TW, Hội nghị Trung ương lần thứ 7 về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch Xây dựng;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ
vể việc Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về
việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;



5

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông
vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao
thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 của Liên bộ Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về
quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Kế hoạch số 76/KH - BCĐNTM ngày 17/5/2010 của Ban chỉ đạo
XDNTM tỉnh Hà Giang về kế hoạch lộ trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2010 - 2015;
- Quyết định số 6974/QĐ - UBND ngày 12/12/2011 của UBND huyện
Vị Xuyên về việc thành lập tổ chuyên trách thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy
hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn
huyện Vị Xuyên;
- Hướng dẫn số 04/HD-PCT ngày 13/7/2011 của Phòng Công Thương
về việc Hướng dẫn Xây dựng Nông thôn mới lĩnh vực giao thông – xây dựng,

quy hoạch, công nghiệp – thương mại.


6

- Quyết định số 7912/QĐ – UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân
dân huyện Vị Xuyên về việc phê duyệt nhiệm vụ + dự toán quy hoạch xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020 xã Phong Quang, huyện Vị
Xuyên;
2.1.2. Cơ sở nghiên cứu
- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH huyện Vị Xuyên đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) huyện Vị Xuyên;
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Phong Quang nhiệm kỳ 2010 - 2015;
- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, phương hướng
nhiệm vụ năm 2018 xã Phong Quang;
- Số liệu thống kê đất đai năm 2017 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2017 xã Phong Quang;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phong Quang năm 2017, tỷ lệ
1/10.000.
2.1.3. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.[9]
2.1.3.1. Xây dựng nông thôn mới là gì
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn

dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.


7

2.1.3.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất
tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du
lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và
nâng cao.
2.1.4. Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông
thôn được nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy;
4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;

5- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.[1]
2.1.5. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
2.1.5.1. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu
đạt 19 tiêu chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt


8

nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ


9

xây dựng nông thôn mới.
2.1.5.2. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 20162020.
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM được ban hành theo Quyết định số
1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi
trường; Nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4:
Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: cơ sở hạ tầng thương mại
nông thôn, 8: Thông tin và truyền thông, 9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11:
Hộ nghèo, 12: Lao động có việc làm, 13: Tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục và

đào tạo, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường và an toàn thực phẩm, 18: Hệ
thống chính trị và tiếp cận pháp luật, 19: Quốc phòng và an ninh.
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới: Được
thể hiện tại thông tư số 69/QĐ/ - BNN-VPĐP, ngày 09 tháng 1 năm 2017 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định ban hành sổ tay hướng
dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
[8]
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ
công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử
nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách. Xác định
trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông
thôn mới. Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông
thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên diện rộng. Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm


10

cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên
địa bàn cấp xã.


11

Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới
Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích,

yêu cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số
kết quả quan trọng. Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ
bản đạt được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai. Đến nay đã
có 7/11 xã đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3
xã đạt từ 8-10 tiêu chí. Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu
nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu
quả, đây được xem là những tiêu chí khó thực hiện nhất.
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở
các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã
hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững.
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động
các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện... Những kinh nghiệm đó đã
kịp thời chuyển giao cho Chính phủ, là cơ sở để Chính phủ, các bộ, ngành
Trung ương ban hành nhiều Nghị định, Quyết định, cơ chế, chính sách
phục vụ cho triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới. Đây là những chính sách và điều kiện quan trọng để tiếp tục thực
hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
Trên thế giới nhiều nước đã thực hiện thành công chương trình xây
dựng nông thôn mới từ rất sớm như:
- Hàn Quốc: Vào đầu thập niên 70 của thế kỷ XX là một nước nghèo
sau chiến tranh, GDP bình quân đầu năm chỉ có 75 USD, không đủ lương
thực và phần lớn người dân không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt xảy ra khắp đất nước. Sự ra đời kịp thời của “


12


Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh
chóng đạt được những kết quả khả quan. Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có
thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường , nước sạch, công trình
văn hóa...” Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành
một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
- Malaysia: Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển
vốn xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư
nghiên cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài
chính... Đặc biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia. GS
Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia cho biết, PTNT luôn được coi là
chương trình nghị sự quan trọng của Malaysia. Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực
đã được đầu tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát
triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất. Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra
rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đặc
thù theo địa phương với thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị,
nguồn lực tài chính...
- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính
sách cải cách ở nông thôn. Năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa
chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hộ trợ trên 46 triệu người
nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo
dưỡng lão xã hội nông thôn. Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn,
dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương).
( />2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một sô tinh trong nước
2.2.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các
địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu
tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng
hợp của



13

toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được
dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ. Đồng thời không làm thí điểm
mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ
thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí.
Trong đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê
duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác,
rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh.
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính
đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập
giáo dục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu
điện cấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên
20% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng
điện thường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ
vững. Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39
chỉ tiêu; 28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu. Công tác lập đề án được cấp huyện,
cấp xã tích cực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua
HĐND cùng cấp, 5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã
thông qua phương án quy hoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch
phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn lần 2. Dự kiến đến hết ngày 30-92011, tất cả các xã sẽ phê duyệt xong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch
trung tâm xã.
Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệ
thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh
tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng
NTM. Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được
những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so

với cả nước.


14

2.2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp. Vì vậy, việc xây dựng nông thôn
mới đang được thực hiện tích cực. Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh,
huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dự ng thí điểm nông
thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban. Kế hoạch được thực
hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của
từng dự án. Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch
vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn
hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương.
Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm:
Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy),
An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng
Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ). Đây là những điểm sáng đầu
tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh
giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát
triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng
cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số
trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố. Hiện nay toàn tỉnh đã
có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và
7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có
nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa
đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời

sống nhân dân.
Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới,
điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây
nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ
thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang. Đó chính là kết quả của công tác


15

dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông
thôn mới ở Thái Bình hiện nay.[10]
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Giang
Những năm qua, tỉnh Hà Giang đã nỗ lực thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới (NTM) và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, trong quá trình thực hiện, tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏi sự đầu tư
nhiều hơn nữa để việc xây dựng NTM ở vùng cao có sự chuyển biến rõ
nét hơn.
Tại Hà Giang, chương trình xây dựng NTM luôn nhận được sự quan
tâm lớn của cấp ủy, chính quyền từ tỉnh đến xã. Các địa phương coi đó vừa là
động lực để phấn đấu vừa là mục tiêu để thực hiện hằng năm. Qua đó đã tạo
thành phong trào thi đua trong toàn tỉnh. Mỗi huyện, thành phố có cách làm
riêng, sáng tạo, phù hợp thực tế từng địa phương.
Nguồn ngân sách dành cho chương trình NTM chưa đáp ứng được nhu
cầu đầu tư, do đó, tỉnh Hà Giang lồng ghép nhiều nguồn lực để xây dựng kết
cấu hạ tầng nông thôn. Trong năm 2016, tổng nguồn lực huy động thực hiện
chương trình NTM là gần 500 tỷ đồng, trong đó có 112 tỷ đồng nguồn vốn
lồng ghép. Bên cạnh đó, tỉnh chú trọng phát động phong trào Chung sức xây
dựng NTM ở tất cả các địa phương, kêu gọi các nhà tài trợ hỗ trợ cho chương
trình và huy động nội lực trong dân. Năm 2016, hơn 100 hộ dân hiến 500
nghìn m2 đất; góp 300 nghìn ngày công lao động; các doanh nghiệp, cá nhân

đóng góp hơn 23 tỷ đồng, hỗ trợ các địa phương xây dựng NTM. Những nỗ
lực đó đã đạt được kết quả đáng ghi nhận, có 16 xã được công nhận đạt chuẩn
NTM; ba xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí; 24 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí.
Với điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, địa hình phức tạp, mức đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn lớn, do đó, nguồn vốn đầu tư xây dựng
NTM từ ngân sách nhà nước cho các xã không đáp ứng được nhu cầu. Năm
2017, tỉnh Hà Giang cố gắng huy động nguồn lực nhưng cũng chỉ dành được
một triệu tấn xi-măng cho các huyện xây dựng NTM. Tỉnh có sáu huyện


16

thuộc diện nghèo nhất cả nước, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao, có xã lên đến
80% dân số. Do đó, việc giảm tỷ lệ hộ nghèo để bảo đảm tiêu chí NTM là hết
sức khó khăn.
Ðể vùng cao Hà Giang thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng
NTM, Trung ương cần phân bổ nguồn vốn đáp ứng cơ bản nhu cầu đầu tư kết
cấu hạ tầng nông thôn theo lộ trình từng năm. Bên cạnh đó, cần có chính sách
hỗ trợ mạnh mẽ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn thay đổi
tập quán, tư duy, hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, thoát nghèo bền
vững.
( [11]
2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên
Hiện nay tất cả các xã thuộc huyện Vị Xuyên đã hoàn thành đề án xây
dựng NTM giai đoạn 2011 – 2020. UBND huyện chỉ đạo các xã tập trung rà
soát triển khai lập quy hoạch chi tiết như quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu
dân cư, quy hoạch nơi thu gom rác thải, giao thông; tăng cường quản lý quy
hoạch đã được phê duyệt; lập kế hoạch 5 năm, hàng năm; xây dựng các dự án
chuyên ngành để triển khai thực hiện; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ
thống đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, điện; tăng cường đầu tư

cơ sở vật chất trường lớp học đạt chuẩn quốc gia; xây dựng cơ sở vật chất văn
hóa, trạm y tế xã khám chữa bệnh...
Tiêu biểu xã thí điểm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM của huyện là xã Việt Lâm(xã đầu tiên của tỉnh Hà Giang đạt
chuẩn nông thôn mới năm 2014). các con đường liên thôn xóm đã được bê
tông hóa; đầy đủ điện, nước, công trình văn hóa...đời sống nhân dân được
nâng cao, bộ mặt nông thôn thay đổi đẹp hơn, giúp cho các xã xung quanh
học hỏi các kinh nghiệm sản xuất và có tinh thần cùng nhà nước xây dựng
nông thôn mới được thành công. Hiện nay, toàn huyện có 04 xã (xã Phú Linh,
xã Đạo Đức, xã Việt Lâm, xã Trung Thành) đạt chuẩn theo bộ tiêu chí Quốc


17

gia về xây dựng nông thôn mới, Vị Xuyên phấn đấu trong năm 2018, sẽ đạt
thêm 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng
nông thôn mới (xã Linh Hồ). Toàn huyện nỗ lực thực hiện hoàn thành các tiêu
chí gắn với việc bảo vệ bền vững các tiêu chí đã đạt được.


18

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng về cơ sở hạ tầng của xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang;
- Hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch nông thôn mới của xã Phong
Quang;

- Định mức và sự phân bổ sử dụng đất đến năm 2020 cho xã Phong
Quang.
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
- Trong ranh giới hành chính của toàn xã (ranh giới theo bản đồ .....).
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nội dung nghiên cứu
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và không gian kiến
trúc hạ tầng cơ sở của xã Phong Quang
3. Đánh giá phương án sử dụng đất thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo bộ tiêu trí nông thôn mới cho xã đến năm 2020.
4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất; tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường


×